1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và phân tích sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng trong việc lựa chọn các loại hàng hóa tại một thời điểm nhất định

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và phân tích sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng trong việc lựa chọn các loại hàng hóa tại một thời điểm nhất định Xây dựng và phân tích sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng trong việc lựa chọn các loại hàng hóa tại một thời điểm nhất định Xây dựng và phân tích sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng trong việc lựa chọn các loại hàng hóa tại một thời điểm nhất định Xây dựng và phân tích sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng trong việc lựa chọn các loại hàng hóa tại một thời điểm nhất định

Trang 1

Trường Đại học Thương mại

Khoa Quản trị kinh doanh

01

Hà Thị Cẩm Vân 2165MIEC0111

Trang 2

MỤC LỤC

5 Một số trường hợp đặc biệt của đường bàng quan 08

2 Tác động của sự thay đổi thu nhập đến đường ngân sách 10

3 Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách 11

1 Tối đa hóa lợi ích với đường ngân sách nhất định 12

2 Tối thiểu hóa chi tiêu ứng với một mức lợi nhất định 13

3 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi thay đổi thu nhập 14

Ví dụ 2: Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi thay đổi thu nhập 20

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội ngày một phát triển đồng nghĩa với việc nền kinh tế đang được mở rộng hơn từng ngày Việt Nam từ một nước đi lên từ nông nghiệp, sau khi đã tìm cho mình một đường đi đúng đắn, đó làxây dựng nền kinh tế hàng hóa đã có được những bước phát triển đáng kể Đi cùng với đó là sự xuấthiện của nhiều thành phần hàng hóa đem lại lợi ích và đáp ứng được nhu cầu cho người tiêu dùng

Vì thế mà việc lựa chọn các loại hàng hóa trở nên khó khăn hơn Và đó đang trở thành một vấn đề đáng được quan tâm và lưu ý hiện nay

Như chúng ta đã biết việc lựa chọn một hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như hành

vi tiêu dùng, sở thích cá nhân, giá cả của loại hàng hóa và thu nhập cá nhân của từng người tiêu dùng Vào từng thời điểm khác nhau mà các yếu tố trên cũng có sự thay đổi Thu nhập cá nhân (người tiêu dùng) và giá cả hàng hóa là những nhân tố giới hạn lợi ích mà người tiêu dùng có thể đạt được Giả định then chốt của lý thuyết lợi ích tập trung vào thu nhập dùng để chi tiêu và giá cả hàng hóa tiêu dùng Các cá nhân quyết định số lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng để “ tối đa hóa lợi ích”

Giả định tối đa hóa lợi ích là một cách diễn đạt cho vấn đề kinh tế cơ bản Các mong muốn của người tiêu dùng thì luôn vượt quá khả năng của chính họ Theo quy luật cầu, việc lựa chọn cần phải xét tới giá thị trường của hàng hóa tại những thời điểm nhất định Việc chi tiêu của người tiêu dùng đều phải chấp nhận một chi phí cơ hội vì việc mua loại hàng hóa này sẽ đồng nghĩa với việc giảm đi cơ hội mua những loại hàng hóa khác Chính vì thế mà người tiêu dùng phải đưa ra các quyết định lựa chọn Trong việc đưa ra quyết định lựa chọn, người tiêu dùng cố gắng tối đa hóa lợi ích có thể đạt được trong giới hạn ngân sách tiêu dùng

Việc tối đa hóa lợi ích tiêu dùng như vậy sẽ giúp người tiêu dùng tận dụng tốt nguồn tài chính của mình để lựa chọn được những loại hàng hóa thiết yếu nhất, tránh sự lãng phí không cần thiết trong một vài trường hợp Từ đó người tiêu dùng sẽ biết cách đưa ra những lựa chọn đúng đắn nhất cho mình khi đưa ra quyết định nên mua một loại hàng hóa nào đó

Để hiểu hơn về sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của một người tiêu dùng trong việc lựa chọn các loại hàng hóa tại một thời điểm nhất định, chúng ta sẽ cùng phân tích qua các mục sau trong bài thảo luận

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Kinh tế học vi mô 1(2017) Đại học Thương mại Chủ biên: TS Phan Thế Công NXB Thống kê Hà Nội Tái bản lần thứ 1

2 Giáo trình Kinh tế vi mô (2009) Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Chủ biên: PGS.TS Phí Mạnh Hồng NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

3 Giáo trình Kinh tế học vi mô Đại học Kinh tế Quốc dân Chủ biên: PGS.TS Vũ Kim Dũng- PGS.TS Phạm Văn Minh NXB Lao động xã hội

4 Giáo trình Kinh tế vi mô 1 Học viện Tài chính Chủ biên: PGS TS Nguyễn Văn Dần- ThS Nguyễn Hồng Nhung NXB Tài chính

5 Kinh tế học vi mô (2009).Bộ Giáo dục và đào tạo NXB Giáo dục

6 Giáo trình Kinh tế học vi mô (2005) Chủ biên TS Nguyễn Đại Thắng NXB Khoa học và

Kỹ thuật, Hà Nội

7 Tạp chí Kinh tế phát triển, Đại học Kinh tế quốc dân

8 Tạp chí Phát triển Kinh tế, Đại học Kinh tế HCM

9 Hal R Varian (1999), Intermediate Microeconomics: A Modern Approach, Fifth Edition, W

W Norton and Company

10 Robert S Pyndyck and Daniel L Rubinfeld (1994), Kinh tế học vi mô, NXB Khoa học và

Kỹ thuật, Hà Nội

Trang 5

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I SỞ THÍCH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

1 Giả thuyết cơ bản

- Lợi ích (hay độ thỏa dụng) là một thuật ngữ trong kinh tế dùng để chỉ sự thỏa mãn hay hài lòng của người tiêu dùng khi khi tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ tại một thời điểm nhất định

- Giỏ hàng hóa bao gồm một tập hợp nhiều hàng hóa khác nhau, có thể gồm 2 loại hàng hóa hoặc nhiều hơn 2 loại hàng hóa

- 3 giả thiết cơ bản về sở thích của người tiêu dùng:

+ Tính hoàn ch nhỉ : so sánh và phân biệt tất cả các tập hợp hàng hóa theo sự ưa thích của chính mình+ Tính bắc cầu: người tiêu dùng thích hàng hóa A hơn hàng hóa B, thích hàng hóa C hơn hàng hóa B, nên người tiêu dùng thích hàng hóa C hơn hàng hóa A

+ Tính thích nhiều hơn ít

2 Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm dần

a Lợi ích (hay độ thỏa dụng)

* Lợi ích tiêu dùng (U) là sự hài lòng, thỏa mãn của người tiêu dùng do tiêu dùng một lượng hàng

hóa, dịch vụ nhất định mang lại Sự hài lòng (thỏa mãn) càng cao thì chứng tỏ lợi ích mang lại từ việc tiêu dùng càng lớn

* Tổng lợi ích (TU) là tổng mức độ thỏa mãn của một người tiêu dùng khi tiêu dùng các loại hàng

hóa trong một khoảng thời gian nhất định

- Công thức xác định tổng lợi ích:

TU = TU + TU + … + TU + … = 1 2 n

* Lợi ích cận biên (MU) là mức lợi ích tăng thêm khi dùng thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ

- Công thức tính:

với X được hiểu là số lượng hàng hóa X

b Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

- Nội dung quy luật: Lợi ích cận biên của một hàng hóa có xu hướng giảm đi khi lượng hàng hóa đóđược một người tiêu dùng nhiều hơn trong một giai đoạn nhất định

- Bản chất quy luật: Sự hài lòng có xu hướng giảm đi khi tiêu dùng tiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hóa đó

- Ý nghĩa:

+ Tổng lợi ích tiêu dùng sẽ tăng lên nhưng với tốc độ ngày một chậm đi và sau đó giảm

+ Khuyến cáo không nên tiêu dùng quá nhiều một loại hàng hóa nào đó trong ngắn hạn

Ví dụ: Một người tiêu dùng muốn thỏa mãn cơn nghiện kẹo của mình bằng cách mua và ăn kẹo liên

tục trong ngày Bảng đo lường lợi ích và lợi ích cận biên của người tiêu dùng này được tổng hợp như sau:

Bảng I.2.1 Tổng lợi ích, lợi ích cận Hình I.2.2 Mối quan hệ giữa

Trang 6

biên khi thay đổi mức tiêu dùng kẹo tổng lợi ích và lợi ích cận biên

- Bảng I.1.b cho thấy:

+ Tổng lợi ích tăng lên khi tiêu dùng 7 cái kẹo đầu tiên

+ Tại cái kẹo thứ 8, bỏ quan tâm lý “cái gì hiếm thì quý”, tổng lợi ích khi ăn 8 cái kẹo không tăng lên so với khi tiêu dùng 7 cái kẹo trước đó

+ Người tiêu dùng ăn tiếp cái kẹo thứ 9, 10 thì tổng lợi ích giảm đi

→ Xét lợi ích cận biên, từ cái kẹo thứ 1 đến cái kẹo thứ 10 có xu hướng giảm dần

→ Lợi ích cận biên cũng có thể 0 và bằng âm

* Mối quan hệ giữa tổng lợi ích và lợi ích cận biên

→ Chỉ xét trên 1 loại hàng hóa nhất định

→ Chỉ đúng khi tiêu dùng trong một thời gian ngắn với tần suất liên tục

3 Đường bàng quan

a Xây dựng đường bàng quan

Ví dụ: Giả sử một sinh viên tiêu dùng các giỏ hàng hóa gồm 2 loại là xem phim và bữa ăn Số bữa

Trang 7

ăn và số lần xem phim được biểu diễn trên 2 trục của đồ thị hình I.3.a Về mặt sở thích, người này

sẽ xếp số giỏ hàng hóa như sau:

I.3.1 Xây dựng đường bàng quan

với A, C, D, E là các giỏ hàng hóa

- Tại A, người tiêu dùng thích nhiều hơn ít

→ Những điểm nằm tại đông – bắc như điểm C sẽ thỏa mãn người tiêu dùng hơn

→ Những điểm nằm tại tây – nam sẽ không thỏa mãn người tiêu dùng

- Tại D, E ta không xác định được thích giỏ nào hơn vì những vùng này có giỏ xem phim nhiều hơn,

có giỏ bữa ăn nhiều hơn

→ Chỉ có nhữợng giỏ ỏợ vùng (II), (IV) cá nhân móợi có thêể bàng quan vóợi giỏ A

→ Chỉ có những giỏ ở vùng (II), (IV) mới có thể nằm trên đường bàng quan với giỏ A

→ Để giữ mức lợi ích không đổi, cá nhân muốn tiêu dùng nhi uề sản phẩm này thì phải bớt ở sản

ph mẩ kia

→ Số lượng tiêu dùng 2 sản phẩm phải có sự đánh đổi với nhau thì mới đạt lợi ích không đổi

Ví dụ: Bảng I.3.a biểu diễn các giỏ hàng hóa gồm số bữa ăn và số lần xem phim có thể tạo ra cùng

một mức lợi ích (là 10 chẳng hạn) Khi đó những giỏ hàng này đêu nằm cùng trên một đường, gọi làđường bàng quan

I.3.2 Các giỏ hàng hóa tạo ra cùng một mức lợi ích Giỏ hàng

* Đường bàng quan (ký hiệu là U) là tập hợp các điểm phản ánh các giỏ hàng khác nhau nhưng

được một người tiêu dùng ưa thích như nhau (hay mang lại lợi ích như nhau đối với người tiêu dùngnày) khi tiêu dùng các loại hàng hóa trong một thời gian nhất định

I.3.3 Đường bàng quan mức lợi ích U 1

Trang 8

* Bản đồ đường bàng quan là tập hợp các đường bàng quan của người tiêu dùng được xác định từ

hàm lợi ích

I.3.4 Bản đồ đường bàng quan

b Các tính chất của đường bàng quan

- Các đường bàng quan càng xa gốc tọa độ thì biểu thị mức độ thỏa mãn càng cao

- Các đường bàng quan không bao giờ cắt nhau

- Các đường bàng quan có độ dốc âm, không bao giờ có độ dốc dương

- Đường bàng quan có dạng cong lồi về phía gốc tọa độ

4 Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng

- ỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng T cho biết sự sẵn sàng đánh đổi hàng hóa này để lấy hàng hóa khác của người tiêu dùng sao cho tổng độ thỏa mãn của họ được giữ không thay đổi

-Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y (MRS X/Y ) cho biết lượng hàng hóa Y mà

Trang 9

người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để có thêm một đơn vị hàng hóa X mà lợi ích trong tiêu dùng không thay đổi.

+ Khi tăng ∆X đơn vị hàng hóa X → Tổng lợi ích hàng hóa X thay đổi 1 lượng ∆TUX

+ Khi giảm ∆Y đơn vị hàng hóa Y → Tổng lợi ích hàng hóa Y thay đổi 1 lượng ∆TUY

- Công thức tính:

5 Một số trường hợp đặc biệt của đường bàng quan

- Hàng hóa thay thế hoàn hảo: khi người tiêu dùng có sở thích hoàn toàn giống nhau giữa việc tiêu dùng một hàng hóa này với một lượng nhất định của hàng hóa khác

- Hàng hóa bổ sung hoàn hảo: khi việc tiêu dùng hàng hóa này phải đi liền với việc tiêu dùng một lượng nhất định hàng hóa kia

Hàng hóa thay thế hoàn hảo Hàng hóa bổ sung hoàn hảo

II SỰ RÀNG BUỘC VỀ NGÂN SÁCH

1 Đường ngân sách

- Khái niệm: Đường ngân sách là tập hợp các giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng có thể mua được ứng với một mức ngân sách nhất định với giả định là giá cả của hàng hóa cho trước

Ví dụ: Giả sử người tiêu dùng đi mua hàng để chuẩn bị cho bữa tiệc của công ty Người này có thể

chọn lựa 2 mặt hàng là Pizza (chiếc) và Coca (hộp), 1 hộp gồm 12 lon, trong số ngân sách nhất địnhgồm 4800K Giá 1 chi cế Pizza là 100K/chi cế Giá 1 hộp Coca là 120K/hộp Các khả năng tiêu dùng

có thể xảy ra được mô tả trong bảng sau:

Bảng II.1.1 Giỏ hàng hóa và đường ngân sách

Trang 10

100X + 120Y 4800

Người tiêu dùng này chỉ có thể sử dụng số tiền 4800K để mua 2 loại hàng hóa là X và Y, nên

số lượng hàng hóa X và Y sẽ chịu sự ràng buộc về ngân sách 4800K này

Phương trình 100X + 120Y 4800 được gọi là phương trình giới hạn ngân sách

Khái quát lại nếu ngân sách của người tiêu dùng là I, người này mua 2 hàng hóa X và Y với giá tương ứng là PX và PY thì số lượng hàng hóa mua được phải thỏa mãn phương trình giới hạn ngân sách:

Dấu trừ (-) trong công thức trên cho biết độ dốc của đường ngân sách có giá trị âm bởi vì

đường ngân sách có hướng đi xuống từ trái sang phải Như vậy, độ dốc của đường giới hạn tiêu

dùng là nghịch dấu của tỷ giá của hai hàng hóa X và Y Nó biểu diOn tỷ lệ đánh đổi giữa X và Y, có nghĩa là khi mua thêm một đơn vị hàng hóa X, cá nhân phải giảm bớt đơn vị hàng hóa Y. Trong

đó, giá của hàng hóa X và Y là giá cả thị trường được hình thành bởi cung cầu trên thị trường hàng hóa tương ứng

Đồ thị đường ngân sách là đường dốc xuống về phía phải, có độ dốc âm Tại điểm A, người

đó dùng hết tiền cho Y, vậy lượng hàng hóa Y tối đa có thể mua được là Tại B người đó dùng hết tiền cho X, như vậy lượng hàng hóa X tối đa có thể mua được là Nối các điểm này lại, ta có đường ngân sách bên:

Hình II.1.2 Đường ngân sách

Trang 11

+ Những điểm nằm trên đường ngân sách AB đều là những điểm khả thi trong điều kiện thu nhập I được chi tiêu hết

+ Những điểm khả thi nằm trong miền ràng buộc ngân sách nhưng không nằm trên đường ngân sách, như N đều biểu thị các trường hợp thu nhập hay ngân sách I không được sử dụng hết + Những điểm nằm ngoài đường ngân sách, như M là không thể đạt tới vì vượt quá ngân sách cá nhân

Trong trường hợp người tiêu dùng này tiêu dùng nhiều hơn hai loại hàng hóa thì phương trình giới hạn ngân sách được xác định bằng:

X.P X + Y.P + Z.P Y Z + ≤ I

2 Tác động của sự thay đổi thu nhập đến đường ngân sách

- Phương trình đường ngân sách chỉ ra rằng, đường ngân sách thay đổi dưới tác động

+ Thu nhập của hàng hóa

+ Giá cả của hàng hóa

- Khi thu nhập thay đổi, giá cả của 2 hàng hóa không đổi, đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song với đường ngân sách ban đầu, do độ dốc của đường ngân sách không phụ thuộc vào thu nhập của người tiêu dùng

- Sự thay đổi của thu nhập làm thay đổi vị trí đường ngân sách

+ Khi thu nhập tăng, đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài, từ I đến I 0 1

+ Khi thu nhập giảm thì đường ngân sách dịch chuyển vào phía trong, từ I đến I 0 2

Hình II.3.1 Tác động của sự thay đổi thu nhập đến đường ngân sách

Trang 12

3 Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách

- Khi giá cả một trong hai hàng hóa thay đổi, trong điều kiện thu nhập được giữ nguyên thì đường ngân sách sẽ xoay lấy trụ xoay là điểm cắt giữa đường ngân sách và trục biểu thị hàng hóa có giá không thay đổi

- Giả sử giá của hàng Y và ngân sách không thay đổi: Hình II.3.3.a

+ Giá của X giảm, mua được nhiều hàng X hơn, đường ngân sách xoay ra ngoài từ I đến I1 2

+ Giá của X tăng, mua được ít hàng X hơn, đường ngân sách xoay vào trong từ I đến I1 3

- Giả sử giá của hàng X và ngân sách không thay đổi: Hình II.3.3.b

+ Giá của Y giảm, mua được nhiều hàng Y hơn, đường ngân sách xoay vào trong từ I đến I1 2

+ Giá của Y tăng, mua được ít hàng Y hơn, đường ngân sách xoay ra ngoài từ I đến I1 3

Hình II.3.3 Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách

III SỰ LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƯU

1 Tối đa hóa lợi ích với đường ngân sách nhất định

Trang 13

- Với nguồn thu nhập hạn chế, người tiêu dùng phải đánh đổi giữa hàng hóa này với hàng hóa khác (chi phí cơ hội).

? Để đạt được sự thỏa mãn tối đa thì cần có cách giải quyết như thế nào ?

- Theo nghiên cứu, sự lựa chọn của người tiêu dùng bị tác động bởi các nhân tố:

+ Chủ quan: sở thích, thị hiếu,…

+ Khách quan: ngân sách tiêu dùng, giá cả của hàng hóa

- Rõ ràng khi lựa chọn, người tiêu dùng sẽ quan tâm đến giá cả của hàng hóa đó và ưu tiên những hàng hóa:

+ Yêu thích hơn

+ Có lợi ích hơn

→ Để đạt được tổng lợi ích tối đa thì cần lựa chọn tiêu dùng tối ưu là việc lựa chọn một cơ cấu tiêu dùng hàng hóa hợp lý

a) Phân tích tiêu dùng tối ưu bằng bảng lợi ích, tiếp cận từ TU, MU

Ví dụ: : Có hai hàng hóa X và Y có giá tương ứng là P = 2 USD và P = 4 USD Hai hàng hóa này X Y

mang lại cho người tiêu dùng lợi ích: MU = 10 và MU = 40 Người này nên mua hàng hóa X hay X Y

hàng hóa Y?

Nguyên tắc: Lựa chọn hàng hóa nào có

Ví dụ: Giả sử có A và B là 2 hàng hóa Nếu 1 đồng để mua hàng hóa A mang lại lợi ích cận biên lớn

hơn 1 đồng để mua hàng hóa B, thì người tiêu dùng sẽ chọn mua hàng hóa A và ngược lại, vì sự lựa chọn này cho phép người tiêu dùng tăng tổng lợi ích

- Xét chỉ số với MU: lợi ích cận biên, P: giá cả của hàng hóa

+ Nếu như > > > thì người tiêu dùng sẽ lựa chọn đơn vị hàng hóa nào có lớn nhất

+ Chỉ khi nào của cả hai hàng hóa bằng nhau, thì người tiêu dùng sẽ không còn tăng lợi ích bằng cách chuyển tiêu dùng giữa hai loại hàng hóa được nữa

→ Nguyên tắc lựa chọn hàng hóa để tối đa hóa lợi ích là:

→ Phuợơợng trình cân bằầng tiêu dùng:

Như vậy, để tối đa hóa lợi ích người tiêu dùng sẽ phải chọn một cơ cấu hàng hóa sao cho lợi ích cận biên trên một đồng chi tiêu của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên một đồng chi tiêu của hàng hóa khác

b Phân tích lợi ích tối ưu tiếp cận từ đường bàng quan và đường ngân sách

Ví dụ: Giả định một người tiêu dùng hai loại hàng hóa X và Y với giá của 2 loại hàng hóa tương

ứng là P và P Người tiêu dùng này có mức ngân sách là I.X Y

Hình III.1.1 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu

Ngày đăng: 29/03/2022, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w