SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG BẢNG GHI NHỚ NHANH VỀ CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ KIỂU HÌNH CỦA MỘT SỐ PHÉP LAI TRONG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG BẢNG GHI NHỚ NHANH VỀ CÁCH XÁC ĐỊNH
TỶ LỆ KIỂU HÌNH CỦA MỘT SỐ PHÉP LAI TRONG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5
Người thực hiện: Lê Thị Xinh Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Sinh học
THANH HOÁ NĂM 2018
Trang 22.3.1.1 Phương pháp xây dựng bảng ghi nhớ nhanh 4
2.3.1.3 Phạm vi áp dụng bảng ghi nhớ nhanh 42.3.1.4 Phương pháp áp dụng bảng ghi nhớ nhanh 52.3.2 PP sử dụng bảng ghi nhớ nhanh và kiểm chứng các công thức
2.4.2 Đề kiểm tra thực nghiệm và hướng dẫn giải 12
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Trong chương trình Sinh học, phần bài tập quy luật di truyền rất đa dạng,đặc biệt là dạng bài tập xác định tỉ lệ kiểu hình (TLKH) của các phép lai Để giảicác bài tập dạng này thông thường phải qua nhiều bước, do đó mất tương đốinhiều thời gian và không tránh khỏi nhầm lẫn dẫn đến sai kết quả Bên cạnh đóvới đề thi trắc nghiệm khách quan trung bình mỗi câu học sinh hoàn thành trongthời gian tối đa là 1,25 phút, nên học sinh phải có kĩ năng, kinh nghiệm làm bàikết hợp thao tác nhanh thì mới đạt điểm tối đa
Một trong những kinh nghiệm dạy học có hiệu quả là hệ thống kiến thức
và ôn tập theo chủ đề, biết nhìn nhận kiến thức một cách tổng quát và tìm racách lĩnh hội bằng nhiều hình thức trong đó có hình thức xây dựng bảng ghi nhớnhanh Tuy nhiên đối với phần bài tập này thì để hệ thống thành bảng ghi nhớnhanh hầu như chưa có tài liệu nào đề cập tới Vì vậy người học, người dạythường mất khá nhiều thời gian khi giải quyết các bài tập dạng này Hơn nữa đốivới dạng bài tập xác định TLKH của phép lai tính theo lý thuyết trong trườnghợp một gen quy định 1 tính trạng, quan hệ trội, lặn hoàn toàn, không xảy ra độtbiến, qúa trình giảm phân, thụ tinh diễn ra bình thường thì cá nhân tôi tìm hiểuthấy bắt gặp khá phổ biến trong các đề thi lại vừa liên quan đến nhiều dạng bàitập di truyền khác
Xuất phát từ nhu cầu giảng dạy của bản thân đó là làm thế nào để giảm tảikiến thức, để học sinh có được các công thức ghi nhớ nhanh, vận dụng làm đượcnhiều dạng bài tập, tôi đã tiến hành nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm giảng dạy,
ôn thi qua nhiều năm và đã phát hiện ra cách xác định được TLKH của một sốphép lai vừa nhanh vừa đơn giản Từ đó xây dựng thành công thức, tổng hợpthành bảng ghi nhớ và tiếp tục nghiên cứu viết thành đề tài sáng kiến kinh
nghiệm (SKKN): “ Xây dựng bảng ghi nhớ nhanh về cách xác định tỉ lệ kiểu hình của một số phép lai trong dạy học môn sinh học ở trường THPT Triệu Sơn 5 ” Với mong muốn chia sẻ SKKN với đồng nghiệp, góp phần nâng cao
hiệu quả giảng dạy và kết quả học tập của học sinh
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm hướng dẫn học sinh áp dụng nhanh các công thức để xácđịnh tỉ lệ kiểu hình của 1 số phép lai, từ đó hướng dẫn học sinh tự tìm tòi cácquy luật để xây dựng công thức chung cho các phép lai Phương pháp này giúphọc sinh chuyển từ đơn giản sang dạng tổng quát, điều đó sẽ giúp đơn giản bàitoán rất nhiều Điều quan trọng hơn là tạo cho học sinh sự hứng thú trong quátrình giải bài tập, hình thành cho học sinh phương pháp tư duy khái quát hóa bàitập, từ đó giúp học sinh đưa ra phương pháp giải hiệu quả nhất các bài tập
Khi giải bài tập di truyền theo bảng ghi nhớ nhanh sẽ giúp cho bài toánđơn giản hơn rất nhiều và tiết kiệm được nhiều thời gian Đây là phương phápgiải nhanh rất hiệu quả cho hình thức thi trắc nghiệm hiện nay
Trang 41.3 Đối tượng nghiên cứu
Bài tập di truyền thường gặp trong các đề thi đại học, cao đẳng, thi THPTQuốc Gia Đây là loại bài tập rất phổ biến trong đề thi của các năm gần đây
Phương pháp giải bài tập sinh học nêu trong đề tài gắn với học sinh ôn thiTHPT Quốc Gia
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Xác định cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác dạy và học trongtrường THPT
- Xây dựng phương pháp dạy học phù hợp với như cầu thực tiễn của bộmôn
- Xây dựng phương pháp học tập cho học sinh để nâng cao hiệu quả dạy vàhọc
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết, khái quát hóa các dạng bài tập để nêu ra
phương pháp giải bài tập sinh học
- Xây dựng phương pháp giải thông qua các dạng bài toán cụ thể từ đó kháiquát hóa chúng
- Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả, tính đúngđắn của phương pháp thông qua kiểm định kết quả của các bài kiểm tra qua nămhọc 2017-2018
Trang 52 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã thảo luận
và nhất trí thông qua Nghị quyết về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [1]
Ngành Giáo dục đã và đang triển khai nhiều chương trình, nhiều côngviệc lớn để biến những tư tưởng chỉ đạo, nội dung của nghị quyết thành hiệnthực Việc xác định khâu đột phá nhất có giá trị lan tỏa, chắc thắng trong quátrình triển khai đặc biệt quan trọng là đổi mới kiểm tra đánh giá thi cử [2]
Trong thực tế giáo dục, có thể thấy khâu thi cử không đòi hỏi nhiều điềukiện về tài chính, đầu tư nhân lực hay cơ sở vật chất, nhưng lại có ý nghĩa có thểxoay chuyển từng bước việc dạy - học và thay đổi cả nhận thức, tư duy của thầy
và trò Vì vậy Bộ GD & ĐT xác định đổi mới kiểm tra đánh giá và thi cử trongnhà trường là khâu đột phá quan trọng nhất trong quá trình triển khai đề án
Đứng trước yêu cầu này năm học 2016-2017 Bộ GD & ĐT quyết địnhtriển khai hình thức thi trắc nghiệm ở tất cả các bộ môn trừ môn Ngữ văn, vì vậyđòi hỏi người dạy - người học phải tích cực đổi mới trong giảng dạy, trong họctập để nâng cao năng lực tư duy, kĩ năng thực hành, tính thực tiễn, xây dựng thái
độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động tích cực, sáng tạo, năng lực
tự học, tự vận dụng kiến thức vào thực tiễn Và đặc biệt người dạy người họcphải có cách tiếp cận với hình thức thi mới sao cho mang lại hiệu quả một cáchcao nhất
2.2.Thực trạng.
Với mỗi em học sinh THPT thì ước mơ và cũng là mục tiêu đặt ra cho mình
là thi đậu tốt nghiệp THPT và đậu đại học Trong những năm học gần đây các đềthi ĐH, đề thi THPTQG có những câu hỏi liên quan đến bài toán thuộc quy luật
di truyền, đến việc xác định tỷ lệ kiểu hình của các phép lai Đây là một trongnhững dạng toán khó đối với học sinh vì các em thường mất thời gian cho việcviết sơ đồ lai rồi mới xác định tỷ lệ kiểu hình nên thường thì đa số học sinh khigặp câu hỏi thuộc bài tập dạng này trong các đề thi thường bỏ qua hoặc khoanhxác suất
Qua các năm dạy ôn thi THPTQG cho học sinh bản thân tôi luôn trăn trởnên chọn những phương pháp giải các bài toán dạng này như thế nào cho dễhiểu, cho phù hợp với từng đối tượng học sinh, phù hợp với từng kì thi và đặcbiệt giúp học sinh giải quyết được bài toán trong thời gian nhanh nhất mang lạihiệu quả thiết thực cho người học nên tôi đã mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm củamình để giúp các em giải quyết những khó khăn đó
Đề tài chỉ là một phần kinh nghiệm nhỏ mà bản thân đã đúc kết đượctrong các phần cơ bản để ôn tập cho học sinh Vì vậy trong phạm vi của đề tàicủa mình tôi xin mạnh dạn đưa ra một số phương pháp xây dựng bảng ghi nhớnhanh giúp học sinh xác định tỷ lệ kiểu hình của một số phép lai một cách nhanhnhất có thể
Trang 62.3 Giải pháp thực hiện.
2.3.1 Xây dựng bảng ghi nhớ nhanh
2.3.1.1 Phương pháp xây dựng bảng ghi nhớ nhanh
Các bước xây dựng bảng ghi nhớ nhanh bao gồm:
Bước 1: Tập hợp các phép lai có TLKH giống nhau thành nhóm.
Bước 2: Tìm ra điểm giống nhau của các phép lai trong nhóm.
Bước 3: Lập công thức ghi nhớ nhanh cho mỗi nhóm bằng cách viết tắt kí
hiệu của các phép lai trong nhóm
Bước 4: Tổng hợp các công thức ghi nhớ nhanh thành bảng ghi nhớ nhanh 2.3.1.2 Nội dung bảng ghi nhớ nhanh
Bảng 1: Bảng ghi nhớ nhanh về cách xác định TLKH của một số phép lai Công thức Kí hiệu phép lai và TLKH của phép lai (Trội : Lặn)
*Ghi chú: A là kí hiệu số alen trội có mặt trong phép lai
Bảng ghi nhớ nhanh có thể diễn đạt theo kí hiệu tắt như sau:
Công thức Kí hiệu phép lai và TLKH của phép lai (Trội : Lặn)
Bảng ghi nhớ nhanh áp dụng đối với phép lai trong trường hợp:
- Alen A quy định một tính trạng trội, alen a quy định một tính trạng lặn
A trội hoàn toàn so với a
- Không xảy ra đột biến, qúa trình giảm phân, thụ tinh diễn ra bìnhthường, trong đó các cơ thể tạo ra các giao tử có khả năng thụ tinh được thống
kê như sau:
Cơ thể Giao tử có khả năng thụ tinh
Trang 7- Kết quả TLKH được tính theo lý thuyết.
2.3.1.4 Phương pháp áp dụng bảng ghi nhớ nhanh
Bước 1: Quan sát kiểu gen của phép lai và đếm số lượng alen trội A Bước 2: Từ số lượng alen trội A xác định phép lai thuộc công thức nào? Bước 3: Vận dụng công thức để tìm ra kết quả TLKH của phép lai.
2.3.2 Phương pháp sử dụng các công thức bảng ghi nhớ và cơ sở khoa học 2.3.2.1 Phương pháp sử dụng công thức 1
* Cách áp dụng công thức 1: Nếu trong phép lai chỉ cần 1 kiểu gen (KG) có từ
3/4 A hoặc 100% A thì kết quả ở đời con sẽ là 100% kiểu hình trội
* Các kiểu gen áp dụng công thức 1
- KG có 3/4A là: AAAa
- KG có 100% A là: AA, AAA, AAAA, XAXA, XAYA
* Các phép lai áp dụng công thức 1
Áp dụng công thức 1 có thể xác định TLKH của 47 phép lai, được thống
kê ở bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 Các phép lai cho kết quả 100% Trội
Phép lai Các phép lai có KG 100%A Các phép lai có KG gồm 3/4A 2n x 2n
P1.1: AA x AA
P1.2: AA x Aa
P1.3: AA x aa
P1.4: XAXA x XAYP1.5: XAXA x X aYP1.6:XAYA x XAXAP1.7: XAYA x XAXaP1.8: XAYA x XaXa
P1.22: AAAa x Aa P1.23: AAAa x aa
P1.36: AAAa x AAaP1.37: AAAa x AaaP1.38: AAAa x aaa
Trang 8( Lưu ý: Ở cả 7 công thức có thể áp dụng thay 3n bởi 2n + 1, thay 4n bởi 2n+2)
* Kiểm chứng công thức 1 bằng cơ sở khoa học
- Các KG: AA, AAA, AAAA, AAAa, XAXA, XAYA khi giảm phân đềucho giao tử mang A
- Khi thụ tinh ở thế hệ con luôn có A nên tất cả đều biểu hiện kiểu hìnhtrội tức là 100% Trội
Nếu phép lai có dạng 2A x 2A thì kết quả ở đời con có TLKH là 35 trội : 1 lặn
* Các kiểu gen áp dụng công thức 2
P2.1: AAa x AAa P2.2: AAa x AAaa P2.3: AAaa x AAaa
* Kiểm chứng công thức 2 bằng cơ sở khoa học
P2.1: AAa (Trội) x AAa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa
F1 TLKH lặn = 1/6a x 1/6a = 1/36 → TLKH trội = 1- 1/36 = 35/36
→ TLKH là 35 Trội : 1 Lặn
P2.2: AAa (Trội) x AAaa (Trội)
Trang 9GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = 1/6a x 1/6aa = 1/36 → TLKH trội = 1- 1/36 = 35/36
→ TLKH là 35 Trội : 1 Lặn
P2.3: AAaa (Trội) x AAaa (Trội)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = 1/6aa x 1/6aa = 1/36 → TLKH trội = 1- 1/36 = 35/36 → TLKH là 35 Trội : 1 Lặn
2.3.2.3 Phương pháp sử dụng công thức 3
* Cách áp dụng công thức 3
Nếu phép lai có dạng 2A x 1A thì ở đời con có TLKH là 11 trội : 1 lặn
* Các kiểu gen áp dụng công thức 3
* Kiểm chứng công thức 3 bằng cơ sở khoa học
P3.1: AAa (Trội) x Aa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1/2A, 1/2a
F1 TLKH lặn = 1/6a x 1/2a = 1/12 → TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12
→ TLKH là 11 Trội : 1 Lặn
P3.2: AAa (Trội) x Aaa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = (1/6a x 2/6a) +( 1/6a x 1/6aa) = 2/36 + 1/36 = 3/36 = 1/12 → TLKH trội = 1- 1/12= 11/12 → TLKH là 11 Trội : 1 Lặn
P3.3: AAa (Trội) x Aaaa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn = 1/6a x 3/6aa = 3/36 = 1/12→ TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12 → TLKH là 11 Trội : 1 Lặn
P3.4: AAaa (Trội) x Aaa (Trội)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 2/6a) + (1/6aa x 1/6aa) = 3/36 = 1/12
→ TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12 → TLKH là 11 Trội : 1 Lặn
Trang 10P3.5: AAaa (Trội) x Aa (Trội)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1/2A, 1/2a
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 1/2a ) = 1/12
→ TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12 → TLKH là 11 Trội : 1 Lặn
P3.6: AAaa (Trội) x Aaaa (Trội)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 3/6aa ) = 3/36 = 1/12
→ TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12 → TLKH là 11 Trội : 1 Lặn
2.3.2.4 Phương pháp sử dụng công thức 4
* Cách áp dụng công thức 4
Nếu phép lai có dạng 2A x 0A thì ở đời con có TLKH là 5 trội : 1 lặn
* Các kiểu gen áp dụng công thức 4
P4.2: AAa (Trội) x aaa (Lặn)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1a
F1 TLKH lặn = (1/6a x 1a ) = 1/6→ TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLKH là 5 Trội : 1 Lặn
P4.3: AAa (Trội) x aaaa (Lặn)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1a
F1 TLKH lặn = 1/6a x 1a = 1/6 → TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLKH là 5 Trội : 1 Lặn
P4.4: AAaa (Trội) x aaa (Lặn)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1a
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 1a) = 1/6 → TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLPLKH là 5 Trội : 1 Lặn
Trang 11P4.5: AAaa (Trội) x aa (Lặn)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1a
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 1a) = 1/6 → TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLKH là 5 Trội : 1 Lặn
P4.6: AAaa (Trội) x aaaa (Lặn)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1a
F1 TLKH lặn = (1/6aa x 1a) = 1/6 → TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6
→ TLKH là 5 Trội : 1 Lặn
2.3.2.5 Phương pháp sử dụng công thức 5
* Cách áp dụng công thức 5:
Nếu phép lai có dạng 1A x 1A thì ở đời con có TLKH là 3 trội : 1 lặn
* Các kiểu gen áp dụng công thức 5
Gồm các KG có 1A đó là: Aa, Aaa, Aaaa, XAXa , XAY, XaYA
GT 1/2A, 1/2a 1/2A, 1/2a
F1 TLKH lặn = 1/2a x 1/2a = 1/4→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4
P5.4: Aa (Trội) x Aaa (Trội)
GT 1/2A, 1/2a 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = (1/2a x 2/6a) + (1/2a x 1/6aa) = 3/12= 1/4
→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4 → TLKH là 3 Trội : 1 Lặn
Trang 12P5.5: Aa (Trội) x Aaaa (Trội)
GT 1/2A, 1/2a 3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn = (1/2a x 3/6aa) = 3/12= 1/4
→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4 → TLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.6: Aaa (Trội) x Aaa (Trội)
GT 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F1 TLKH lặn = (2/6a x 2/6a) + (2/6a x 1/6aa) + (1/6aa x 2/6a) + (1/6aa x1/6aa) = 9/36 = 1/4 → TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4 → TLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.7: Aaa (Trội) x Aaaa (Trội)
GT 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa 3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn = (2/6a x 3/6aa) + (1/6aa x 3/6aa) = 9/36 = 1/4 → TLKHtrội = 1- 1/4 = 3/4 → TLKH là 3 Trội : 1 Lặn
P5.8: Aaaa (Trội) x Aaaa (Trội)
GT 3/6Aa, 3/6aa 3/6Aa, 3/6aa
F1 TLKH lặn = (3/6aa x 3/6aa ) = 9/36 = 1/4 → TLKH trội = 1- 1/4 =3/4 → TLKH là 3 Trội : 1 Lặn
2.3.2.6 Phương pháp sử dụng công thức 6
* Cách áp dụng công thức 6
Nếu phép lai có dạng 1A x 0A thì ở đời con có TLKH là 1 trội : 1 lặn
* Các kiểu gen áp dụng công thức 6
- Các KG có 1A là: Aa, Aaa, Aaaa, XAXa , XAY, XaYA
- Các KG có 0A là: aa, aaa, aaaa, XaXa , XaY, XaYa