1. Nghiên cứu tranh chấp quyền tác giả trong vụ việc Truyện tranh Thần Đồng Đất Việt (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng) và đánh giá các vấn đề pháp lý sau (trên cơ sở các thông tin này): 3 a) Theo Luật SHTT, truyện tranh Thần Đồng Đất Việt có được bảo hộ quyền tác giả không? 3 b) Ai là chủ sở hữu bộ truyện tranh này? 3 c) Ai là tác giả bộ truyện tranh này? 3 d) Công ty Phan Thị có quyền gì đối với bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt? 4 e) Việc công ty Phan Thị cho xuất bản bộ truyện từ tập 79 trở đi có phù hợp với quy định pháp luật không? 4 2. Nghiên cứu Bản án số 2132014DSST của Tòa án nhân dân quận Tân Bình ngày 1482014 và trả lời các câu hỏi sau:
Trang 1Đại học Luật Tp Hồ Chí Minh
BÀI THẢO LUẬN THỨ HAI QUYỀN TÁC GIẢ & QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN TÁC GIẢ
Môn: Luật Sở hữu trí tuệ
Trang 2MỤC LỤC
A Nội dung thảo luận trên lớp
A.1 Lý thuyết 1
1 Phân tích mối liên hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả 1
2 Cho ví dụ để chứng minh rằng chủ sở hữu quyền tác giả có thể đồng thời là tác giả, cũng có thể không đồng thời là tác giả 2
A.2 Bài tập 3
1 Nghiên cứu tranh chấp quyền tác giả trong vụ việc Truyện tranh Thần Đồng Đất Việt (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng) và đánh giá các vấn đề pháp lý sau (trên cơ sở các thông tin này): 3
a) Theo Luật SHTT, truyện tranh Thần Đồng Đất Việt có được bảo hộ quyền tác giả không? 3
b) Ai là chủ sở hữu bộ truyện tranh này? 3
c) Ai là tác giả bộ truyện tranh này? 3
d) Công ty Phan Thị có quyền gì đối với bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt? 4
e) Việc công ty Phan Thị cho xuất bản bộ truyện từ tập 79 trở đi có phù hợp với quy định pháp luật không? 4
2 Nghiên cứu Bản án số 213/2014/DS-ST của Tòa án nhân dân quận Tân Bình ngày 14/8/2014 và trả lời các câu hỏi sau: 5
a) Ai là tác giả tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian”? Tác phẩm này có được bảo hộ quyền tác giả không? Vì sao? 5
b) Từng “cụm hình ảnh” trong tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian” có được bảo hộ quyền tác giả không? Vì sao? 6
c) Hành vi của bị đơn có xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của nguyên đơn không? Nêu cơ sở pháp lý 6
d) Việc bảo hộ tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian có những điểm khác biệt nào so với các loại hình tác phẩm khác? 7
Trang 4A Nội dung thảo luận trên lớp
A.1 Lý thuyết
1 Phân tích mối liên hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
Quyền tác giả Quyền liên quan đến quyền tác giả Khái niệm Là quyền của tổ chức, cá nhân đối
với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu (khoản 2 điều 4 LSHTT)
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu
vệ tinh mang chương trình được mã hóa (khoản 3 điều 4 LSHTT)
Chủ thể Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
(khoản 1 điều 13 LSHTT)
Người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình… phải biểu diễn, thể hiện, tổ chức, phát sóng dựa trên tác phẩm gốc của chủ sở hữu quyền tác giả (điều 16 LSHTT)
Đối tượng
được bảo
hộ
Tác phẩm theo khoản 1 điều 14 LSHTT
Tác phẩm phái sinh theo khoản 2 điều 14 LSHTT
Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa theo điều 17 LSHTT
Như vậy, mối liên hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả có thể được hiểu như sau:
- Người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, người phát sóng (chủ thể của quyền liên quan đến quyền tác giả) đóng vai trò trung gian, truyền đạt nội dung, thông tin, giá trị của tác phẩm gốc đến với công chúng
Vì một tác phẩm được sáng tạo, thể hiện dưới một hình thức nhất định, được công bố nhưng chưa chắc cộng đồng có thể đón nhận và tiếp thu hết giá trị, thông tin mà tác phẩm
đó mang lại, nhưng thông qua những chủ thể trung gian của quyền liên quan, tác phẩm đó
có thể dễ dàng đi vào lòng người hơn, được công chúng đánh giá cao hơn bởi khả năng truyền đạt hấp dẫn, kỹ xảo của người biểu diễn, tổ chức phát sóng, ghi âm, ghi hình…
Trang 5Ví dụ, một nhạc sĩ sáng tác một ca khúc về tình yêu, nhờ vào giọng hát truyền cảm và đầy nội lực của một ca sĩ khiến âm hưởng bài hát dễ đi vào lòng người và nêu bật được tình cảm của tác giả qua ca khúc
- Quyền liên quan đến tác giả tồn tại song song và gắn liền với tác phẩm (đối tượng được bảo hộ quyền tác giả)
Vì Quyền liên quan đến quyền tác giả chỉ được bảo hộ với điều kiện không gây phương hại đến quyền tác giả và chỉ khi tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả cho phép khai thác
và sử dụng tác phẩm thì những chủ thể của quyền liên quan mới có thể thực hiện để tạo ra sản phẩm
- Quyền liên quan đến tác giả giữ vai trò quan trọng
Vì đã góp phần giúp cho tác phẩm được công chúng tiếp cận nhiều hơn, thu hút được nhiều người biết và nâng cao giá trị tác phẩm hơn
2 Cho ví dụ để chứng minh rằng chủ sở hữu quyền tác giả có thể đồng thời là tác
giả, cũng có thể không đồng thời là tác giả.
Ví dụ: Chủ sở hữu quyền tác giả đồng thời là tác giả
Một nhạc sĩ A sáng tác ra một bài hát mà không có sự góp sức của người khác A sử dụng tài chính, cơ sở vật chất, chuyên môn của mình để sáng tác ra bài hát A vừa là chủ thể có sợ đóng góp về tài chính, cơ sở vật chất trong suốt quá trình và sau khi hoàn thành tác phẩm của mình, do đó A vừa là tác giả và là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm của mình
Ví dụ: Chủ sở hữu quyền tác giả không đồng thời là tác giả
Sau khi nhạc sĩ A sáng tác bài hát thì có một cô ca sĩ B mua lại bài hát đó B sau khi nhận được tác phẩm như thỏa thuận trong hợp đồng thì B sử dụng bài hát để biểu diễn, quảng bá, Như vậy, ca sĩ B trở thành chủ sở hữu quyền tác giả bài hát nhưng không phải là tác giả bài hát đó
Trang 6A.2 Bài tập
1 Nghiên cứu tranh chấp quyền tác giả trong vụ việc Truyện tranh Thần Đồng Đất Việt (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng) và đánh giá các vấn đề pháp lý sau (trên cơ sở các thông tin này):
a) Theo Luật SHTT, truyện tranh Thần Đồng Đất Việt có được bảo hộ quyền tác giả không?
Dựa theo quy định tại Điều 14 và khoản 1 điều 6 luật SHTT 2005, truyện tranh “ Thần Đồng Đất Việt là một loại tác phẩm do tác giả trực tiếp sáng tạo ra bằng lao động trí tuệ của mình tạo ra mà không có bất kỳ sự sao chép nào và đã được thể hiện dưới dạng một vật chất nhất định cụ thể là truyện tranh Thần Đồng Đất Việt bao gồm có hình ảnh nhân vật, chữ viết Do đó truyện tranh “ Thần đồng đất việt” được bảo hộ quyền tác giả ( Điều
6 LSHTT 2019)
b) Ai là chủ sở hữu bộ truyện tranh này?
Chủ sở hữu trong đăng ký quyền tác giả của tác phẩm Thần Đồng Đất Việt là Công ty Phan Thị vì ông Lê Linh là người làm việc cho công ty Phan Thị và trong quá trình làm việc thì ông được công ty giao thực hiện bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt mà theo quy định tại điều 39 LSHTT tổ chức mà giao nhiệm vụ cho thành viên của tổ chức mình
là tác giả của tác phẩm là chủ sở hữu của tác phẩm Như vậy, công ty Phan Thi Là chủ sở hữu của bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt
c) Ai là tác giả bộ truyện tranh này?
Ông Lê Linh là tác giả của bộ truyện tranh vì căn cứ vào khoản 1 điều 13 LSHTT mặc
dù có thể là bộ truyện tranh này hình thành trên cơ sở ý tưởng của bà Hạnh; tuy nhiên ông Lê Linh là người đã trực tiếp sáng tao ra nó bằng trí tuệ của mình mà không có sự sao chép từ các tác phẩm khác và được thể hiện dưới dạng vật chất nhất định đó là bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt Còn bà Hạnh chỉ là người đại diện cho công ty Phan Thị giao nhiệm vụ cho ông Lê Linh sáng tạo ra bộ truyên tranh mà không trực tiếp tạo ra
nó Do vậy ông Lê Linh sẽ là tác giả của bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt
d) Công ty Phan Thị có quyền gì đối với bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt?
Công ty Phan Thị có quyền với bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt:
Trang 7Căn cứ vào điều 39 LSHTT và dựa vào vụ tranh chấp trên có thể thấy Phan Thị là chủ
sở hữu quyền tác giả trên cơ sở một tổ chức giao nhiệm vụ cho ông Lê Linh thực hiện bộ truyện tranh nên công ty sẽ có các quyền tài sản và một phần quyền nhân thân gắn với tài sản của tác giả Cụ thể trong trường hợp này, chủ sỡ hữu có toàn bộ quyền tài sản bao gồm: quyền làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn tác phẩm trước công chúng; sao chép tác phẩm; phân phối, nhập khẩu, bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, phương tiện thông tin điện tử hoặc bất
kì phương tiện nào khác; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính Đồng thời, chủ sỡ hữu cũng có thêm quyền nhân thân là quyền công bố tác phẩm
Phan Thị được công nhận là chủ sỡ hữu quyền tác giả, do đó Phan Thị có quyền sao chép và làm tác phẩm phái sinh, tức tiếp tục phát hành các tập truyện tranh “Thần đồng đất Việt” từ tập 78 trở về trước và sử dụng nguyên mẫu 4 hình tượng Tí, Sửu, Dần, Mẹo
để sáng tạo nội dung cho những tập tiếp theo Tuy nhiên, theo các bằng chứng tại tòa, Phan Thị đã có các hành vi sữa chữa và cắt xén các hình tượng nhân vật này, tạo nên những đặc điểm khác với hình thức thể hiện gốc mà Lê Linh đã đăng ký Chính cách thể hiện khác biệt này làm thay đổi ý tưởng của tác giả truyền đạt vào hình tượng từ lúc đầu, làm giảm đi uy tín và danh dự của tác giả và đồng thời có thể gây sự nhầm lẫn với độc giả, tức phương hại đến quyền nhân thân của tác giả
e) Việc công ty Phan Thị cho xuất bản bộ truyện từ tập 79 trở đi có phù hợp với quy định pháp luật không?
Theo em, việc công ty Phan Thị cho xuất bản bộ truyện từ tập 79 trở đi chưa phù hợp với quy định pháp luật Bởi vì căn cứ theo Điều 6, Điều 13 LSHTT 2005 thì Lê Linh là tác giả duy nhất của 4 hình tượng trong TĐĐV Ông là người sáng tạo ra các nhân vật và trong quá trình sáng tạo không có bất kì ai tham gia để tạo ra tác phẩm TĐĐV Bà Hạnh không phải là tác giả của 4 hình tượng nhân vật trong bộ truyện trên nên việc sử dụng hình ảnh của các nhân vật vào tập 79 mà không có sự cho phép của ông Lê Linh là không phù hợp theo quy định của pháp luật và bà Hạnh cũng không được xem là đồng tác giả
Về nguyên tắc công nhận tác giả thì pháp luật VN có quy định tại Điều 6 NĐ 22/2018/NĐ-CP: “ Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm, nghệ thuật và khoa học” Qua đó cho thấy Lê Linh là người trực tiếp thực hiện ra tác phẩm dưới dạng vật chất nhất định, mang những yếu tố ca nhân, sáng tạo mà chỉ có ông
Trang 8mới mang lại được Vì vậy ông Lê Linh là tác giả duy nhất và có quyền tác giả đối với tác phẩm trên Trong vụ việc này, bà Mỹ Hạnh cho rằng mình nghĩ ra những ý tưởng trong đầu về 4 hình tượng nhân vật và thuê Lê Linh vẽ trên giấy Nhưng xét theo Pháp luật VN thì ý tưởng này không tồn tại dưới dạng vật chất hay hình thức mà có thể nhận biết nên không được bảo hộ về quyền tác giả Nên bà Hạnh không được công nhận là đồng tác giả của bộ truyện Bên cạnh đó, việc công ty Phan Thị được công nhận là chủ sở hữu quyền tác giả, do đó sẽ phát sinh theo Điều 39 LSHTT Mà công ty Phan Thị không phải là tác giả của tập truyện trên nên không có quyền nhân thân đối với tác phẩm mà chỉ có quyền tài sản vì theo Điều 20 LSHTT thì tác giả chỉ chuyển giao quyền tài sản còn quyền nhân thân không thể chuyển giao được Qua đó, việc Phan thị tiếp tục sáng tác tập truyện 79 là hành vi cắt xén, tự sửa chữa tác phẩm, gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả nên hành vi trên là không phù hợp với quy định pháp luật
2 Nghiên cứu Bản án số 213/2014/DS-ST của Tòa án nhân dân quận Tân Bình ngày 14/8/2014 và trả lời các câu hỏi sau:
a) Ai là tác giả tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian”? Tác phẩm này
có được bảo hộ quyền tác giả không? Vì sao?
- Tác phẩm của ông Lộc là tập hợp gồm 05 cụm hình ảnh được đặt tên là “Hình thức thể hiện tranh Tết dân gian”, các cụm hình ảnh này có nguồn gốc từ văn hóa dân gian được ông thể hiện theo phong cách riêng để hình thành nên tác phẩm của mình
- Tác phẩm này có được bảo hộ quyền tác giả theo điểm I Khoản 1 Điều 14 Luật SHTT vì:
+ Theo điểm d Khoản 1 Điều 23 Luật SHTT thì đây là sản phẩm nghệ thuật đồ họa được thể hiện dưới hình thức mỹ thuật ứng dụng
+ Quyền tác giả đối với tác phẩm ở đây được xác định chính là bố cục sắp xếp, hình thức thể hiện trong một tổng thể thống nhât không thể tách rời ra theo từng bộ phận để xác định quyền tác giả
+ Các cụm hình ảnh này có nguồn gốc từ văn hóa dân gian được ông thể hiện theo phong cách riêng để hình thành nên tác phẩm của mình
Trang 9b) Từng “cụm hình ảnh” trong tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian”
có được bảo hộ quyền tác giả không? Vì sao?
Về nguồn gốc, các cụm hình ảnh được thế hiện trong tác phẩm của ông Nguyễn Văn Lộc là những hình ảnh đã được lưu truyền trong văn hóa dân gian từ lâu đời (hình ảnh múa lần, ông địa, liễn chúc tết, ông đồ viết chữ ) các tác giả chi thay đổi một số đường nét và sắp xếp theo một bố cục và hình thức thể hiện để tạo nên tác phẩm riêng của mình
Do đó, quyền tác giả của các hình ảnh riêng rẽ đã được lưu truyền lâu đời trong văn hóa dân gian không thể xác định là của ai Quyền tác giả đối với tác phẩm ở đây được xác định chính là bố cục sắp xếp, hình thức thế hiện trong một tổng thể thống nhất không thể tách rời ra theo từng bộ phận để xác định quyền tác giả
Mặt khác, ông Lộc đã gộp chung cả 05 cụm hình vào trong một tác phẩm để đăng ký quyền tác giả Bởi lẽ, theo trình tự đăng ký quyền tác giả nếu muốn bảo hộ cho từng cụm hình ảnh thì ông phải lập từng hồ sơ tương ứng với từng cụm hình ảnh (ở đây là 05 cụm hình ảnh tương ứng với 05 hồ sơ) để đăng ký quyền tác giả Điều này sẽ mất nhiều thời gian nên ông đã gộp chung cả 05 cụm hình vào trong một tác phẩm để đăng ký quyền tác giả
Từ đó, có thể nhận thấy, quyền tác giả của ông Lộc đối với từng cụm hình riêng rẽ chưa được xác lập Theo đó từng “cụm hình ảnh" trong tác phẩm “Hình thức thế hiện tranh tết dân gian" sẽ không được bảo hộ quyền tác giả
c) Hành vi của bị đơn có xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của nguyên đơn không? Nêu cơ sở pháp lý.
Hành vi của bị đơn không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm 3 quyền, trong đó có quyền tác giả Quyền tác giả được định nghĩa là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu Như vậy, với tác phẩm “Hình thức thế hiện tranh tết dân gian” của tác giả Nguyễn Văn Lộc được tác giả xác định là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và đã được Cục bản quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền số 169/2013/QTG ngày 07/01/2013, do đó, tác phẩm này sẽ được bảo hộ hợp pháp Trong nội dung tình huống, ông Lộc muốn rút ngắn thủ tục đăng ký bảo hộ đối với từng cụm hình ảnh thể hiện trong tác phẩm nên đã gộp chung 5 cụm hình ảnh vào một tác phẩm để đăng kỳ quyền tác giả nên khi mà tách riêng là từng cụm hình ảnh sẽ không
Trang 10được bảo hộ quyền tác giả cho từng cụm Mặt khác, đây là những hình ảnh dân gian nên
sẽ không xác định rõ ai là tác giả do đó tác phẩm của ông Lộc chỉ được bảo hộ về bố cục sắp xếp và hình thức thể hiện trong một chỉnh thể thống nhất Ngoài ra, phía bị đơn sử dụng những hình ảnh dân gian riêng lẽ và được sắp xếp theo một bố cục khác so với tác phẩm ông Lộc Do đó, ông Lộc cho rằng bị đơn đã xâm phạm quyền tác giả khi sử dụng hình ảnh trong tác phẩm của mình là không cơ sở
d) Việc bảo hộ tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian có những điểm khác biệt nào
so với các loại hình tác phẩm khác?
Tiêu chí Các loại hình tác phẩm khác Tác phẩm văn học nghệ thuật
dân gian Điều kiện
được bảo hộ
Tác phẩm được bảo hộ mang tính
cá nhân hoặc tập thể, phải được thể hiện dưới dạng vật chất nhất định (khoản 1 điều 6 LSHTT)
Tác phẩm được bảo hộ mang tính sáng tạo tập thể
Chủ yếu các tác phẩm Không cần điều kiện thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định (điểm a, b, c khoản 1 điều 23 LSHTT và khoản 3 điều 18 nghị định 22/2018
Nội dung bảo
hộ
Bảo hộ nhân thân và tài sản ( điều
19 và điều 20 LSHTT)
Chỉ bảo hộ quyền nhân thân (khoản 2 điều 23)
Chủ sở hữu
quyền tác giả
Cá nhân, nhóm tập thể trực tiếp sáng tạo hoặc cá nhân, tổ chức sở hữu tác phẩm
Toàn thể cộng đồng:
Theo kinh nghiệm của Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam thì Hội công nhận những thực thể và cá thể có thể tham gia vào sở hữu văn học nghệ thuật dân gian như sau: cộng đồng công xã (làng buôn, khum, sóc), nghệ nhân dân gian và người thực hành
Thời gian bảo
hộ
Vừa có bảo hộ vô thời hạn và bỏa
hộ có thời hạn (điều 27 LSHTT)
Không có quy định thời hạn bảo hộ