THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VẠN HOA
Trang 1KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ
*****
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VẠN HOA
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : BÙI VĂN VỊNH SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ MÙI
HÀ NỘI - 2013
Trang 2MỤC LỤ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU
Chương I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VẠN HOA 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Kính Vạn Hoa 1 1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 1
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 4
1.5 Đặc điểm Tổ chức bộ máy kế toán và tình hình áp dụng chế độ kế toán của Công ty 6
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 6
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 6
1.5.3 Chế độ kế toán áp dụng 8
1.6 Chiến lược phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai 10
Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VẠN HOA 12
2.1 Đặc điểm kế toán toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa 12
2.1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 12
2.1.1.1 Đối tượng tập hợp chị phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa 12
2.1.1.2.Phương pháp tập hợp chi phí tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa .12
2.1.1.3 Phương pháp tính giá thành tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa 12 2.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa 13
2.2.1 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty 13
2.2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
2.2.1.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 33
2.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 47
Trang 32.2.2 Tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá
thành sản phẩm tại công ty CP Kính Vạn Hoa 58
2.2.2.1 Tập hợp chi phí công trình 58
2.2.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 63
2.2.2.3.Tính giá thành sản phẩm tại công ty Công ty Cổ Phần Kính Vạn Hoa 63
Chương III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 66
3.1 Nhận xét chung về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa 66
3.1.1 Những ưu điểm 66
3.1.1.1 Bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng 66
3.1.1.2.Công tác quản lý và hạch toán chi phí NVL trực tiếp 67
3.1.1.3.Công tác quản lý và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 67
3.1.1.4 Công tác quản lý và hạch toán chi phí máy thi công 68
3.1.1.5 Công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất chung 68
3.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 68
3.1.2.1 Tổ chức công tác kế toán, về luân chuyển chứng từ 68
3.1.2.2 Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 69
3.1.2.3 Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 69
3.1.2.4 Hạch toán chi phí máy thi công 69
3.1.2.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung 70
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 70
3.2.1 Về luân chuyển chứng từ 71
3.2.2 Hệ thống tài khoản và sổ kế toán 71
3.2.3 Đối với công tác quản lý các khoản mục chi phí 72 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
viết tắt Nghĩa đầy đủ
Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ
HĐQT Hội đồng quản trị KH Khấu hao
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp GTGT Giá trị gia tăng
NCTT Nhân công trực tiếp SH Số hiệu
BHXH Bảo hiểm xã hội ĐVT Đơn vị tính
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp TT Thành tiền
KPCĐ Kinh phí công đoàn CT Công trình
HMCT Hạng mục công trình NVL Nguyên vật liệu
TKĐƯ Tài khoản đối ứng CCDC Công cụ dụng cụ
TSCĐ Tài sản cố định CPSX Chi phí sản xuất
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Kính Vạn Hoa 4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa 4
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 6
Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 9
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ quynh trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy 10
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23
Sơ đồ 2.2: Quy trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 32
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán tập hợp chi phí máy thi công 46
Sơ đồ 2.4: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất chung 58
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Trích trang Nhật ký chung 20
Bảng 2.2: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21
Bảng 2.3: Số cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22
Bảng 2.4: Bảng chấm công 26
Bảng 2.5: Bảng thanh toán lương tổ xây 27
Bảng 2.6: Bảng lương công nhân trực tiếp thuê ngoài công trình Sơn La 28
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp lương công nhân trực tiếp công trình Sơn La 29
Bảng 2.8: Trích trang Nhật ký chung 30
Bảng 2.9: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 31
Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 32
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất dùng bộ phận máy thi công 37
Bảng 2.12: Chi phí khấu hao máy thi công phân bổ cho công trình Quỳnh Nhai – Sơn La41 Bảng 2.13: Bảng thanh toán lương bộ phận máy thi công 43
Bảng 2.14: Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công 45
Bảng 2.15: Sổ cái tài khoản chi phí sử dụng máy thi công 46
Bảng 2.16: Bảng thanh tiền toán lương bộ phận quản lý đội 49
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp lương công nhân bộ phận quản lý đội 50
Bảng 2.18: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 51
Bảng 2.19: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung 56
Bảng 2.20: Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung 57
Bảng 2.21: Nghiệm thu hạng mục công trình 59
Bảng 2.22: Tổng hợp chi phí công trình 60
Bảng 2.23: Sổ chi tiết tài khoản 154 61
Bảng 2.24: Sổ cái tài khoản 154 62
Bảng 2.25: Thẻ tính giá thành hạng mục công trình 65
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, đặc biệt nó có khảnăng tái sản xuất tài sản cố định và là cơ sở hạ tầng tạo lập các nền móng vững chắccho tất cả các ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân Xây dựng cơ bản cũng là mộtngành kinh tế lớn tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội, tăng cường cả vềtiềm lực kinh tế lẫn quốc phòng cho đất nươc Sản phẩm xây lắp là những côngtrình kiến trúc, mỗi công trình có một quy mô xây dựng khác nhau và kết cấu củacác sản phẩm xây lắp khá phức tạp
Nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi cơ chế kinh tế, việc hiệnđại hóa cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp mọinơi Điều đó không chỉ có nghĩa là khối lượng công việc của ngành xây dựng cơbản tăng lên mà còn có nghĩa là số vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản cũng gia tăng.Trong quá trình xây dựng cơ bản chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụngnhiều vật tư, nhân lực, vốn Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốnmột cách hiệu quả, khắc phục được tình trạnh lãng phí, thất thoát vốn trong điềukiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn ( thiết kế, lập dựtoán, thi công, nghiệm thu… ) thời gian kéo dài
Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã làmột phần hành cơ bản của công tác kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng đối vớidoanh nghiệp xây lắp Với các doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác hạch toán chiphí sản xuất và tình giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đókhắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng mới đảm bảo cho doanh nghiệpcó thể tồn tại và phát triển trong cơ chế hạch toán kinh doanh của nền kinh tế thịtrường nước ta hiện nay Với nhà nước, công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp là cơ sở để nhà nước kiểm soátvốn đầu tư xây dựng cơ bản và thu thuế
Do sự cần thiết của công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp và vai trò của công tác này trong mỗi đơn vị là rất quantrọng, nên trong thời gian thực tập tại Công ty CP Kính Vạn Hoa em đã chọn và đi
Trang 8sâu vào nghiên cứu về đề tài “ Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa”
Báo cáo thực tập của em gồm.
Chương 1: Khái quát về công ty cổ phần Kính Hoa Vạn
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần Kính Vạn Hoa
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa
Trang 9Chương I.
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VẠN HOA.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Kính Vạn Hoa.
Tên doanh nghiệp
Tên Việt Nam : Công ty cổ phần Kính Vạn Hoa
Tên Quốc tê : Kalei joint stock company
Tên viết tắt : Kaleijsc
Trụ sở chính: Phòng 1102 tầng 11 tòa nhà Hacisco, 15/107 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Phòng giao dịch: Phòng 1267 Giải Phóng – Hoàng Mai – Hà Nội
Điện thoại: (+84-4) 3662 81 62 Fax: (+84-4) 3662 81 62
Email: Kaleijsc@vnn.vn
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0103014555 cấp ngày 15 tháng 11 năm 2006 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Thành viên sáng lập công ty
- Ông Phạm Ngọc Dương : Giám đốc công ty
- Bà Phạm Thanh Hương : Phó giám đốc công ty
- Ông Lương Trần Lương : Phó giám đốc công ty
Vốn đăng ký kinh doanh : 1.000.000.000 ( VNĐ)
Vốn đầu tư hiện nay : 4.000.000.000 ( VNĐ)
Lôgô biểu trưng của doanh nghiệp:
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Xã hội ngày một phát triển, con người ngày càng xuất hiện những nhu cầu vềcuộc sống Họ không chỉ còn ăn no mặc ấm mà còn có nhu cầu làm đẹp, thẩm mỹ
Từ ăn mặc, đồ dùng cá nhân, ngôi nhà họ ở và cả văn phòng nơi mà họ làm việchàng ngày Nhu cầu đó còn được nâng cao hơn nữa khi mà các yếu tố thông tin cóthể giúp họ có được những kiến thức, những yếu tố phong thủy…Xuất phát từ nhucầu đó các công ty về thiết kế kiến trúc nội thất, công trình đã được thành lập để
Trang 10phục vụ họ, để làm đẹp cho ngôi nhà, văn phòng của họ Cũng không nằm ngoài xuthế đó Công ty cổ phần Kính Vạn Hoa ( kalei) đã ra đời Với sự kết tinh từ sự tâmhuyết với nghề, với sự đam mê học hỏi và con đường đi đúng đắn kalei đã và đangdần lớn mạnh và có một vị thế vững chắc trên thị trường.
Với đội ngũ lãnh đạo có kiến thức về chuyên môn và sự tâm huyết đang vạch
ra cho kalei con đường đi đúng đắn Kalei đã và đang tạo ra một môi trường làmviệc chuyên nghiệp với đội ngũ cán bộ công nhân viên được chọn lọc chu đáo vàbài bản tạo nên cho kalei một sức mạnh tập thể Điều đó đã được phản ánh quanhững con số thực tế về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Ban đầu với đội ngũ công nhân ít ỏi với trang bị máy móc thô sơ nghèo nànchỉ đáp ứng được 30% lượng công việc của kalei Công ty đã tập trung vào pháttriển song song giữa kinh doanh và sản xuất do đó hiện nay đội ngũ công nhân đãlên tới hơn 100 người
Không tự hào với những thành quả có được Kalei vẫn đang cố gắng xâydựng và trưởng thành hơn nữa để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của thị trườngtrong nước và hướng tới thị trường nước ngoài Sản xuất và xuất khẩu các sản phẩmmang thương hiệu Việt ra nước ngoài
Tính đến nay công ty đã xây dựng được nhiều công trình tiêu biểu như:
Thi công tòa nhà 88 Láng Hạ - trụ sở làm việc chính của Ngân hàng TMCPHàng Hải Việt Nam
Về công trình giao thông: Dự án đường lên mỏ áng Dâu, Hoàng Thạch ởKinh Môn - Hải Dương trị giá công trình 8.451 tỷ đồng; nâng cấp cải tạo Quốc lộ
61 trị giá 3.951 tỷ đồng ở Hởu Giang; dự án đường giao thông lên mỏ và bóc phủmó đá 8G thủy điện An Vương trị giá 2.153 tỷ đồng tại Đông Hà - Quảng Trị
Về dự án săn lấp mặt bằng, kè đá, đổ bê tông: Săn lấp nền khu liên hợp thểthao trị giá 1.012 tỷ đồng do ban quản lý dự án công trình công cộng DT đô thịQuản Ninh làm chủ đầu tư; công trình ngăn mặn, giữ ngọt Thảo Long -Thừa ThiênHuế tại Huế trị giá 3.799 tỷ đồng, ban quản lý dự án thủy lợi 5 - Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn làm chủ đầu tư; dự án săn ủi mặt bằng, đường nội bộ cảngNghi Sơn giai đoạn 2 trị giá 3.625 tỷ đồng do ban quản lý dự án 1 Thanh Hóa làm
Trang 11chủ đầu tư tại Thanh Hóa; dự án đường giao thông N2 kéo dài trị giá 3.125 tỷ đồng
do ban quản lý dự án Mỹ Thuận làm chủ đầu tư
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tổ chức sản xuất tại công ty cổ phấn Kính Vạn Hoa được phân thành 2 bộphận chính là:
- Bộ phận sản xuất chính : là các đội xây lắp tổ chức thi công xây dựng cáccông trình, xây dựng công trình nhà cao tầng hay các công trình hạ tầng san lấp.Các đội tổ chức thi công công trình là đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề số còn lại
là công nhân ngoài được hợp đồng hoặc theo thời vụ thực thi công công trình
- Bộ phận cung cấp vật tư : công ty có 1 đội chuyên cung cấp vật tư và thiết
bị cho các đội xây lắp công trình Phòng kinh doanh ký hợp đồng trực tiếp với cácnhà máy xi măng, thép và các vật liệu khác cung cấp cho các đội Tại công ty cổphần Kính Vạn Hoa trong quá trình hoạt động, đơn vị hoạt động chủ yếu theo đơnđặt hàng, chủ đầu tư tiến hành tạm ứng mới tiến hành thi công, mua nguyên vật liệucung ứng cho đơn hàng nội thất đó, tuy nhiên trên thực tế, đơn vị luôn có khoảng5% khối lượng vật tư kỹ thuật bắt đầu đi vào sản xuất trong khi quá trình xoay vòngvốn tiếp tục diễn ra để đảm bảo tiến độ cho hàng nội thất
- Đối với các hợp đồng về dự án xây dựng, cơ sở vật chất là vốn tự có hoặc
đi thuê, doanh nghiệp sẽ có những kế hoạch mua sắm trang thiết bị trong từng giaiđoạn phát triển nhất định Ví dụ năm 2011 doanh nghiệp đã đầu tư dàn cưa máy choxưởng sản xuất nội thất thay vì thủ công Giá trị tài sản 180.000.000đ
Quy trình sản xuất kinh doanh
Sau khi công ty lập dự toán tham gia đấu thầu và giành được công trình, tùytheo quy mô và độ phức tạp của công trình, công ty sẽ quyết định trực tiếp tổ chứcthi công hay giao khoán cho các đội với từng hạng mục công trình cụ thể, khoángọn hay chỉ khoán khoản mục chi phí Cá nhân, bộ phận có trách nhiệm, nhiệm vụ
sẽ lên kế hoạch và tiến hành thi công
Công ty có vai trò cùng với bên A giám sát tiến độ và chất lượng côngtrình, tiến hành nghiệm thu khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành
Trang 12Lập bảng nghiệm thu thanh toán công trìnhQuyết toán bàn giao công trình cho chủ thầu
Tiến hành tổ chức thi công theo thiết kế được duyệtTổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình
Thông báo trúng thầuLập hồ sơ dự thầu
Chỉ định thầu
Lập phương án tổ chức thi côngBảo vệ phương án và biện pháp thi công
Thông báo nhận thầu
Thành lập ban chỉ huy
Hội Đồng Quản Trị
Ban Giám đốc
Phòng kế toánPhòng sản xuất – thi công
Phòng kinh doanh
Đội thi công số 1 Đội thi công số 2 Đội thi công số 3 Đội thi công cơ giới
Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Kính Vạn Hoa được
trình bày ở ( sơ đồ 1.1) dưới đây.
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Kính Vạn Hoa
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa.
Trang 13Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, đứng đầu là hội đồng quảntrị, thay mặt cho hội đồng quản trị là giám đốc điều hành chịu trách nhiệm điềuhành mọi hoạt động của công ty và có trách nhiệm báo cáo cho hội đồng quản trịtheo tháng, quý, năm Giúp việc cho giám đốc điều hành là các phó giám đốc kinhdoanh, nhân sự và kế toán Phó giám đốc và các phòng trực thuộc là các bộ phậnchức năng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc điều hành và ra cácquyết định Xưởng sản xuất thực hiện các công việc được giao.
Ưu điểm: Giảm được gánh nặng cho người quản lý cấp cao, phát huy khả
năng sáng tạo của đội ngũ chuyên gia, dễ dàng quy trách nhiệm nếu có sai lầm
Nhược điểm: Mỗi người phụ trách một phần hành, tuy nhiên, nếu đứng đầu
đơn vị phần hành đó không trung thực sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động của toàncông ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về mọi hoạt động của công ty Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, cóquyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý, các bộ phận sản xuất kinh doanh, bố trísắp xếp nhân sự Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác với nhànước theo pháp luật
Phòng sản xuất- thi công:Chịu trách nhiệm tư vấn thiết kế, thi công các hợp
đồng mà phòng kinh doanh đã ký Tiến hành thi công theo bản vẽ của bộ phận thiết
kế kỹ thuật với nhiệm vụ:
- Tổ chức chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện hệ thống tiêu chuẩn, định mứckinh tế kỹ thuật về sản xuất của công ty để ban giám đốc ban hành áp dụng thốngnhất toàn công ty
- Lập kế hoạch thi công, điều phối, phân công giao nhiệm vụ cho các bộphận nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đã xác định trong kế hoạch thi côngtrên cơ sở sở dụng hiệu quả nguồn lực hiện có của doanh nghiệp
- Lập và trình Giám đốc ký quyết định giao, điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạchhàng năm cho các đơn vị sản xuất trực thuộc công ty Chỉ đạo thực hiện, hướng dẫnđôn đốc nhắc nhở và kiểm tra các đơn vị sản xuất theo kế hoạch đặt ra, đảm bảo sảnxuất liên tục nhịp nhàng và đúng tiến độ
Trang 14Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
Kế toán kho
Thủ quỹ
Phòng kinh doanh: Phụ trách việc đấu thầu các dự án, chịu trách nhiệm về
việc nhập, phân phối tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng,quý năm của công ty Lập kế hoạch về cung ứng nguyên vật liệu hàng quý, hàngnăm Chịu trách nhiệm cung ứng các thiết bị, vật tư cho các công trình của công ty
Nhiệm vụ: Lập kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn về: Kế hoạch sảnxuất sản phẩm, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch liên doanh, kinh doanhtrong và ngoài nước, tổ chức bảo vệ quyết toán các dự án
Phòng kế toán: Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công
tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán Xúc tiến huy động tài chính và quản lýcông tác đầu tư tài chính Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng vàcác khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trongCông ty Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinhdoanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định
1.5 Đặc điểm Tổ chức bộ máy kế toán và tình hình áp dụng chế độ kế toán của Công ty.
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ 1.3:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Đặc điểm sản phẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc, kết cấu sản phẩm đadạng phức tạp, sản xuất sản phẩm xây lắp có tính chất chu kỳ kinh doanh dài, hoạtđộng mang tính lưu động rộng lớn và phức tạp Do những đặc điểm , tính chất và
Trang 15quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời cũng căn cứ vào khốilượng công việc, tính chất công việc kế toán, công ty cổ phần Kính Vạn Hoa đã xâydựng bộ máy kế toán theo mô hình vừa phân tán vừa tập trung Phòng tài chính kếtoán của công ty gồm có 6 người, mỗi người phụ trách một phần hành kế toán.
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng: Quản lý chung mọi hoạt động của
phòng, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về toàn bộ công tác tài chính của Côngty.Theo dõi các nguồn hình thành của công ty Đôn đốc thanh toán các hợp đồng
kinh tế, đề xuất các kế hoạch cụ thể về tài chính cho các dự án Theo dõi tinh hình
biến động tăng, giảm của tài sản cố định và công cụ dụng cụ Lập báo cáo tài chínhhàng năm
Kế toán tổng hợp : là người hướng dẫn kiểm tra các công việc do kế toán
viên thực hiện, tổng hợp các báo cáo của đơn vụ, hàng tháng đánh giá phân tích chiphí sản xuất kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh của toàn đơn vị Tập hợpcác tài liệu của các phần hành kế toán khác, lập bảng kê, bảng phân bổ… Ngoài ra
kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lýcủa các cơ quan chức năng Nhà nước như cơ quan thuế, cơ quan thống kê
Kế toán công nợ: Theo dõi và hoạch toán toàn bộ các nghiệp vụ liên quan
đến ngân hàng như tiền gửi, tiền vay, ký quỹ… làm cong tác giao dịch với ngânhàng Theo dõi các khoản nợ của từng đối tượng thanh toán hàng theo báo cáo tìnhhình thanh toán của khách hàng,những khoản nợ quá hạn, các khoản vay đến hạn trảlên kế toán trưởng
Kế toán kho : Viết hóa đơn, theo dõi việc xuất nhập vật tư công trình
Thủ quỹ: Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt Lập báo cáo quỹ :
Tháng ,quý ,năm
Kế toán bán hàng kiếm kế toán kho: do đặc điểm ngành nghề kinh doanh
của công ty Ngoài ngành nghề chính là xây dựng dân dụng các công trình Công tycòn kinh doanh hàng hóa vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà, bất động sản Kế toáncó nhiệm vụ tổ chức hạch toán bán hàng, sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết các khoảnphải thu của khách hàng và báo cáo doanh thu bán hàng Đồng thời theo dõi tìnhhình xuất nhập tồn của thành phẩm
Trang 161.5.3 Chế độ kế toán áp dụng.
Công ty thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC của bộ tài chính ra ngày20/03/2006
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 theo năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán
Công ty sử dụng Đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ để hạch toán kếtoán và lập Báo cáo tài chính
Tiền và các khoản phải thu, phải trả gốc ngoại tệ chưa thanh toán vào ngàykết thúc năm tài chính được quy đổi thành VND theo tỷ giá liên ngân hàng của thịtrường liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố vào ngày kết thúc năm tàichính
Phương pháp tính thuế GTGT: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của công ty được hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương đường thẳng.
Phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng của Công ty được ghi nhận trên cơ sở hàng đã giao chokhách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán mà không kể đến việc đã thuđược tiền hay chưa Doanh thu dịch vụ được ghi nhận trên cơ sở nghiệm thu quyếttoán
Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp: Hình thức Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi SổCái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết bao gồm:
Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Trang 17Sổ kế toán chi tiết tài sản cố định
Sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Sổ kế toán chi tiết phải trả cho người bán
Các loại sổ chi tiết sử dụng được trình bày trong các phần hành kế toán cụ thể
Chú giải: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
đối chiếu:
Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Trang 18Chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất
Nhập dữ liệu vào máy
Xử lý tự động theo chương trình cài đặt sẵn
Sổ chi tiết các Tk
621,622.623,627,154
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái các Tk 621,622,623,627,154
Hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp
Tất cả các nghiệp vụ kế toán được sử dụng trên phần mềm excel và phầnmềm kế toán FSC 2.5 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dung làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ quynh trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy.
1.6 Chiến lược phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai
Tập thể Ban Lãnh đạo Công ty định hướng chiến lược cho mục tiêu pháttriển của Công ty Đó là, đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu, lấy hiệu quả kinh tếlàm nền tảng cho sự phát triển bền vững, huy động vốn và sử dụng hiệu quả nguồnvốn, phát huy các mặt hàng truyền thống là sản phẩm xây dựng, đẩy mạnh lĩnh vựcđầu tư cụ thể như sau
Đối với sản phẩm Nội thất
- Tiến tới sản xuất hàng loạt các mặt hàng đồ thông dụng, bán lẻ, bán buôntrên thị trường thay vì chỉ khi có hợp đồng mới tiến hành sản xuất
Trang 19- Chất lượng sản phẩm Nội thất không ngừng nâng cao, tiến tới xuất khẩu rathị trường Thái Lan
Đối với hoạt động thương mại
- Phát huy những thế mạnh về mặt hàng công ty đã kinh doanh, quan tâm đếnchất lượng phục vụ khách hàng
- Hướng tới cung cấp độc quyền sản phẩm Sơn Hoa Việt – là loại sản phẩm đanăng, có thể sơn trên nhiều chất liệu Độc quyền trên phạm vi miền Bắc, tuynhiên phải có kế hoạch chi tiết, cụ thể cho từng bước thực hiện
Đối với hoạt động thi công xây dựng công trình
- Hoàn thành các công trình dở dang theo đúng tiến độ, thanh quyết toán cácgiá trị công trình hoàn thành
- Mở rộng thi công hoạt động công trình sang các công trình nhà dân, khôngdừng lại ở các đơn vị công ty, khối văn phòng
Trang 20Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN KÍNH VẠN HOA.
2.1 Đặc điểm kế toán toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa.
2.1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
2.1.1.1 Đối tượng tập hợp chị phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa.
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, đặc điểm quy trình sản xuất của ngành xâydựng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là các công trình, hạng mụccông trình Đồng thời, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng chính là đối tượngtính giá thành sản phẩm, điều này sẽ giúp cho công tác kế toán phần hành này được
cụ thể và đơn giản hơn
2.1.1.2.Phương pháp tập hợp chi phí tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa.
Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí theo công trình, hạng mụccông trình Chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp của công trình nào thì được hạchtoán trực tiếp cho công trình đó Hầu hết tại đơn vị, chi phí công trình đều được bóctách và hạch toán trực tiếp vào công trình thực hiện trong kỳ
Trình tự tập hợp chi phí sản xuất (4 bước)
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trìnhBước 2: Tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung cho công trình,hạng mục công trình hoàn thành
Bước 3: Cuối tháng tập hợp chi phí sản xuất kết chuyển vào TK 154 và xácđịnh giá trị chi phí dở dang của công trình, hạng mục công trình
Bước 4: tính giá thành của công trình hay hạng mục công trình hoàn thành,lập thẻ tính giá thành
2.1.1.3 Phương pháp tính giá thành tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa.
Tại công ty cổ phần Kính Vạn Hoa việc tính giá thành sản phẩm theo phươngpháp giản đơn theo công thức : Z = D1 + C – D2
Trong đó
Z : là giá thành sản phẩm công trình xây lắp
D1: là chi phí dở dang đầu kỳ
C : là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 21D2 : là chi phí dở dang cuối kỳ
2.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần Kính Vạn Hoa.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu cách tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty bằng cách xem xét cụ thể, chi tiếtphương pháp tập hợp và tính toán phần hành kế toán tại công trình xây dựng đườnggiao thông từ QL279_Đán Đăm_Pa sáng_Co Muông_Lốm Lầu huyện Quỳnh Nhai,tỉnh Sơn La do quản lý dự án di dân tái định cư huyện Quỳnh Nhai làm chủ đầu tư,công ty Cổ Phần Kính Vạn Hoa chịu trách nhiệm thi công đoạn từ Km2 + 497.96 —Km6 + 243.5 Công trình được giao cho đội thi công xây lắp số 2 thực hiện từ ngày14/5/2010 đến 30/4/2011 được gia hạn hoàn thành trước ngày 30/6/2011.Trong báocáo này em xin trình bày hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chocông trình đường giao thông từ QL279_Đán Đăm_Pa sáng_Co Muông_Lốm Lầuhuyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
2.2.1 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty
2.2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong quá trình xây lắp, vật liệu đóng vai trò quan trọng trong các chi phí,yếu tố đầu vào Chi phí NVL là loại chi phí quan trọng, chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng giá trị công trình Loại chi phí này có sự phát sinh liên tục và có nhiềubiến động trong quá trình thi công công trình, đặc biết là đối với các công trình xâydựng Do vậy, việc hạch toán đầy đủ, chính xác loại chi phí này là công việc vôcùng quan trọng để từ đó xác định được chính xác giá thành sản phẩm
* Tài khoản sử dụng :
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình
Kết cấu của TK621:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí NVLTT vào tài khoản 154
TK 621 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán :
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm:
+ Chi phi nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt, đá,…
+ Chi phí vật liệu phụ: Nhớt, dầu,…
Tại doanh nghiệp các loại vật liệu được theo dõi trên tài khoản 152 và được chi tiết cho các tài khoản:
Trang 22TK1521:vật liệu chính
TK1522:vật liệu phụ
Giá vật tư mua về nhập kho được tính theo công thức sau:
Giá nhập kho của vật tư = Giá mua + Chi phí mua – Các khoản giảm trừ
Giá mua là giá trên hóa đơn giá trị gia tăng
Chi phí mua bao gồm chi phí vận chuyển bốc dỡ …
Phương pháp phân bổ vật liệu mà doanh nghiệp áp dụng là phương pháp phân
bổ trực tiếp tức là vật liệu được xuất dùng cho công trình nào thì được tính trực tiếpvào chi phí công trình đó
- Giá vật liệu xuất kho: Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước
- Những vật liệu này có loại mua về nhập kho nhưng cũng có loại do tínhchất của nó không thể nhập kho được nên chuyển từ nơi mua đến ngay công trìnhnhư cát, đá
- Đối với những vật liệu mua ngoài về nhập kho chờ sử dụng thì khi mua vềcó hóa đơn để kế toán lập phiếu chi, hay chứng từ thanh toán và tiến hành lập phiếunhập kho, thủ kho tiến hành kiểm tra và nhập kho vật liệu Lúc có quyết định xuấtvật liệu kế toán lập phiếu xuất kho
- Chứng từ sử dụng : Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy báo Cócủa ngân hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê xuất vật liệu
Căn cứ vào dự toán, phòng kế hoạch có phương án mua nguyên vật liệu phục
vụ cho công trình Thường giá trị mua hàng là lớn hơn hai mươi triệu đồng và theoquy định của chế độ kế toán, đơn vị bắt buộc phải thanh toán qua hệ thống ngânhàng Khi mua hàng hóa, nhà cung cấp xuất hóa đơn mua hàng cho đơn vị, hồ sơbàn giao gồm: Biên bản bàn giao, Hóa đơn tài chính, thanh lý hợp đồng, giấy đềnghị thanh toán giá trị còn lại theo hợp đồng
Trang 23HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng TL/11P Ngày 30 tháng 4 năm 2011 Số: 0000456
Đơn vị bán hàng: Công ty CP xây lắp thương mại Trang Lan
Địa chỉ: Tổ 22 - Phường Phụ Xá - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: MST: 4600366701
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Công ty CP Kính Vạn Hoa
Địa chỉ : P1102, tòa nhà Hacisco, 107 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 6.401.127
Tổng cộng tiền thanh toán 70.511.397
Số tiền viết bằng chữ : Bảy mươi triệu, năm trăm mười một ngàn, ba trăm chín
mươi bảy đồng chẵn./
Ngày 29/4/2011
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Khi nguyên vật liệu được chuyển đến kho, đơn vị tiến hành kiểm nghiệm và nhập kho
Trang 24Họ tên người giao hàng: Lưu Sơn Hà Địa chỉ ( bộ phận): CT Sơn La
Lý do nhập kho: Nhập cát đá của công ty XL Trang Lan (Theo biên bản kiểm
nghiệm số 12/Kalei của ban kiểm nghiệm)
Nhập kho: Kho công ty
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao Người nhận
Kế toán hạch toán:
Nợ TK152: 64.101.270
Nợ TK133: 6.401.127 Có TK 331 (Cty Trang Lan): 70.511.397Căn cứ vào kế hoạch sản xuất thi công, nhu cầu vật liệu thực tế và định mứctiêu hao vật liệu, các đội trưởng của công trình viết phiếu yêu cầu cấp vật tư Sau đóphiếu này được chuyển cho cán bộ kỹ thuật và chủ nhiệm công trình Được phép vàcó lệnh xuất vật tư của chủ nhiệm công trình kế toán viết phiếu xuất kho
Trang 25Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: Một liên do thủ kho giữ, một liên chongười lĩnh vật tư, một liên do kế toán công trường giữ để chuyển về phòng tàichính.
Công ty CP Kính Vạn Hoa
MST : 0102071257
PHIẾU XUẤT
Ngày 30/4/2011 Số: XK 6/4
Họ tên người giao hàng: Vũ Đình Lợi Địa chỉ( bộ phận): CT Sơn La
Lý do xuất kho: Xuất vật tư thi công trình Sơn La
Xuất tại kho: Kho công ty Kho nhận: Kho Quỳnh Nhai
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao Người nhận
Kế toán hạch toán nghiệp vụ:
Nợ TK621 (CT Sơn La): 22.017.495
Có TK 152: 22.017.495
- Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu: được hạch toán riêng cho từng cho từng
công trình, cuối tháng nhà cung cấp sẽ xuất hóa đơn GTGT theo từng tuyến vận
chuyển đã thực hiện tới công trình trong tháng
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Trang 26Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu
TV/2010P
Ngày 30 tháng 4 năm 2011 Số: 39130
Đơn vị bán hàng: Công ty thương mại và dịch vụ Tin Cậy Việt
Địa chỉ: Số 1441 Giải Phóng – Hoàng Mai – Hà Nội
Điện thoại: MST: 01030366701
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Công ty CP Kính Vạn Hoa
Địa chỉ : P1102, tòa nhà Hacisco, 107 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hình thức thanh toán: CK MST: 0102071257
ST
T Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng Đơn vị Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ : Năm mươi bảy triệu, không trăm năm mươi bảy nghìn đồng
chẵn./
Ngày 30/4/2011
Người mua hàng Người bán hang Thủ trưởng đơn vị
Căn cứ vào HĐGTGT kế toán hạch toán :
Nợ TK621 (CT Sơn La): 51.870.000
Nợ TK133: 5.187.000
Có TK 331 (Cty Tin Cậy Việt): 57.057.000Đối với những vật liệu mua về không nhập kho mà xuất thẳng đến công trình, kế toán lập phiếu nhập xuất thẳng
Trang 27Công ty CP Kính Vạn Hoa
MST : 0102071257 PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG
Ngày 30/4/2011 Số: XK 5/4
Họ tên người giao hàng: Hà Huy Tập Địa chỉ (bộ phận): CT Sơn La
Lý do xuất kho: Xuất vật tư thi công trình Sơn La
Kho nhận: Kho Quỳnh Nhai
Cộng thành tiền: Bốn triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn./
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao Người nhận
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 621: 4.500.000
Nợ TK 133: 450.000
Có TK 331: 4.950.000Các chứng từ thu chi, nhập xuất, thanh toán được kế toán phản ánh vào sổ
Nhật ký chung Thể hiện phần trích tại bảng 2.1
Trang 28Số tiền
Số hiệu Ngày,
Số trang trước chuyển sang … ……
01/04/2011 PX 38/2 01/04/2011 Xuất vật liệu nổ CT Sơn La 621
Trang 2915/04/11 XK 1/4 15/04/11 Xuất vật tư CT Sơn La 152 10.505.948
………
19/04/11 XK 2/4 19/04/11 Xuất vật tư CT Sơn La 152 27.795.285
20/04/11 PX 1/3 20/04/11 Xuất vật liệu nổ CT Sơn La 152 848.059
22/04/11 XK 3/4 22/04/11 Xuất vật tư CT Sơn La 152 24.170.684
27/04/11 PX 3/3 27/04/11 Xuất vật liệu nổ CT Sơn La 152 1.629.448
28/04/11 XK 4/4 28/04/11 Xuất vật tư CT Sơn La 152 22.851.417
29/04/11 PX 4/3 29/04/11 Xuất vật liệu nổ CT Sơn La 152 963.965
30/04/11 XK 5/4 30/04/11 Xuất vật tư CT Sơn La 152 4.500.000
30/04/11 HĐ 39130 30/04/11 HT chi phí v.chuyển cát, đá 331
51.870.000
CT Sơn La 30/04/11 XK 6/4 30/04/11 Xuất vật tư CT Sơn La 152 22.017.495
Trang 30Bảng 2.3: Số cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số tiền
Số hiệu Ngày,
Số dư đầu kỳ
01/04/11 PX 38/2 01/04/11 Xuất vật liệu nổ CT Sơn La 152 494.171
03/04/11 PX 39/2 03/04/11 Xuất vật liệu nổ CT Sơn La 152 429.600
………
09/04/11 PX 45/2 09/04/11 Xuất vật liệu nổ CT Sơn La 152 376.229
24/04/11 PX 2/3 24/04/11 Xuất vật liệu nổ CT Sơn La 152 684.329
27/04/11 PX 3/3 27/04/11 Xuất vật liệu nổ CT Sơn La 152 1.629.448
28/04/11 XK 4/4 28/04/11 Xuất vật tư CT Sơn La 152 22.851.417
29/04/11 XK 5/4 29/04/11 Xuất vật tư CT Sơn La 152 4.500.000
30/04/11 HĐ 39130 30/04/11 HT chi phí v.chuyển cát, đá 331 51.870.000
CT Sơn La 30/04/11 XK 6/4 30/04/11 Xuất vật tư CT Sơn La 152 22.017.495
Quy trình kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty Cp
Kính Vạn Hoa được thể hiện ở sơ đồ 2.1 dưới đây
TK 133
Trang 31TK152
Sơ đồ 2.1 : quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Công nhân trực tiếp là một bộ phận quan trọng quá trình sản xuất tại mỗi DN Mộtđội ngũ công nhân có kỹ thuật và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo công trìnhđược xây dựng đúng kỹ thuật, đạt chất lượng cao và tạo được uy tín với khách hàng.Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,bao gồm: tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương và các khoản tiền công thuêngoài phải trả để thực hiện một khối lượng công việc nhất định
Trong chế độ kế toán ở Công ty xây dựng cơ bản thì các khoản trích theolương : BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính vào chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty không bao gồm chi phí tiền lương củacông nhân trực tiếp điều khiển máy thi công và bộ phận quản lý, đồng thời cáckhoản trích theo lương của hai bộ phận này mà được trích vào chi phí sản xuấtchung
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiêp, kế toán sử dụng tài khoản 622“Chiphí nhân công trực tiếp” và mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Kết cấu của TK622:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT vào tài khoản 154
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương:
* Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân thuộc biên chế củacông ty
* Hình thức trả lương khoán theo ngày công
Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân trực tiếp thamgia vào quá trình xây dựng
Trang 32* Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương.
+ Bảng chấm công: là công cụ nhằm theo dõi chặt chẽ thời gian ngừng việc
và thời gian làm việc thực tế của người lao động theo từng bộ phận trong doanhnghiệp Bảng chấm công được theo dõi từng ngày bởi đội trưởng, những ngườiquản lý công nhân Cuối tháng, sau khi tổng duyệt và ký duyệt đầy đủ, người chấmcông và người phụ trách bộ phận quản lý chuyển bảng chấm công kèm theo cácchứng từ có liên quan đến bộ phận kế toán để tính lương
+ Bảng thanh toán lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương,phụ cấp cho người lao động
* Đối với nhân công trực tiếp thuộc biên chế công ty
Tiền lương công nhân được tính như sau:
Tổng số tiền lương = (Số ngày công làm việc thực tế * Đơn giá ngày công) +phụ cấp tiền ăn ca – Phần trích BHXH – Các khoản tạm ứng (nếu có)
Tùy thuộc vào từng công trình thi công mà công ty quy định đơn giá chongày công, năm 2011 tại công trình Sơn La, đơn giá được quy định là 135,000đồng/ ngày
Phần trích BHXH là phần tính trên lương cơ bản, tuy nhiên theo quy định củaBHXH thì phần lương tổi thiểu trích có thể thấp hơn lương cơ bản nhưng tối thiểuphải bằng mức lương mà BHXH khu vực yêu cầu , đầu năm 2011, BHXH quậnĐống Đa với mức đóng thấp nhất là trích phần trăm tỷ lệ trên mức lương 1.200.000đồng, tỷ lệ trích theo quy định:
- BHXH trích 22 % trên lương cơ bản, trong đó người lao động chịu 6%, người sửdụng lao động chịu 16%,
- BHYT trích 4,5% trên lương cơ bản, trong đó đó người lao động chịu 1,5%,người sử dụng lao động chịu 3%,
- BHTN trích 2% trên lương cơ bản, người lao động chịu 1%, người sử dụnglao động chịu 1%
- KPCĐ trích 2% trên tổng lương của người lao động, người sử dụng lao độngchịu 2%
Phụ cấp ăn ca được quy định chung là 350.000 đồng/tháng
Ví dụ cụ thể:
Trang 33Trong tháng 4 năm 2011, có ông Lê Quang Lưu, thời gian làm việc 27 công(theo bảng chấm công) Số tiền lương mà ông Lưu được hưởng như sau:
Trang 341 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
1 Lê Quang Lưu x x x x N x x x X X x N x x x x x x N x x x x x X x x x x x 27
2 Lê Văn Nhàn x x x x N x x x X X x N x x x x x x N x x x x x X x x x x x 27
3 Hoàng Văn Cai x x x x N x x x X X x N x x x x x x N x x x x x X x x x x x 27
4 Hoàng Văn Phong x x x x N x x x X X N N x x x x x x N x x x x x X x x x x x 26
Trang 35Bảng 2.5: Bảng thanh toán lương tổ xây
Lương thời gian
Tiền ăn
Mức tiền lương trích BHXH
Tổng lương
Các khoản trừ (BHXH, BHTN, )
Thực lĩnh Ký nhận Côn
0 9,600,000 31,555,000 816,000 30,739,000
Trang 36Người lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng
Trang 37Các bộ phận khác thuộc nhân công trực tiếp được tính tương tự như bộ phận
tổ xây:
* Đối với nhân công lao động thuê ngoài
Tương tự như nhân công trong danh sách, lao động thuê ngoài cũng đượcchấm công và cuối tháng đội trưởng gửi bảng chấm công về công ty để kế toán tínhtiền lương Đối với lao động theo thời vụ, lao động thuê ngoài trả lương theo ngàycông thực tế, không được trích bảo hiểm và thường là lao động được ký dưới batháng
Số tiền lương = Số ngày công làm việc thực tế x Đơn giá ngày công
Tại công trình Sơn La, nhân công thuê ngoài được quy định chung là147.500 đồng/ ngày không có khoản trợ cấp ăn trưa, không được hưởng các phúclợi khác… .Công trình Sơn La là công trình nhỏ nên phát sinh nhân công thuêngoài không lớn, và chỉ phát sinh tại bộ phân lao động trực tiếp
Ví dụ: Trong tháng có anh Phạm Văn Hải, nhân công ký thuê ngoài tại bộ
phận lao động trực tiếp, thời gian làm việc trong tháng 4 năm 2011 là 10 ngày công,
số tiền lương thực lĩnh
Số tiền lương = 10 * 147.500 = 1.475.000 đồng.
Bảng 2.6: Bảng lương công nhân trực tiếp thuê ngoài công trình Sơn La
Công ty Cổ phần Kính Vạn Hoa
MST 0102071257
Bộ phận: Công nhân trực tiếp thuê ngoài công trình
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN
Ký nhận
Trang 38Tổng hợp lương công trình Sơn La
Các bộ phận khác lập tương tự, cuối tháng kế toán tập hợp lương của từng bộ phận
để tính tổng thanh toán nhân viên công trình
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp lương công nhân trực tiếp công trình Sơn La
Công ty Cổ phần Kính Vạn Hoa
MST 0102071257
Bộ phận: Công nhân trực tiếp công trình
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN
1 Lương lao động trực tiếp 11.560.000 3,600,000 306,000 11,254,000
- Lương thuộc biên chế 8.610.000 3,600,000 306,000 8.304.000
Trang 39Số tiền
Số hiệu Ngày,
Số trang trước chuyển sang … ……
30/04/11 PBL T4 30/04/11 Lương lao động trực tiếp CT
Trang 40Bảng 2.9: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
30/04/11 PBL T4 30/04/11 Lương tổ xây CT Sơn La 334 31.555.000
30/04/11 KC6_01 30/04/11 KC CP nhân công TT CT Sơn La 154 67.795.000
Cộng phát sinh 67.795.000 67.795.000
Số dư cuối kỳ