Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Cung cấp giải pháp tự động hóa PAS
Trang 1Đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Cung cấp giải pháp tự động hóa PAS
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 : VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4
CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CUNG CẤP GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA PAS 31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ Ở CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA PAS 64
KẾT LUẬN 80
Danh mục tài liệu tham khảo 82
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 83
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của chuyên đề.
Việt Nam chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nềnkinh tế thị trường theo định hướng XHCN từ năm 1986 Cơ chế mới đã mở
ra nhiều cơ hội và những thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam nóichung và với từng doanh nghiệp nói riêng Đặc biệt trong nền kinh tế thịtrường này, để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD),chủ thể kinh tế nào cũng cần phải chủ động về vốn, vốn là yếu tố cực kỳquan trọng trong mọi hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế của bất kỳ một quốcgia nào
Trước kia trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp được Nhà nướccấp phát vốn, lãi Nhà nước thu, lỗ Nhà nước bù Do đó các Doanh nghiệpkhông quan tâm đến hiệu quả SXKD cũng như hiệu quả sử dụng vốn Ngàynay khi tham gia vào nến kinh tế thị trường các Doanh nghiệp phải tự đốimặt với sự biến động của thị trường, với sự cạnh tranh khốc liệt của cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Muốn có được hiệu quả cao trongSXKD, tăng năng lực cạnh tranh của mình các doanh nghiệp phải tìm mọibiện pháp để huy động và sử dụng vốn sao cho hợp lý Đây là việc làm cầnthiết, cấp bách và có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp cũng nhưnền kinh tế quốc dân
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết nêu trên và qua thời gian thựctập tại Công ty TNHH Cung cấp giải pháp tự động hóa PAS Tôi đã chọn
đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH Cung cấp giải pháp tự động hóa PAS” làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình
2. Kết cấu chuyên đề.
Trang 4Kết cấu chuyên đề ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Chuyên đề gồm
3 chương :
Chương 1: Vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Tình hình sử dụng VLĐ tại công ty TNHH Cung cấp giải pháp tự động hóa PAS.
Chương 3 :Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty TNHH Cung cấp giải pháp tự động hóa PAS.
Do trình độ lý luận, nắm bắt thực tế và thời gian nghiên cứu cònnhiều hạn chế nên kết quả nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót.Tôi rất mong được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thấy, cô giáo, các
cô, các chú, anh chị phòng Tài chính – Kế toán công ty TNHH Cung cấpgiải pháp tự động hóa PAS
Trang 5CHƯƠNG 1 : VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lưu động.
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm.
Trong nền kinh tế quốc dân mỗi doanh nghiệp được coi như một tếbào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt độngSXKD nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho
xã hội Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạncủa quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trên thịtrường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cầnphải có tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức laođộng Quá trình SXKD là quá trình kết hợp các yếu tố để tạo ra sản phẩmhàng hóa, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất banđầu , giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hìnhthái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động TSLĐ củaDoanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
TSLĐ sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trìnhsản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến vànhững tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc vềTSLĐ sản xuất gồm : Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụtùng thay thế, sản phẩm dở danh, công cụ lao động nhỏ
Trang 6TSLĐ lưu thông gồm : Sản phẩm hàng hóa chưa tiêu thụ, vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưuthong Trong quá trình tham gia vào các hoạt động SXKD tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thong luôn chuyển hóa lẫn nhau Vận độngkhông ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục trongđiều kiện kinh tế hàng hóa tiền tệ Để hình thành nên tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu thông, doanh nghiệp cần phải có 1 số vốn thíchứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấyđược gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Như vậy vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứngtrước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảmbảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lưu động cũng vận động liên tục,chuyển hóa từ hình thái này sang hình thái khác Sự vận động của vốn lưuđộng qua các gia đoạn có thể được mô tả bằng sơ đồ sau:
Sự vận động của vốn lưu động trải qua các gia đoạn và chuyển hóa
từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hóa và cuốicùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu
Trang 7động Cụ thể là sự tuần hoàn của vốn lưu động được chia là các giai đoạnsau:
- Giai đoạn 1 ( T – H ) : Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu độngdưới hình thái tiền tệ được dung để mua sắm các đối tượng lao động để dựtrữ cho sản xuất Như vậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền
tệ chuyển sang hình thái vật tư hàng hóa
- Giai đoạn 2 ( H – SX – H’ ) : Ở giai đoạn này doanh nghiệp tiếnhành sản xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất.Trải qua quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hóa được chế tạo ra Nhưvậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái vốn vật tư hàng hóachuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sang hìnhthái vốn thành phẩm
- Giai đoạn 2 : ( H’ – T’ ) : Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sảnphẩm và được tiền về và vốn lưu đông đã từ hình thái vốn thành phẩmchuyển sang hình thái vốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoànvốn Vòng tuần hoàn kết thúc So sánh giữa T và T’, nếu T’ > T có nghĩadoanh nghiệp kinh doanh thành công vì đồng vốn lưu động đưa vào sảnxuất đã sinh sôi nảy nở, doanh nghiệp bảo toàn và phát triển được Vốn lưuđộng và ngược lại Đây là một nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sửdụng đồng VLĐ của doanh nghiệp
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên liên tục nên vốn lưu động của doanh nghiệp cũng tuần hoànkhông ngừng, lặp đi lặp lại có tình chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển củavốn lưu động Do sự chu chuyển của vốn lưu động diễn ra không ngừngnên trong cùng một lúc thường xuyên tồn tại các bộ phận khác nhau trêncác giai đoạn vận động khác nhau của VLĐ Khác với vốn cố định, khitham gia vào các hoạt động SXKD, vố lưu động luôn thay đổi hình thái
Trang 8biểu hiện, chu chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoànthành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1.2 Phân loại vốn lưu động.
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hànhphận loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.Thông thường có những cách phân loại sau đây :
Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuấtkinh doanh
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị cáckhoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, động lực, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất : bao gồm các khoản giá trị sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm và các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông : bao gồm các khoản giá trịthành phần, vốn bằng tiền ( kể cả vàng bạc, đá quý…); các khoản vốn đầu
tư ngắn hạn ( đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…) cáckhoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán( các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…)
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu độngtrong từng khâu của quá trình SXKD Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơcấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
Phân loại theo hình thái biểu hiện :
Theo cách này vốn lưu động có thể chia làm 2 loại :
- Vốn vật tư, hàng hóa : là các khoản vốn lưu động có hình thái biểuhiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm
Trang 9- Vốn bằng tiền : bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt, tiềntồn quỹ, tiền gửi Ngân hàng,các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu
tư chứng khoán ngắn hạn
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giámức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân loại theo quan hệ sở hữu:
Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại :
- Vốn chủ sở hữu : là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm, sử dụng, chi phối vàđịnh đoạt Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như : vốn đầu tư từNgân sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp tuư nhân bỏ ra, vốn góp cổphần trong công ty cổ phần, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệpliên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp
Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốnvay các Ngân hàng Thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vaythông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệpđược hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ
Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu độnghợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phân loại theo nguồn hình thành:
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành cácnguồn như sau:
Trang 10- Nguồn vốn điều lệ : là số vốn lưu động được hình thành từ nguồnvốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có
sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung : Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sungtrong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệpđược tái đầu tư
- Nguồn gốc vốn liên doanh, liên kết là số vốn lưu động được hìnhthành từ vốn góp liên doanh của của các bên tham gia doanh nghiệp liêndoanh Vốn góp liên doing có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật
tư hàng hóa…theo thỏa thuận của các bên liên doanh
- Nguồn vốn đi vay : vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn vay củangười lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành tráiphiếu, cổ phiếu
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanhnghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trongkinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều cóchi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tàitrợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn:
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưuđộng tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạnchủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn
Trang 11này bao gồm các khoản vay ngắn ngắn hạn các tổ chức tài chính và cáckhoản nợ ngắn hạn.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổnđịnh nhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết
Chúng ta có thể khái quát như sau:
- TSLĐ thường xuyên cần thiết
- TSCĐ
Nguồn thường xuyên
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho con ngườiquản lý xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp vớithời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trongdoanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúp cho nhà Quản trị lập ra các kế hoạchtài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu độngtrong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô số lượng VLĐ cần thiết để lựachọn nguồn VLĐ này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
1.1.2 Kết cấu vốn lưu đông và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động.
và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để
Trang 12vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình tháikhác rút ngắn vòng quay của vốn.
Để quản lý VLĐ được tốt cần phân loại VLĐ Có nhiều cách phânloại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu củacông tác quản lý Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhà quảntrị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn củanhững kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệp trong công tác quản lý kỳnày để càng ngày sử dụng hiệu quả VLĐ Cũng như từ các cách phân loạitrên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mìnhtheo những tiêu thức khác nhau
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũngkhác nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo cáctiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn nhữngđặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ
đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quảhơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động :
Có 3 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ:
Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như : khoảng các giữa doanhnghiệp với nơi cung cấp khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giaohàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời
vụ của chủng loại vật tư cung cấp
Các nhân tố về mặt sản xuất như : đặc điểm kỹ thuật công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài củachu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức và quá trình sản xuất
Trang 13Các nhân tố về mặt thanh toán như : phương thức thanh toán đượclựa chon theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán việc chấp hành kỷluật thanh toán giữa các doanh nghiệp.
1.2. Sự cần thiết tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở các doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động SXKDcủa mình, các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả, điều này phụ thuộc rấtlớn vào việc tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và VLĐ nóiriêng Hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình
sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp saocho đảm bảo mang lại kết quả SXKD là cao nhất với chi phí sử dụng vốn làthấp nhất
Để đem lại hiệu quả cao trong SXKD đòi hỏi các doanh nghiệp phải
sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình SXKD trong đó có VLĐ.Hiệu quả sử dụng VLĐ là những đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánhgiữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều kiện cơ bản để có được mộtnguồn vốn lưu động mạnh, có thể đảm bảo cho quá trình SXKD được tiếnhành bình thường, mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cải tiến công nghệ, kỹthuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường
Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ nhàm mục đích nhận thức và đánhgiá tình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐqua đó tìm hiểu, phân tích những nguyên nhaanh làm tăng, giảm Từ đó
Trang 14đưa ra các biện pháp quản lý sử dụng VLĐ thích hợp cho doanh nghiệp.đem lại hiệu quả cao trong SXKD.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ : Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đã sử dụngVLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bìnhthường và liên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sửdụng hiệu quả từng đồng vốn lưu động Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quảVLĐ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
Tốc độ luân chuyển VLĐ Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưuđộng được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động củadoanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thìhiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại Tốc độ luânchuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển(sốvòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn(số ngày của một vòng quay vốn)
Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trongthời kỳ nhất định, thường tính trong 1 năm Công thức tính như sau:
L = VLĐ
Trong đó : L : số lần luân chuyển(số vòng quay) của VLĐ trong
kỳ
M : tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLĐ : vốn lưu động bình quân trong kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quayVLĐ
Công thức được xác định như sau:
Trang 15360 (VLĐ x 360)
K = Hay K =
L M
Trong đó : K : Kỳ luân chuyển VLĐ
M : VLĐ ( Như công thức trên)
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rútngắn và chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả
* Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển Mức tiếtkiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằnghai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối
- Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nêndoanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vàocông việc khác Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thayđổi (hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanhnghiệp cần số vốn ít hơn
Công thức tính như sau:
M1
Vtktđ = ( x K 1 ) - VLĐ0 = VLĐ1 – VLĐ0
360
Trong đó : Vtktđ : Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối
VLĐ0, VLĐ1 : Vốn lưu động bình quân năm báo cáo
và năm kế hoạch
M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K 1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Trang 16Điều kiện để có VLĐ tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyểnvốn kỳ kế hoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báocáo và vốn lưu động kỳ kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lưu động kỳ báo cáo.Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăngthêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ
Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm tương đối như sau:
M1
V = x ( K1 – K0 )
360 Trong đó:
Vtktgđ : Vốn lưu động tiết kiệm tương đối
M1 : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
K1 , K0 : Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch Điều kiện để có vốn lưu động tiết kiệm tương đối là tổng mức luânchuyển vốn kỳ kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và VLĐ kỳ kế hoạch phảilớn hơn VLĐ kỳ báo cáo
* Hiệu suất của VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thểlàm ra bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 17* Hàm lượng VLĐ (hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ) Hàmlượng VLĐ là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu.Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêu nàyđược tính như sau:
Hàm lượng :
1 VLĐ =
H
Trong đó: H : hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
* Mức doanh lợi VLĐ (tỷ suất lợi nhuận VLĐ): Phản ánh một đồngVLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng LNTT hoặc sau thuế TN, TSLĐ vốn lưuđộng càng cao thì chứng tỏ hiệu quả của VLĐ càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trước thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánhmức sinh lời của VLĐ chưa có sự tác động của thuế TNDN và chưa tínhđến VLĐ được hình thành từ nguồn nào
Công thức tính như sau:
LN trước thuế và lãi vay
Tỷ suất VLĐ trước thuế và lãi vay = x 100% VLĐ
Trong đó: VLĐ: vốn lưu động bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động tính với lợi nhuận trước thuế Chỉtiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ chưa có sự tác động của thuếTNDN
Công thức tính như sau:
LN trước thuế
Trang 18Tỷ suất VLĐ trước thuế = x 100%
VLĐ
- Tỷ suất lợi nhuận thuần: chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời củaVLĐ, một đồng vốn lưu động có thể đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận thutiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ đã chịu sự tác động của cả thuếTNDN và lãi vay
Công thức tính như sau:
LN sau thuế
Tỷ suất VLĐ sau thuế = x 100%
VLĐ
Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức
và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giáđúng đắn tình hình của kỳ trước, từ đó có nhận xét và nêu ra những biệnpháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý vốn cho kỳ tiếp theo
1.2 3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
VLĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong hợp đồng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong cùng một lúc, VLĐ được phân bổ trênkhắp các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thái khácnhau Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành thường xuyên liêntục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ VLĐ vào các hình thái đó, để chohình thái đó có được mức tồn tại tối ưu và đồng bộ với nhau nhằm tạo điềukiện cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyểnđược thuận lợi Do sự chu chuyển của VLĐ diễn ra không ngừng nên thiếuvốn thì việc chuyển hoá hình thái sẽ gặp khó khăn, VLĐ không luânchuyển được và quá trình sản xuất do đó bị gián đoạn
Trang 19Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chínhdoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng chính là nâng caohiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý VLĐ không nhữngđảm bảo sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọngtrong việc tiết kiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công
nợ một cách kịp thời Do đặc điểm của VLĐ là luân chuyển nhanh, sử dụnglinh hoạt nên nó góp phần quan trọng đẩm bảo sản xuất và luân chuyển mộtkhối lượng lớn sản phẩm Vì vậy kết quả hoạt động của doanh nghiệp là tốthay xấu phần lớn là do chất lượng của công tác quản lý VLĐ quyết định.Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trên haikhía cạnh:
+ Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lượng sảnphẩm với chất lượng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận doanhnghiệp
+ Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy môsản xuất kinh doanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc
độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.Hai khía cạnh đó cũngchính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản lý và sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng Mỗi doanh nghiệp như một
tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế muốn phát triển thì doanh nghiệphoạt động phải có hiệu quả Như đã phân tích ở trên, sử dụng hiệu quảVLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó, không thể phủ nhận vai trò của việc nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế Trên thực
tế những năm vừa qua, hiệu qủa sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêngcủa các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước đạt thấp.Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp chưa bắt kịp với cơ chế thị trườngnên còn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn
Trang 20Mặt khác, hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánhtổng hợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kĩ thuật, về tổ chứcsản xuất, tổ chức thúc đẩy sản xuất phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổnghợp nhằm khai thác để khả năng vốn có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơncho doanh nghiệp
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cáchhợp lý, hỉệu quả từng đồng VLĐ nhằm làm cho VLĐ được thu hồi sau mỗichu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thờigian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảmbớt được số VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩmhàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn
có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông
và hạ giá thành sản phẩm Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận và lợi ích xã hội chungnhưng bên cạnh đó một vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho các doanhnghiệp là cần phải bảo toàn VLĐ Do đặc điểm VLĐ lưu chuyển toàn bộmột lần vào giá thành sản phẩm VLĐ thường xuyên biến đổi vì vậy vấn đềbảo toàn VLĐ chỉ xét trên mặt giá trị Bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảocho số vốn cuối kỳ được đủ mua một lượng vật tư, hàng hoá tương đươngvới đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ở khả năng mua sắm vật
tư cho khâu dự trữ và tài sản lưu động định mức nói chung, duy trì khảnăng thanh toán của doanh nghiệp Bên cạnh đó,tăng cường quản lý vànâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp luôn có đượctrình độ sản xuất kinh doanh phát triển, trang thiết bị, kỹ thuật được cảitiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khả năngrộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt khi khai thác
Trang 21được các nguồn vốn, sử dụng tốt nguồn vốn lưu động, nhất là việc sử dụngtiết kiệm hiệu quả VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớtnhu cầu vay vốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quảcông tác quản lý và sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp Đó làmột trong những nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanhnghiệp, xa hơn nữa là sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
1.3 Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động
Việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động chịu ảnh hưởng bởirất nhiều nhân tố khác nhau Để phát huy những nhân tố tích cực đòi hỏinhà quản trị phải nắm bắt được những nhân tố chủ yếu tác động đến côngtác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động
1 3 1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lưuđộng Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sởhữu và nợ phải trả Do đó việc tổ chức quản lý vốn lưu động cũng chịu ảnhhưởng của hai nguồn này
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.Nguồn vốnnày có lợi thế rất lớn vì doanh nghiệp được quyền chủ động sửdụng một cách linh hoạt và không chịu chi phí sử dụng vốn Vì thế, nếudoanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra đượcmột lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại vừa giảmđược một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết do phải đi vay từ bênngoài, đồng thời nâng cao được hiệu quả đồng vốn hiện có
Trang 22- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay cácngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Trong nềnkinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sở hữu doanh nghiệp còn huy động cáckhoản nợ phải trả để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của mình Việc huyđộng các khoản nợ phải trả không những đáp ứng kịp thời VLĐ cho sảnxuất kinh doanh mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt.Tuy nhiên, việc cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút VLĐ tích cực lại lànhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức VLĐ Nếudoanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu VLĐ, lựa chọn phương án đầu
tư vốn có hiệu quả, tìm được nguồn tài trợ thích ứng sẽ đem lại thành côngcho doanh nghiệp Ngược lại nợ vay sẽ trở thành gánh nặng rủi ro đối vớidoanh nghiệp
* Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng Vốn lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng Trong quátrình vận động đó, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
* Các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố:
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tếtăng trưởng chậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút Điều này làmảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp,sản phẩm của doanhnghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và nhưthế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
+ Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanhcủa cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh
Trang 23với nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây
ra như hoả hoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làmgiảm giá trị tài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điềunày để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếutính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu độngnói riêng
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi vềchính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
* Các nhân tố chủ quan:
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủquan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng VLĐ cũng như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếuchính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinhdoanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu Doanhnghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích Doanhnghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cải tiến hoạtđộng sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nên tìnhtrạng ứ đọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chiphí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu Doanhnghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp thiếu vốn sẽkhông đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất,
Trang 24không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết vớikhách hàng
+ Việc lựa chọn phương án đầu tư : là một nhân tố cơ bản ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpđầu tư sản xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mãphù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanhnghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốnlưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếukém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ,sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sửdụng vốn thấp
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chínhsách gây thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụngVLĐ
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổchức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnhhưởng không tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệpcần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố,tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ,nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lưuđộng mang lại là cao nhất
1.3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động chịu ảnh hưởng bởirất nhiều nhân tố khác nhau Để phát huy những nhân tố tích cực đòi hỏi
Trang 25nhà quản trị phải nắm bắt được những nhân tố chủ yếu tác động đến côngtác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lưuđộng Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sởhữu và nợ phải trả Do đó việc tổ chức quản lý vốn lưu động cũng chịu ảnhhưởng của hai nguồn này
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu,chi phối và định đoạt.Nguồn vốn này có lợi thế rất lớn vì doanh nghiệp được quyền chủ động sửdụng một cách linh hoạt và không chịu chi phí sử dụng vốn Vì thế, nếudoanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra đượcmột lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại vừa giảmđược một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết do phải đi vay từ bênngoài, đồng thời nâng cao được hiệu quả đồng vốn hiện có
- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay cácngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Trong nềnkinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sở hữu doanh nghiệp còn huy động cáckhoản nợ phải trả để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của mình Việc huyđộng các khoản nợ phải trả không những đáp ứng kịp thời VLĐ cho sảnxuất kinh doanh mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt.Tuy nhiên, việc cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút VLĐ tích cực lại lànhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức VLĐ Nếudoanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu VLĐ, lựa chọn phương án đầu
tư vốn có hiệu quả, tìm được nguồn tài trợ thích ứng sẽ đem lại thành công
Trang 26cho doanh nghiệp Ngược lại nợ vay sẽ trở thành gánh nặng rủi ro đối vớidoanh nghiệp
* Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng Vốn lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng Trong quátrình vận động đó, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
* Các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố:
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tếtăng trưởng chậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút Điều này làmảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanhnghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và nhưthế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nóiriêng
+ Rủi ro: do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinhdoanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanhcủa cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranhvới nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây
ra như hoả hoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp khó có thể lường trướcđược
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làmgiảm giá trị tài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điềunày để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếutính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu độngnói riêng
Trang 27+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi vềchính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
* Các nhân tố chủ quan: Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên cònrất nhiều nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn bộ quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếuchính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinhdoanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyếnkhích Doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện phápcải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gâynên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinhcác chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Ngược lại, nếuDoanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn chohoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp thiếu vốn
sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sảnxuất, không có khả nang thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kếtvới khách hàng
+ Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpđầu tư sản xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mãphù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanhnghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốnlưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại
Trang 28+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếukém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ,sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sửdụng vốn thấp
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chínhsách gây thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụngVLĐ
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làmgiảm giá trị tài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điềunày để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếutính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu độngnói riêng
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi vềchính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
* Các nhân tố chủ quan: Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên cònrất nhiều nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn bộ quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếuchính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinhdoanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ khôngkhuyến khích Doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biệnpháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả củaVLĐ; gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và
Trang 29phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Ngượclại, nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khókhăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, Doanh nghiệpthiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại dongừng sản xuất, không có khả nang thanh toán và thực hiện các hợp đồng
đã ký kết với khách hàng
+ Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpđầu tư sản xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mãphù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanhnghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốnlưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếukém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ,sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sửdụng vốn thấp
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chínhsách gây thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụngVLĐ Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổchức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnhhưởng không tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệpcần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố,tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ,nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lưuđộng mang lại là cao nhất
Trang 301 3 2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường Doanh nghiệp Nhà nước cũng như mọiDoanh nghiệp khác đều bình đẳng trước pháp luật, phải đối mặt với cạnhtranh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn Do đó, việc nâng cao
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng làvấn đề quan trọng và cần thiết Để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, cácdoanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:
- Thứ nhất, phải xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huyđộng VLĐ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi, đồng thời tránhtình trạng ứ đọng vốn, thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn
- Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết để đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp được tiến hànhliên tục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao Trong điều kiện các Doanhnghiệp chuyển sang thực hiện hạch toán kinh tế theo cơ chế thị trường, mọinhu cầu về VLĐ cho sản xuất kinh doanh các Doanh nghiệp đều phải tự tàitrợ thì việc xác định đúng nhu cầu VLĐ sẽ giúp Doanh nghiệp:
- Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiếtkiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp được tiếnhành bình thường và liên tục
- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu VKD của Doanhnghiệp
Trang 31- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầuVLĐ của Doanh nghiệp.
Tuy nhiên nhu cầu VLĐ của Doanh nghiệp là một đại lượng không
cố định và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:
- Quy mô sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ
- Sự phát triển của giá cả các vật tư, hàng hóa mà Doanh nghiệp sửdụng trong sản xuất
- Chính sách, chế độ về lao động và tiền lương được người lao độngtrong Doanh nghiệp
- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của Doanh nghiệp trongquá trình dự trữ sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tương đối, nhucầu VLĐ không cần thiết Doanh nghiệp cần tìm các biện pháp phù hợp tácđộng đến các nhân tố ảnh hưởng trên sao cho có hiệu quả nhất
- Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút VLĐ Tích cực tổ chức khaithác triệt để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thờivốn cho nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảmđược một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Tránh tình trạngvốn tồn tại dưới hình thái tài sản không cần sử dụng,vật tư hàng hoá kémphẩm chất mà doanh nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suấtcao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả SXKD
Trang 32CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CUNG CẤP GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG
Địa chỉ Số 14 Ngõ 470/61 Đường Nguyễn
Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Số điện thoại :
Fax :
04.2218705204.73000846
Trang 33- Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng, các sản phầm quang học, cácdây chuyền sản xuất công nghiệp.
- Bán buôn bán lẻ các thiết bị điện tử, các thiết bị tự động hóa, nănglượng mặt trời, liên quan đến ngành điện dân dụng và điện công nghiệp
- Buôn bán, lắp đặt hệ thống thang máy, hệ thống máy điều hoàkhông khí
- Dịch vụ kỹ thuật: Sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì, cungcấp linh kiện, thiết bị phụ tùng thay thế của hệ thống thang máy, hệ thốngmáy điều hoà không khí
- Buôn bán linh kiện điện, điện tử, điện lạnh, giấy và vật tư ngànhgiấy, máy móc thiết bị đồng bộ và phụ tùng thay thế phục vụ cho ngànhxây dựng, giao thông vận tải
2.1.2 Sơ đồ tổ chức và bộ máy công ty.
Phòng kỹ thuật
Phòng tài chính kế toán
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Phòng hành
chính- Nhân
sự
Trang 34Ban giám đốc công ty gồm một Giám đốc và Phó Giám đốc phụtrách ba lĩnh vực chủ yếu của công ty
Giám đốc công ty: Là người đứng đầu doanh nghiệp, tổ chức điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của Giám đốc công ty:
-Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt dộng kinh doanh trong Công ty
và tổ chức kinh doanh trên thị trường để thực hiện kế hoạch của Công ty
- Tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng đầu tư cho Công ty
- Khi được ủy quyền được phép ký kết hợp đồng xây dựng, mua bánhàng hóa, để tạo điều kiện chủ động với thị trường, nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh
Phòng hành chính nhân sự:
Trang 35Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc việc ký kết và thực hiện hợp đồng laođộng theo phân cấp Tham mưu cho Giám đốc và lãnh đạo Công ty trong sắpxếp tổ chức sản xuất, bố trí cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ Đề xuất các giảipháp về tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, chính sách cán bộ
Hướng dẫn tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước vàgiải quyết kịp thời các chế độ chính sách đối với CBCNV theo phân cấp củaCông ty
2.1 3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình một phòng kế toántrung tâm của công ty, bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâucông việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác kế toán củacông ty Phòng Tài chính – kế toán của công ty thu nhận, kiểm tra sơ bộchứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt độngcủa tổ, đội và gửi những chứng từ kế toán đó về để hạch toán và xử lý Từ
đó, đưa ra các thông tin tài chính, kế toán tổng hợp, chi tiết đáp ứng yêucầu quản lý của công ty
Tất cả các phần hành kế toán trong công ty đều tuân thủ chung một
hệ thống kế toán đã ban hành theo QĐ1864/1998/QĐ-BTC ngày16/12/1998 và các chuẩn mực kế toán đã được ban hành
Trang 36Hình thức sổ kế toán tại công ty: Hình thức kế toán được Công ty
áp dụng là hình thức “ Chứng từ ghi sổ” Công ty nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính – Kế toán của công
ty có 3 người, đảm nhiệm các phần hành kế toán khác nhau:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản,
gọn nhẹ phù hợp với yêu cầu quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra côngviệc do kế toán viên thực hiện và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc vàcấp trên về thông tin tài chính kế toán
Kế toán tổng hợp: tổng hợp chi phí, tính giá thành và xác định kết
quả kinh doanh
Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của vật
liệu, xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình Theo dõi tìnhhình biến động của TSCĐ, vật tư, phản ánh chính xác tình hình TSCĐ,khấu hao TSCĐ
Kế toán thanh toán: Thực hiện thanh toán khối lượng công trình,
hạng mục công trình và theo dõi các khoản công nợ
Kế toán vốn bằng tiền: Thực hiện các phần liên quan đến các nghiệp
vụ ngân hàng, cùng thủ quỹ đi rút tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng, lậpcác kế hoạch vay vốn tín dụng và lập các phiếu thu, phiếu chi
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư, TSCĐ
Kế toán thanh toán
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán thanh toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán
tổng hợp
(phó
phòng)
Trang 37Kế toán lương và các khoản trích theo lương: Thanh toán số lương
phải trả trên cơ sở tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế với tỷ lệ % quyđịnh hiện hành, kế toán tiền lương tính ra số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ.Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lương của các đội và của khối gián tiếp củacông ty, kế toán tiến hành tập hợp bảng thanh toán lương, kiểm tra bảngchấm công
Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại công ty căn cứ vào các chứng từ thu,
chi đã được phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi vào cuối ngày,lập báo cáo quỹ, cuối tháng báo cáo tồn quỹ tiền mặt
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1.4.1 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Bảng 1: Tình hình thực hiện kế hoạch qua các năm 2011 - 2012
(đơn vị triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012
Kế hoạch
Thực hiện
Tỷ lệ (%)
Kế hoạch
Thực hiện
Tỷ lệ (%)
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Từ Bảng 1 ta thấy việc thực hiện kế hoạch của Công ty chưa tốt, từ năm
2011 đến năm 2012 việc thực hiện kế hoạch giảm Cụ thể trong năm 2011đạt 95% kế hoạch; đến năm 2012 chỉ đạt 80,6 %;
Trong 2 năm 2011 ,năm 2012 Công ty thực hiện kế hoạch được giaokém hơn là kế hoạch tự tìm kiếm Kết quả thực hiện kế hoạch được giao và
kế hoạch tự tìm kiếm lần lượt là 95% và 80.5% năm 2011;80,6% và
Trang 3872,95% năm 2012 so với kế hoạch đặt ra Điều này cho thấy công ty chưachủ động trong hoạt động kinh doanh của mình.
2.1.4.2 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm
Qua số liệu (Bảng 2) ta có thể thấy rằng trong cả hai năm 2011 –
2012 hoạt động SXKD của Công ty đều mang lại hiệu quả điều này đượcphản ánh thông qua chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận Doanh thu năm 2012giảm so với 2011 là 231.104.000 với tỷ lệ giảm tương ứng là 2,51% kéotheo lợi nhuận sau thuế giảm 301.140.750 đồng tỷ lệ giảm tương ứng là16,33 % Doanh thu năm 2012 giảm đi chứng tỏ tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty đang gặp khó khăn
2.1 Thực trạng quá trình tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ tại công ty TNHH giải pháp tự động hóa PAS.
2.1.1 Kết cấu vốn kinh doanh của công ty và nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty.
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải tự hạch toán mộtcách độc lập, lấy thu bù chi Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói
Trang 39chung và VLĐ nói riêng được Công ty quan tâm và coi đây là một trongnhững vấn đề hàng đầu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
Bảng 3 : Kết cấu vốn kinh doanh trong năm 2011, 2012
- Vốn lưu động là: 1.410.562.000 đồng,chiếm tỷ trọng 26.37%trong tổng vốn kinh doanh của Công ty
2.2.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2011
- 2012 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD là 3.452.796.000đồng, trong đó vốn cố định là 2.042.234.000 đồng, vốn lưu động là1.410.562.000 đồng hình thành từ 2 nguồn:
- Nguồn vốn chủ sở hữu : 2.156.890.000 đồng
- Nợ phải trả : 1.295.906.000 đồng
Trang 40Để có thể đánh giá khái quát tình hình tổ chức vốn kinh doanh nóichung, vốn lưu động nói riêng và nguồn hình thành vốn của Công ty taxem xét số liệu:
Bảng 4 : Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn kinh doanh năm 2012 của Công
ty giảm nhiều so với năm 2011, giảm tuyệt đối là 1.067.448.000 đồng, với
tỷ lệ giảm tương ứng là 129% Nguồn vốn kinh doanh giảm là do cả hainguồn "Nợ phải trả" và "Nguồn vốn chủ sở hữu " đều giảm Cụ thể là:
- Nợ phải trả năm 2012 giảm so với 2011 là : 291.874.000 đồng, với
nợ đến hạn phải trả