Đặc biệt với những bài toán cực trịtrong hình giải tích học sinh có thể sử dụng các công cụ giải tích để xét sự biếnthiên và tìm cực trị của một số đại lượng như độ dài, khoảng cách, góc
Trang 1MỤC LỤC
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 22.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
Trang 21 MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:
Hình giải tích trong không gian (hay phương pháp tọa độ trong không gian)
là một phần quan trọng trong chương trình học Toán THPT Đặc biệt với xu thếhiện nay, các bài tập về tọa độ trong không gian không thể thiếu trong các đề thiTHPT quốc gia, đề thi học sinh giỏi các cấp Khi giải các bài toán hình hìnhgiải tích trong không gian, học sinh đôi khi quên chú ý đến những tính chất hìnhhọc của nó, mà những tính chất đó giúp ta đơn giản hơn trong việc tính toáncung như giải quyết chúng Các em thường áp dụng phương pháp tọa độ haygiải tích để giải quyết Nhưng trong nhiều bài toán nếu học sinh biết khai tháccác tính chất định tính hình học không gian thuần túy của chúng thì sẽ địnhhướng được lời giải ngắn gọn và độc đáo Đặc biệt với những bài toán cực trịtrong hình giải tích học sinh có thể sử dụng các công cụ giải tích để xét sự biếnthiên và tìm cực trị của một số đại lượng như độ dài, khoảng cách, góc Mặc dùcách giải đó khá rõ ràng nhưng lại phải tính toán phức tạp, thậm chí rất dài dòng.Chính vì thế, việc nắm chắc các kiến thức hình học của nó và khai thác đúngmực sẽ đưa tới những phương án giải quyết vô cùng hữu hiệu
Đề tài “Sử dụng các tính chất định tính hình học nhằm giúp học sinh lớp
12 giải bài toán hình giải tích trong không gian” được viết với mong muốn
giúp các em học sinh khối 12 nắm chắc các kiến thức định tính cơ bản về hìnhhọc không gian lớp 11 và biết cách khai thác chúng vào giải quyết các bài toánhình học giải tích trong không gian
* Mục đích nghiên cứu
Trang bị cho học sinh về phương pháp sử dụng những tính chất hình họckhông gian vào giải nhanh các dạng toán hình giải tích trong không gian manglại hiệu quả rõ nét trong việc giải đề thi THPT Quốc gia
Bồi dưỡng cho học sinh về phương pháp, kỹ năng giải toán Qua đó họcsinh nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo và hình thành nhiều cách giải khácnhau
* Đối tượng nghiên cứu
Các bài toán về hình giải tích trong không gian
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là học sinh khối THPT qua các nămgiảng dạy
* Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp kiến thức, kiểm nghiệm qua thực tế dạy học
Tập hợp những vấn đề nảy sinh, những khó khăn của học sinh trong quátrình giải quyết một số bài toán về hình hình giải tích trong không gian Từ đó
đề xuất phương án giải quyết tổng kết thành kinh nghiệm
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1 Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu :
- Mặt phẳng đi qua điểm và nhận làm vectơ pháptuyến có phương trình dạng:
Trang 3- Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ
công thức
- Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau:
( đi qua và có vectơ chỉ phương , qua và có vectơ chỉ phương )
;
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trước khi áp dụng nghiên cứu này vào giảng dạy tôi đã tiến hành khảo sátchất lượng học tập của học sinh hai lớp 12A5 và 12A8 trường THPT Hậu Lộc 4làm thử 1 đề thi tự luận (tuyển chọn một số bài tập hình giải tích có nhiều cáchgiải) cho học sinh làm và thu được kết quả như sau:
Trang 4Để thực hiện để tài vào giảng dạy, trước hết tôi nhắc lại các kiến thức vềhình học tọa độ, tiếp đó đưa ra các tính chất thông dụng về hình học không gianthuần túy và ví dụ cụ thể để hướng dẫn học sinh thực hiện, cuối cùng tôi đưa rabài tập tổng hợp để học sinh rèn luyện.
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Giải pháp 1: Sử dụng các tính chất của tứ diện, hình chóp.
Giáo viên yêu cầu học sinh nắm chắc các tính chất của tứ diện,hình chópbất kỳ hay tính chất của các tứ diện, hình chóp đặc biệt (tứ diện đều, tứ diệnvuông, hình chóp đều, hình chóp có tính chất đặc biệt)
Ví dụ 1 Trong không gian với hệ tọa độ , cho điểm Viếtphương trình mặt phẳng qua cắt các trục lần lượt tại
sao cho
Giải:
Gọi là trực tâm của tam giác
Theo tính chất tứ diện vuông nên ta có chân
đường cao kẻ từ trùng với trực tâm của
*Nhận xét: Học sinh có thể giải quyết bài toán theo phương pháp tọa độ, sử
dụng phương trình của mặt phẳng theo đoạn chắn Tuy nhiên cách giải đó tươngđối dài và dễ sai sót Ở đây ta sử dụng tính chất của tứ diện vuông vào giải quyếtbài toán
Ví dụ 2 (Đề THPTQG năm 2017) Trong
không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
Gọi là điểmkhác sao cho đôi một vuông góc
nhau và là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ
C
B
I H
Trang 5trọng tâm của thì và đường thẳng là trục đường trònngoại tiếp
Gọi D là điểm đối xứng của O qua mặt phẳng Khi đó tứ diện có
đôi một vuông góc Nếu là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện thì đối xứng với qua mặt phẳng Vì là hình chóp tam
giác đều nên J là giao điểm của ba mặt phẳng trung trực của OA, OB, OC (có
Vì G là trung điểm của IJ nên Vậy Chọn B
Ví dụ 3 Trong không gian với hệ tọa độ , cho các đường thẳng
Lấy các điểm trên, trên sao cho Tính thể tích của khối tứ diện
* Nhận xét: Trong ví dụ trên, rõ ràng nếu giải quyết bài toán theo lối suy
nghĩ thông thường là quy về tọa độ của các đỉnh và áp dụng tích hỗn tạp của cácvéc tơ để giải là gần như không thể, vì tọa độ các đỉnh của tứ diện không cố
định Tuy nhiên nếu nhận thấy độ dài các cạnh AB, CD không đổi và nằm trên
các đường thẳng cố định thì việc tìm ra lời giải là có cơ sở
Trang 6Ví dụ 4 Trong không gian với hệ tọa độ
, cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết
Do S có hoành độ dương nên: Chọn B
* Nhận xét: Ví dụ trên học sinh thường nghĩ tới hướng áp dụng tích hỗn
tạp để giải quyết Tuy nhiên rất khó thực hiện vì tạo độ điểm S có 3 thành phần
đề chưa biết Ở đây ta đã khai thác tính chất của hình chóp tam giác đều Học
sinh cần nhận thấy tam giác ABC đều và từ đó áp dụng công thức tính thể tính
của khối chóp để suy ra chiều cao(học ở môn Hình không gian)
Ví dụ 5 Trong không gian với hệ tọa độ
, cho tứ diện ABCD với ,
phần trong của tứ diện ABCD Tính tổng khoảng
cách từ M đến các mặt của tứ diện ABCD
Giải:
Gọi lần lượt là hình chiếu của M
xuống các mặt của tứ diện Ta dễ có ABCD là tứ
diện đều cạnh bằng 2 suy ra
Mặt khác:
A
B
C S
Trang 7Do các mặt bên của tứ diện có diện tích bằng nhau nên suy ra:
(hằng số) Chọn D
* Nhận xét: Điểm mấu chốt của ví dụ trên là ta đã sử dụng phương pháp
cộng thể tích của một khối đa diện Bên cạnh đó việc phát hiện ra tứ diện ABCD đều cạnh a rồi sử dụng công thức công thức khiến bài toán được giảiquyết một cách ngắn gọn
2.3.2 Giải pháp 2: Sử dụng các tính chất về khoảng cách.
Trước hết, giáo viên cần cung cấp cho học sinh những kiến thức liên quanđến tính chất của khoảng cách, quan hệ giữa đoạn vuông góc và độ dài đườngxiên, các tính chất về khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng, 1 mặt phẳng,khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa 2 mặt phẳng songsong, tính chất đối xứng
Bên cạnh đó từ sự định hướng của giáo viên, học sinh cần phải biết xây dựnghướng giải Giáo viên có thể gợi ý các khâu vẽ hình và áp dụng cho học sinh
Ví dụ 1 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm A(10; 2; -1) và
đường thẳng Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua A, song song với d và khoảng cách giữa d và (P) là lớn nhất.
Giải:
Gọi H là hình chiếu của A trên d,
mặt phẳng (P) đi qua A và (P)//d, khi
Vì H là hình chiếu của A trên d nên
là véc tơ chỉ phương của d
* Nhận xét: Ngoài cách giải trên, có thể giải bài toán theo phương pháp
giải tích như sau :
Trang 8Gọi K là hình chiếu của B trên (P) Vậy nhỏ nhất bằng BK
Lúc đó d là đường thẳng đi qua A và K.
Ta tìm được phương trình (P) là: và
Pd
Δ
M
B
K H A
Trang 9Vậy khi nhỏ nhất, ta có phương trình đường thẳng d là:
Ví dụ 3 (Sách bài tập hình học nâng cao 11) Trong không gian với hệ
trục tọa độ Oxyz cho hai điểm và Viết phương trình mặt
phẳng (P) đi qua M, N sao cho khoảng cách từ đến (P) đạt giá trị lớn
nhất
Giải:
Gọi I, H lần lượt là hình chiếu của K lên
đường thẳng MN và (P) Khi đó khoảng
cách từ K đến (P) là KH
Theo tính chất của đường vuông góc và
đường xiên, ta có Mà KI không
đổi nên KH đạt max bằng KI khi và chỉ khi
H trùng với I Vậy mp(P) cần tìm đi qua I
và vuông góc với KI.
Vậy phương trình (P) là: x + y – z + 3 = 0.
* Nhận xét: Qua các ví dụ trên ta thấy rõ ràng các cách giải theo phương
pháp sử dụng các tình chất hình học(từ việc dựng hình) là rất khác biệt và bấtngờ Dù rằng việc học sinh sử dụng bất đẳng thức hay phương pháp hàm sốtrong các bài toán cực trị cũng tương đối rõ ràng Nhưng chắc chắn học sinh sẽlúng túng trong qua trình biến đổi và tính toán Vì thế việc định hướng lời giải từviệc khai thác các tính chất hình học của chúng là vô cùng quan trọng
Ví dụ 4 (Đề thi HSG tỉnh Thanh Hóa năm 2013) Trong không gian với
hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm Viết phương trình mặt
phẳng (P) sao cho khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) bằng 15 và khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (P) bằng 2.
Giải:
Giả sử ta xác định được mặt phẳng (P)
thỏa mãn yêu cầu bài toán Gọi H, K lần
lượt là hình chiếu của A, B trên (P).
Ta có :
Mà
Như vậy dấu đẳng thức ở (1) phải xảy ra
Điều đó tương đương với tại điểm H thỏa mãn
K
H P
I M
N
Trang 10Gọi
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là mặt phẳng đi qua H nhận làm
* Nhận xét: Trong ví dụ trên, đa phần học sinh đều sử dụng phương pháp
gọi phương trình mặt phẳng (P) dưới dạng tổng quát rồi sử dụng công thức tínhkhoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng để giải quyết Ở đây ta nhận thấy
nên suy ra 4 điểm A, B, H, K thẳng hang và H trùng với K Từ
đó giải quyết bài toán một cách nhanh chóng
Ví dụ 5 Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho hai điểm
, Giả sử C, D là 2 điểm di động thuộc mặt phẳng
sao cho và A, C, D thẳng hàng Gọi , lần
lượt là diện tích lớn nhất và nhỏ nhất của tam giác BCD Khi đó tổng cógiá trị bằng bao nhiêu?
Trang 11Vậy Chọn A
2.3.3 Giải pháp 3: Sử dụng các tính chất về góc
Trong phần này, học sinh cần nắm vững các cách xác định góc cũng nhưcác công thức tính góc giữa 2 đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng,giữa 2 mặt phẳng Nắm vững các tính chất về góc, các tính chất của đường phângiác
Ví dụ 1 Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm
Tìm tọa độ điểm nằm trên mặt phẳng sao cho tồn tại các điểm tương ứng thuộc các tia
* Phân tích: Trong ví dụ này ta
đã sử dụng tính chất hình học của đường phân giác trong trong tam giác (đã học
từ lớp 8) Từ đó có thể tìm được tọa độ chân đường phân giác E của tam giác.
Việc còn lại là sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian để tìm giao điểm
C của đường thẳng AE và mặt phẳng (P).
Ví dụ 2 Trong không gian tọa độ , cho
Lập phương
trình đường thẳng d qua O có vectơ chỉ phương
tạo với những góc bằng nhau
Giải:
Chọn các điểm A, B, C thỏa mãn
Hình chóp
O.ABC có OA = OB = OC nên chân đường cao
kẻ từ O trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp
H
Trang 12Δ
H P
Suy ra phương trình đường thẳng d là:
* Nhận xét: Trên đây là một ví dụ khá hay Cách giải quyết theo hướng
dựng hình và sử dụng tính chất về góc của hình chóp đều cho ta 1 lời giải rấtgọn gàng và sáng tạo Học sinh cần nhớ một số thao tác vận dụng các tính chấtđó
Ví dụ 3 (Sách bài tập hình học nâng cao 12) Trong không gian với hệ
tọa độ , cho mặt phẳng và đường thẳng
Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa d và tạo với (P) một
góc nhỏ nhất
Giải:
.Lấy K cố định trên d khác A Gọi H là hình chiếu
của K lên (P), I là hình chiếu của H trên
thì HI và KI cùng vuông góc với nên
là góc giữa (P) và (Q).
Ta có
Vậy nhỏ nhất khi I trùng với A hay
tại A nằm trong (P) qua A và
vuông góc với d Ta tìm được vectơ chỉ
Vẽ đường thẳng d bất kỳ song song với và
cắt tại K Gọi A là điểm cố định trên d và H
la hình chiếu của A trên Ta có góc giữa
và là góc
d
d 2
H
Trang 13Kẻ Do tam giác HKT vuông tại T nên:
(không đổi)
Vậy góc lớn nhất khi và chỉ khi HK = KT, hay H trùng với T Góc lớn nhất
bằng góc Khi đó cần tìm chứa và vuông góc với mặt phẳng
hay nó có 1 véctơ pháp tuyến là
Vậy phương trình mặt phẳng là:
*Nhận xét: Hai ví dụ trên là các câu hỏi tương đối khó trong một số đề thi.
Học sinh thường vận dụng các công thức về góc rồi đánh giá cực trị của nó theocác phương pháp giải tích và bất đẳng thức Ở đây tôi đã hướng dẫn học sinhgiải quyết theo 1 cách đi mới Tất nhiên ở đây tôi khuyến khích học sinh tìm tòiđược nhiều hướng giải khác nhau
2.3.4 Giải pháp 4: Sử dụng các tính chất của mặt cầu
Trước khi đi vào các ví dụ cụ thể, giáo viên cần trang bị cho học sinh một
số tính chất của mặt cầu như vị trí tương đối của mặt cầu và mặt phẳng, đườngthẳng, điều kiện tiếp xúc, các cách xác định tâm và bán kính
Ví dụ 1 Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho mặt phẳng
và tọa độ hai điểm Mặt cầu đi quahai điểm và tiếp xúc với tại điểm Biết rằng luôn thuộc mộtđường tròn cố định Tính bán kính của đường tròn đó?
Giải:
Ta dễ dàng tìm được tọa độ điểm là
giao điểm của và Do đó theo tính
chất của phương tích ta được:
Mặt khác vì là tiếptuyến của mặt cầu cho nên
một giá trị không đổi)
Vậy luôn thuộc một đường tròn cố định tâm với bán kính .Chọn D.
*Nhận xét: Ví dụ đã sử dụng tính chất phương tích của một điểm đối với
một đường tròn để giải Rõ ràng biết vận dụng hợp lý các tính chất định tínhhình học vào giải các bài toán cho được cách giải rất ngắn gọn
Ví dụ 2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm và mặtcầu và Ba mặt phẳng thay dổi đi qua M và đôi
một vuông góc với nhau, cắt theo ba đường tròn Tổng bình phương của babán kính đường tròn tương ứng là:
P
C D
B
Trang 14A 4 B 1
Giải:
Mặt cầu có tâm , bán kính
Gọi là ba mặt đôi một vuông góc thỏa
mãn bài toán và lần lượt là hình chiếu vuông
góc của I trên Suy ra là tâm của
các đường tròn giao tuyến
Xét đường tròn giao tuyến nằm trong mặt phẳng
có Tương tự ta có
.Suy ra
Chọn D
*Nhận xét: Bài toán trên đã sử dụng đến tính
chất về vị trí tương đối giữa mặt phẳng và mặt cầu,
công thức liên hệ giữa bán kính mặt cầu và đường
Ta có nên tam giác ABC vuông tại A Tương
tự ta cũng có tam giác OBC vuông tại O.
Vì thê A, O cùng nhìn BC dưới một góc vuông.Suy ra
A và O thuộc mặt cầu đường kính BC tâm Từ
đó bán kính mặt cầu là
Ví dụ 4 (Đề THPTQG năm 2017) Trong không
gian Oxyz, cho điểm , mặt cầu (S): và mặt phẳng
Gọi là đường thẳng qua M, nằm trong (P) và cắt (S) tai 2 điểm A, B sao cho AB nhỏ nhất Biết có vectơ chỉ phương là Tính
A T = 0 B T = 1 C T = -1 D T = -2.
Giải:
(S) có tâm O(0 ; 0 ; 0), bán kính R = 3.
Nhận thấy M(1 ; 1; 2) thuộc (P) và M nằm trong mặt
cầu (S) nên luôn cắt (S) tạ 2 điểm A, B.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của O trên Khi
đó H là trung điểm của AB Ta có
Suy ra
Khi đó có vectơ chỉ phương là
I B
A
C O