1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương.DOC

65 916 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương
Người hướng dẫn Thầy Giáo Phạm Quang
Trường học Công Ty Cổ Phần Đạt Phương
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 604,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lao động là quá trình hoạt động tự giác, hợp lý của con người, nhờ

đó con người làm thay đổi các đối tượng tự nhiên và làm cho chúng thíchứng để thỏa mãn nhu cầu của mình Lao động là điều kiện và cơ bản của sựtồn tại của con người, vì thế sức lao động của con người giữ vai trò quantrọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Tuy nhiên, người laođộng chỉ phát huy hết khả năng của mình khi mà công sức lao động của họ

bỏ ra được đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trảcho người lao động, được gọi là tiền lương

Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính nhằmduy trì và nâng cao mức sống cho bản thân và gia đình họ Còn đối vớidoanh nghiệp, tiền lương là công cụ để duy trì và phát triển nhân sự có lợicho doanh nghiệp Làm tốt công tác tiền lương sẽ tạo động lực thúc đẩyngười lao động mang hết tài năng và nhiệt tình phấn đấu vì lợi ích chungcủa doanh nghịêp, tạo niềm tin giữa cấp trên với cấp dưới, và giữa cácthành viên trong doanh nghiệp Gắn chặt với tiền lương là các khoản tríchtheo lương, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng thànhviên

Trong những năm qua, cùng với sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh

tế, Đảng và nhà nước ta có những câi cách về tiền lương như điều chỉnhmức lương tối thiểu, xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương Mặc dùvậy vẫn chưa theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, thực tế còn nhiều bấtcập Như vậy, hoàn thiện công tác tiền lương là một yêu cầu khách quanđối với không chỉ các doanh nghiệp mà còn là vấn đề mà Đảng và nhànước rất quan tâm

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Đạt Phương, em

đã nhận thức và hiểu rõ hơn tầm quan trọng của công tác hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp Với sự hướng

Trang 2

dẫn của thầy giáo Phạm Quang và các anh chị phòng Kế toán – Tài chính

Công ty Cổ phần Đạt Phương, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán

tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương” cho chuyên đề thực tập của mình.

Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:

Phần 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương ở các đơn vị xây lắp

Phần2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đạt Phương

Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương

Trang 3

1 Phần 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương ở các đơn vị xây lắp

1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của tiền lương và các khoản phải tríchtheo lương

1.1.1 Bản chất kinh tế của tiền lương

Tuy nhiên dưới mỗi chế độ khác nhau thì có những quan điểm khácnhau về tiền lương Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, tiền lương là hình thứcbiểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động, tức là giá cả của sứclao động Tiền lương dưới chủ nghĩa tư bản đã che đậy thực chất bóc lột củanhà tư bản đối với công nhân làm thuê, gây ra ảo tưởng toàn bộ lao động củacông nhân được trả công đầy đủ Vì tiền lương được trả sau khi đã lao độngxong làm một số người tưởng rằng tiền lương là giá trị của sức lao động.Nhưng thực tế, tiền lương chỉ là giá cả của hàng hoá sức lao động Trongthời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên xã hội chủ nghĩa, sức lao động cũng làhàng hoá Tuy là người chủ sở hữu tập thể, nhưng sức lao động cũng đượctính giá trị và do đó có giá cả, người lao động cũng được trả công và hìnhthức tiền lương xem như giá cả của sức lao động Nhà nước có nhiệm vụ tạo

ra những điều kiện và môi trường thuận lợi bảo đảm lợi ích cho người mua(là doanh nghiệp nhà nước hay tư nhân) và người bán sức lao động Ở nước

ta, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, sức lao động mới được coi làhàng hoá và tiền lương được hiểu theo đúng bản chất của nó,

Tiền lương có hai hình thức cơ bản: theo thời gian và theo sản phẩm

Sự khác biệt về tiền lương cho các nhóm công nhân khác nhau dựa trên bayếu tố: sự khác biệt về trình độ chuyên môn, năng suất và hiệu quả của laođộng; sự khác biệt về ngành nghề, vị trí quan trọng, sản lượng và hiệu quảcao thấp khác nhau; sự khác biệt về vùng kinh tế phát triển và thịnh vượngkhác nhau Sự khác biệt về tiền lương trong một ngành, giữa các ngành vàgiữa các vùng có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, nâng cao sảnlượng, sự di chuyển lao động hợp lí giữa các ngành nghề và các vùng Mặt

Trang 4

khác, sự khác biệt tiền lương cũng phản ánh sự kì thị chủng tộc và giới tính,

và sự đối đãi bất công của các giới chức nắm độc quyền

Tiền lươngTrong một thị trường cạnh tranh, mức lương được quyết định bởiquan hệ cung cầu về lao động (xem đồ thị) Đường cong D (nhu cầu laođộng) dốc xuống phản ánh giảm khả năng sản xuất cận biên của lao động khi

có nhiều người cùng lao động Đường cong S (cung lao động) dốc lên chứng

tỏ mức lương càng cao thì số cung lao động càng lớn; vị trí và độ dốc của Stuỳ thuộc vào trình độ chuyên môn của công nhân và khả năng di động sứclao động về địa lí và nghề nghiệp Mức lương cân bằng Lm là nối hai đườngcong cung và cầu cắt nhau (E) Tác động của tiền lương vào cung cầu thịtrường lao động còn chịu ảnh hưởng các chính sách của các tập đoàn, Chínhphủ có thể tác động vào thị trường lao động bằng quy định mức lương tốithiểu và thời gian ngày làm việc tối đa, hoặc chính sách giá và thu nhập Khinền kinh tế vận hành thêo cơ chế thị trường và trong điều kiện cung lao độnglớn hơn cầu lao động thì những quy định về mức lương tổi thiểu là rất quantrọng Nhà nước quy định về mức lương tối thiểu nhằm đảm bảo quyền lợi

và lợi ích của người lao động, đây là quy định bắt buộc của người sử dụnglao động Tiền lương tối thiểu cần phải đảm bảo nhu cầu tối thiểu về sinhhoạt, học tập và xã hội học cho người lao động

Trang 5

Theo tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization –ILO) những yếu tố cần thiết xác định mức lương tối thiểu gồm nhu cầu củangười lao động và gia đình họ, có chú ý tới mức lương tối thiểu chung đượcđiều chinh tuỳ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt vàcung cầu lao động theo từng thời kỳ.

Ở Việt Nam quy định mức lương tối thiểu chung và được ấn định theogiá sinh hoạt để trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trongđỉều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phầntích luỹ tái sản xuất sức lao động Khởi đầu, theo Nghị định 203/2004/NĐ-

CP ngày 14-12-2004 Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung là290.000 đồng/tháng, trải qua nhiểu giai đoạn phát triển, mới đây, Chính phủban hành Nghị định 166/2007/NĐ-CP về quy định mức lương tối thiểuchung là 540.000 đồng/tháng (bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2008) Ngoài

ra, quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở cáccông ty, doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổhợp tác, trang trại, hộ gia đình và tổ chức khác có thuê mướn lao động đượcquy định mức lương tổi thiểu cao hơn tuỳ theo đặc trưng công việc của từnglao động

Ngoài tiền lương ra, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấpthuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong trường hợp ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, khám chữa bệnh…

1.1.2 Nội dung kinh tế của tiền lương

Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một trong những bộ phận chủyếu của chi phí giá thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo

ra Vì thế sử dụng lao động thế nào cho hiệu quả mà lại đảm bảo được tiềnlương cho người lao động sao cho thích hợp Tuy nhiên tiền lương còn phụthuộc vào nhiều yếu tố Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, tiền lương là mộtphần của thu nhập quốc dân, nhưng khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường thì tiền lương được coi là

Trang 6

giá cả sức lao động Giờ đây, tiền lương không phải chỉ đơn thuần là giá cảsức lao động nữa mà nó còn bao bao gồm nhiều yếu tố khác Tiền lươngđược hình thành thông qua sự thoả thuận giữa người lao động và người sửdụng lao động Khác với trao đổi hàng hoá thông thường, tiền lương là mộtphạm trù thuộc lĩnh vực phân phối, do đó nó phải xuất phát từ yêu cầu của

xã hội và do các quy luật xã hội quyết định Bởi vậy, nguyển tắc trả lương,

hệ số lương mà mức lương cụ thể của từng người lao động cao hay thấpphụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế trong thời kỷ lịch sử nhấtđịnh Khi xây dựng chính sách tiền lương phải xuất phát từ những yêu cầusau:

Một là: tiền lương phải được giải quyết trong phạm vi toàn bộ nềnkinh tế quốc dân cho tất cả các thành phần kinh tế theo yêu cầu của cơ chếthị trường

Hai là: trong sản xuất kinh doanh phải xem xét tiền lương ở haiphương diện, tiền lương là sự biểu hiện bẳng tiền của chi phí sản xuất kinhdoanh do đó phải tính đúng, tính đủ các yếu tố hợp thành tiền lương Mặtkhác tiền lương là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp phân phối chocác thành viên trong doanh nghiệp do vậy tiền lương phải do chính cácdoanh nghiệp tự tao ra từ kết quả hoạt động kinh doanh

Việc trả lương phải kết hợp hài hoà ba lợi ích:

 Đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ đối vớinhà nước

 Đảm bảo duy trì và phát triển doanh nghiệp ( bảo tồn vốn, táitạo tài sản cố định…)

 Đảm bảo đời sống của người lao động

Công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo những yêu cầu sau:

 Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng caođời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

 Làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lên

Trang 7

 Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

Để đảm bảo những yêu cầu trên, công tác tổ chức tiền lương phảituân thủ những nguyên tắc sau:

 Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhauNguyên tắc này dựa trên quy luật phân phối theo lao động, căn cứvào số lượng, chất lượng mà người lao động đã cống hiến để trả lươngkhông phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc và không được thấp hơn mứclương tối thiểu do Nhà nước quy định Những công việc ngang nhau về sựlành nghề, sự cố gắng và các mặt khác thì cơ chế cạnh tranh làm cho mứclương giờ của họ giống nhau Đây là nguyên tắc cơ bản nhất của tổ chứctiền lương

 Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơntăng tiền lương bình quân

Tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ vớinhau Tăng năng suất lao động là cơ sở để tăng tiền lương và tăng tiềnlương sẽ kích thích tăng năng suất lao động

Các nhân tố tác động đến tiền lương bình quân chủ yếu do nhân tốkhách quan như cải cách chế độ tiền lương, thay đổi các khoản phụ cấp…Còn đối với tăng năng suất lao động là do những yếu tố gắn liền với côngviệc nâng cao kỹ năng làm việc, trình độ tổ chức quản lý, đổi mới côngnghệ trang thiết bị,… do đó muốn tăng tiền lương phải tăng năng suất laođộng xã hội với tốc độ cao hơn Mặt khác, trong từng doanh nghiệp tănglương dé dẫn đến tăng chi phí kinh doanh mà tăng năng suất lao dộng lạilàm giảm chi phí kinh doanh cho từng đơn vị sản phẩm Để chi phí chungtoàn doanh nghiệp giảm thì mức tăng chi phí do tăng tiền lương bình quânphải nhỏ hơn mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động Nguyên tắc nàycần thiết để thực hiện mục tiêu giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống cho người lao động

 Nguyên tắc 3: Đảm bảo tái sản xuất sức lao động

Trang 8

Con người là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp Để phát huy được vau trò của con người cần có biệnpháp kích thích tinhthần làm việc, tính sáng tạo đối với từng lao đông, phảirạo cho họ có thu nhập ổn định, trả lương hợp lý gắn kết họ với doanhnghiệp

 Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối qua hệ hợp lý về tiền lương giữanhững người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Cơ sở của nguyên tắc này là đảm bảo sự công bằng bình đẳng xã hội kếthợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội Muốn vậy côngtác tổ chức tiền lương cần xem xét đến các yếu tố sau:

Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành nghề khácnhau là khác nhau Việc trả lương phù hợp với trình độ chuyên môn sữkhuyến khích được người lao động tích cực học tập, rèn luyện, nâng caotrình độ tay nghề và kỹ năng làm việc nhất là trong các ngành nghề đòi hỏikiến thức và kinh nghiệm

Điều kiện lao động ở các ngành nghề khác nhau là khác nhau và sựkhác nhau này phải được phân biệt trong trả lương Chẳng hạn nhữngngười làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại được trả lương cao hơn

so với những người làm việc trong điều kiện bình thường

Trong nền kinh tế quốc dân gồm rất nhiều ngành khác nhau và ýnghĩa kinh tế của mỗi ngành phụ thuộc vào điều kện cụ thể trong từng thời

kỳ mà nhà nước có thứ tự ưu tiên nhất định Nhà nước dùng tiền lương đểthu hút những người lao động trong các ngành có ý nghĩa kinh tế quantrọng vì những ngành đó có tác động rất lớn tới sự phát triển chung củatoàn bộ nền kinh tế

Mỗi ngành nghề có thể được phân bổ ở những khu vực địa lý khácnhau kéo theo sự khác nhau về đời sông vật chất, tinh thần, tập quán sinhhoạt, giá cả hàng hoá,… Để đảm bảo sự công bằng cần có chính sáchlương, phụ cấp lương xứng đáng

Trang 9

Nhắc đến tiền lương thì không thể không nhắc tới các khoản tríchtheo lương, đó là các khoản trợ cấp cho người lao động trong đó có BHXH.BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngườilao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất; dựatrên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH,

có sự bảo hộ của nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sốngcho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xãhội

BHXH về thực chất là một phương thức phân phối lại thu nhập bằngcác kĩ thuật nghiệp vụ, nhằm góp phần cân bằng thu nhập bị mất hoặc giảm

từ hoạt động nghề nghiệp bằng khoản trợ cấp từ BHXH Nội dung củaBHXH được biểu hiện bằng hệ thống các chế độ BHXH cụ thể Khái niệmtrên đây là chủ yếu về chế độ BHXH do chính sách nhà nước đài thọ, còngọi là BHXH phi thương mại, gồm nhiều loại chế độ trợ cấp, nhưng tuỳđiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể mà mỗi nước lựa chọn và thực hiện chế độtrợ cấp nhất định, sau đó sẽ mở rộng dần khi tình hình kinh tế - xã hội pháttriển

Năm 1952, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã thông qua Công ước 102

về các tiêu chuẩn tối thiểu cho các loại trợ cấp sau: 1 Chăm sóc y tế; 2 Trợcấp ốm đau; 3 Trợ cấp thất nghiệp; 4 Trợ cấp tuổi già; 5 Trợ cấp tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp; 6 Trợ cấp gia đình; 7 Trợ cấp thai sản; 8.Trợ cấp tàn tật; 9 Trợ cấp mất người nuôi dưỡng Tuỳ theo điều kiện kinh

tế - xã hội cụ thể mà mỗi nước quyết định áp dụng các loại trợ cấp này.Ngoài ra, một số nước còn mở rộng thêm các loại trợ cấp khác và mở rộngcác đối tượng hưởng trợ cấp Khái niệm BHXH đã được mở rộng ra theonghĩa của từ bảo đảm xã hội

Trang 10

BHXH có loại hình bắt buộc hoặc tự nguyện, tuỳ theo từng loại đốitượng, từng loại doanh nghiệp Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồnbao gồm người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiềnlương; người lao động đóng bằng 5% tiền lương; Nhà nước đóng và hỗ trợthêm; cùng với các nguồn khác.

BHYT là loại bảo hiểm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể

và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khoẻ, khám bệnh và chữa bệnh chonhân dân Việt Nam đã ban hành Nghị định số 299 ngày 15.8.1992 vềBHYT BHYT áp dụng bắt buộc đối với cán bộ, công nhân viên chức, hưutrí, nghỉ mất sức lao động trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chứcĐảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng có hưởng lương từ ngân sách nhànước, các doanh nghiệp quốc doanh, kể cả doanh nghiệp liên doanh tronglực lượng vũ trang, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thuê từ 10 laođộng trở lên, các doanh nghiệp có liên doanh với nước ngoài và tổ chứcquốc tế tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam Các đối tượngkhác tham gia BHYT tự nguyện Mức đóng BHYT do cơ quan doanhnghiệp chịu trách nhiệm phần lớn (khoảng 2/3), cá nhân chỉ đóng phần nhỏ.Người đóng BHYT được khám, chữa bệnh ở tất cả các cơ sở y tế Khôngđược hưởng quyền lợi về BHYT trong trường hợp tự tử, say rượu, dùngchất ma tuý, vi phạm pháp luật, bệnh lây qua đường sinh dục, v…v

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabênh, viện phí thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau,sinh đẻ Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntổng số tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng

Tỷ lệ trích BHYT là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1%trừ vào thu nhập của người lao động

Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng,doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền

Trang 11

lương, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụcấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độchại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụquốc phòng, an ninh) thực tế phải trả cho người lao động - kể cả lao độnghợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành KPCĐ Tỷ lệ tríchKPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%.

1.2 Quỹ tiền lương, chế độ tiền lương và các hình thức trả lương của DN1.2.1 Nội dung quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương trả cho tất cảcác loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Quỹ tiền lươngbao gồm các khoản chủ yếu như tiền lương trả cho người lao động làm việcthực tế (theo thời gian, theo sản phẩm…); tiền lương trả cho người laođộng trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học; các loại tiềnthưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp côngviệc, phụ cấp trách nhiệm…)

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà có thể phân quỹ tiền lương theonhiều tiêu thức khác nhau, chẳng hạn căn cứ vào thời gian lập quỹ, quỹ tiềnlương gồm quỹ tiền lương báo cáo và quỹ tiền lương kế hoạch Tuy nhiên

để thuận tiện cho công tác hạch toán nói chung và quản lý quỹ tiền lươngnói riêng thì tiêu thức căn cứ theo nguồn hình thành quỹ lương được sửdụng phổ biến trong các doanh nghiệp Theo tiêu thức này, quỹ tiền lươngđược chia làm 2 loại là tiền lương chính và tiền lương phụ

Tiền lương chính là các khoản lương trả cho người lao động trongthời gian họ thực tế làm việc (bao gồm cả lương cấp bậc, tiền thưởng vàcác khoản phụ cấp có tính chất lương)

Còn tiền lương phụ là khoản lương trả cho người lao động trong thờigian thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định như nghỉ phép,hội họp, học tập, lễ, tết…

Trang 12

Cách phân loại này không những giúp cho việc phân bổ tính toánlương chính xác mà còn dễ dàng cung cấp thông tin cho việc phân tích quỹtiền lương.

1.2.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức tiền lương mà mứclương phụ thuộc vào số lượng thời gian làm việc có tính đến trình độ lànhnghề và chất lượng lao động của người lao động Được áp dụng đối với cáccông việc không thể tính bằng sản phẩm, đối với cán bộ lãnh đạo, cán bộquản lý và cán bộ kỹ thuật Khi áp dụng hình thức này các doanh nghiệp tuỳtình hình cụ thể trả lương cho người lao động sao cho vừa đảm bảo hiệu suấtlao động lại không lãng phí công, gây ảnh hưởng đến lợi nhuận chung củadoanh nghiệp

Để trả lươnng theo thời gian căn cứ vào 3 yếu tố:

 Ngày công thực tế của người lao động

 Đơn giá tiền lương tính theo ngày công

 Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc công việc)

Có 2 chế độ trả lương theo thời gian: Trả lương theo thời gian giảnđơn và trả lương theo thời gian có thưởng

 Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn

Tiền lương theo thời gian giản đơn là tiền lương mà mỗi ngời laođộng nhận đựơc do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việcthực tế ít hay nhiều quyết đinh

Công thức xác đinh: L = Lcb x T

Trong đó: L : Tiền lương người lao động nhận được

Lcb : Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian

T : Thời gian làm việc thực tế

Tiền lương theo thời gian giản đơn có thể chia ra:

Trang 13

 Tiền lương tháng: tiền lương tháng là tiền lương trả cố địnhhàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.

 Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho mợt tuần làm việc đượcxác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng vàchia (:) cho 52 tuần

 Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc vàđược xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngàylàm việc trong tháng

 Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và đượcxác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêuchuẩn theo quy định của Luật Lao động (không quá 8h/ngày)

Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian(mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắcphục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiềnlương để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc

 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng

Tiền lương theo thời gian có thưởng là tiền lương trả cho người laođộng được kết hợp giữa lương theo thời gian giản đơn và những khoản tiềnthưởng đạt hoặc vượt các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy đinh

Công thức tinh: Lt = L + Lt

Trong đó: Lt : Tiền lương theo thời gian có thưởng

L : Tiền lương theo thời gian giản đơn

Tt : Tiền thưởng

1.2.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương mà mứclương căn cứ vào số lượng sản phẩm mà người lao động làm ra, trên cơ sởđơn giá, và có tính đến chất lượng Tiền lương theo sản phẩm tạo ra sự quan

Trang 14

tâm đầy đủ hơn về lợi ích vật chất của người lao động đối với kết quả laođộng của họ.

Hiện nay, hình thức này được áp dụng phổ biến vì nó có những ưuđiểm sau:

 Gắn thu nhập của nhân viên với kết quả thực hiện công việc,đảm bảo sự công bằng làm theo năng lực hưởng theo lao động

 Khuyến khích người lao động luôn học hỏi, nâng cao trình độchuyên môn, cải tiến kỹ thuật phát huy khả năng sáng tạo nănglực của mỗi thành viên trong doanh nghiệp

 Nâng cao và hoàn thện công tác quản lý, chủ động trong laođộng

Tuy nhiên khi áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cần chú ýtới những vấn đề sau:

 Phải xây dựng được mức lao động có căn cư khoa học Đây làđiều kiện rất quan trọng, làm co sở để tính đơn giá tiền lương,xây dựng kế hoạch quỹ lương và sử dụng hợp lý quỹ tiền lươngcủa doanh nghiệp

 Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc

 Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đảm bảo sảnphẩm sản xuất ra đúng chất lượng

 Không ngừng giáo dục ý thức trách nhiệm cho người lao động

Có các loại trả lương theo sản phẩm: trả lương theo sản phẩm cho cánhân và trả lương theo sản phẩm cho tập thể (tổ, đội ); trả lương theo sảnphẩm luỹ tiến và trả lương theo sản phẩm có thưởng

 Trả lương theo sản phẩm cá nhân là hình thức trả lương được

áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ cótính độc lập, có thể định mức, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụthể, riêng biệt cho từng người

Trang 15

Công thức tinh: Lt = Đg x Qt

Đg = Lo / QTrong đó: Lt : Tiền lương thực tế

Qt : Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành

Đg : Đơn giá tiền lương cho 1 sản phẩm

Lo : Lương cấp bậc của công nhân trong kỳ

Q : Mức sản lượng của công nhân trong kỳ

Ưu điểm: Mối quan hệ giữa tiền lương công nhân với kết quả đượcbiểu hiện rõ ràng từ đó khuyến khích người lao động tích cự nâng cao năngsuất lao động của mình

Nhược điểm: Dễ dẫn tới việc người lao động chỉ chạy theo số lượng,không quan tâm đến tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng tót máy móc trangthiết bị, tinh thần tập thể không cao

 Trả lương theo sản phẩm tập thể là việc căn cứ vào số lượngsản phẩm hay công việc một tập thể công nhân đã hoàn thành và đơn giá củamột đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc Chế độ trả lương theo sảnphẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham giathực hiện, trong quá trình lao động công việc của mỗi cá nhân có liên quantới nhau

Công thức tính:

Trong đó: Lt : Tiền lương thực tế cả tổ (nhóm) nhận đựơc

Qt : Mức sản lượng hoàn thành thực tế của cả nhóm

Đg : Đơn giá tiền lương cả tổ

Lcb : Lương cấp bậc của công nhân i

n : Số công nhân trong tổ

Trang 16

Ưu điểm: Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao tráchnhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả sản xuất chung của tổ, nhóm.

Nhược điểm: Tính lương theo sản phẩm tập thể nên sản lượng củamỗi công nhân không quyết định tiền lương của họ nên dễ dẫn đến tình trạngchông chờ, ỷ lại

 Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến là việc trả lương trên cơ sởsản phẩm trực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sảnxuất Mức độ hoàn thanh định mứ sản xuất càng cao thì suất lương luỹ tiếncàng lớn Nhờ vậy, trả lương theo sản phẩm luỹ tiến sẽ kích thích đượcngười lao động tăng nhanh năng suất lao động Trong trường hợp này, doanhnghiệp sẽ xây dựng các đơn giá tiền lương tương ứng với các mức sản lượngkhác nhau theo nguyên tăc: đơn giá tiền lương ở mức sản lượng cao lớn hơnđơn giá tiền lương ở mức sản lượng thập

Như vậy, theo hình thức này tiền lương bao gồm 2 phần:

Phần 1: Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động, tính tiềnlương trả theo sản phẩm trong định mức

Phần 2: Căn cứ vào mức độ hoàn thành vượt định mức lao động đểtính thêm tiền lương vượt định mức cho người lao động theo tỷ lệ luỹ tiến

 Trả lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt là việc trả lương

mà ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn đượchưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng vềtăng năn suất lao động, tiết kiệm vật tư Trong trường hợp người lao độnglàm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặc khôngbảo đảm đủ ngày công quy đinh…thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vào thunhập của họ

Cách tính

Tiền

lương =

Tiền lương theo sản phẩm +

Tiền thưởng +

Tiền phạt

Trang 17

 Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương cho người laođộng theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thứcnày thường áp dụng với những công việc có tính chất tổng hợp, gồm nhiềukhâu liên kết, nếu chia thành các chi tiết bộ phận sẽ không có lợi cho việcđảm bảo chất lượng thực hiện Toàn bộ khối lượng công việc giao khoán chocông nhân hoàn thành trong mộ khoảng thời gian nhất định Tiền lươngđược trả cho cá nhân hoặc tập thể dựa vào kết quả đạt được.

Ngoài những quy định về số lượng, chất lượng công việc còn quyđịnh về thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc công việc đó Việc xác địnhđơn giá tuỳ theo từng đối tượng khoán

Nếu đối tượng khoán là tập thể, việc xác định đơn giá như hìnhthức trả lương tập thể, tiền lương sẽ được phân phối cho người laođộng phụ thuộc vào số lượng và chất lượng lao động của họ

Nếu đối tượng nhận khoán là cá nhân thì xác định đơn giá nhưhình thức trả lương sản phẩm cá nhân, tiền lương được trả bằng đơngiá nhân với khối lượng công việc

Trong thực tế hình thức này thường được áp dụng trong các dâytruyền lắp ráp, trong ngành xây dựng, sửa chữa cơ khí…

Ưu điểm: Người lao động có trách nhiệm cao đối với công việc, kíchthích tất cả nhân viên quan tâm đến kết quả cuối cùng của nhóm

Nhược điểm: Dễ dẫn đến tình trạng người lao động chạy theo doanh

số mà lãng quên chất lượng Vì vậy, doanh nghiệp phải ấn định thời giankhoán cho phù hợp vừa đảm bảo số lượng vừa đảm bảo chất lượng côngviệc

Dù theo hình thức trả lương nào thì tiền lương mà công nhân đượcnhận cũng bao gồm cả các khoản phụ cấp lương, nó có tác dụng bổ sung chochế độ tiền lương nhằm tính đến đầy đủ những yếu tố không ổn định thườngxuyên trong điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt mà khi xác định tiền

Trang 18

lương chưa tính hết Chế độ phụ cấp lương theo quy định của nhà nước cócác loại sau:

- Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những nơi xa xôi, hẻo lánh, cónhiều khó khăn và khí hậu xấu Phụ cấp gồm 7 mức: 0.1; 0.2; 0.3; 0.4; 0.5;0.7; và 1.0 so với mức lương tối thiểu

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng đối với nghề hoặc công việc cóđiều kiện lao động độc hại, nguy hiểm chưa xác định trong mức lương Phụcấp gồm 4 mức: 0.1; 0.2; 0.3 và 0.4 so với mức lương tối thiểu

- Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với một số ngành nghề hoặc côngviệc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý khôngthuộc chức vụ lãnh đạo Phụ cấp gồm 3 mức: 0.1; 0.2; và 0.3 so với mứclương tối thiểu

- Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với công nhân viên, viên chức làmviệc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng Phụ cấp gồm 2 mức là 30% tiền lương cấp bậchoặc lương chức vụ đối với công việc không thường xuyên làm việc banđêm và 40% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thườngxuyên làm việc theo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làm việc banđêm

- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân, viên chức đến làm việcnhững vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinhhoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng Phụ cấp gồm 4 mức: 20%;30%; 50% và 70% mức lương cấp bậc hoặc mức lương chức vụ

- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt(lương thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quânchung của cả nước từ 10% trở nên Phụ cấp gồm 5 mức: 0.1; 0.15; 0.2; 0.25

và 0.3 so với mức lương tối thiểu

- Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với một số ngành nghề hoặc côngviệc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở Phụ cấp gồm 3mức: 0.2; 0.4 và 0.6 so với mức lương tối thiểu

Trang 19

1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanhnghiệp

Tổ chức tốt kế toàn lao động, tiền lương và các khoản trích theolương là một trong những điều kiện để quản lý quỹ lương và quỹ BHXH,bảo đảm cho việc trả lương và BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tácdụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, đồng thời,tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theolương vào giá thành sản phẩm được chính xác Chính vì vậy, kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếusau:

 Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phậnmột cách chính xác, kịp thời

 Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lươngcho các đối tượng sử dụng;

 Hưóng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và cácphòng, ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về laođộng, tiền lương theo đúng quy định;

 Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác;

 Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về sốlượng, thời gian, năng suất Trên cơ sở đó, đề xuất các giải phápthích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động;

 Phân tích tình hình quản lý sử dụng quỹ tiền lương, xây dựngphương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nângcao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sảnphẩm

1.3.1 Thủ tục, chứng từ và tài khoản sử dụng

Trang 20

Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổdanh sách lao động Sổ này do kế toán tiền lương lập (lập chung cho toàndoanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hìnhphân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanhnghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) đểquản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động vàchấp hành chế độ đối với lao động.

Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổchức kế toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ

sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Cuối tháng,bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lươngcho từng bộ phận, tổ, đội, sản xuất

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanhnghiệp Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từnày để bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việchoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệmthu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành v.v…Đó chính là các báocáo về kết quả như “Hợp đồng giao khoán”, “Bàng chấm công làm thêmgiờ”, “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”,…

Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (tổ trưởng) ký, cán

bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y (quản đốc phânxưởng, trưởng bộ phận) Sau đó, các chứng từ này được chuyển cho nhânviên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồichuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, tínhthưởng Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xưởng, bộ phận sảnxuất, nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả laođộng Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửiđến, hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết

Trang 21

quả lao động cho từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáokết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan Phòng kế toándoanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kếtquả chung toàn doanh nghiệp.

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp vàcác khoản khác cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phảilập “Bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất vàcác phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người “Bảng thanhtoán tiền thưởng” cũng được lập tương tự Sau ki kế toán trưởng kiểm tra,xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toán tiền lương”, “Bảngthanh toán tiền làm thêm giờ”,…sẽ được làm căn cứ dể thanh toán lương vàcác khoản khác cho người lao động Thông thường, tại các doanh nghiệp,việc thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động được chia làmhai kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoảnkhấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lương, thanh toán BHXH,bàng kê danh sách những người chưa lĩnh lương cùng các chứng từ và báocao thu, chi tiền mặt phải chuyển cho kịp thời cho phòng kế toán để kiểmtra, ghi sổ

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động

sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”: dùng để phản ánh tìnhhình thanh toán với người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiềncông, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhậpcủa họ

Bên Nợ:

 Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động

 Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người laođộng

Trang 22

Bên Có: tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho ngườilao động thực tế phát sinh trong kỳ.

Dư Có: tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả chongười lao động

Dư Nợ (nếu có): số trả thừa cho người lao động

TK 334 bao gồm 2 TK cấp 2:

TK 3341 “Phải trả công nhân viên”: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanhnghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoảnkhác thuộc về thu nhập của họ

TK 3348 “Phải trả người lao động khác”: Phản ánh các khoản phảitrả và tình hnhf thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khácngoài người lao động của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng và cáckhoản khác thuộc thu nhập của họ

TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”: dùng để phản ánh tình hình thanhtoán các khoản phải trả và phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ởcác tài khoản thanh toán nợ phải trả (từ TK 331 đến TK 337) ở trên

Bên Nợ:

 Xử lý giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân

 BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động

 Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý;

 Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện khi đến kỳ;

 Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm các khoản phải, phải nộp khác(chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp; trả lại tiền nhận trước cho kháchhàng khi hợp đồng cho thuê tài sản bỏ dở…)

Bên Có:

 Giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý;

 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định;

 Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ;

Trang 23

 Các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn;

 Các khoản phải trả, phải nộp khác;

 Các khoản chi hộ, chi vượt được thanh toán

Dư Có: Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý và các khoản còn phảitrả, phải nộp khác

Dư Nợ (nếu có): phản ánh số đã trả, đã nôp lớn hơn số phải trả, phảinộp và số chi BHXH, KPCĐ chi hộ, chi vượt chưa cấp bù

Tài khoản 338 chi tiết làm 8 TK cấp 2:

TK 3381 “Tài sản thừa chờ giải quyết”

TK 3382 “Kinh phí công đoàn”

TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”

Trang 24

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản

xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 623 (6231): phải trả công nhân sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 (6271 – chi tiết phân xưởng): phải trả nhân viên quản lý

Nợ TK 241: phải trả lao động bộ phận xây dựng cơ bản

Có TK 334: tổng số thù lao lao động phải trả

Trích BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy đinh:

Nợ các TK 622 (chi tiết đối tượng): phần tính vào chi phí nhân công

trực tiếp

Nợ TK 623 (6231): phần tính vào chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 (6271): phần tính vào chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 (6411): phần tính vào chi phí bán hàng

Nợ TK 642 (6421): phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241: phần tính vào chi phí xây dựng cơ bản

Nợ TK 334: phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức

Có TK 338 (3382, 3383, 3384): tổng số KPCĐ, BHXH,BHYT phải trích)

Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:

Nợ TK tập hợp chi phí liên quan (622, 623, 627, 641, 642, 241…):

phải trả người lao động ở các bộ phận

Nợ TK 431 (4312): số tiền ăn ca vượt mức quy định (phần chi vượt

quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với côngchức)

Có TK 334: tổng số tiền ăn ca phải trả trong kỳ

Trang 25

Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng (thưởng thi đua, thương cuối quý, cuối năm);

Nợ TK 431 (4311); thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Có TK 334: tổng số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên

Số bảo hiêm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…):

Nợ TK 334: tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333 (3335): thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Có TK 141: số tạm ứng trừ vào lương

Có TK 138: các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại…

Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương…), BHXH, tiền thưởng cho công nhân viên chức:

Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán

Có TK 111: thanh toán băng tiền mặt

Có TK 112: thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng

Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá:

- BT1: Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hoá:

Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ

Có TK liên quan (152, 153, 154, 155…)

- BT2: ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334: tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT)

Có TK 512: giá thanh toán không có thuế GTGT

Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ:

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384): ghi giảm số phải nộp

Có TK liên quan (111, 112…)

Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp:

Nợ TK 338 (3382): ghi giảm kinh phí công đoàn

Trang 26

Có TK 111, 112…: ghi giảm số tiền

Cuối kỳ, kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh:

Nợ TK 334: ghi giảm số phải trả người lao động

Có TK 338 (3388): ghi tăng số phải trả khác

Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vượt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù, ghi:

Nợ TK 111, 112: số tiền được cấp bù đã nhận

Có TK 338: số được cấp bù (3382, 3383)

Đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ và doanh nghiệp có trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất, khi phát sinh lương phép thực tế phải trả cho người lao động trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 335: phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK liên quan (627, 641, 642): phải trả cho bộ phận quản lý phân

xưởng, bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp,

Có TK 334: tổng số lương phép phải trả cho người lao động

trong kỳ

Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch, tiến hành trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): trích trước lương phép tính vào chi

phí nhân công trực tiếp

Có TK 335: trích trước lương phép của công nhân trực tiếpsản xuất theo kế hoạch

Có thể khái quát hạch toán thanh toán với công nhân viên chức qua các sơ đồ sau:

Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT

cho cơ quan quản lý

được cấp

Trích KPCĐ, BHYT, BHXH theo tỷ

lệ quy định

Chỉ tiêu KPCĐ tại cơ sở

Trang 27

Hình 1.3.2.1: Sơ đồ kế toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ

Hình 1.3.2.2 Sơ đồ các khoản thanh toán với người lao động

Phần đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT

Thanh toán lương, thưởng

BHXH và các khoản khác cho người lao động

BHXH

Tiền lương, tiền thưởng, BHXH

và các khoản khác phải trả cho người lao động

cho CNSX trong kỳ

Trích trước tiền lương phép theo

kế hoạch của công nhân TTSX phần chênh lệch giữa tiền lương phép thực tế với kế hoạch ghi tăng chi phí (nếu TT > KH) hoặc giảm chi phí (nếu TT<KH) vào cuối niên độ kế toán

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tiền lương phép phải trả CNSX trong kỳ

Trang 28

Hình 1.3.2.3 Sơ đồ kế toán trích trước tiền lương phép theo kếhoạch của công nhân trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất thời vụ

2 Phần2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đạt Phương

2.1 Đặc điểm chung về công ty Cổ phần Đạt Phương có ảnh hưởng tớicông tác quản lý kế toán tiền lương

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đạt Phương

Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất độc lập, có chức năng tạo

cơ sở vật chất cho nền kinh tế Cùng với sự phát triển của đất nước, nhằmđáp ứng yêu cầu cấp thiết của ngành xây dựng, Công ty cổ phần ĐạtPhương được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103000857 ngày 12 tháng 3 năm 2002 do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố

Hà Nội cấp với tên gọi tiền thân là Công ty cổ phần xây dựng và vận tảiĐạt Phương đến nay Công ty cổ phần Đạt Phương đã khẳng định được uytín và năng lực trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng các công trình giao thôngthuỷ điện lớn trong nước

Thông tin liên hệ:

Tên công ty: Công ty cổ phần Đạt Phương

Tên tiếng Anh: DATPHUONG JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Số 6 – Lô 12A – Khu đô thị Trung Yên – Yên Hoà - CầuGiấy – Hà Nội

Số điện thoại: 04.730856 Fax: 04.7830859

Website: http//:www.datphuong.com.vn

Ngay sau khi thành lập, mặc dù với đội ngũ cán bộ công nhân viêncòn hạn chế nhưng công ty đã bước ngay sang lĩnh vực xây dựng cầu – một

Trang 29

lĩnh vực khá khó khăn, đòi hỏi chính xác về kỹ thuật và an toàn lao độngcao Đến nay, sau hơn 5 năm hoạt động, công ty đã có những bước tiến dàitrong lĩnh vực tổ chức sản xuất kinh doanh.

Công ty đã tham gia thi công xây dựng các hạng mục đường giaothông sửa chữa cầu và thi công cầu dẫn, các dự án cải tạo và nâng cấpquốc lộ, dự án thuỷ điện lớn Đặc biệt, công ty đã đầu tư hàng loạt máymóc thiết bị, tạo ra một bước đột phá thật sự về kỹ thuật và công nghệ,Hiện nay, Công ty cổ phần Đạt Phương có hơn 482 cán bộ công nhânviên, trong đó: kỹ sư, cử nhân 45 người, cao đẳng, trung cấp 10 gười, côngnhân lao động 427 người Tổng số đóng bảo hiểm là 178 người

Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ có trình độđại học và cao đẳng với bề dày kinh nghiệm trong mọi lĩnh vực, đặc biệt làlĩnh vực thiết kế biện pháp tổ chức thi công, tổ chức và quản lý điều hànhcác công trình dự án lớn của quốc gia

Danh mục các Dự án đã và đang thực hiện:

ST

T Tên, địa điểm và quy mô công trình

Giátrịhợpđồng(triệuđồng)

Thời gian thựchiện

Khởicông

Hoànthành

1 Sửa chữa cầu Trầm km 178+100 - QL37,

Trang 30

QL2, tỉnh Phú Thọ 2

3

Gói thầu số 42 (01-N1): Km0+00 đến km

4+00 vàcầu A Sờ 1km

1+24167 - hạng mục: đường giao thông

vào Nhà máy thuỷ điện A Vương - tỉnh

Quảng Nam

24538

12/200

4

Gói thầu số 2: Cầu BTCT thuộc đường

liên xã Đăk sơ mei - Hà Đông

Huyện Đăk đoa - tỉnh Gia Lai

02/200

7

Thi công kết cấu phần trên cầu dẫn số 2

phía Thanh Trì và phía Gia

Lâm - Dự án cầu Thanh Trì, tp Hà Nội

12071

vào khu Tái định cư Thác 11+12 - Dự án

thuỷ điện Buôn Tua Srah

20444

06/200

9 Xây dựng Cầu Buôn Trai Km91+960

12/200

10

Gói thầu số 03: Đoạn

Km159+588-:-Km202+00 thuộc dự án cải tạonâng cấp

quốc lộ 14C - tỉnh Gia Lai: Phần cầu

Km168+961.18; CầuKm175+248.89;

Cầu Km187+068.53/

17919

01/200

11 Cầu qua sông Tranh - Dự án thuỷ điện

Sông Tranh 2, tỉnh Quảng Nam 9467

04/200

12 Gói thầu số 5 đoạn từ Km27+00 -:- 2711 05/200 02/2007

Trang 31

Km29+877 và cầu Km23+519 - thuỷ

13

Hệ thống cầu, đường cầu qua sông A

Vương - Dự án thuỷ điện Za Hưng, tỉnh

Quảng Nam

10537

06/200

14

Thi công cầu nước Vin và Đường tránh

ngập ĐT616 đoạn 3 - Dự án thuỷ điện

Sông Tranh 2, tỉnh Quản Nam

17713

18 Thi công cầu Thía Tỉnh lộ Quy Mông

-Đông An, tỉnh Yên Bái

23715

12/200

Với những thành tích to lớn trong công tác sản xuất kinh doanh, Công

ty cổ phần Đạt Phương đã được liên đoàn Lao động Quận Ba Đình côngnhận là cơ sở vững mạnh vào năm 2006

Trong hai năm 2005 và 2006 Công ty cổ phần Đạt Phương đã cónhững bước phát triển vượt bậc Năm 2005 Công ty tham gia góp vốn liêndoanh thành lập Công ty Cổ phần Za Hưng, với số vôn góp: 1.050.000.000

Trang 32

đồng Ta có thấy sự phát triển của Công ty thông qua các chỉ tiêu tài chínhsau:

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật

Do đặc điểm kinh doanh của công ty là các công trình giao thông cóđịa điểm dàn trải từ Bắc vào Nam, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sảnxuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, phương tiện, thiết bị thi công,người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, nên lựclượng lao động của Công ty được tổ chức thành các đội xây dựng, các độixây dựng được thành lập có thể đi theo các công trình, một số công trìnhlớn thì có thành lập đội xây dựng riêng như đội cầu ZaHưng, đội cầu ThủThiêm…

Công ty sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu và

ký kết hợp đồng thi công công trình khi trúng thầu Trên cơ sở kế hoạchsản xuất kinh doanh và mối quan hệ truyền thống của các đội, phòng kếhoạch Công ty lập phương án thi công, kế hoạch sản xuất và chuẩn bị vốn,thiết bị, công nghệ, NVL, các biên pháp an toàn và trang bị bảo hộ lao động

Ngày đăng: 31/08/2012, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3.2.1: Sơ đồ kế toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ - Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương.DOC
Hình 1.3.2.1 Sơ đồ kế toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 27)
Hình 1.3.3. Sơ đồ quy trình các bước thi công cầu. - Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương.DOC
Hình 1.3.3. Sơ đồ quy trình các bước thi công cầu (Trang 34)
Hình 2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty - Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương.DOC
Hình 2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty (Trang 38)
Hình thức ghi sổ mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Theo hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình - Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương.DOC
Hình th ức ghi sổ mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Theo hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình (Trang 40)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đạt Phương.DOC
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w