Phân tích thiết kế phần mềm quản lý lương cho công ty cổ phần phát triển công nghệ thông tin an việt Phân tích thiết kế phần mềm quản lý lương cho công ty cổ phần phát triển công nghệ thông tin an việt Phân tích thiết kế phần mềm quản lý lương cho công ty cổ phần phát triển công nghệ thông tin an việt Phân tích thiết kế phần mềm quản lý lương cho công ty cổ phần phát triển công nghệ thông tin an việt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠ I H ỌC THƯƠNG MẠ I KHOA HTTT KINH T Ế VÀ TMĐT
Tên đề tài: Phân tích thi t k ế ế phầ n m ềm quản lý lương cho Công ty
Cổ phần phát tri n Công ngh thông tin An Vi t ể ệ ệ
Giáo viên hướng d n ẫ : Nguy n Th H i ễ ị ộ
Sinh viên thực hi n ệ : Nguy n Thễ ị Thương Huyề n
Hà Nội, 10/2020
Trang 2ii
LỜI CM ƠN
Trong quá trình thực hiện kha luận tt nghiệp vi đ i: “Xây dựng phần mm tquản lý lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt”, ngoi sự c gng ca b n thân, ả tác giả cn nhận đưc s giự p đ nhi t tệ ình t nh trưng, th y cô ầcng nh ban lư nh đạo, cán bộ nhân vi n c a Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt trong sut quá trình lm việc
Li cám ơn đầu tin tác giả xin gửi đến ban lnh đạo cùng các phng ban, các cô ch, anh chị trong Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt – đơn vị đ tiếp nhận v nhiệt tình tạo mọi điu kiện thuận li cho tác giả tiếp cận thực tế sản xuất v nm bt quy trình công nghệ
Tác giả cng xin gửi li cám ơn chân thnh đến Ban giám hiệu trưng Đại học Thương Mại, quý thầy cô khoa Hệ hng t thông t kinh tin ế v Thương mại điện tử đ tận tâm giảng dạy v truyn đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tác giả.Đặc biệt, tác giả xin gửi li cảm ơn chân thnh nhất đến cô Nguyễn Thị Hội đtận tâm hưng dn tác giả qua những buổi ni chuyện, thảo luận v hưng dn để tác giả c những phương hưng thực hiện đ ti kha luận ny
Vì thi gian v kiến thức cn hạn hẹp nn bi kha luận tt nghiệp ca tác giả không thể tránh khỏi những thiếu st, rất mong sự gp ý ca Công ty, quý thầy cô v các bạn, để tác giả rt kinh nghiệm v hon thnh tt hơn
Tác giả xin chân th nh c ảm ơn!
Sinh vin thực hiện Nguyễn Thị Thương Huyn
Trang 3iii
MỤC LỤC
LI CM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 T M QUAN TRẦ ỌNG, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1
1.1 T m quan tr ng cầ ọ a HTTT 1
1.2 Ph n mầ m quản lý lương c ý nghĩa 1
2 T NG QUAN V TÌNH HÌNH NGHIÊN C U 2 Ổ Ề Ứ 2.1 Tình hình nghiên cứu trong nưc 2
2.2.Tình hình nghiên c u trên th gi i 3 ứ ế 3 M C TIÊU VÀ NHIỤ ỆM VỤ NGHIÊN C U 5 Ứ 3.1 M c tiêu nghiên c u 5 ụ ứ 3.2 Nhi m v nghiên c u 5 ệ ụ ứ 4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN C U 5 Ạ Ứ 4.1 Đi tưng nghiên cứu 5
4.2 Ph m vi nghiên c u 5 ạ ứ 5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 6
6 KẾT CẤU KHÓA LU N 7 Ậ CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM 8
1.1 NH NG KHÁI NIỮ ỆM CƠ BN 8
1.1.1 Nh ng khái niữ ệm cơ bản v h ệ thng và h ệ thng thông tin 8
1.1.2 Nh ng khái niữ ệm cơ bản v phân tích thi ết kế ệ th h ng 9
1.1.3 Khái niệm v quản lý lương trong doanh nghiệp 9
1.2 M T S Ộ Ố CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
1.2.1 Các phương pháp phân tích thiết kế ph n m m 10 ầ 1.2.1.1 Phương pháp phân tích thiết kế hưng chức năng 10
Trang 4iv
1.2.1.1 Phương pháp hưng đi tưng 12
1.2.2 Nh ng vữ ấn đ lin quan đến ph n m m quầ ản lý lương 15
1.3 CÁC YẾU TỐ NH HƯỞNG ĐẾN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUN LÝ LƯƠNG 16
1.3.1 Y u tế môi trưng vĩ mô 16
1.3.2 Y u tế môi trưng nội tại 17
CHƯƠNG 2 KẾT QU PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUN LÝ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN AN VIỆT 18
2.1 T NG QUAN V CÔNG TY CỔ Ề Ổ PHẦN PHÁT TRI N CÔNG NGH Ể Ệ THÔNG TIN AN VIỆT 18
2.1.1 Gii thiệu chung v doanh nghi p 18 ệ 2.1.2 Tình hình hoạt động c a doanh nghi p hi n nay 19 ệ ệ 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PH N M M QUẦ Ề N LÝ LƯƠNG CỦA CÔNG TY 21
2.2.1 Cơ sở hạ tầng CNTT 21
2.2.2 Thực trạng v tình hình qu n lý ti ả n lương ca công ty 21
2.2.3 Thực trạng v ph n m ầ m quản lý lương ca công ty 23
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHẦN MỀM QUN LÝ LƯƠNG TẠI CÔNG TY ANVITA 27
2.3.1 Những ưu điểm ca quá trình quản lý lương ở công ty 27
2.3.2 Những nhưc điểm ca quá trình qu n lý nhân sả ự ở công ty 28
2.3.3 Đ xuất giải pháp 28
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUN LÝ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRI N CÔNG NGH THÔNG TIN AN VI T 30 Ể Ệ Ệ 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GII PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 30
3.2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUN LÝ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRI N CÔNG NGH THÔNG TIN AN VI T 30 Ể Ệ Ệ 3.2.1 Mô t bài toán 30 ả 3.2.2 Các yêu cầu c a h ệ thng 31
3.2.2.1 Yêu c u chầ ức năng ca hệ thng 31
3.2.2.2 Xác định các chức năng nghiệp vụ ca hệ thng 34
3.2.2.3 Yêu c u chầ ức phi năng ca hệ thng 35
Trang 5v
3.2.3 Phân tích, thiết kế ệ th h ng 36
3.2.3.1 Xác định Usecase và các tác nhân 36
3.2.3.2 Xác định các thực thể 42
3.2.3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 43
3.2.3.4 Biểu đồ lp 45
3.2.3.5 Biểu đồ trạ ng thái 46
3.2.3.6 Biểu đồ hoạt động 47
3.2.3.7 Biểu đồ tuần tự 50
3.2.4 Thi t k giao di n 56 ế ế ệ 3.3 M T S Ộ Ố KIẾN NGH 60 Ị KẾT LUẬN 62 PHỤ L C 64Ụ
Trang 6vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT T viết tt Tên tiếng anh Diễn gi i ả
1 BIOS Basic Input Output System Hệ thng xuất nhập cơ bản
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC BNG BIỂU
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa hai phương pháp thiết kế hưng chức năng v hưng đi
tưng 15
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh ca ANVITA t năm 2017 đến 2019 20
Bảng 3.1 Qu n lý h ả ồ sơ ca nhân viên 31
Bảng 3.2 B ng ch m công nhân viên Công ty ANVITA 32 ả ấ Bảng 3.3 Tỉ lệ trích các khoản bảo hiểm 32
Bảng 3.4 M u b ảng tính lương ca công ty ANVITA 33
Bảng 3.5 Cơ sở dữ liệu bảng ti khoản 43
Bảng 3.6 Cơ sở dữ liệu bảng hồ sơ nhân vin 43
Bảng 3.7 Cơ sở dữ liệu bảng chức vụ 43
Bảng 3.8 Cơ sở dữ liệu bảng khen thưởng kỉ luật 44
Bảng 3.9 Cơ sở dữ liệu bảng chấm công 44
Bảng 3.10 Cơ sở dữ liệu bảng hệ s lương 44
Bảng 3.11 Cơ sở dữ liệu bảng lương 44
Biểu đồ 2.1 Báo cáo ti chính 3 năm 2017, 2018, 2019 20
Biểu đồ 2.2 Mức độ hiệu quả quản lý lương ca công ty ANVITA 24
Biểu đồ 2.3 Tình trạng xảy ra sai xt trong quá trình tính lương ca công ty ANVITA 24
Biểu đồ 2.4 Mức độ quan tâm đến phần mm quản lý lương ca công ty ANVITA 25
Biểu đồ 2.5 Mức độ quan tâm đến việc hỗ tr công việc quản lý lương ca phần mm 26
Biểu đồ 2.5 Mức độ quan tâm đến việc hỗ tr công việc quản lý chấm công ca phần mm 26
Biểu đồ 2.6 Mức độ mong mun v phần mm quản lý lương ca nhân viên công ty ANVITA 27
Sơ đồ 1.1 Các thnh phần ca hệ thng thông tin 8
Sơ đồ 1.2 Ví dụ v biểu đồ phân cấp chức năng 11
Sơ đồ 1.3 Ví dụ v biểu đồ luồng dữ liệu 11
Sơ đồ 1.4 Ví dụ v biểu đồ thực thể E-R 12
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức ca Công ty Cổ phần Phát triển CNTT An Việt 19
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Logo Công ty C ph n Phát tri n CNTT An Vi t 18 ổ ầ ể ệ Hình 2.2 Bảng ch m công nhân viên tháng 10/2020 23 ấ
Hình 3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 36
Hình 3.2 Biểu đồ usecase đăng nhập 37
Hình 3.3 Biểu đồ usecase tìm kiếm 38
Hình 3.4 Biểu đồ usecase quản lý hồ sơ nhân vin 39
Hình 3.5 Biểu đồ usecase quản lý chấm công 40
Hình 3.6 Biểu đồ usecase quản lý lương 41
Hình 3.7 Biểu đồ usecase thng kê báo cáo 42
Hình 3.6 Biểu đồ lp 46
Hình 3.7 Biu đồ trạng thái chức năng quản lí HSNV 46
Hình 3.8 Biểu đồ trạng thái quản lý lương 47
Hình 3.9 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 48
Hình 3.10 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm 48
Hình 3.11 Biểu đồ hoạt động thêm thông tin 49
Hình 3.12 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin 49
Hình 3.13 Biểu đồ hoạt đông xa thông tin 50
Hình 3.14 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 51
Hình 3.15 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lí HSNV 52
Hình 3.16 Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lí bảng chấm công 53
Hình 3.17 Biểu đồ tuần tự chức năng Quản lí tin lương 54
Hình 3.18 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm nhân vin 55
Hình 3.19 Form đăng nhập hệ thng 56
Hình 3.20 Form giao diện chính ca hệ thng 56
Hình 3.21 Giao diện menu ca một chức năng 57
Hình 3.22 Giao diện cập nhật hồ sơ nhân vin 57
Hình 3.23 Giao diện cập nhật phng ban 58
Hình 3.24 Giao diện quản lý hồ sơ nhân vin 58
Hình 3.25 Giao diện tìm kiếm 59
Hình 3.26.Giao diện quản lý chấm công 59
Hình 3.27 Giao diện quản lý bảng lương 60
Hình 3.28.Giao diện báo cáo thng k 60
Trang 9vô cùng quan trọng vo việc gip doanh nghiệp phát triển v tạo đưc vị thế trn thị trưng.Hệ thng thông tin lm vật trung gian giữa các công ty, doanh nghiệp vi môi trưng, x hội, gip cho quá trình thu thập, xử lý v cung cấp thông tin trở ln thuận li nhất Hệ thng thông tin c ba tác động chính đi vi doanh nghiệp đ l: hỗ tr, cải thiện khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp; hỗ tr việc ra quyết định ca doanh nghiệp;
hỗ tr trong nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh C thể ni, hệ thng thông tin chính l
một công cụ đc lực, l cánh tay phải gip các doanh nghiệp phát triển, tạo ra giá trị thương hiệu v vị thế cạnh tranh ti ưu trn thị trưng không chỉ ở Việt Nam m cn ở các thị trưng quc tế
Hiện nay, phần mm quản lý lương đưc sử dụng rất phổ biến ở hầu hết các doanh nghiệp va v ln N hỗ tr hầu hết các công việc: quản lý chấm công, quản lý tin lương, quản chính sách bảo hiểm,… nh đ m doanh nghiệp tiết kiệm đưc thi gian cng như chi phí không cần thiết So vi phương pháp quản lý lương th công ta c thể thấy một s hạn chế như: Tc độ cập nhật, xử lý không cao, không đồng bộ đưc việc cập nhật dn ti sai st l điu tránh khỏi, chịu ảnh hưởng ln bởi các yếu t ch quan
do sự tác động ca con ngưi, môi trưng, lưu trữ thông tin kh khăn, không nhất quán,
dễ bị trùng lặp, các thông tin trn giấy lng phí, khi mở rộng quy mô hoạt động thì quản
lý th công sẽ không đáp ứng đưc Mất nhiu thi gian để thng k, báo cáo, phân tích đưa ra quyết định Chính vì vậy việc áp dụng phần mm quản lý lương hiện đại thay thế cho việc quản lý lương th công l vô cùng quan trọng Việc áp dụng công nghệ thông tin vo quản lý lương gip doanh nghiệp giảm thiểu thi gian quản lý, tránh sai st v chậm lương cho công ty
1.2 Phần mềm quản lý lương có ý nghĩa
V thực tiễn, phần mm c thể gip doanh nghiệp tạo môi trưng lm việc chuyn nghiệp, c sự phân chia rõ rng v quy trình xử lí qua hệ thng phần mm ci đặt sẵn; rt ngn thi gian tính lương Gip công việc quản lý lương trở nn nhẹ nhng hơn,giảm chi phí quản lý khi một ngưi c thể quản lý lương ca ton công ty, tập trung ha việc quản lý lương do đ lm giảm sai st Phần mm c giao diện đa dạng, bảo mật cao, ổn
định v ứng dụng vi tất cả các doanh nghiệp c quy mô khác nhau
V lý thuyết, đ ti “Phân tích thiết kế phần mm quản lý lương” cho các doanh nghiệp va v ln l một vấn đ để nghin cứu rất c ý nghĩa Hiện nay đ c không ít các nh nghin cứu đ viết ra những ti liệu rất hay v cng thiết kế ra nhiu phần mm quản lý lương rất c ý nghĩa thực tiễn cho x hội, gip cho việc quản lý trong nn kinh tế phát
triển rất nhiu Hiện nay, các ti liệu tham khảo v đ ti ny đưc sử dụng rất phổ biến
Trang 102
trong các trưng đại học, cao đẳng v trn các trang mạng Internet như: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thng thông tin ca PGS TS Nguyễn Văn Vỵ (2004), NXB thng k, H Nội; Phân tích và thiết kế hệ thng thông tin kế toán quản lý nhân sự và tin lương
tại công ty TNHH Huy Thông;…
2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trn thế gii, phần mm quản lý lương đ xuất hiện t lâu v đưc thực hin rộng ri Tuy nhin phần mm quản lý lương mi đưc biết đến nhiu ở nưc ta trong khoảng hơn chục năm trở lại đây cùng vi sự bùng nổ ca công nghệ thông tin nhưng đến nay phần mm quản lý lương đ trở ln phổ biến ở hầu hết các doanh nghiệp c quy mô va v ln Thực tế, đ c rất nhiu ti liệu, công trình, sinh vin lựa chọn các mảng đ ti lin quan đến HTTT quản lý lương để nghin cứu, lm kha luận cng như các ứng dụng đ triển khai vo thực tế Sau đây l một s ti liệu m em đ c cơ hội tham khảo:
2.1.1 Đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty TNHH Huy Thông” - Tiểu luận được thực hiện bởi nhóm OLPM
Lớp K13KKT3 khóa 2008 1009 , Khoa Kế Toán, Đại học Duy Tân.
-Tiểu luận chỉ ra đưc tính cấp thiết ca việc áp dụng hệ thng thông tin vo quản lý trong các doanh nghiệp: vi cơ sở vật chất hiện đại yu cầu Doanh nghiệp phải c một
hệ thng phần mm quản lý ton diện, hỗ tr việc cung cấp các báo cáo thng k gip ngưi quản lý đưa ra quyết định, đánh giá đng thực trạng ca chất lưng nhân lực, huy động nguồn lực vo đng mục đích, nâng cao hiệu quả quản lý Ngoi ra trong hoạt động doanh nghiệp, công việc tính lương l công việc quan trọng, n không chỉ tác động đến tình hình ti chính ca doanh nghiệp m cn c tác động đến tâm lý ca ngưi lao động, c khả năng kích thích lao động, sản xuất…, do đ tin học hoá công việc tính lương l một yếu t cần thiết hng đầu Vì vậy việc nghin cứu, phân tích thiết kế phần mm quản
lý lương l nhu cầu cần thiết, l công cụ hỗ tr đc lực cho các nh quản lý
Những kết quả m tiểu luận đạt đưc: thiết kế đưc giao diện thân thiện, dễ sử dụng, gần gi vi hệ thng c , lưu trữ hon ton dữ liệu, đưa ra đưc xử lý chính xác v đáp ứng đưc phần no ca hệ thng thực tế Tuy nhin cn tồn tại nhưc điểm l cơ sở dữ liệu hệ thng đưc xây dựng trn cơ sở một hệ thng thông tin mạng, bưc đầu chỉ mi xây dựng trn máy cục bộ v các chức năng đầy đ để quản lý một hệ thng l chưa hon chỉnh
2.1.2 Luận văn “Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý thông tin xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại Hoàn Dương”, VTB Hạnh – 2014.
Luận văn ni v thực trạng v nhu cầu thực tế ca Công ty Cổ phần Sản xuất v Thương mại Hon Dương: Hiện nay, quy mô công ty ngy cng tăng Điu ny đ tạo những sức ép nhất định ln bộ phận xuất nhập khẩu ca công ty Việc quản lý thông tin xuất nhập khẩu ca doanh nghiệp cn th công Các chứng t xuất nhập khẩu đưc lưu trữ bằng cả hồ sơ cứng v hồ sơ mm Công ty chưa c một phần mm chuyn dụng no Hiện nay, công ty hiện đang sử dụng phần mm tin học văn phng để quản lý thông tin Đ ti tập trung vo hai mục tiu chính đ l nghin cứu quy trình nghiệp vụ ca hoạt
Trang 113
động xuất nhập khẩu hiện tại v cách thức quản lý thông tin hiện tại trong doanh nghiệp; phân tích v thiết kế vật lý ngoi phần mm quản lý thông tin xuất nhập khẩu phù hp vi các yu cầu, đi hỏi ca thực tiễn v đáp ứng đưc các yu cầu quản lý
Những kết quả chính m luận văn đạt đưc: Qua quá trình khảo sát v phân tích phương thức quản lý thông tin hiện tại, tác giả đ tìm ra các ưu điểm, nhưc điểm ca
hệ thng hiện hnh v đ xuất phương án xây dựng phần mm phù hp vi nhu cầu ca
tổ chức Thực hiện việc chuẩn ha dữ liệu nhằm tạo ra sự thng nhất trong quản lý thông tin, hạn chế đưc những sự trùng lặp, dư tha dữ liệu Xây dựng bộ hồ sơ phân tích v thiết kế phần mm Vi những nghin cứu gn lin vi thực tiễn nghiệp vụ quản lý thông tin xuất nhập khẩu ca Công ty Cổ phần Sản xuất v Thương mại Hon Dương, tác giả tin tưởng rằng phần mm sẽ đưc ban lnh đạo công ty hỗ tr xây dựng, phát triển thnh một sản phẩm hon thiện Phần mm ny sẽ thực sự hữu ích đi vi công ty
2.1.3 Kha luận tt nghiệp “Ứng dụng tin học xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tại
trường Đại học Nội Vụ Hà Nội”, thực hiện bởi sinh vin Tô Thảo Nguyn lp
ĐH QTNL 14B kha 2014-2018 – chuyn ngnh Quản trị nhân lực trưng Đại
học Nội Vụ
Nội dung ca kha luận ni v lý do lựa chọn đ ti v quy trình xây dựng một phần mm quản lý nhân sự: hiện nay, tại Trưng Đại học Nội Vụ H Nội đ c phần mm quản lý nhân sự để áp dụng nhưng do phần mm đưc áp dụng chưa đáp ứng đưc đầy đ nhu cầu ca ngưi quản lý v thực tiễn ca Nh trưng vì vậy đ ti đưc xây dựng lên mong mun gp phần vo công việc quản lý ngy một hiệu quả hơn, hiện đại v hữu dụng hơn vi công cụ lập trình tạo phần mm l Access
Những kết quả m kha luận đạt đưc l: Sau một thi gian nghin cứu v chỉnh sửa, chạy thử đến nay phần mm đ c thể vận hnh đưc, phần mm đ chạy trn máy tính ci Access 2003, trn 58 máy tính ci Access 2007 v Access 2010 đu hoạt động tt, tuy nhin ngưi dùng cần lưu ý trưc khi sử dụng phần mm cần khởi động Access sau đ kích hoạt Macro theo hưng dn mi sử dụng đưc Chỉ cần Copy vo một thư mục trong ổ D l sử dụng đưc ngay m không cần ci đặt Do thi gian ngn vi một sinh vin không chuyn v lập trình đây quả l một kh khăn ln, tuy nhin đưc sự gip đ nhiệt tình, cách chỉ bảo tận tình đơn giản, dễ hiểu vi phương châm dt tay chỉ việc ca giáo vin hưng dn, em đ hiểu v xây dựng ý tưởng v tự đ xuất hưng giải quyết Phần mm đ đáp ứng cơ bản đưc những yu cầu ca lnh đạo, lấy ra đưc những báo cáo theo các tiu chí khác nhau, đảm bảo tính chính xác, nhanh chng Tuy nhin các s liệu ca cán bộ vin chức hiện tại ca Trưng Đại học Nội vụ H Nội chưa đưc cập
nhật đầy đ sẽ phải cập nhật tiếp nếu đưc sử dụng
2.2.Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trn thế gii cng c rất nhiu công trình nghin cứu v đ ti đưc đánh giá cao cng như áp dụng, trong đ c thể kể ti:
Enterprises”, thực hiện bởi nhóm Zhang Hao Lei, Yilong Xu Guangli, Zhang
Yuhuan, năm 2012
Trang 124
Mục đích chính ca bi viết ny l trình by cơ sở ca hệ thng quản lý tin lương, xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học, hệ thng tính lương trn máy vi tính, sử dụng máy tính thay cho nhiu công việc th công trưc đây nhằm giảm bt sự trùng lặp v lao động, cải thiện Hệ thng ny kết hp nhu cầu thực tế ca các doanh nghiệp va v nhỏ, thông qua nghin cứu sâu v thực hnh chế độ C / S, các công cụ phát triển PowerBuilder10.0,
cơ sở dữ liệu v ngôn ngữ SQL, đ hon thnh một hệ thng trả lương cần phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế ứng dụng v công tác phát triển Tin lương, phng ban, đơn vị v tệp cơ sở dữ liệu nhân sự đưc bao gồm trong hệ thng ny, v c thể thực hiện quản lý dữ liệu, quản lý bộ phận, quản lý nhân sự v các chức năng khác, thông qua việc kiểm soát v quản lý truy vấn cơ sở dữ liệu, thm, xa, sửa đổi v các chức năng khác Hệ thng ny đưc thiết kế hp lý, chức năng hon thiện hơn, hoạt động ổn định đ đưc thử nghiệm đáp ứng các nhu cầu cơ bản ca công việc
Xiong của College of Information AEngineering, Jiangxi University of Technology, Jiangxi Nanchang, năm 2015 được xuất bản bởi Atlantis Press.Bi báo ny đ phân tích đưc hạn chế ca hệ thng quản lý tin lương sau đ l các yu cầu v tính khả thi cng như thiết kế ca tng module Bi báo c các module chức năng như quản lý ngưi dùng, quản lý mật khẩu, nhân vin, quản lý bin chế v truy vấn bảng lương nhận ra sự tiện li ca ngưi sử dụng v quản lý thuận tin trn giao diện để thực hiện đơn giản, thực tế v c gng để đưc đi vo hoạt động đáp ứng thi quen ngưi
sử dụng
Để nâng cao hiệu quả quản lý tin lương v mức độ thông tin ca công ty, bi báo ny trưc tin phân tích những hạn chế ca hệ thng quản lý tin lương, sau đ phân tích nhu cầu v tính khả thi v thiết kế tng phân hệ chức năng Cui cùng, n kiểm tra phần mm Hệ thng đưc thiết kế trong bi báo ny c các phân hệ chức năng như quản lý ngưi dùng, quản lý mật khẩu, quản lý nhân vin, quản lý tính lương v truy vấn tính lương Việc hoạch định v quảng bá hệ thng ny c thể gip nhiu ngưi biết đến thông tin nội bộ v nhân vin ca doanh nghiệp thông qua nhiu knh khác nhau, một mặt c thể thc đẩy việc bán sản phẩm, mặt khác đáp ứng nhu cầu ca mọi ngưi
Alan Dennis Indiana University, Barbara Haley Wixom University of – –
Virginia và Roberta M Roth – University of Northern Iowa, phiên bản thứ
năm
Cun sách ny đưc xây dựng dựa trn kinh nghiệm chuyn môn ca các nh phân tích v các kỹ thuật v phương pháp tiếp cận mi để phát triển hệ thng hiệu quả hơn Tất cả các hệ thng thông tin dự án chuyển qua bn giai đoạn lập kế hoạch, phân tích, thiết kế v thực hiện; tất cả các dự án yu cầu các nh phân tích thu thập các yu cầu, lập
mô hình kinh doanh nhu cầu v tạo bản thiết kế v cách hệ thng nn đưc xây dựng; v tất cả các dự án yu cầu sự hiểu biết v các khái niệm hnh vi tổ chức như quản lý sự thay đổi v xây dựng nhm Cun sách ny nm bt các khía cạnh năng động ca lĩnh vực ny bằng cách giữ cho sinh vin tập trung vo việc thực hiện phân tích thiết kế hệ thng
Trang 133 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiu ca đ ti kha luận l nghin cứu công tác quản lý lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt v t đ định hưng hát triển ứng dụng pcông nghệ thông tin vo công tác quản lý lương trong công ty Qua khảo sát thực trạng tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt phân tích, đánh giá công tác quản lý lương, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Nghiên cứu xây dựng phần mm ứng d ng vào công tác quụ ản lý lương để góp ph n nâng cao hi u qu qu n lý tầ ệ ả ả ại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiu nghiên cứu, nhiệm vụ ca tác giả là tìm hiểu v lý luận ứng dụng công ngh thông tin trong công tác quệ ản lý lương Nghiên c u v vai trò c a qu n ứ ả
lý lương đi v i ho ạt động ca Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt Qua th c tr ng quự ạ ản lý lương tại Công , ty đ xuất các gi i pháp nh m nâng cao hi u qu ả ằ ệ ảquản lý Cui cùng là thiết kế, hon thiện v xây dựng đưc phần mm quản lý lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác qu n lý tiả n lương v xây dựng phần mm quản lý lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp
Trang 146
Dữ liệu th c p là d ứ ấ ữ liệu đ c sẵn, không phải do mình thu thập, đ công b nên dễ thu th p, ít t n th i gian, ti n b c trong quá trình thu thậ ạ ập nhưng l loại tài li u quan ệtrọng trong vi c nghiên c u ti p thệ ứ ế ị cng như các ngnh khoa học xã h i khác ộ (Theo
Wikipedia Việt Nam)
Trong quá trình th c t p t i công ty C ph n Công ngh ự ậ ạ ổ ầ ệ thông tin An Việt, tác gi ả thu thập đưc nhiu d u ph c v cho quá trình nghiên cữ liệ ụ ụ ứu v lm đ tài khóa lu n thông ậqua các tài li u c a công ty cung cệ ấp như: báo cáo ti chính ca công ty qua các năm 2017-2019, báo cáo chất lưng nhân s t ự năm 2017 - 2019 Ngoài ra, thông qua các tài
liệu hi n hành trong n i b công ty và website thu thệ ộ ộ ập đưc dữ ệu vli sơ đồ ộ b máy hoạt động ca công ty; các s n phả ẩm m công ty đ sản xu t và kinh doanh ấ
5.1.2 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa c sẵn, đưc thu thập lần đầu, do chính ngưi nghiên c u thu th p Trong th c t , khi dứ ậ ự ế ữ liệu th cứ ấp không đáp ứng đưc yêu c u ầnghiên c u, hoứ ặc không tìm đưc dữ liệu th c p phù h p thì các nhà nghiên c u s phứ ấ ứ ẽ ải
tiến hành thu th p dậ ữ ệu sơ cấp (Theo Wikipedia Việt Nam) li
Nghiên cứu đưc ti n hành kh o sát thông qua các phiế ả ếu điu tra ý kiến đ i ti v ng nhân viên trong Công ty, và yêu c u quan tr ng là nh ng câu h i trong phiầ ọ ữ ỏ ếu điu tra cần ph i phù h p và sát th c v i vả ự ấn đ nghiên cứu “Phân tích thiế ết k ph n m m qu n ầ ả
lý lương cho Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ thông tin An Việt”
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
5.2.1 Phương pháp định tính
Phương pháp định tính một phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả v pân tích lđặc điểm văn ha, hnh vi ca đi tưng t quan điểm ca nh nghin cứu Nghin cứu định tính cung cấp thông tin ton diện v các đặc điểm ca môi trưng x hội nơi nghin cứu đưc tiến hnh (Theo Wikipedia Việt Nam)
Trong bi kha luận ny, tác giả sử dụng phương pháp nghin cứu định tính để lấy các thông tin chung, các quy trình nghiệp vụ quản lý lương ca Công ty Cổ phần Phát triển Công ngh thông tin An Vi t ệ ệ
Đầu tin, thông tin đưc thu thập bằng các phiếu điu tra ngn đi vi nhân vin trong các phng ban tại Công ty Các câu hỏi đưc đặt ra c lin quan trực tiếp ti công tác quản lý lương, tính cấp thiết ca việc xây dựng phần mm quản lý lương Thông tin ny đưc coi l một loại thông tin c độ tin cậy cao bởi các đi tưng khảo sát đu l những
cá nhân c gn b v hiểu biết v quá trình phát triển v định hưng ca Công ty những năm sp ti
Bn cạnh đ, các hệ thng báo cáo ti chính, các quy trình nghiệp vụ cng đưc cung cấp bởi bộ phận ti chính ca phng ban hnh chính T những dữ liệu thu đưc, tiến hnh phân tích, đưa ra những nhận định, giả thiết, kết luận hp lý nhất Trong quá trình tiếp cận để c đưc những dữ liệu hữu ích, cn tiến hnh quan sát quy trình chấm công, quản lý tin lương
5.2.2 Phương pháp định lượng
Trang 157
Phương pháp định lưng là một phương pháp điu tra thực nghiệm, có hệ thng v đi tưng nghiên cứu qua s liệu, thng kê, toán học hoặc ký thuật vi tính (Theo Wikipedia Việt Nam) Nghiên c ứu định lưng thưng trái v i nghiên c ứu định tính –vn là ki m tra phân tích và gi i thích các quan sát v i mể ả ục đích khám phá ra ý nghĩa cơ bản và mô hình c a các m i quan hệ, trong đ c phân loại các lo i c a hiạ ện tưng và thực thể theo một cách không lin quan đến mô hình toán học
Thông qua s liệu thu đưc t phiếu khảo sát trực tiếp các nhân vin tại Công ty, tiếp cận đi tưng bằng một gc nhìn logic c thể đưa ra đưc những mi quan hệ quan trọng như mi quan hệ giữa thái độ nhân vin vi công tác quản lý lương tại Công ty, điu kiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đi vi việc xây dựng phần mm quản lý lương…Các con s đưc thu thập, phân tích v thng k bằng các công cụ hỗ tr c đưc độ chính xác cao, thể hiện rõ đưc những vấn đ m tác giả mun truyn tải
5.2.3 Công cụ xử lý dữ liệu
Sau khi đ thu thập đưc các s liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hnh tổng hp, phân tích,
so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập đưc Sử dụng phần mm Excel để xử lý các dữ liệu Các ứng dụng chính ca Excel trong xử lý dữ liệu bao gồm: hng t kê dữ liệu, trong đ có cả thng kê một cách trực quan dựa vào bảng, biểu đồ, dashboard…; phân phixác suất ính toán tương, t quan và hồi quy tuyến tính iểm định, k các giả thiết và; phân tích tìnhhung
Ngoài ra, ta có thể sử dụng công cụ xử lý dữ liệu là SPSS SPSS (viết tt ca Statistical Package for the Social Sciences) là một phần mm xử lý thông tin sơ cấp – thông tin đưc thu thập trực tiếp t đi tưng nghin cứu Thông tin đưc xử lý l thông tin định lưng (c ý nghĩa v mặt thng k)/ SPSS l một hệ thng phần mm thng k ton diện đưc thiết kế để thực hiện tất cả các bưc trong các phân tích thng k t những thng k mô tả (liệt k dữ liệu, lập đồ thị) đến thng k suy luận (tương quan, hồi quy…) Các chức năng chính ca SPSS bao gồm: hập n và làm sạch dữ liệu; xử lý biến đổi và quản lý
dữ liệu; tóm và tt tổng hp dữ liệu và trình bày dưi dạng biểu bảng, đồ thị bản đồ ; phân tích dữ liệu, tính toán các tham s thng kê và diễn giải kết quả
T kết quả khảo sát, ta sẽ lựa chọn đưc biện pháp v quy trình phân tích thiết kế hệ thng cho phù hp, đảm bảo đáp ứng đưc những mục tiu đặt ra ca đ ti
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoi li cảm ơn, phần mở đầu kha luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về cơ sở lý luận
Chương 2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý lương của Công ty Cổ phần Phát triển
Công nghệ thông tin An Việt
Chương 3: Xây dựng phần mềm quản lý lươg tại Công ty Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt
Trang 168
CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM1 1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BN
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về hệ thống và hệ thống thông tin
Hệ thng đưc xem như l tập các phần tử (vật chất v nhân lực) tương tác đưc tổ chức nhằm thực hiện một mục tiu xác định Giữa các phần tử luôn c mi quan hệ, các mi quan hệ quyết định sự tồn tại v phát triển ca hệ Mỗi khi thm bt phần tử sẽ lm biến đổi các mi quan hệ [2]
Hệ thng thông tin l một tập hp v kết hp ca các phần cứng, phần mm v các hệ mạng truyn thông đưc xây dựng v sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phi v chia
sẻ các dữ liệu, thông tin v tri thức nhằm phục vụ các mục tiu ca tổ chức [1] Mỗi hệ thng thông tin c 5 bộ phận chính: Con ngưi, phần cứng, phần mm, cơ sở
dữ liệu, mạng
Sơ đồ 1.1 Các thành phần của hệ thống thông tin
(Nguồn: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin [1])
Con ngưi l thnh phần rất quan trọng ca hệ thng thông tin, l ch thể điu hành v sử dụng hệ thng thông tin Con ngưi trong hệ thng thông tin đưc chia lm hai nhóm: nhóm xây dựng, bảo trì hệ thng v nhm sử dụng hệ thng
Phần cứng gồm các thiết bị đưc sử dụng trong quy trình xử lý thông tin.Phần cứng l các thiết bị hữu hình c thể nhìn thấy v cầm nm đưc Dựa trn chức năng v cách thức hoạt động, ngưi ta phân biệt các thiết bị phần cứng ra thnh thiết bị nhập/ thiết bị xuất, thiết bị xử lý, thiết bị lưu trữ
Trang 179
Phần mm tập các chỉ lệnh theo một trật tự xác định nhằm điểu khiển thiết bị phần lcứng tự động thực hiện một công việc no đ Phần mm đưc biểu diễn thông qua ngôn ngữ lập trình
Cơ sở dữ liệu l một tập hp dữ liệu c tổ chức, c lin quan đưc lưu trữ trn các thiết bị lưu trữ thứ cấp để c thẻ thỏa mn yu cầu khai thác thông tin đồng thi ca nhiu ngưi sử dụng hay nhiu chương trình ứng dụng vi mục đích khác nhau Chức năng ca cơ sở dữ liệu hệ thng thông tin l lưu trữ thông tin, đáp lại các truy vấn tức thi, thng k, phân tích, dự báo, thiết lập báo cáo
Mạng máy tính l một tập hp các máy tính v thiết bị đưc ni vi nhau thông quan các đưng truyn vật lý theo một kiến trc no đ nhằm chia sẽ các dữ liệu v ti nguyên mạng
HTTT đng vi tr thu thập thông tin, xử lý v cung cấp cho ngưi sử dụng khi c nhu cầu Đng vai tr trung gian giữa tổ chức v môi trưng, giữa hệ thng con quyết định v hệ thng con tác nghiệp HTTT c nhiệm vụ thu thập thông tin t môi trưng bn ngoi, đưa thông tin ra môi trưng bn ngoi v lm cầu ni lin lạc giữa các bộ phận ca tổ chức, cung cấp thông tin cho hệ tác nghiệp v hệ quyết định
1.1.2 Những khái niệm cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống
Phân tích hệ thng l phân tích v chức năng xử lý cần thiết kế, xây dựng các biểu đồ
mô tả logic chức năng xử lý Cụ thể l chuyển t mô tả vật lý sang mô tả logic, t hệ thng c sang hệ thng mi Phân tích v dữ liệu cần xây dựng đưc lưc đồ cơ sở dữ liệu mức quan niệm gip lưu trữ lâu di các dữ liệu trong hệ thng Xây dựng mô hình thực thể lin kết
Thiết kế hệ thng l quá trình nghin cứu sự thực thi hệ thng v đưa ra những quyết định v ci đặt, phù hp vi điu kiện công nghệ c đưc v đáp ứng các yu cầu phi chức năng v phía ngưi dùng
1.1.3 Khái niệm về quản lý lương trong doanh nghiệp
Quản lý l việc quản trị ca một tổ chức, cho dù đ l một doanh nghiệp, một tổ chức phi li nhuận hoặc cơ quan chính ph Quản lý bao gồm các hoạt động thiết lập chiến lưc ca một tổ chức v điu phi các nỗ lực ca nhân vin (hoặc tình nguyện vin) để hoàn thành các mục tiu ca mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn c, như tài chính, tự nhin, công nghệ v nhân lực Thuật ngữ "quản lý" cng c thể chỉ những ngưi quản lý một tổ chức
Tin lương l giá cả sức lao động đưc hình thnh qua thỏa thuận giữa ngưi sử dụng sức lao động v ngưi lao động phù hp vi quan hệ cung cầu sức lao động trong nn kinh tế thị trưng
Đi vi doanh nghiệp, tin lương đưc coi l một bộ phận ca chi phí sản xuất Vì vậy, chi cho tin lương l chi cho đầu tư phát triển Hay tin lương l một đn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh ca doanh nghiệp Vậy nn quản lý tin lương trong doanh nghiệp công bằng v hp lý sẽ gp phần duy trì, cng c v phát triển lực lưng lao động ca mình Các doanh nghiệp thưng c những quan điểm, những mục
Trang 1810
tiu khác nhau trong hệ thng thù lao, nhưng nhìn chung, mục tiu ca hệ thng thù lao nhằm vo 2 vấn đ chính đ l: Hệ thng thù lao để thu ht v gìn giữ ngưi lao động giỏi; Hệ thng thù lao tạo động lực cho ngưi lao động Để đạt đưc 2 mục tiu cơ bản ny, doanh nghiệp phải xây dựng hệ thng thù lao hp lý Đ l sự kết hp các yu cầu đi vi một hệ thng thù lao v sự tuân th các nguyn tc trả lương
Theo Công văn s 4320/LĐTBXH-TL ngy 31/12/1998 ca Bộ Lao động, Thương binh v X hội hưng dn xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệp nh nưc l văn bản hưng dn nghiệp vụ, không phải văn bản quy phạm pháp luật theo quy định ca Luật ban hnh văn bản quy phạm pháp luật, do đ không mang tính bt buộc doanh nghiệp áp dụng:
Bưc 1: Xác định đơn giá v Quỹ tin lương kế hoạch c ảnăm
Bưc 2: Xây dựng hệ thng chức danh và hệ s giãn cách
Bưc 3: Xác đ nh cách thức tính trả lương đế ng lao độị n t ng
Bưc 4: Xây dựng hệ thng đánh giá hoàn thành công việc, khen thư ng xử phạt ởBưc 5 : Quy định v thi điểm và quy trình tính trả lương v các chính sách lương đặc biệt
Bưc 6: Ban hành, áp d ng và liên tục đánh giá, sửa đổi, b sung Quy chế ụ ổ
1.2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.1 Các phương pháp phân tích thiết kế phần mềm
1.2.1.1 Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng
Đặc trưng ca phương pháp hưng chức năng l phân chia chương trình chính thnh nhiu chương trình con, mỗi chương trình con nhm đến thực hiện một công việc nhất định Phương pháp ny tiến hnh phân r bi toán thnh các bi toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân r bi toán con cho đến khi nhận đưc bi toán c thể ci đặt đưc ngay, sử dụng các hm ngôn ngữ lập trình hưng chức năng
Trong phương pháp phân tích thiết kế hưng chức năng ngưi dùng sử dụng các sơ
đồ sau: Sơ đồ phân cấp chức năng, sơ dồ luồng dữ liệu, sơ đồ thực thể liên kết
Sơ đồ phân cấp chức năng nu ln chính xác v cụ thể các chức năng chính ca hệ thng thông tin Sơ đồ chức năng ca hệ thng chỉ ra cho chng ta biết hệ thng cần phải lm gì chứ không phải chỉ ra l phải lm như thế no Việc phân cấp sơ đồ chức năng cho phép phân tích vin hệ thng c thể đi t tổng thể đến cụ thể, t tổng quát đến chi tiết theo cấu trc hình cây
Đặc điểm ca sơ đồ phân cấp chức năng l: Cho một cách nhìn khái quát, dễ hiểu, t đại thể đến chi tiết v các chức năng, nhiệm vụ cần thực hiện Rất dễ thnh lập, bằng cách phân r dần dần các chức năng t trn xung C tính chất tĩnh, vì chỉ cho thấy các
chức năng m không thấy trình tự xử lý.Thiếu vng sự trao đổi thông tin giữa chức năng
Trang 1911
Sơ đồ 1.2 Ví dụ về biểu đồ phân cấp chức năng
(Nguồn: Quản tr nhân l c [4]) ị ự
Biểu đồ luồng dữ liệu l một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá trình xử
lý thông tin vi các yu cầu sau: Diễn tả ở mức logic, nghĩa l nhằm trả li câu hỏi “Lm gì?”, m bỏ qua câu hỏi “Lm như thế no?” Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện
để hon tất quá trình xử lý cần mô tả Chỉ rõ các thông tin đưc chuyển giao giữa các chức năng đ, v qua đ phần no thấy đưc trình tự thực hiện giữa chng
Sơ đồ 1.3 Ví dụ về biểu đồ luồng dữ liệu
Sơ đồ thực thể lin kết E – R l mô hình ha thế gii thực dưi dạng một tập hp các kiểu thực thể, mỗi kiểu ny đưc định nghĩa bởi một tập hp các kiểu thuộc tính
Trang 2012
Các kiểu thực thể đưc kết ni vi nhau bởi các kiểu lin kết Các thực thể l một vật cụ thể hay tru tưng, tồn tại thực sự v khá ổn định trong thế gii thực, m ta mun phản ánh n trong hệ thng thông tin Các thuộc tính l một giá trị dùng để mô tả một khía cạnh no đ ca một thực thể Một hay một tập kiểu thuộc tính ca một kiểu thực thể đưc gọi l một kha nếu giá trị ca n cho phép ta phân biệt các thực thể vi nhau
Sơ đồ 1.4 Ví dụ về biểu đồ thực thể E-R
1.2.1.1 Phương pháp hướng đối tượng
Cách tiếp cận hưng đi tưng l một cách tư duy theo hưng ánh xạ các thnh phần trong bi toán vo các đi tưng ngoi đi thực Một hệ thng đưc chia thnh các phần nhỏ gọi l các đi tưng, mỗi đi tưng bao gồm đầy đ cả hnh động v các dữ liệu lin quan đến đi tưng đ Các đi tưng trong một hệ thng tương đi độc lập vi nhau v hệ thng sẽ đưc xây dựng bằng cách kết hp các đi tưng đ lại vi nhau thông qua mi quan hệ tương tác giữa chng
Đặc điểm ca phương pháp l đặt trọng tâm vo đi tưng, tập trung vo dữ liệu thay
vì hm Chương trình đưc chia thnh các đi tưng Các đi tưng tác động v trao đổi thông tin thông qua các hm vi cơ chế thông báo Đng gi các chức năng v dữ liệu (mỗi đi tưng ta không thể truy cập trực tiếp vo các thnh phần dữ liệu m phải thông qua các thnh phần cấu trc) Các cấu trc dữ liệu đưc thiết kế để đặc tả các đi tưng Các hm xác định trn các vùng dữ liệu ca đi tưng đưc gn vi nhau trn cấu trc
hệ thng lm như thế no
Biểu đồ lp phô by cấu trc tĩnh ca các lp trong hệ thng Các lp biểu diễn cho các sự vật m hệ thng quan tâm Các lp c thể lin quan vi nhau theo nhiu cách: Lin kết (kết ni vi nhau), phụ thuộc (lp ny phụ thuộc hay dùng một lp khác), khái
Trang 2113
quát ha (một lp đưc khái quát ha thnh một lp khác) v gi (cùng gom vo một gi) Các mi lin quan đ đưc trình by trong biểu đồ lp cùng vi cấu trc bn trong ca mỗi lp, gồm các thuộc tính v các thao tác Biểu đồ lp đưc xem l tĩnh vì cấu trc m n mô tả luôn luôn đng vo mọi lc trong chu trình sng ca hệ thng Thông thưng thì hệ thng đưc mô tả bởi một s biểu đồ lp (chứ không phải l gom tất mọi lp vo cùng một biểu đồ), v một lp c thể tham gia vo nhiu biểu đồ
Biểu đồ tuần tự l một trong hai biểu đồ tương tác chính, vi ch ý lm nổi bật trình
tự theo thi gian ca các thông điệp N trình by một tập hp các đi tưng cùng vi những thông điệp chuyển giao giữa chng vi nhau Các đi tưng n đây thưng l các cá thể c tn hay khuyết danh ca các lp, song thế vo chỗ các đi tưng, cng c thể l các đi tác, các hp tác, các thnh phần, các nt
Biểu đồ trạng thái những đi tưng c những phản ứng kinh hoạt trưc những sự c
kiện t ngoi ti Hnh vi ca loại đi tưng ny đưc miu tả bởi biểu đồ trạng thái Biểu đồ trạng thái trình by các trạng thái c thể ca đi tưng v chỉ rõ đi tưng no đ va đưc thỏa mn, m đi tưng tiếp nhận qua thông điệp gửi ti t một đi tưng khác Một sự thay đổi trạng thái gọi l một dịch chuyển C thể c các hnh động xảy ra gn vi trạng thái hay vi bưc dịch chuyển Biểu đồ trạng thái không phải vẽ cho tất cả các lp, m chỉ ring cho các lp m đi tưng ca n c khả năng ứng xử trưc các sự kiện xảy đến tùy thuộc vo trạng thái hiện tại ca n
Các ưu điểm ca mô hình hưng đi tưng là đi tưng độc lập tương đi che giấu thông tin, việc sửa đổi một đi tưng không gây ảnh hưởng lan truyn sang đi tưng khác;những đi tưng trao đổi thông tin đưc vi nhau bằng cách truyn thông điệp lm cho việc lin kết giữa các đi tưng lỏng lẻo, c thể ghép ni tùy ý, dễ dng bảo trì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bn trong hệ thng đưc dễ dng hơn
Việc phân tích v thiết kế theo cách phân bi toán thnh các đi tưng l hưng ti li giải ca thế gii thực Các đi tưng c thể sử dụng lại đưc do tính kế tha ca đi tưng cho phép xác định các modul v sử dụng ngay sau khi chng chưa thực hiện đầy đ các chức năng v sau đ mở rộng các đơn thể đ m không ảnh hưởng ti các đơn thể đ c
Hệ thng hưng đi tưng dễ dng đưc mở rộng thnh các hệ thng ln nh tương tác thông qua việc nhận v gửi các thông báo Xây dựng hệ thng thnh các thnh phần khác nhau Mỗi thnh phần đưc xây dựng độc lập v sau đ ghép chng lại vi nhau đảm bảo đưc c đầy đ các thông tin giao dịch
Việc phát triển v bảo trì hệ thng đơn giản hơn rất nhiu do c sự phân hoạch rõ rng, l kết quả ca việc bao gi thông tin v sự kết ni giữa các đi tưng thông qua giao diện, việc sử dụng lại các thnh phần đảm bảo độ tin cậy cao ca hệ thng.Cho phép áp dụng các phương pháp phát triển m gn các bưc phát triển, thiết kế v ci đặt trong quá trình phát triển phần mm trong một giai đoạn ngn
Trang 2214
Quá trình phát triển phần mm đồng thi l quá trình cộng tác ca khách hng ngưi dùng nh phân tích, nh thiết kế, nh phát triển, chuyn gia lĩnh vực, chuyn gia kỹ thuật…nn li tiếp cận ny khiến cho việc giao tiếp giữa họ vi nhau đưc dễ dng hơn.Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất ca phương pháp phân tích v thiết kế hưng đi tưng l tính tái sử dụng: bạn c thể tạo các thnh phần (đi tưng) một lần v dùng chng nhiu lần sau đ Vì các đi tưng đ đưc thử nghiệm kỹ cng trong lần dùng trưc đ, nn khả năng tái sử dụng đi tưng c tác dụng giảm thiểu lỗi v các kh khăn trong việc bảo trì, gip tăng tc độ thiết kế v phát triển phần mm
Phương pháp hưng đi tưng gip chng ta xử lý các vấn đ phức tạp trong phát triển phần mm v tạo ra các thế hệ phần mm c quy mô ln, c khả năng thích ứng v bn chc [1]
Phân tích hệ thống hướng đối tượng bao gồm:
Phân tích kiến trc hệ thng quá trình xem xét nhìn nhận, đánh giá hệ thng thông là tin hiện hnh v môi trưng ca n để xác định các khả năng cải tiến, phát triển hệ thng hay mô tả, xác định các chức năng ca hệt thng đi vi đi tưng
Xây dựng biểu đồ usecase dựa trn tập yu cầu ban đầu, ngưi phân tích tiến hnh xác định các tác nhân, usecase v các quan hệ giữa các usecase để mô tả lại các chức năng ca hệ thng Một usecase l một li miu tả ca một chức năng m hệ thng cung cấp Một thnh phần quan trọng trong biểu đổ usecase l các kịch bản mô tả hoạt động ca hệ thng trong mỗi usecase cụ thể
Xây dựng biểu đồ lp đi tưng để chỉ ra cấu trc tĩnh ca các lp trong hệ thng Các lp l đại diện cho các vật đưc xử lý trong hệ thng Xác định tn các lp, các thuộc tính ca lp, một s phương thức v mi quan hệ cơ bản trong sơ đồ lp.Xây dựng biểu đồ trạng thái để ô tả các trạng thái v chuyển tiếp trạng thái trong mhoạt động ca một đi tưng thuộc một lp no đ
Thiết kế hệ thng hưng đi tưng bao gồm các loại thiết kế như hưng chức năngthiết kế tổng thể, thiết kế giao diện, thiết kế kiểm soát, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế chương trình nhưng c thm các biểu đồ sau:
Xây dựng biểu đồ uần tự mô tả chi tiết hoạt động ca các t usecase dựa trn các đ c v các lp đ xác định trong pha phân tích Để xây dựng biểu đồ tuần tự cần xác định các đi tưng đưc biểu diễn bằng các đưng thẳng đứng Trục thi gian c hưng t trn xung, biểu đồ chỉ ra sự trao đổi thông điệp giữa các đi tưng khi theo thi gian Các thông điệp đưc biểu diễn bằng các đưng gạch ngang găn lin vi mi tn Trục thi gian cùng những li nhận xét khác thưng đưc đưa vo phần l ca biểu đồ Xây dựng biểu đồ lp chi tiết để tiếp tục hon thiện biểu đồ lp bao gồm bổ sung các lp cn thiếu, dựa trn biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trn biểu đồ tương tác để xác định các phương thức v mi quan hệ giữa các lp
Để thấy rõ ưu v nhưc điểm ca hai phương pháp thiết kế ta c bảng phân tích dưi đây:
Trang 2315
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa hai phương pháp thiết kế hướng chức năng và hướng đối
tượng
Phân tích thiết kế hưng chức năng Phân tích thiết kế hưng đi tưng
Ưu điểm - Tư duy phân tích thiết kế rõ rng
- Chương trình dễ hiểu
- Dễ phân tích đưc các chức năng ca hệ
thng
- Dễ theo dõi đưc các luồng dữ liệu
- Gần gi vi thế gii thực
điểm
- Thiết kế các ứng dụng sử dụng lại gặp
nhiu kh khăn
- Không phù hp vi hệ thng thưng
xuyn thay đổi
- Kh quản lý mi quan hệ giữa các
modul v dễ gây ra lỗi trong phân tích
cng như kh kiểm thử v bảo trì
- Phương pháp ny khá phức tạp, kh theo dõi đưc luồng dữ liệu do c nhiu luồng dữ liệu ở đầu vo
1.2.2 Những vấn đề liên quan đến phần mềm quản lý lương
Trong kỹ nghệ phần mm để sản xuất đưc một sản phẩm phần mm ngưi ta chia quá trình phát triển sản phẩm ra nhiu giai đoạn như thu thập v phân tích yu cầu, phân tích v thiết kế hệ thng, phát triển (coding), kiểm thử, triển khai v bảo trì Trong đ, giai đoạn phân tích, thiết kế bao gi cng l giai đoạn kh khăn v phức tạp nhất Giai đoạn ny gip chng ta hiểu rõ yu cầu đặt ra, xác định giải pháp, mô tả chi tiết giải pháp N trả li 2 câu hỏi What (phần mm ny lm cái gì?) v How (lm n như thế nào?)
Để phân tích v thiết kế một phần mm thì c nhiu cách lm, một trong những cách lm đ l xem hệ thng gồm những đi tưng sng trong đ v tương tác vi nhau Việc
mô tả đưc tất cả các đi tưng v sự tương tác ca chng sẽ gip chng ta hiểu rõ hệ thng v ci đặt đưc n Phương thức ny gọi l Phân tích thiết kế hưng đi tưng (OOAD)
Các nguyn tc cơ bản ca phương pháp hưng đi tưng:
Tru tưng ha (abstraction) là các thực thể phần mm đưc mô hình ha dưi dạng các đi tưng Các đi tưng đưc tru tưng ha ở mức cao hơn dựa trn thuộc tính v phương thức mô tả đi tưng để tạo thnh các lp Các lp đưc tru tưng ha ở mức cao hơn nữa để tạo thnh một sơ đồ các lp đưc kế tha ln nhau Trong phương pháp hưng đi tưng c thể tồn tại những lp không c đi tưng tương ứng, gọi l lp tru tưng Như vậy, nguyn tc cơ bản để xây dựng các khái niệm trong hưng đi tưng l
sự tru tưng ha theo các mức độ khác nhau
Tính bao đng(encapsulation) che dấu mọi chi tiết hiện thực ca đi tưng không cho bên ngoài thấy v truy xuất để tính độc lập cao giữa các đi tưng
Trang 2416
Che dấu các thuộc tính dữ liệu nếu cần cho phép truy xuất 1 thuộc tính dữ liệu, ta tạo
2 phương thức get/set tương ứng để giám sát việc truy xuất v che dấu chi tiết hiện thực bn trong ( thuộc tính private) Che dấu chi tiết hiện thực các phương thức Che dấu các hm v sự hiện thực ca chng
Tính modul hóa (modularity) đưc hiểu l các bi toán sẽ đưc phân chia thnh những vấn đ nhỏ hơn, đơn giản v quản lý đưc
Tính phân cấp (hierarchy), cấu trc chung ca một hệ thng hưng đi tưng l dạng phân cấp theo các mức độ tru tưng t cao đến thấp
UML l ngôn ngữ mô hình ha tổng quát đưc xây dựng để đặc tả, phát triển v viết ti liệu cho các khía cạnh phát triển phần mm hưng đi tưng UML gip ngưi phát triển hiểu rõ v ra quyết định lin quan đến phần mm cần xây dựng UML bao gồm một
tập các khái niệm, các ký hiệu, các biểu đồ v hưng dn OOAD cần các bản vẽ để mô
tả hệ thng đưc thiết kế, cn UML l ngôn ngữ mô tả các bản vẽ nn cần nội dung thể hiện Do vậy, chng ta phân tích v thiết kế theo hưng đi tưng v sử dụng UML để
biểu diễn các thiết kế đ nn chng thưng đi đôi vi nhau
Mô hình đưc các hệ thng (không chỉ hệ thng phần mm) v sử dụng đưc tất cả các khái niệm hưng đi tưng một các thng nhất Cho phép đặc tả, hỗ tr để đặc tả tưng minh (trực quan) mi quan hệ giữa các thực thể cơ bản trong hệ thng, đồng thi
mô tả đưc mọi trạng thái hoạt động ca hệ thng đi tưng Nghĩa l cho phép mô tả đưc cả mô hình tĩnh ln mô hình động một các đầy đ v trực quan Tận dụng đưc những khả năng sử dụng lại v kế tha ở phạm vi diện rộng để xây dựng đưc những hệ thng phức tạp v nhạy cảm như:các hệ thng động, hệ thng thi gian thực, hệ thng nhng thi gian thực,…Tạo ra những ngôn ngữ mô hình ha sử dụng đưc cho cả ngưi
ln máy tính
Quy trình phân tích thiết kế hệ thng bằng UML: Các bưc phân tích thiết kế hưng đi tưng đưc xây dựng trn biểu đồ các kí hiệu UML chia lm hai pha: pha phân tích v pha thiết kế Trong đ, pha phân tích bao gồm: ây dựng iểu đồ x b usecase, xây dựng biểu đồ lp ây dựng biểu đồ trạng , x thái Pha thiết kế bao gồm ây dựng các biểu đồ xtương tác (biểu đồ cộng tác v biểu đồ tuần tự) ây dựng biểu đồ lp chi , x tiết, xây dựng biểu đồ hoạt động ây dựng biểu đồ thnh phần ây dựng biểu đồ triển khai hệ thng, x , x
1.3 CÁC YẾU TỐ NH HƯỞNG ĐẾN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUN LÝ LƯƠNG
1.3.1 Yếu tố môi trường vĩ mô
Sự thay đổi nhanh chng ca bn ngoi v xu hưng ton cầu ha nn kinh tế.Trong thi đại ngy nay thi đại ca công nghệ thông tin v khoa học kỹ thuật, cùng vi sự - phát triển không ngng ca n thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vo trong mỗi lĩnh vực ngnh ngh đang l vấn đ rất quan trọng Tại Việt Nam tin học đ c mặt tại hầu hết các lĩnh vực t kinh tế, dịch vụ hay giải trí ni chung v các hệ thng quản lý ni ring v đặc biệt l quản lý nhân sự… Quản lý nhân sự tin lương l vấn đ then cht - ca mọi tổ chức, l thiết kế các chính sách v thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm lm cho con ngưi đng gp những giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức Tính cấp thiết đặt ra ở
Trang 2517
đây l chng ta phải lưu giữ, lm ch v khai thác đưc kho dữ liệu ny Sự xuất hiện ca tin học đ tạo bưc đột phá ln trong sự phát triển ca khoa học công nghệ, n khẳng định đưc mình v ngy cng đứng vững vì n c các ưu thế như: khả năng lưu trữ v
xử lý thông tin ln; lưu trữ dữ liệu khoa học, gọn nhẹ, an ton v thuận li; thông tin đưc xử lý chính xác, nhanh chng theo yu cầu ca con ngưi, tiết kiệm cả v thi gian cng như chi phí
Tình hình cung và v cầu lao động, thất nghiệp trn thị trưng lao động l yếu t bn ngoi quan trọng ảnh hưởng đến s lưng tin công m ngưi ch sử dụng sức lao động
sẽ đưa ra để thu ht v gìn giữ ngưi lao động c trình độ Sự thay đổi cơ cấu đội ng lao động, các định chế v giáo dục v đo tạo cng ảnh hưởng đến tin lương ca doanh nghiệp Vì vậy, nh quản lý nhân sự trong Công ty cần phải c một hệ thng logic gip việc quản lý lương đưc thực hiện một cách đơn giản, chính xác v linh hoạt theo sự biến đổi ca thị trưng
Chính sách tin lương l một bộ phận quan trọng trong hệ thng chính sách kinh tế - x hội ca đất nưc, c lin quan trực tiếp đến đi sng ca hng triệu ngưi lao động Thực hiện chính sách tin lương đng không chỉ trở thnh động lực phát huy nhân t con ngưi trong sự nghiệp phát triển kinh tế, x hội m cn thực hiện tt hơn công bằng, tiến
bộ x hội, nâng cao hiệu lực v hiệu quả ca bộ máy quản lý nh nưc, phát triển thị trưng lao động, đáp ứng yu cầu sự nghiệp công nghiệp ha, hiện đại ha v hội nhập quc tế Chính vì vậy, việc xây dựng phần mm quản lý lương cho công ty cần phải tuân th đng v đ chính sách Nh nưc
1.3.2 Yếu tố môi trường nội tại
Quản lý lương thưởng là một phần quan trọng trong việc giữ chân nhân vin Đ là một quá trình để thu hút nhân tài mi, giảm doanh thu v tăng hiệu suất bằng cách đưa
ra mức lương cạnh tranh và l i ích phi ti n t M t trong nh ng khía c nh quan tr ng ệ ộ ữ ạ ọnhất ca quản lý lương thưởng l đảm bảo rằng mức lương v li ích ca ngưi sử dụng lao động dựa trn thưc đo theo tỷ lệ thị trưng cho mỗi công việc m ngưi sử dụng lao động đang cung cấp
Cấu ph n dầ ữ liệ trong ột ph n m m qu n u m ầ ả lý lương: dữ liệu nhân sự dữ liệu chấm , công, dữ liệu kết quả công việc, d ữ liệu v B o hi m b t bu ả ể ộc,Thuế TNCN và các kho n ảtr khác
Các tính năng c a ph n m m qu n ầ ả lý lương: cht ngy công cht điểm kết quả công , việc, lập bảng tính lương thanh toán tin lương ự ng thông báo , , t độ cho nhân viên v khoản lương v a thanh toán
Trang 2618
CHƯƠNG KẾT QU PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUN 2
LÝ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN AN VIỆT 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN AN VIỆT
2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Tên tiếng Vi t: Công ty C ph n Phát tri n Công ngh thông tin An Vi t ệ ổ ầ ể ệ ệ
- Tên tiếng Anh: AnViet Technology Advancement Inc
- Tên viết tt: ANVITA
- Lịch sử phát tri n: ể
ANVITA đưc thành l p t ậ năm 2017 vi sứ mệnh là cung c p gi pháp ph n m m cho ấ ải ầ các chu i cung ng nh m k t n i và tỗ ứ ằ ế i ưu chi phí cho trung tâm phân phi, các nhà s n ảxuất, các đại lý, và các hoạt động giao v n nhậ ằm đem đến tr i nghi m t t nh t cho khách ả ệ ấhàng
- Mục tiu hoạt động: Trở thành nhà cung c p gi pháp ph n m m sấ ải ầ 1 trong lĩnh vực Công nghệ thông tin cho th ị trưng Vi t Nam ệ
- Địa chỉ: Phng 318 489 Hong Quc Việt, Phưng Cổ Nhuế 1, Quận Bc T Lim, - H Nội
Trang 27Đội ng nhân vin ca ANVITA phát triển không ngng, khởi nghiệp t năm 2017 vi nhóm ít các nhà sáng l p Hiậ ện nay, ANVITA đ l mộ ổ chức vi 60 nhân viên t tlàm việc Trong đ, mỗi nhân vin đu đưc đo tạo chính quy, có 80% là l p trình viên ậ
có kh ả năng nm b t các công ngh l p trình tiên ti n, có ki n th ệ ậ ế ế ức chuyn sâu trong lĩnh vực áp d ng c a ph n m m và có kinh nghiụ ầ ệm lâu năm trong việc tri n khai các d án ể ựln Trong đ các ban ngnh đưc phân b ổ như sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Phát triển CNTT An Việt
( Ngu n: T ng h p t phòng hành chính) ồ ổ ợ ừ
- Tình trạng ho ạt độ ng c a doanh nghi p: ủ ệ
ANVITA đ v đang cung cấp s n ph m và d ch v t i nhi u khách hàng là các doanh ả ẩ ị ụ nghiệp v a và l n t i Vi t Nam Khách hàng s d ng ph n mạ ệ ử ụ ầ m đu là nh ng doanh ữnghiệp đầu ngành thuộc nhiu lĩnh vực khác nhau như: Dưc, thực phẩm; Thương mại dịch v ; V n t i, logistic; Vụ ậ ả ật tư nông nghiệp;… Giải pháp ANVITA c thể tùy chỉnh
để đáp ứng nhu cầu đặc thù ca hầu hết các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực Các lĩnh vực m ANVITA c thế mạnh đặc biệt v đ triển khai thnh công cho nhiu doanh nghiệp ln sử dụng như:
+ Ngnh Chế biến v Kinh doanh thực phẩm
+ Ngnh Thương mại dịch vụ
+ Ngnh Kinh doanh dịch vụ vận tải
+ Ngnh Sản xuất v kinh doanh Vật tư Nông nghiệp
+ …
Trang 2820
Vi tình hình kinh doanh tt đẹp và luôn luôn phát tri n không ng ng trong nhi u ể năm
lin, ANVITA đ khẳng định đưc vị ế c a mình tth ại thị trưng Công nghệ Việt Nam Nhìn vào báo cáo tài chính kinh doanh ca 3 năm gần đây ta th y doanh thu cấ a công
ty đ v đang tăng dần theo các năm Năm 2018 tăng hơn 48,87% so vi năm 2017 v đến năm 2019 con s ny đ ln đến 35,049 tỷ đồng, tăng ln 28,39% so vi năm 2018 Vi doanh thu m ANVITA đang đạt đưc, ta thấy đưc tình hình kinh doanh ca công
ty vô cùng thu n l i, phát tri n không ng ng Vi c doanh thu và l i nhu n c a doanh ậ ể ệ ậ nghiệp tăng lên không chỉ đem lại li ích cho chính b n thân doanh nghi p mà m t khác ả ệ ặ
nó còn góp phần lm tăng ngân sách nh nưc thông qua vi c th c hiệ ự ện nghĩa vụ ộp nthuế vi nh nưc ANVITA đang đng gp r t tích c c cho s phát tri n chung c a nấ ự ự ể n kinh t ế
Kết quả điu tra doanh thu ca công ty đưc th hi n trong biể ệ ểu đồ và bảng dưi đây:
Biểu đồ 2.1 Báo cáo tài chính 3 năm 2017, 2018, 2019
(Nguồn: Báo cáo tài chính 2017, 2018, 2019 – Phòng Hành chính)
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh c a ANVITA t ủ ừ năm 2017 đến 2019
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty ANVITA)
Trang 29(Theo báo cáo th c t ự ập) S d ng h ử ụ ệ thng mạng LAN tc độ cao băng thông 60 MB để thuận ti n cho vi c kệ ệ ết ni gi a máy tính và máy ch , gi a máy tính v i máy tính C ng ữ ữ ộthêm hệ thng m ng Internet giúp cho vi c liên k t và truy n t i thông tin gi a các máy ạ ệ ế ả ữtính đưc ti đa v hiệu quả
Để hoàn thành t t công tác qu ản lý và hoạt động kinh doanh hi u qu , ệ ả Công ty đ ứng dụng nhi u ph n m m trong quá trình làm vi c C ầ ệ ụ thể công ty đang sử dụng phần mm OpenProject (phần m m qu n lý d ả ự án để qu n lý chung công vi c, quy trình làm vi) ả ệ ệc ca c công ả ty Các phần mm khác như phần m m Visual studio code, Android studio, Robo3t đưc sử dụng trong vi c s n xu t ph n mệ ả ấ ầ m Đ i hoi v ạt động ki m th ph n ể ử ầmm, Công ty s d ng ph n mử ụ ầ m Microsoft Excel cho hoạt động ki m thể ử th công và Postman để kiểm tra API Ngoài ra, Công ty sử dụng các phần mm Slack, Skype, Zalo
để các bộ phận phòng ban trong công ty liên lạc khi không có trực tiếp tại văn phng Công ty ANVITA đầu tư mạnh v CNTT, bao g m các trang b ồ ị cơ bản v phần c ng, ứphần m m và nhân l ực, v đ đạt đưc những yêu cầu chính v cơ sở hạ tầng công nghệ (phần c ng và ph n mứ ầ m) đưc trang bị đ để triển khai các ng dứ ụng đưc doanh nghiệp thưng xuyên sử dụng như: trang bị máy tính xách tay vi mỗi cá nhân, thiế ật l p mạng LAN, thi t l p k t nế ậ ế i Internet, môi trưng truy n thông gi ữa các văn phng trong
nội b hoộ ặc g ữa các đi i tác; v con ngưi c trình độ cao để sử dụng đưc các hạ tầng trên vào các hoạt động tác nghi p ho c qu n lý doanh nghi p Vệ ặ ả ệ cơ sở ạ ầ h t ng CNTT, Công ty đ c mạng diện rộng ph khp doanh nghiệp, đảm bảo cho các luồng thông tin lưu chuyển thông sut giữa các bộ phận; có các CSDL cấp toàn công ty hỗ tr cho hoạt động qu n lý và tác nghi p; tri n khai các giả ệ ể ải pháp đồng b ộ gip DN thay đổi chất lưng quản lý nội tại, nâng cao năng lực điu hnh, tăng hiệu qu ả v tăng năng lực cạnh tranh Cùng vi đ, các nh quản lý, ngưi dùng ca HTTT trong doanh nghiệp, cng đ trang
bị, c ng c và h ọc h i thêm cho mình m t khung ki n th c rỏ ộ ế ứ ộng ri để ể hi u và s d ng ử ụhiệu qu các HTTT Viả ệc Công ty ứng d ng CNTT, HTTT trong toàn doanh nghi p giúp ụ ệkết n i các b ộ phận, phòng ban, các c p, cá nhân và khách hàng vấ i doanh nghi p tr ệ ởlên d ễ dng, nhanh chng, đơn giản hóa các quy trình công vi c trong hoệ ạt động t ổ chức
và kinh doanh để thc đẩ y l i nhu n cho doanh nghi p ậ ệ
2.2.2 Thực trạng về tình hình quản lý tiền lương của công ty
Căn cứ theo Nghị định s 114/2002/NĐ_ Chính ph ngày 31/12/2002 ca Chính Ph quy định v hưng dn thực hiện thi hành một s điu ca Bộ Luật Lao Động v tin lương, công ty ANVITA đ xây dựng hệ thng lương đi v i t ng ch c danh, công vi c, ứ ệtheo phương pháp phân tích đánh giá giá trị công việc để tiến hành thỏa thuận vi đại diện nhân viên T k t qu ế ả thương lưng vi ban chấp hnh công đon cơ sở và l y ý ấkiến c a t p th ậ ể nhân vin công ty v nhân vin đ thực hi n ký k t hệ ế p đồng lao động,
Trang 3022
cùng vi đại diện (giám đc) ký k t thế ỏa ưc lao động t p th , hậ ể ệ thng thang lương, bảng lương, quy chế trả lương, quy chế thưởng, quy ch nâng bế ậc lương, điu chỉnh ti n lương Tất cả các văn bản trên hình thành quy chế, quy ưc n i b , c a doanh nghi p v ộ ộ ệ tin lương, l cơ sở để hai bên thực hiện, đồng thi l cơ sở để giải quyết tranh chấp lao động nếu có
Các chế độ ph cụ ấp lương đang áp dụng trong công ty bao g m: tiồ n ăn, phụ ấ c p thai sản, ph c p ụ ấ m đau, phụ ấ c p thâm niên, ph c p BHXH Nhân viên làm viụ ấ ệc ở công ty đưc hưởng tiêu chu n tiẩ n ăn trưa vi mức 600.000-700.000đồng/ngưi Công ty đ ký kết hp đồng cung c p th c ph m cho toàn công ty vấ ự ẩ i đi tác đảm bảo điu ki n v ệ ệ sinh
an toàn th c phự ẩm, đảm b o thả ức ăn luôn đưc nóng, ngon, đa dạng v thức ăn, phù hp vi sở thích ca các nhân vin trong ton công ty Đi vi nhân viên n trong thữ i gian nghỉ thai sản m trưc đ đ đng BHXH đưc tr c p BHXK b ng 100% tiấ ằ n lương
Đồng thi cn đưc tr cấp thm 1/2 tháng lương vi trư ng hp sinh con lần thứ nhất, thứ hai Th i gian ngh khám thai 3 l n, m ỉ ầ ỗi lần 1 ngy Trưng hp đặc biệt đưc ngh ỉ
60 ngy Khi sinh đưc nghỉ 120 ngy đi vi khi văn phng, nếu sinh một lần nhiu con thì bt đầu t con th ứ 2 ngưi mẹ đưc ngh thêm 39 ngày Nỉ ếu nhân vin đng BHXH dưi 15 năm thì đưc nghỉ 30 ngy/1 năm, nếu trn 15 năm thì đưc nghỉ 45 ngy/1 năm Nếu nhân viên có xin phép nghỉ m thì mức lương tr cấp trong khoảng thi gian ngh l 75% lương cơ bản Đi vi nhân viên làm việc trong công ty, công ty ỉxét chế độ cho h cọ ứ 5 năm đưc ngh thêm m t ngày phép và n u làm vi c trong ngày ỉ ộ ế ệnghỉ đ thì đưc hưởng lương theo quy định ca pháp luật Công ty mi thành lập năm
2017 nn đến thi điểm hiện tại l năm 2020 căn cứ theo hp đồng lao động, toàn bộ công ty chưa c nhân vin no đưc hưởng chế độ này Công ty tiến hnh đng BHXH cho toàn bộ nhân vin đ điu ki n làm vi c trong công ty sau khi chính th c ký hệ ệ ứ p đồng lao động, mức đng BHXH l 15%, BHYT l 2%
Chế độ tin thưởng bao gồm: mức thưởng đi đ ngy công 26 ngy l 30.000đồng/1 ngưi; thưởng năng suất lao động mỗi nhân viên khi tham gia dự án đạt mức theo quy định s ẽ đưc công ty thưởng tùy theo m c h ứ ọ lm đưc Các d p l ị ễ trong năm hoặc ngày sinh nhật ca nhân viên sẽ đưc thưởng để khích lệ tinh thần nhân viên vi mức thưởng t 200.000-300.000đồng/1 ngưi Công ty cng tạo điu kiện tạm ứng đ i v i nhân viên c điu kiện kh khăn dựa theo quy định
Căn cứ vào bảng chấm công theo dõi thi gian làm việc ca cán bộ, nhân vin đưc thành l p m t tháng m t lậ ộ ộ ần Hng ngy căn cứ vào s có m t c a tự ặ ng ngưi trong ngày tương đương vi s ngày trong tháng t ngày m ồng 1 đến ngày 31, vi c ch m công diệ ấ ễn
ra công khai Cu i tháng b ng ch ả ấm công đưc đưa đến cho cán bộ tính lương lm căn
cứ tính lương, tính thưởng, và tổng hp thi gian làm việc sử dụng trong công ty Công
ty ti n hành trế ả lương cho nhân vin hng tháng vo ngy 15 hoặc ngy 17 Trưc khi trình cho ban Giám đc xét duyệt để tiến hành trả lương, cán bộ n lương gử ti i bảng lương đ tính xung cho tng bộ phân để nhân viên kiểm tra xem đng hay sai Nếu đng thì ký xác nhận, nếu thấy sai thì đ nghị cán bộ tính lương kiểm tra lại cho thỏa đáng để kịp thi sửa chữa bổ sung vào bảng lương chính trưc khi phát lương Sau khi đ đưa cho ngư lao đội ng kiểm tra bảng lương v giải quyết xong các vấn đ không
Trang 3123
hp lý thì cán bộ tin lương trình cho Ban Giám Đc ký duyệt rồi phát hnh lương cho nhân viên
2.2.3 Thực trạng về phần mềm quản lý lương của công ty
Qua thông tin v s liệu điu tra t Phiếu điu tra khảo sát tình hình ứng dụng phần mm ca công ty, hiện nay công ty c 60 thnh vin, bao gồm những cán bộ giu kinh nghiệm, c chuyn môn nghiệp vụ tt v các nhân vin trẻ nhiệt huyết c trình độ học vấn v kỹ năng cao Nghiệp vụ quản lý nhân sự quản lý lương do nhân vin tổ chức - hnh chính sẽ theo dõi v cập nhật (thm mi, sửa, xa) các thông tin nhân vin v chấm công trong thi gian nhân vin lm việc tại công ty Bảng chấm công ca công ty đưc quản lý bằng phần mm Microsoft Office Excel 2013 theo tng năm Mỗi bảng tính l 1 bảng chấm công cho một tháng trong năm.Cui tháng, nhân vin phng tổ chức hnh chính sẽ lập bảng chấm công nhân vin v gửi sang kế toán để tính lương cho nhân vin.Các trưởng phng thưng xuyn theo dõi quá trình lm việc ca tng nhân vin, nếu c khen thưởng hay kỷ luật vi nhân vin no thì các trưởng phng sẽ báo vi phng ti chính kế toán để ghi vo sổ quản lý các thông tin khen thưởng, kỷ luật v tiến hnh
xử lý theo quy định ca công ty.Nhân vin phng ti chính kế toán sẽ tính các khoản phí phải nộp (BHYT, BHXH, BHTN) v cập nhật khen thưởng kỷ luật Cui tháng, nhân vin phng ti chính kế toán sẽ tính lương v lập bảng lương
Căn cứ vào ngày công thực tế nhân vin đi lm ta c bảng chấm công ca nhân viên ca công ty ANVITA như sau:
Hình 2.2 B ng ch m công nhân viên tháng 10/2020ả ấ
(Nguồn: Bảng chấm công nhân viên công ty ANVITA – Phòng hành chính)
Hiệu qu hoả ạt động quản lý lương ca công ty thu đưc t phiếu điu tra kh o sát vả i câu hỏi “Theo anh/chị hoạt động quản lý lương ca công ty có th c s hi u quự ự ệ ả?” thì câu trả li ca các nhân viên ph n l n là hi n t i thì công ty v n quầ ệ ạ ản lý lương theo phương pháp th công vì th nên hi u qu ho t ng qu n lý r t kém hi u qu , tình tr ng ch ế ệ ả ạ độ ả ấ ệ ả ạ ậm lương mỗi tháng thưng xuyên diễn ra
Trang 3224
Cui tháng, để tính đưc lương v lập bảng lương thì phải đi nhân vin phng tổ chức hnh chính tổng hp v lập bảng lương xong chuyển qua phng ti chính kế toán thì nhân vin kế toán mi tính đưc lương cho nhân vin.Tuy nhiên, khi điu tra b ng ằphiếu điu tra thì đưc biết trong công ty đ tng xảy ra tình trạng nhân viên phòng tài chính kế toán tính lương sai cho nhân vin Kết quả điu tra t phi u kh ế ảo sát đưc th ểhiện trong biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.2 Mức độ hiệu quả quản lý lương của công ty ANVITA
(Nguồn: T phiừ ếu điều tra kh ảo sát)
Biểu đồ 2.3 Tình trạng xảy ra sai xót trong quá trình tính lương của công ty ANVITA
(Nguồn: T phiừ ếu điều tra kh ảo sát)
Trang 3325
Vai trò c a ph n m ầ m đ i v i công tác quản lý lương ca Công ty qua k t quế ả điu tra, ta th y có t i 52,04% nhân viên cho r ng c n thi t ph i xây d ng ph n mấ ằ ầ ế ả ụ ầ m quản lý nhân s và 22,84% nhân viên cho r ng không c n thiự ằ ầ ết Đa phần nhân vin đu mu n xây d ng ph n m m qu n lý nhân s chuyên dụ ầ ả ự ụng để tiết ki m th i gian, chi phí và công ệ sức, tăng hiệu quả làm việc đi vi những ngưi quản lý cng như đi vi những nhân viên khác H có th tra c u thông tin cá nhân cọ ể ứ a mình cng như lương thưởng ca mình một cách d ràng, ti n l i Kễ ệ ết quả đưc th hi n qua biể ệ ểu đồ sau:
Biểu đồ 2.4 Mức độ quan tâm đến phần mềm quản lý lương của công ty ANVITA
(Nguồn: T phiừ ếu điều tra kh ảo sát)
Khi điu tra v các chức năng cần c ca một phần mm quản lý lương, ta thấy hầu hết mọi ngưi đu quan tâm đến việc phân tích thiết kế một phần mm c thể gip ích cho công việc quản lý ca công ty trở nn chính xác, dễ dng Các chức năng đưc quan tâm nhiu nhất l tự động lập bảng thanh toán tin lương, tự động gửi phiếu lương cho
NV v tiếp đến l quản lý chấm công, quản lý khen thưởng kỷ luật Kết quả điu tra đưc thể hiện trong 2 biểu đồ sau:
Trang 3426
Biểu đồ 2.5 Mức độ quan tâm đế n việc hỗ trợ công việc quản lý lương của phần mềm
(Nguồn: T phiừ ếu điều tra kh ảo sát)
Biểu đồ 2.5 Mức độ quan tâm đế n việc hỗ trợ công việc quản lý chấm công của phần
mềm
(Nguồn: T phiừ ếu điều tra kh ảo sát)
Trang 3527
Qua kết quả điu tra v nhu cầu ca NV v phần mm thu đưc t phiếu khảo sát vi câu hỏi “Anh/chị mong mun phần mm quản lý lương như thế no?”, theo như ý kiến ca NV, mong mun cao nhất v phần mm quản lý lương l: quy trình quản lý rõ rng, chính xác; tính bảo mật cao, ổn định v cập nhật chấm công linh động, dễ dng; v việc lập báo cáo khi c yu cầu đột xuất t ban giám đc gặp nhiu kh khăn khi họ phải tìm thông tin, xong tổng hp rồi lập báo cáo Trong khi đ việc tìm kiếm thông tin cng mất khá nhiu thi gian, khi tổng hp xong lại phải ch in báo cáo Khi c yu cầu lập báo cáo đột xuất l họ phải c gng hết sức, tập trung lm việc để c thể lập trong thi gian nhanh nhất c thể Như vậy, ta thấy việc lập báo cáo cng khá l tn thi gian v công sức
Kết quả điu tra t phi u kh ế ảo sát đưc thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.6 Mức độ mong muốn về phần mềm quản lý lương của nhân viên công ty
ANVITA
(Nguồn: T phiừ ếu điều tra kh ảo sát)
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHẦN MỀM QUN LÝ LƯƠNG TẠI CÔNG
TY ANVITA
Trong quá trình tìm hiểu v thực tế thực tập tại công ty cùng vi nguồn ti liệu thu thập đưc t phiếu điu tra cho thấy, hiện nay chu trình quản lý lương tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ thông tin An Việt, bn cạnh những ưu điểm vn cn tồn tại những khuyết điểm đưc bộc lộ trong quá trình thực hiện đưc chỉ ra cụ thể dưi đây:2.3.1 Những ưu điểm của quá trình quản lý lương ở công ty
Đội ng cán bộ nhân vin trong công ty l những ngưi đưc đo tạo chuyn nghiệp vi trình độ chuyn môn cao Đưc đo tạo hưng dn sử dụng các công nghệ, phương
Trang 3628
tiện hỗ tr quản lý thuần thục v nhuần nhuyễn tng quy trình Đội ng nhân vin chuyn nghiệp, trẻ, ham học hỏi v dễ dng thích ứng vi những sự thay đổi khi công ty triển khai một ứng dụng hệ thng mi (hệ thng thông tin quản lý nhân sự), hoặc bổ sung hệ thng Điu ny lm cho bộ máy tổ chức quản lý nhân sự đưc đánh giá khá hiệu quả trong công việc
Công ty thưng xuyn tổ chức công tác bồi dưng tin học v nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho nhân vin.Vi việc sử dụng các phần mm hỗ tr trong quản lý lương ca công ty cho thấy sự quan tâm ca công ty trong công tác quản lý Vi phương thức chấm công tin tiến sử dụng công nghệ hiện đại bằng thẻ t chấm công, tránh tình trạng chấm công không đng theo phương thức th công Bn cạnh việc ch trọng đầu tư phần mm cho công việc, công ty cng dnh t 200 300 triệu VND mỗi năm để đầu tư cho cơ -
sở hạ tầng trang thiết bị Cùng vi đ l tăng cưng đo tạo đội ng nhân vin c trình
độ, khả năng nghiệp vụ, dần dần thích ứng vi những công nghệ m công ty đầu tư.2.3.2 Những nhược điểm của quá trình quản lý nhân sự ở công ty
Hệ thng quản lý tin lương tại Công ty ANVITA tuy c nhiu ưu điểm nhưng vn cn tồn tại những nhưc điểm trong việc ứng dụng hệ thng trong công việc:
Thứ nhất, hệ thng cn khá ri rạc do sử dụng một hệ thng chưa thực sự đồng bộ trong công tác quản lý nhân sự v tin lương, phng ban khác nhau sử dụng nhưng chưa c phương thức kết ni dữ liệu vo chung lm một Thông tin không ch yếu đưc lưu trữ trn giấy t, qua thi gian dưi sự tác động khách quan ca môi trưng c thể bị mất mát trong quá trình lưu trữ
Thứ hai, không quản lý đưc thi gian lm việc khi nhân vin ra bn ngoi lm việc T vị trí, lộ trình v hiệu quả công việc ca nhân vin khi ra ngoi lm việc Không đánh giá đưc kết quả lm việc ca nhân vin một cách chính xác, chưa phân cấp đưc mức
độ quản lý nhân sự v tin lương trong công ty Kh khăn trong việc kiểm tra các báo cáo ca nhân vin Sự truyn tải thông tin qua lại giữa các phng ban gặp nhiu bất cập trong công tác quản lý v đánh giá v kỹ năng hay sở thích, trình độ ca nhân vin để c đánh giá sát thực, sp xếp công việc hp lý cho mỗi nhân vin
Thứ ba, vi việc quản lý lương như hiện nay thì việc bảo mật thông tin nhân sự chưa đưc an ton, nguy cơ bị đánh cp thông tin t bn trong cao, gây ảnh hưởng ti chất lưng nguồn ti chính. An ton bảo mật kém, do thông tin lưu trữ rải rác v ch yếu ở dạng hồ sơ, giấy t nn vấn đ an ton bảo mật rất kém Thông tin dễ mất mát hoặc hư hại theo thi gian
Cui cùng l, không hỗ tr việc ra quyết định Việc thông tin trong công ty đưc xử :
lý không đưc nhanh chng nn sẽ để tuột mất nhiu thi gian ra quyết định quan trọng, hơn nữa việc xử lý thông tin bằng con ngưi sẽ hạn chế việc tm lưc thông tin hng ngy cho nh quản trị khiến việc ra quyết định bị hạn chế
2.3.3 Đề xuất giải pháp
Dựa trên k t qu ế ả điu tra c a phi u kh o sát và th i gian th c t p t i Công ty, dù vi ế ả ự ậ ạ ệc quản lý nhân s - ự tin lương ca Công ty có những ưu điểm song v n t n t i nhi ồ ạ u nhưc điểm như đ nu ở trn gây kh khăn cho công tác quản lý Vì vậy việc xây dựng một