Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học thương mại Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học thương mại Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học thương mại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ
ATM của sinh viên Đại học Thương Mại
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Thu
Nhóm: 01
Hà Nội 5/2021
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiê cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Câu hoỉ nghiên cứu
5 Giả thuyết nghiên cứu
6 Mô hình nghiên cứu
7 Ý nghĩa nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh đến quyết định sử dụng thẻ ATM
2 Kết quả của các nghiên cứu
3 Cơ sở lý thuyết
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Tiếp cận nghiên cứu
2 Phương pháp chọn mãu, xử lý, phân tích số liệu
3 Xử lý, phân tích dữ liệu
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu định lượng
1.1 phân tích thống kê mô tả
1.2 phân tích hệ số tin cậy cronbach’s alpha
1.3 phân tích nhân tố khám phá EFA
1.4 phân tích hồi quy
2 nghiên cứu định tính
3 so sánh, giải thích kêt quả nghiên cứu định tính và định lượng
PHẦN 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Trang 3Hình 4.6 : Biểu đồ thống kê về nguồn tiếp cận 32
Hình 4.7 : Biểu đồ thống kê mục đích sử dụng thẻ 33 Hình 4.8: Biểu đồ thống kê phương thức thanh toán chủ yếu 34 Hình 4.9 : Biểu đồ thống kê tần suất mua sắm online 34
Trang 4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Bảng 1.2 Bảng thống kê theo yếu tố nhân khẩu 28
Bảng 1.3 Bảng thống kê theo yếu tố giới tính 28
Bảng 1.4 Bảng thống kê khu vực sống 29
Bảng 1.5 Bảng thống kê nguồn thu nhập 30 Bảng 1.6 Bảng thống kê tình trạng sử dụng thẻ 30
Bảng 1.7 Bảng thống kê nguồn tiếp cận 31
Bảng 1.8 Bảng thống kê mục đích sử dụng thẻ 32 Bảng 1.9 Bảng thống kê phương thức thanh toán chủ yếu 32
Bảng 1.10 Bảng thống kê tần suất 33
Bảng 2.1 Bảng thống kê theo yếu tố pháp luật 32
Bảng 2.2 Bảng thống kê theo yếu tố chi phí 32
Bảng 2.3 Bảng thống kê theo yếu tố lợi ích 32
Bảng 2.4 Bảng thống kê theo khả năng sẵn sàng 34
Bảng 2.5 Bảng thống kê theo yếu tố chính sách của ngân hàng 34
Bảng 3.1 Bảng cronbach’s Alpha yếu tố pháp luật 25
Bảng 3.2 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố pháp luật 25
Bng 3.3 Bảng cronbach’s Alpha yếu tố chi phí 25
Bảng 3.4 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố chi phí 26 Bảng 3.5 Bảng cronbach’s Alpha yếu tố lợi ích 26
Bảng 3.6 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố lợi ích 26 Bảng 3.7 Bảng Bảng cronbach’s Alpha yếu tố khả năng sẵn sàng 27
Bảng 3.8 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố khả năng sẵn sàng 27
Trang 5Bảng 3.9 Bảng cronbach’s Alpha yếu tố chính sách ngân hàng 27
Bảng 3.10 Bảng hệ số cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo yếu tố chính sách ngân hàng 27
Bảng 4.1 Bảng hệ số KMO và kiểm định Bartlett’ 42
Bảng 4.2 Bảng phương sai trích 43
Bảng 4.3 bảng ma trận xoay nhân tố 44
Bảng 4.6 bảng ma trận xoay nhân tố lần 2 46
Trang 6
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Xã hội ngày càng phát triển kéo theo sự ra đời, thay thế của các phươngthức sản xuất mới, những nghành nghề mới và cả phương thức thanh toán mới màthẻ ATM – với những lợi ích ưu việt, đã ra đời và đi tiên phong trong việc địnhhướng người tiêu dùng Việt Nam chuyển dần sang phương thức thanh toán phi tiềnmặt Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước, tính đến tháng 6 năm 2014,
đã có hơn 50 tổ chức tín dụng đăng ký phát hành thẻ với hơn 70 triệu thẻ đượcphát hành Theo đánh giá của một công ty nghiên cứu thị trường của Mỹ làResearch & Markets, thị trường thẻ Việt Nam là thị trường năng động nhất thế giới
và đang bước vào cuộc đua cạnh tranh giành thị trường giữa các ngân hàng nội vàngân hàng ngoại Trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như vậy thì việctìm hiểu cặn kẽ hành vi khách hàng là điều rất cần thiết để các ngân hàng hiểuthêm về quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của người tiêu dùng, từ đó đưa racác chiến lược kinh doanh phù hợp với từng đối tượng khách hàng, trong đó cónhóm đối tượng sinh viên trường Đại học Thương Mại
Chính vì thế đề tài " Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựachọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại" ra đời là thực
sự cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng
thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại
Mục tiêu cụ thể
- Xác định được vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
- Xây dựng môn hình, giả thuyết của đề tài nghiên cứu
- Xác định phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu trên thực tế
- Trình bày kết quả nghiên cứu
Trang 73 Đối tượng nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinhviên đại học Thương Mại
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại?
- Yếu tố luật pháp có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sửdụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Những lợi ích khi sử dụng thẻ có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Chi phí, giá cả có phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sửdụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Sự sẵn sàng của hệ thống cây ATM , máy POS có phải là yếu tố ảnh hưởngđến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại họcThương Mại ?
- Các chính sách của các đơn vị cấp thẻ yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựachọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
5 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Yếu tố luật pháp có thể là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết 2: Yếu tố chi phí, giá cả có thể là yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại
- Giả thuyết 3: Những lợi ích khi sử dụng thẻ có thể là yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học ThươngMại
- Giả thuyết 4 : Sự sẵn sàng của hệ thống ATM và máy POS có thể là yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trườngĐại học Thương Mại
Trang 8- Giả thuyết 5: Chính sách của các đơn vị cấp thẻ có thể là yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại họcThương Mại
6 Mô hình nghiên cứu
7 Ý nghĩa nghiên cứu
- Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng hiểu hơn vềcác nhân tố ảnh hưởng đến sinh viên TMU trong việc lựa chọn sử dụng thẻATM Đây sẽ là một cơ sở tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý ngânhàng để đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả khi hướng tới đốitượng tiềm năng này
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các bạn sinh viên hiểu thêm về quyết định lựachọn của mình, từ đó điều chỉnh theo hướng tích cực
- Nghiên cứu này cũng có thể góp phần làm tài liệu tham khảo cho nhữngnghiên cứu khác có liên quan
8 Thiết kế nghiên cứu
Trang 9- Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 năm 2021 đếntháng 5 năm 2021
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại
- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
PHẦN 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
I Nghiên cứu về yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ của người tiêu dùng
1 Yếu tố kinh tế ( YTKT)
Thu nhập của người dân là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đếnquyết định sử dụng thẻ ATM , thông thường những cá nhân và gia đình có thunhập càng cao thì khả năng sử dụng thẻ càng nhiều ( Kinset, 1981) Việc sửdụng thẻ sẽ thuận tiện cho việc cất giữ các khoản thu nhập, thanh toán các hóađơn và những chi tiêu phát sinh trong cuộc sống ( Barker và Sekerkaya, 1992).Theo Choi và De Vancy ( 1995), những người có thu nhập cao thường yêu cầunhững dịch vụ kèm theo thẻ cao hơn ( như hạn mức khấu trừ chi, khả năng rúttiền tại các máy giao dịch tự động khác nhau ) Mặt khác, trong điều kiện ViệtNam, việc phát triển kinh tế không đồng đều giữa các tỉnh thành phố, dòng tiềndùng chủ yếu là thanh toán nhỏ lẻ đã gây nên những khó khăn nhất định trongviệc triển khai hệ thống thanh toán qua thẻ ATM
2 Yếu tố pháp luật (YTPL)
Thị trường thẻ là một thị trường khá mới mẻ tại Việt Nam, Tuy nhiên đây làthị trường cạnh tranh khá quyết liệt bởi các ngân hàng đều nhận thức vai tròquan trọng của việc nắm giữ thị phần thẻ trong hiện tại đối với sự thành côngcủa kinh doanh trong tương lai Amstrong và Craven ( 1993), Heck (1987) chorằng , để một chị trường trẻ hoạt động được tốt , Chính phủ cần vạch ra một lộtrình hội nhập nhất định, theo đó cần có những văn bản pháp quy cụ thể ( nhưluật giao dịch dịch, thanh toán Điện tử, chữ ký điện tử, ) nhằm quy địnhquyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Mặt khác Chính phủ cần có những
Trang 10chính sách, quy định việc bảo vệ an toàn của người tham gia, những ràng buộcgiữa các bên liên quan đến những sai sót, vi phạm vô tình hoặc cố ý gây nênrủi ro cho chính bản thân người chủ thẻ hoặc các chủ thể khác, kể cả nhữngquy định liên quan đến những tầng lớp dân cư không phải là chủ thẻ cũng cóthể gây nên tổn thất, rủi ro cho ngân hàng như làm hỏng các trang thiết bị giaodịch tự động đặt tại nơi công cộng ( White 1998)
3 Hạn tầng công nghệ (HTCN)
Một trong những yếu tố quyết định thành công của việc kinh doanh thẻ là
hạ tầng công nghệ của đất nước nói chung và công nghệ của đơn vị cấp thẻ nóiriêng ( Amostrong và Caraven 1993) Những cải tiến về công nghệ đã tác độngmạnh mẽ từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nó đã mang đến những thayđổi kỳ diệu của nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh máygửi rút tiền tự động ATM, card điện tử, phone Banking,Mobile Banking,Internet Banking( ngân hàng internet) việc lựa chọn giao dịch và mở thẻ đốivới ngân hàng còn tùy thuộc rất lớn vào kỹ thuật mà ngân hàng sử dụng nhằmthỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng( Hayhoc và cộng sự 2000)
Hiện nay một vấn đề mà các ngân hàng tham gia dịch vụ thẻ tại thị trườngViệt Nam gặp phải là hệ thống chấp nhận thẻ( ATM và POS) còn chưa đủ lớn
để khuyến khích các tầng lớp dân cư sử dụng thẻ trên diện rộng ngoài ra nhiềungân hàng của chúng ta với quy mô kinh doanh không lớn nên gặp rất nhiềukhó khăn trong việc đầu tư đồng bộ hóa công nghệ và các giải pháp phần mềm
để triển khai hệ thống kinh doanh thẻ
4 Nhận thức vai trò của thẻ ATM(NTVT)
Mối quan hệ giữa trình độ nhận thức vai trò của thẻ với việc quyết định sẽ
sử dụng thẻ được hay không khẳng định trong các nghiên cứu của Danes vàLuckett (1992) Các tác giả này cho rằng khi người dân có nhận thức và hiểu
Trang 11biết nhất định về vai trò của công nghệ mới nói chung và vai trò của thẻ ATMtrong giao dịch nói riêng sẽ dễ dàng ra quyết định sử dụng thẻ một yếu tố quantrọng giúp việc nhận thức vai trò của thẻ ATM là trình độ của người sử dụng.Hiện nay khá nhiều ngân hàng phát hành đã tiếp cận được các đối tượng là nhânviên tại các doanh nghiệp, học sinh, sinh sinh viên và những đối tượng nhậnbiến trong việc nhận thức tiếp cận các loại hình công nghệ mới
5 Thói quen sử dụng phương pháp thanh toán không dùng tiền mặt(TQSD)
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển từ sản xuất hàng hóa nhỏ bao cấp, tậptrung sang nền kinh tế thị trường, việc thanh toán trong dân cư với nhau phổbiến vẫn làm bằng tiền mặt thu nhập của dân cư nói chung của là mức thấp,những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu thiết thế yếu của dân cư vẫn chủ yếu đượcmua sắm ở chợ tự do cộng với thói quen sử dụng tiền mặt, đơn giản, thuận tiệnbao đời nay không dễ dàng nhanh chóng thay đổi khi những người có thóiquen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ có xu hướng sửdụng thẻ nhiều hơn và thích ứng với sự thay đổi của công nghệ mới nhanh hơn
6 Độ tuổi của người tham gia(ĐTTG)
Người lớn tuổi thường ít chấp nhận rủi ro và ít có thẻ( Barker và Sekeryna1993) Trong khi đó, những người trong độ tuổi từ 18 đến 45 cách dễ dàngchấp nhận mở tài khoản bởi vì ở độ tuổi này, ngày Họ khá nhạy cảm với những
sự thay đổi của công nghệ mới và năng động trong việc tìm kiếm những ứngdụng mới phục vụ cho cuộc sống của mình nghiên cứu sơ bộ về thị trường thẻATM cho thấy có rất nhiều người trong độ tuổi từ 18 đến 45 là người chủ thẻ
Và họ đã tiến hành khá nhiều giao dịch thông qua hệ thống này Vì vậy cácngân hàng cần chủ động tiếp cận với những đối tượng này sẽ có nhiều cơ hộitrong việc phát hành thẻ trong tương lai
7 Khả năng sẵn sàng của hệ thống ATM và dịch vụ cấp thẻ của ngân hàng(KNSS)
Trang 12Trong điều kiện chi phí đầu tư thiết đặt một máy ATM khá lớn thì ngânhàng nào đủ khả năng mang lại sẵn sàng cho người sử dụng ( số lượng, địađiểm đặt máy, mức độ bao phủ thị trường) thì ngân hàng đó chiếm ưu thế trênthị tường) Thực tế cho thấy ở Việt Nam Nam việc một số ngân hàng có sốlượng máy ATM lớn như Đông Á Bank, Vietcombank BIDV thiết đặt tạinhững nơi hợp lý như siêu thị, sân bay ai, các trung tâm thương mại, cáctrường đại học đã giành được khá nhiều ưu thế về khai thác thị trường thẻ mộtkhách hàng sử dụng không thể và không chấp nhận tốn quá nhiều thời gian đểđến nơi có máy rút tiền mặt khác có một số ngân hàng cung cấp thẻ như hệthống máy ATM không phục vụ 24/24( có thể do vấn đề an ninh) cũng là mộttrong những trở ngại cho việc tìm kiếm thị trường khả năng sẵn sàng khôngchỉ thể hiện ở số máy chấp nhận thẻ mà còn thể hiện ở công tác phát hành hiệnnay các ngân hàng đã cạnh tranh quyết liệt và đưa ra nhiều chính sách ưu đãiphát hành thẻ( Mở thẻ tại nơi làm việc, mở thẻ lấy ngay, miễn phí phát hànhthẻ….) giúp cho người sử dụng quá nhiều sự lựa chọn hơn và khả năng nắmgiữ về nhiều loại rẻ hơn.
8 Chính sách marketing của đơn vị cung cấp(CSMA)
Có thể đưa mạng lưới thẻ đến gần với công chúng và thay đổi thói quendùng tiền mặt của khách hàng, nhiều ngân hàng cấp thẻ đã lập luôn dịch vụ tưvấn và làm thủ tục phát hành thẻ ATM tại các máy ATM đặt tại nơi công cộnghoặc nơi làm việc đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng làm thẻ Nhữngchính sách như cho đăng ký sử dụng ATM tại các quầy dịch vụ tại nơi côngcộng, miễn phí Mở thẻ hướng dẫn giao dịch thử thử để củng cố lòng tin đối vớingười sử dụng Là loại sản phẩm thuộc công nghệ mới, vai trò marketing vàtruyền thông về công dụng, tính an toàn, tiện ích và sự phù hợp với sự pháttriển của nền kinh tế thế đã đóng một vai trò quan trọng, ảnh giúp cho ngườidân có một cái nhìn và sự hiểu biết toàn diện về loại dịch vụ này
9 Tiện ích của thẻ (TISD)
Trang 13Với đặc trưng là loại công nghệ mới, những ngân hàng phát hành và cấpthẻ có càng nhiều tiện ích thì càng có khả năng thu hút sự quan tâm sử dụngcủa khách hàng Ngoài những chức năng thường có đối với thẻ ATM như gửi,rút tiền in, chuyển khoản, thấu chi (Horvits 1988), một số thì hiện nay tại ViệtNam còn mở rộng các tiện ích thông qua việc cho phép thanh toán tiền hànghóa, thanh toán tiền điện, nước, bảo hiểm, chi lương đã cho phép người sửdụng thuận tiện hơn trong việc sử dụng khi có nhu cầu liên quan phát sinh.Những tiện ích của thẻ không chỉ tạo bởi duy nhất ngân hàng phát hành mà cònphụ thuộc rất nhiều vào việc ngân hàng đó có tham gia các liên minh thẻ hoặcbanknet hay không, đó cho phép một người nắm giữ thẻ của ngân hàng nàyngày cũng có thể rút và thanh toán tiền thông qua máy của ngân hàng khác.
Trang 14II Kết quả của nghiên cứu trước đó :
1 Mô hình nghiên cứu của Sultan, Ms Komal (2009)
Là một nghiên cứu nhằm so sánh giữa ba ngân hàng SBI, ngân hàng ICICI
và ngân hàng HDFC về ảnh hưởng của thẻ ATM đến sự hài lòng của kháchhàng ( Impact of ATM on customer satisfaction) Trong nghiên cứu, tác giả đãchỉ ra bốn yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụngATM của khách hàng, đó là niềm tin và sự bảo mật của thẻ ATM, tư vấn củanhững người đã từng làm thẻ trẻ, sự thuận tiện khi sử dụng thẻ và yếu tố ảnhhưởng cuối cùng là chi phí phát hành thẻ của ngân hàng Trong các yếu tố ảnhhưởng này, qua quá trình nghiên cứu, tác giả đưa ra kết luận rằng khách hàngthường có xu hướng lựa chọn ngân hàng để sử dụng thẻ ATM theo sự tư vấncủa những người đi trước đó và những người đó cảm thấy hài lòng với việcdùng thẻ ATM
2 Mô hình nghiên cứu “Evaluating the ATM insourcing/ outsorcing decision’’ 2007, được chuẩn bị bởi First Annapolis
Nghiên cứu cũng chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụngthẻ ATM của khách hàng Theo tác giả, có ba vấn đề ảnh hưởng đến hành vi củakhách hàng đó là vấn đề về các loại phí( bao gồm phí trực tiếp như phí pháthành, phí giao dịch… và phí gián tiếp như phí bảo hành hàng năm …); các vấn
đề liên quan đến hoạt động và chức năng của sản phẩm ATM; em các vấn đềliên quan đến chiến lược như sự khác biệt đối với sản phẩm cạnh tranh chi phíchuyển đổi, dịch vụ chăm sóc khách hàng
3 “ Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam’’ của Phó giáo sư Tiến sĩ Lê Thế Giới và thạc sĩ Lê Văn Huy
Trang 15Nghiên cứu đã chỉ ra chính yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻATM của người dùng Việt Nam đó là yếu tố về kinh tế, luật pháp, hạ tầngcông nghệ, nhận thức vai trò của việc sử dụng thẻ ATM, thói quen sử dụng, độtuổi người sử dụng, khả năng sẵn sàng của hệ thống ATM và dịch vụ cung cấpthẻ của ngân hàng, chính sách marketing của đơn vị cấp thẻ và các tiện ích khidùng thẻ
4 Mô hình nghiên cứu cácyếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ sinh viên liên kết trong thanh toán của sv đại học ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, báo đăng tạp chí kinh tế và ngân hàng Châu Á ngày 10/3/2020
Nghiên cứu đã chỉ ra có 3 yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATMcủa sinh viên.Yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM có khách hàngbao gồm: các yếu tố tài chính ( các loại phí trực tiếp và gián tiếp như: phí pháthành, phí giao dịch, phí bảo hành hàng năm….); các vấn đề liên quan đến hoạtđộng của thẻ ATM; các vấn đề liên quan đến chiến lược của ngân hàng
5 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM do Ngân hàng Đầu tư & Phát triển cung cấp tại thành phố Nha Trang của Lê Thị Tiểu Mai & Lê Văn Huy được đăng trong Tạp chí khoa học – Công nghệ thủy sản(2012).
Nghiên cứu dựa trên những nghiên cứu của PGS.TS Lê Huy Giới và Th.s Lê Văn Huy về nhân tố ảnh hương đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại
Việt Nam, hai tác giả đã xây dựng mô hình với sự rút gọn các yế tố Trong môhình nghiên cứu có sự đơn giản với 4 nhân tố tác động do đối tượng nghiên cứu
có sự thu hẹp khi chỉ nghiên cứu những người đang sử dụng thẻ ATM
6 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ATM của ngân hàng Đông Á của tác giả Tô Minh Tuấn ( NXB Đại Học Đà Nẵng, 2016)
Trang 16Nghiên cứu đã chỉ ra có 6 nhân tố ảnh hưởng đến……(1) Chuẩn chủ quan– CQ, (2) Cảm nhận hữu dụng – HD, (3) Cảm nhận tính dễ dàng sử dụng – DD,(4) Cảm nhận thương hiệu – TH, (5) Yếu tố pháp luật – PL, (6) Cảm nhận vềchi phí – CP Ngoài ra còn có yếu tố nhân khẩu.
7 Nghiên cứu” Factors affecting the intent and decides to use bank card: research and practice in VietNam (tác giả: Phạm Nguyễn Hoàng Hoa (NXB
Da Nang university of Economic, 2016)
Nghiên cứu đã chỉ ra có 9 yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM
Đó là Nhận thấy hữu ích: PU,Cơ sở hạ tầng CNTT, Chính sách tiếp thị, Tácđộng vĩ mô của luật, Rủi ro được nhận thức tiêu chuẩn chủ quan, Kiểm soáthành vi nhận thức, Hành vi có ý định sử dụng thẻ ngân hàng , Yếu tố hình ảnh
8 Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng lại dịch vụ thanh toán bằng thẻ ATM của khách hàng tại Agribank chi nhánh tỉnh Trà Vinh, tác giả: Trần Thị Thu Hương (Học viên cao học, Trường Đại học Trà Vinh) – Phước Minh Hiệp (Tạp chí Cô wng sản NXB: Tạp chí công thương năm XB: 10/2020
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 nhân tố ảnh hưởng tích đến ý định sửdụng lại dịch vụ thanh toán bằng thẻ ATM của khách hàng tại Agribank chinhánh tỉnh Trà Vinh bao gồm: hạ tầng công nghệ, độ an toàn, cảm nhận về sựtiện ích, thói quen sử dụng, chính sách marketing dịch vụ thanh toán thẻ và uytín của ngân hàng cung cấp
9 Nghiên cứu : Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại thành phố Biên Hòa -Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Quốc Huy NXB: Tạp chí Khoa học Lạc Hồng năm XB: 2016
Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định lựa chọn ngân hàng của kháchhàng cá nhân ảnh hưởng bởi 7 yếu tố: Lợi ích sản phẩm dịch vụ, nhân viên,
Trang 17danh tiếng của ngân hàng, thuận tiện, hữu hình, ảnh hưởng và quảng bá củangân hàng.
10 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh của Nguyễn Thị Búp
Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻATM của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh Đa số sinh viên Trường Đại họcTrà Vinh sử dụng thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á do Nhà trường có lồng ghépthẻ sinh viên với thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á
Trang 18III. Cơ sở lý luận
1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dung
b Mô hình hành vi mua của người tiêu dung
- Mô hình của Philip Kotler( 1999)
Mô hình của Philip Kotler( 1999) bao gồm 3 nhân tố cơ bản: các nhân tốkích thích, hộp đen ý thức và phản ứng đáp lại
- Mô hình của Blackwell, Engle and Miniard
Theo mô hình của Blackwell, Engle and Miniard( 1995) cho rằng viếc raquyết định của người tiêu dùng là các hành vi tuần tự liên quan đến nhậnbiết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, xử lý thông tin, đánh giá các lựa chọntrước khi mua, mua hàng, tiêu dùng, đánh giá các lựa chọn sau tiêu dùng vàloại bỏ
c Tiến trình ra quyết định của khách hàng:
Trang 19Theo Philip Kotler thì quá trình quyết định của người tiêu dùng gồm có 5 giai đoạn sau:
d Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua
Theo Philip Cotler, quyết định mua của người tiêu dùng thường chịu ảnh hưởng của các nhóm nhân tố bên ngoài( yếu tố văn hóa, xã hội…) và các nhóm nhân tố nội tại( tâm lý, sở thích cá nhân)
Ngoài ra, Philip Cotler cũng cho rằng, thành phần Marketing 4P bào gồm sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng quyết định mua của người tiêu dùng
2 Thẻ thanh toán ( Thẻ ATM )
Sau“Diners Club, hàng loạt thẻ mới ra đời như Trip Charge, GoldnKey, Gourmet Club, Espire Club và đến năm 1995, Carte Blanche
và American Express ra đời (1958) phục vụ thanh toán đa dạng với các loại
Trang 20hình các nhau Ban đầu hầu hết các loại thẻ thường chỉ được dùng cho giớidoanh nhân Nhưng các ngân hàng đã nhận thấy rằng trong xã hội giới bìnhdân mới là đối tượng sử dụng chủ yếu và trong tương lai họ mới là nhữngkhách hàng chiếm phần lớn Vì thế các ngân hàng đã thay đổi chiến lược củamình, họ trong đã mở rộng khách hàng của mình ra, không chỉ bó hẹp tronggiới doanh nhân mà ở tất cả mọi tầng lớp và thị trường thẻ được coi là một thịtrường tiềm năng
Ngân hàng ở nước Mỹ là nơi đầu tiên phát hành thẻ Bank Americard màngày nay là Visa Card Năm 1966, Bank Americard bắt đầu liên kết với cácbang khác để phát triển mạng lưới thẻ này
b) Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ bán chokhác hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa khách hàng và chủ thẻ ( TS MaiVăn Bạn, 2009)
Thẻ ngân hàng hiện có theo quy định bao gồm 2 loại là thẻ thanh toán (thẻghi nợ) và thẻ tín dụng
Có rất nhiều khái niệm về thẻ thanh toán nhưng nhìn chung thẻ thanh toán cóthể được hiểu như sau:
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành dùng để rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác như: chuyển tiền, in sao kê… tại các máy ATM, POS
c) Cấu tạo của thẻ thanh toán
Thẻ ngân hàng nói chung và các loại thẻ do các tổ chức tài chính hoặc phi tàichính phát hành đều được làm bằng plastic theo tiêu chuẩn quốc tế và bao gồmcác yếu tố sau:
- Kích thước: thông thường hiện nay 8,5cm x 5.3cm
- Mặt trước của thẻ gồm :
+ Biểu tượng và tên ngân hàng phát hành: Đây là yếu tố bắt buộc đốivới các loại thẻ nhằm phân biệt ngân hàng phát hành
Trang 21+ Bộ nhớ điện tử: Thường được gọi là chip, sử dụng đối với thẻ thôngminh trong đó có các dữ liệu liên quan đến chủ thẻ
+ Số thẻ: Được dập nổi trên bề mặt thẻ
+ Tên chủ thẻ: Là tên cá nhân được ngân hàng cấp phát thẻ để sửdụng
+ Thời hạn hiệu lực của thẻ: Chỉ định thời gian NHPH cho phép sửdụng thẻ đối với từng loại sản phẩm thẻ Và hết hiệu lực của thẻ KH có nhucầu sử dụng thẻ thì làm thủ tục gia hạn thẻ tại ngân hàng
- Mặt sau của thẻ gồm:
+ Chữ ký của chủ thẻ: NHPH yêu cầu chủ thẻ ký tên vào mặt sau củathẻ nhằm xác định đúng người sử dụng thẻ khi thanh toán hàng hóa, dịch vụbằng thẻ tại các ĐVCNT
+ Dải băng từ: Là nơi lưu trữ dữ liệu liên quan đến chủ thẻ, được mãhóa theo những tiêu chuẩn nhất định, gồm 3 rãnh: Rãnh 1: Lưu trữ thông tin
về số tài khoản thẻ, tên chủ thẻ,thời hạn hiệu lực thẻ ; Rãnh 2: Lưu trữ mã sốkiểm tra, loại thẻ ; Rãnh 3: Lưu trữ mã số nhận dạng các nhân (số pin) được
sử dụng để rút tiền mặt tại ATM và một số thông tn tham chiếu như số điệnthoại NHPH, số kiểm tra để tăng sự an toàn cho thẻ
Ngoài ra ngân hàng sẽ có những quy định không trái pháp luật khác như: Thẻnội địa chỉ giao dịch bằng đồng Việt Nam; thẻ quốc tế do các NHPHT tại ViệtNam pháp hành nếu giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam thì cũng cần phải giaodịch bằng đồng Việt nam Trong trường hợp chủ thể giao dịch bằng ngoại tệvới các tổ chức, cá nhân được pháp thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật
về quản lý ngoại hối Ngoài lãnh thổ Việt Nam chủ thể là cá nhân cư trú vàkhông cư trú chỉ được sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch ngoại tệ khiđược NHPHT tại Việt Nam cho phép
Sơ đồ thanh toán thẻ
Trang 22(1a) Khách hàng gửi giấy đề nghị phát hành thẻ cùng các giấy tờ có liên quantheo quy định của NHPHT thẻ và tùy thuộc vào từng loại thẻ đến NHPHT.(1b) NHPHT kiểm tra đủ điều kiện là thủ tục cấp thẻ cho khách hàng
(2) Chủ thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ kiểm tra, đưa thẻ vàomáy thanh toán kiểm tra, đưa thẻ vào máy thanh toaán thẻ, máy tự động thanhtoán và in biên lại thanh toán
(3) Cơ sở chấp nhận thẻ, giao thẻ và một liên biên lai cho chủ thẻ
(4) Cơ sở chấp nhận thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho NH đại lýthanh toán thẻ
(5) NH đại lý thanh toán thẻ kiểm tra, thanh toán ngay cho cơ sở chấp nhậnthẻ
(6) NH đại ký thanh toán với NHPHT
d) Sự cần thiết của thẻ thanh toán.
- Đối với Ngân hàng
Đối với ngân hàng trung ương: Tuy ngân hàng trung ương không trực tiếptham gia vào dịch vụ thẻ ATM nhưng việc người dân sử dụng thẻ ATM lại có ýnghĩa quan trọng trong hoạ động của ngân hàng trung ương cũng như hệ thống tàichính của một quốc gia, đặc biệt là đối với một nước đang phát triển và trên 90%người dân có thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán Việc các ngân hàng
Trang 23thương mại huy động được vốn từ việc mở tài khoản thanh toán cho thẻ ATM làmtăng mức dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại tại ngân hàng Trungương
Tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng nhờ các khoản phí thu đượcthông qua hoạt động phát hành, thanh toán thẻ, cũng như phí từ các đơn vị chấpnhận thẻ Mặt khác, để sử dụng thẻ ngân hàng thì khách hàng sẽ phải có một sốtiền nhất định trong tài khoản của họ tại ngân hàng Số tiền này có thể tạm thờiđược các ngân hàng sử dụng để đầu tư và cho vay kiếm lời
Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và cải thiện kỹ năng chuyên môn: Nhờđưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc các ngân hàngphải trang bị thêm máy móc, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, cải tiển công nghệ để
có thể cung cấp dịch vụ cho khách hàng tốt nhất, đảm bảo uy tín, hiệu quả Cácnhân viên ngân hàng không ngừng nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ để có thể đáp ứngyêu cầu của khách hàng
Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu khách hàng Bêncạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống của ngân hàng như nhận tiền gửi, cho vay,thanh toán, việc ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ giúp khachsh àng có điều kiệntiếp cận một loại hình thanh toán hiện đại, đa tiện ích, phù hợp với sự phát triểncủa xã hội
Cải thiện mối quan hệ: Thông qua hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, cácNHTM vừa có thể lôi kéo, thu hút khách hàng sử dụng thẻ do ngân hàng mìnhphát hành vừa biến họ thành các khách hàng truyền thống và trung thành
Giảm chi phí bảo quản và vận chuyển tiền mặt: Nhờ việc sử dụng thẻ, cácngân hàng có thể giảm việc dự trữ tiền mặt phục vụ mục đích thanh toán củakhách hàng, qua đó giảm được chi phí kiểm đếm, vận chuyển tiền, kho quỹ
- Đối với người dân:
Được tiếp cận với một phương tiện thanh toán hiện đại, tiện ích, an toàn,mang đến sự văn minh
Trang 24Thẻ thanh toán giúp người dân tích lũy được vốn của mình và phục vụ chonhững kế hoạch chi tiêu trong tương lai cũng như thuận tiện trong việc giaodịch,thanh toán.
Thuận tiện trong tiêu dùng, tránh được những chi phí và rủi ro của việc thanhtoán tiền mặt, tiện cất giữu, bảo quản, bảo mật (vì khi mất thẻ hoặc thất lạc, tiềntrong thẻ vẫn được đảm bảo)
Được rút tiền mặt khi cần thiết tại các ngân hàng trên thế giới hoặc các máyATM với loại tiền phù hợp với nước sở tại
Giúp chủ tài khoản quản lý được tiền và kiểm soát được các giao dịch củamình
Đối với nền kinh tế:
Là một phương tiện thanh toán ưu việt, thẻ thanh toán có vai trò và ý nghĩarất lớn đối với nền kinh tế xã hội Thẻ thanh toán thu hút tiền gửi của dân cư vàongân hàng, giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, góp phần giảm chi phí pháthành tiền giấy, vận chuyển, lưu trữ cung như tiêu hủy tiền
Tăng cường lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế: Thanh toán thẻ tăng nhanhchóng, chuyển thanh toán trong nền kinh tế do hầu hết các giao dịch trong phạm viquốc gia cũng như toàn cầu đều được thực hiện và thanh toán trực tuyến
Thực hiện chính sách lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế: Thẻ thanh toán tạo
cơ sở cho việc thực hiện tốt chính sách quản lý tiền tệ trong nền kinh tế
Tiền gửi trong thẻ thanh toán góp phần vào đầu tư nền kinh tế, cung cấpnguồn vốn tại chỗ cho người dân Mặt khác, thẻ thanh toán giúp giảm lượng tiềnmặt lưu thông, đồng thời giúp cho người dân tiếp cận với những phương thứcthanh toán hiện đại, nâng cao trình độ dân trí trong việc sử dụng và tích lũy tiền
- Đối với các doanh nghiệp
Tiện lợi trong việc sử dụng dịch vụ trả lương qua thẻ giúp giảm thiểu tối đachi phí và thời gian Việc trả lương qua thẻ cũng giúp doanh nghiệp quản lý tốthơn tiền lương cho công nhân
e)Một số hạn chế của thẻ thanh toán
- Thẻ ATM chưa thật sự an toàn
Trang 25Có thể nói, ngày nay văn minh thanh toán không dùng tiền mặt đang đượcphổ biến rộng rãi ở khá nhiều nước trên toàn thế giới Một trong những công cụgóp phần làm giảm việc thanh toán tiền mặt chính là những chiếc thẻ nhỏ gọn vàxinh xắn, được coi như là những “chiếc ví điện tử” Tuy nhiên, trong thời đại khoahọc công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay cùng với việc internet phổ cập rộngrãi toàn cầu thì việc bảo mật cho những chiếc thẻ đang là một vấn đề đặt ra chocác chuyên gia trong ngành ngân hàng bởi nạn làm thẻ giả và đánh cắp thông tin
cá nhân của thẻ qua các máy ATM đang ngày càng được phổ biến với những cáchthức tinh vi hơn trước khiến chính người tiêu dùng thực sự lo ngại khi sử dụng
- Dịch vụ thẻ ATM còn yếu
Gần đây các ngân hàng đã lắp đặt thêm nhiều máy ATM trên toàn quốc Tuynhiên dường như hệ thống giao dịch ñiện tử qua máy ATM vẫn chưa thực sự sẵnsàng vào cuộc Đó là chưa kể đến những thách thức không dễ khắc phục càng làmhạn chế các tính năng của thẻ Các ngân hàng phát hành thẻ chưa liên kết với nhauthành một hệ thống nên thẻ của ngân hàng này phát hành không sử dụng được tạimáy ATM của ngân hàng khác Trong khi chức năng chính của thẻ là thanh toánthì đa số người tiêu dùng hiện nay chỉ dùng thẻ để rút tiền mặt tại các máy ATM,
từ đó dẫn đến hiểu sai chức năng của thẻ Các địa điểm có lượng giao dịch đòi hỏithanh toán nhiều như siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng hiện nay vẫn chưa
sử dụng nhiều các máy đọc thẻ Ngay tại một số siêu thị lớn có máy đọc thẻ thìcũng không được trang bị tại tất cả các quầy thu ngân, do đó khách hàng vẫn gặpkhó khăn khi muốn trả tiền bằng thẻ Một bất cập khác của thẻ ATM là chưa thật
sự có nhiều tiện ích, hấp dẫn khách hàng Mảng phát triển mạnh nhất của dịch vụthẻ này là trả lương qua tài khoản Tuy nhiên, mới chỉ có các công ty lớn, tập đoàn,liên doanh và các tổ chức nước ngoài sử dụng dịch vụ này Các tiện ích khác nhưchuyển khoản, thanh toán bảo hiểm, tiền ñiện thoại, tiền điện… hiện chỉ có một sốngân hàng áp dụng
- Hệ thống thẻ ATM thường xuyên bị quá tải
Trong những năm gần đây, mặc dù thị trường thẻ ATM phát triển nhanhchóng nhưng số lượng thẻ ATM phát hành còn rất thấp so với tiềm năng thị
Trang 26trường Tuy nhiên, hệ thống ATM đã bắt dấu có dấu hiệu quá tải nhất là trongnhững dịp lễ tết hoặc lương thưởng hàng tháng.
Trang 27CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Tiếp cận nghiên cứu
- Nhóm lựa chọn phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp cả định tính vàđịnh lượng) Dựa vào kết quả nghiên cứu định tính và định lượng, nhóm nghiên cứu có thể so sánh và phân tích nhằm hiểu rõ ràng hơn các vấn đề nghiên cứu
1.1 Phương pháp định tính
Mục đích nhằm thăm dò, tìm hiểu sâu các nhân tố tác động đến quyết định lựachọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương Mại, nhóm nghiên cứu thiếtlập bảng câu hỏi và tiến hành phỏng vấn , thông qua người được phỏng vấn thuthập được thông tin cần thiết
1.2 Phương pháp định lượng
Phương pháp tiếp cận định lượng: sử dụng phương pháp khảo sát thông quaphiếu khảo sát điều tra để thu thập dữ liệu, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp từ bảng câu hỏi soạn sẵn Từ cơ sở dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích mẫu nghiên cứu, kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy thông qua phần mềm SPSS
1 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu
2.1 phương pháp chọn mẫu
- chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp phương pháp chọn quả bóng tuyết:nhóm nghieen cứu tiến hành lập phiếu khảo sát trên google form và đăng trên trang tụ học TMU của nhà trường Tuy nhiên, do yếu tố dịch bệnh nên số lượng phiếu khảo sát khá
ít Nhóm đã tiến hành gửi mẫu khảo sát đến cho những sinh viên Đại Học Thương Mại đã và đang sử dụng thẻ và nhờ họ chia sẻ link cho bạn cùng khoa Nhờ vậy số lượng phiếu kháo sát dược đảm bảo, thời gian khảo sát cũng được rút ngắn đáng kể
2.2 phương pháp thu thập dữ liệu:
● Dữ liệu sơ cấp: nhóm sử dụng phương pháp phỏng vấn, khảo sát
● Dữ liệu thứ cấp: nghiên cứu tài liệu thông qua các bài viết chọn lọccác bài báo cáo về các yếu tố tác động đến việc mua hàng trực tuyến
Trang 28của sinh viên được nghiên cứu trước, các nghiên cứu khoa học, tạptrí khoa học,
- phân tích thống kê mô tả
- phân tích hệ số cronbach’s alpha
- phân tích nhân tố khám phá EFA
- phân tích hồi quy
Trang 29CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ
I Kết quả nghiên cứu định lượng
1 Phân tích thống kê mô tả
ph t liền quan đềốn vi c gây t n thâốt ạ ệ ổ
cho máy ATM n i cống c ng, cho ở ơ ộ
Tối nh n đậ ược nhiềều u đãi khi thanh ư
toán bằềng th ( gi m giá, chiềốt khâốu, ẻ ả
tch đi m, hoàn xu )ể
M ng lạ ưới cây ATM r ng l n, tr i khằốpộ ớ ả KNSS1
Nhiềều cây ATM được đ t nh ng v ặ ở ữ ị
trí h p lý( trợ ường h c, trung tâm ọ
thương m i, sân bay, b nh vi n ) ạ ệ ệ
khiềốn tối thâốy thu n t nậ ệ
KNSS2
Các cây ATM ho t đ ng 24/24 nền tối ạ ộ
có th giao d ch bâốt c lúc nàoể ị ứ
KNSS#
Các cây ATM được đ t nh ng chốỗ ặ ở ữ
đống ng ười, có camera an ninh khiềốn
tối an tâm khi giao d chị
KNSS4
Trang 30Các cây ATM ho t đ ng n đ nh, ít tr cạ ộ ổ ị ụ
tr c khi thanh toánặ
KNSS5Các nhà hàng, quán ằn đềều có
trang b máy POS(máy quy t th )và ị ẹ ẻ
châốp nh n thanh toán bằềng th )ậ ẻ
Các ngân hàng th ường vềề trường t ư
vâốn và m th t o điềều ki n thu n l i ở ẻ ạ ệ ậ ợ
cho tối khi làm thẻ
CS1
Các chính sách m th miềỗn phí, m ở ẻ ở
th lâốy ngay, t ng quà khi m th ẻ ặ ở ẻ
khiềốn tối c m thâốy h ng thúả ứ
Nhân viền ngân hàng c x hòa đốềng, ư ử
l ch s kiềốn tối c m thâốy đị ự ả ược tốn
Trang 311.1 Thống kê theo yếu tố nhân khẩu
Hình 4.1 Biểu đồ thống kê theo giới tính
Trong số 100 sinh viên được khảo sát có 41 sinh viên nam, chiếm 41%, số sinh viên nữ là 59, chiếm 59 %
Trang 32Hình 4.2 Biểu đồ thống kê theo trình độ học vấn
Số lượng sinh viên được khảo sát nhiều nhất là sinh viên năm 1 với tỷ lệ 75,0% với 75 người Trong khi đó số lượng sinh viên năm hai được khảo sát là 14 người, chiếm 14% và năm ba với 9 người chiếm 9% Sinh viên năm tư với 2 người được khảo sát chiếm 2% Phần lớn sinh viên được khảo sát hiện đang ở trọ hoặc ở ký túcxá( 68%), chỉ có 32 sinh viên, tương đương 32% hiện vẫn đang ở cùng gia đình
Trang 33Bảng 1.5 Bảng thống kê nguồn thu nhập
76.00%
22.00% 2.00%
gia đình đi làm thềm
khác
Hình 4.4 Biểu đồ thống kê theo thu nhập mỗi tháng
Theo kết quả thống kê về nguồn thu nhập của sinh viên Đại học Thương Mại thì
có 22 sinh viên, chiếm 22% có thu nhập từ việc đi làm thêm Còn lại 76 sinh viên cho biết thu nhập của họ phần lớn là do gia đình chu cấp ngoài ra , có 2% sinh viên có thu nhập ngoài 2 nguồn trên
Trang 34có khống
Hình 4.5 Biểu đồ thống kê tình trạng sử dụng thẻ ATM
Về tình trạng sử dụng thẻ, có 97 sinh viên hiện đang sử dụng thẻ ATM chiếm 97%,còn lại 3 sinh viên, tương đương 3 % không sử dụng thẻ
Bảng 1.7 Bảng thống kê nguồn tiếp cận
3.00% 22.00%
30.00%
ng ườ i thân b n bè ạ nhà tr ườ ng khuyềốn khích
t tm hi u ự ể
Hình 4.6 Biểu đồ thống kê về nguồn tiếp cận
Về các nguồn tiếp cận thẻ ATM, đáng bất ngờ là yếu tố truyền thông lại chiếm tỉtrọng rất nhỏ( chỉ 3%) Trong khi đó, hầu hết sinh viên tự tìm hiểu thông tin vàquyết định sử dụng thẻ( 44%) Điều này cho thấy sinh viên Đại học Thương Mại
có sự hiểu biết nhất định về thẻ cũng như rất chủ động trong vấn đề sử dụng ảnh