Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp ba đình Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp ba đình Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp ba đình
Trang 1NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: Hoàn thiện công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình
Hà Nội, tháng 6 năm 2021
Trang 21 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động sản xuất kinh doanh đã đem lại cho các doanh nghiệp rất nhiều phần giá trị thặng dư, cũng như đemlại cho nền kinh tế những nguồn thu lớn, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước Nhưng để đạt được hiệu quảcao trong hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý nói
Trang 3chung đặc biệt là công tác hạch toán kế toán nói riêng Muốn làm tốt công tác kế toán thì vấn đề cốt lõi là các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sao cho vừa tiết kiệm được chi phí ở mức thấp nhất mà vẫn đạt lợi nhuận cao nhất Việc tổ chức hạch toán chi phí và giá thành khoa học là điều không thể thiếu
vì nó đóng vai trò trung tâm của toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêuthụ sản phẩm và khả năng sinh lời
2 Tổng quan ngiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng phương tiện đến trường của sinh viên
trường Đại học Thương Mại
Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
Xây dựng mô hình, giả thuyết của vấn đề nghiên cứu
Xác định phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu trên thực tế
Trình bày kết quả nghiên cứu
4 Đối tượng nghiên cứu
Tên pháp nhân: Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình
Tên giao dịch: Ba Dinh Construction Joint Stock Company (viết tắt: BA DINH J S C)
Trang 4Đăng ký hoạt động số: 0103001009 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
ngày 02 tháng 05 năm 2002
Trụ sở: Số 77 Phố Dương Khuê, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Mã số thuế: 0101248984
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Tài khoản giao dịch: 2201 00000 54268, mở tại ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Thăng Long
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Xây dựng, cải tạo đường dây điện và trạm biến áp đến 110 KV;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, công trình chiếu sáng đô thị;
- San lấp mặt bằng;
- Kinh doanh bất động sản;
- Mua bán vật tư, thiết bị ngành xây dựng, điện;
- Xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ;
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh cho đường dây, nhà máy điện, trạm biến áp có cấp điện áp đến 110kV;
- Khảo sát thiết kế, thẩm định đề án thiết kế các công trình điện;
- Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 35kV: đối với công trình điện năng;
- Tư vấn giám sát công trình;
- Lập dự án đầu tư các công trình điện;
Trang 5- Sản xuất và gia công cơ khí.
Quy mô công ty
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ
Tổng số lao động: 106 người
Người đại diện theo pháp luật của Công ty
Họ và tên: Nguyễn Anh Tuấn Quốc tịch: Việt Nam
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị – Tổng giám đốc điều hành
Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình là một công ty cổ phần được thành lập từ năm 2002 từ những cổ đông có trình độnăng lực chuyên môn giỏi, tâm huyết say mê nghề nghiệp; song song đó công ty còn tập hợp được những tay nghề giỏi từnhững làng xây dựng có truyền thống Trải qua nhiều năm hoạt động công ty rút ra được nhiều kinh nghiệm quý báu, đã cónhững thành tích rất khả quan, nhiều công trình có giá trị lớn, có những công trình mang tính chất quốc gia Bên cạnh đócông ty cũng rất chú trọng đến việc nâng cao chất lượng về nguồn nhân lực và hiệu quả của công tác quản lý Công ty Cổphần Xây lắp Ba Đình đã và đang hoàn thiện, ngày càng đáp ứng tốt hơn mọi yêu cầu của khách hàng
5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2017 – 2019
Phạm vi không gian: công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình
6 Phương pháp nghiên cứu
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây:
6.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình giai đoạn 2017 – 2019
Trang 6Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình
giai đoạn 2017 – 2019
Trang 7Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (bảng 1.5) ta nhậnthấy rằng tổng doanh thu của công ty tăng từ 23.539.894.328 đồng năm 2017 lên39.888.410.013 đồng năm 2018, tức tăng 16.348.515.685 đồng, tương đương 69.45%.Sang năm 2019, tổng doanh thu tăng lên 2.340.445.726 đồng, vượt hơn năm 2018 là5.87% Từ năm 2017 đến năm 2019, tổng doanh thu đều tăng do những năm qua, công
ty vẫn giữ tốt vai trò của mình đối với khách hàng
Tuy doanh thu tăng cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiều hướng tăngqua các năm Năm 2017 tổng chi phí của công ty là 23.476.311.278 đồng đến năm 2018 tổngchi phí là 39.818.601.685 đồng, tăng 16.342.290.407 đồng tương đương mắc tăng 69.61% sovới năm 2017 Năm 2019 tổng chi phí của công ty là 42.196.003.766 đồng , tức tăng2.377.402.081 đồng tương đương với mức tăng 5.97%
Năm 2018 so với năm 2017, lợi nhuận tăng 4.980150 dồng, tương đương 9.79% và đếnnăm 2019 tổng lợi nhuận tăng 35.398.720 dồng tương đương với 63.39% so với với năm
2018 Từ kết quả trên cho thấy trong 3 năm trở lại đây, công ty kinh doanh đang trên đà tăngtrưởng
6.2 Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình giai đoạn 2017 – 2019
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình
giai đoạn 2017 – 2019
8
Trang 8Theo bảng 2, tài sản bao của công ty bao gồm hai khoản mục chính là tài sản ngắnhạn và tài sản dài hạn, trong đó chiếm đến hơn 90% trong tổng cơ cấu tài sản là tài sản ngắnhạn và còn lại tài sản dài hạn chỉ chiếm 10% trong tổng cơ cấu tài sản của công ty Tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn đều có xu hướng tăng từ năm 2017 đến năm 2019, tốc độ tăngcủa hai loại tài sản này là khá khác nhau Cụ thể năm 2018, tài sản ngắn hạn tăng 17.29%trong khi tài sản dài hạn tăng tới 27.64% so với năm 2017 Tuy nhiên đến năm 2019 thì tàisản dài hạn lại có xu hướng giảm nhẹ 1.23% trong khi tài sản ngắn hạn vẫn tăng 16.98% sovới năm 2018 Điều này cho thấy năm 2018 công ty đã đầu tư mạnh vào củng cố tài sản dàihạn để phục vụ cho hoạt động sản xuất nên đã khiến tỷ trọng tài sản dài hạn tăng vọt so vớitài sản ngắn hạn
Trang 97 Kết cấu của bài nghiên cứu khoa học
Công trình nghiên cứu bao gồm … trang, … bảng cùng … phụ lục Ngoài các phần danhmục viết tắt, danh mục bảng và biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tàiđược kết cấu thành 3 mục như sau:
Phần I : Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Phần II : Thực trạng kết toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xâylắp Ba Đình
Phần III : Đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình
10
Trang 10B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tụccác loại chi phí sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất là những biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sảnphẩm Hao phí lao động sống là hao phí sức lao động của con người biểu hiện qua chi phítiền lương và các khoản trích theo lương , hao phí lao động vật hóa là hao phí các đối tượnglao động và tư liệu lao động biểu hiện qua chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí sửdụng công cụ - dụng cụ, chi phí sử dụng nhà xưởng, văn phòng, chi phí sử dụng các loạimáy móc –thiết bị khác nhau…
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.2.1 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
Căn cứ vào đặc điểm đồng nhất của chi phí để phân chia chi phí thành các nội dung bao gồmcác yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu chính
- Vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất
- Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục
vụ và nhân viên quản lý s
ản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài ( thuê mặt bằng sản xuất, chi phí điện, nước )
- Các khoản chi bằng tiền cho hoạt động sản xuất
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài có thể không có nếu tất cả đều chi ra bằng tiền
1.1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng
Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được xếp vào cùng một khoản mục
Trang 11- Chi phí NVL trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
1.1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra sản phẩm
chính, một loại công trình, hạng mục công trình, một hoạt động xây lắp Đối với chi phí trực tiếp hoàn toàn có thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều loại công trình, nhiều
sản phẩm sản xuất hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau Do đó không thể tập hợp, quy nạp trực tiếp nên chi phí này được tính cho các đối tượng liên quan bằng cách phân bổ thích hợp Đối với chi phí gián tiếp bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân
bổ Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượng tuỳ thuộc vào tính khoa học, hợp lý của tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí
1.1.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Chi phí sản xuất được chi thành:
Chi phí khả biến (Biến phí): Là các chi phí mà tổng số thay đổi tỷ lệ với sự thay đổi của khối lượng hoạt động
Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và biến phí Để phục
vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp, các nhà quản lý Doanh nghiệp cần phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí bằng các phương pháp thích hợp
Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với khối lượng hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý của Doanh nghiệp:
12
Trang 12 Thứ nhất: Giúp các nhà quản trị xác định đúng đắn phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả của chi phí sản xuất Đối với biến phí cần tiết kiệm tổng chi phí và chi phí cho một khối lượng hoạt động Đối với định phí cần nâng cao hiệu lực của của chiphí trong sản xuất
Thứ hai : Là cơ sở để thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí khối lượng lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và ra các quyết định quan trọng khác
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Nếu chi phí sản xuất là tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa phátsinh thường xuyên, liên tục trong quá trình sản xuất thì giá thành sản phẩm làtoàn bộ chi phí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra gắn liền với một kết quả sảnxuất nhất định
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Nếu căn cứ vào nguồn số liệu để xác định thì giá thành sản phẩm bao gồm: giáthành định mức, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
1.1.2.2.1 Giá thành định mức
Để quyết định sản xuất một loại sản phẩm mới tung ra thị trường, doanh nghiệp cần phải xác định được các định mức tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa Từ đó xác định được giá thành sản xuất sản phẩm theo những định mức đã được xác định trên cơ sở giá
cả đầu vào của loại lao động nói trên và đưa ra giá bán cạnh tranh trên thị trường Giá thành sản xuất được xác định như trên chính là giá thành định mức của doanh nghiệp
1.1.2.2.2 Giá thành kế hoạch (Giá thành dự toán)
Căn cứ vào định mức tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa đã được xác địnhcho từng loại sản phẩm, vào đầu mỗi kỳ kế hoạch, căn cứ vào giá cả đầu vào hiện hành của các loại lao động, doanh nghiệp xây dựng giá thành kế hoạch
1.1.2.2.3 Giá thành thực tế
Tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa thực tế phát sinh kết tinh trong sản phẩm
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm 2 mặt: mặt hao phí sản xuất và
Trang 13trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Nghĩa là giá thành là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất ở bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ còn còn chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí.Giá thành SP = Chi phí DDĐK+Chi phí PSTK-Chi phí DDCK
Xét về bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một, vì cùng hao phí về lao động sống và lao động vật hóa Nhưng xét về mặt lượng, thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau
1.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường căn cứ vào:
+ Đặc điểm phát sinh chi phí sản xuất và công dụng của chi phí
+ Đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí
+ Đặc điểm của quy trình công nghệ (Giản đơn hay phức tạp)
+ Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Trên thực tế việc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất của Doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng: Từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản,
sổ chi tiết
1.1.5 Kỳ tính giá thành
Tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể của từng doanh nghiệp, vào đặc điểm và chu kỳ sản xuất - kinh doanh để lựa chọn kỳ tính giá thành phù hợp Kỳ tính giá thành có thể là tháng đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất – kinh doanh thông thường, là quý (thậm chí là năm) đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, là thời điểm hoàn thành đơn đặt hàng nếu doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tính giá thành sản phẩm là các đơn đặt hàng cụ thể
1.1.6 Nhiệm vụ kế toán
- Lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳtính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, trang thiết bị của phòng kế toán
- Mở đầy dủ các sổ th€ chi tiết để theo dõi và ghi nhân chi phí phát sinh kịp thời
14
Trang 14- Xác định tiêu thức phân bổ chi phí phát sinh phù hợp và tiến hành lập các bảng phân
bổ chi phí phát sinh vào đối tượng chịu chi phí khác nhau
- Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp và tiến hành đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ
- Lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp, tiến hành tính giá thành sản phẩm và lập bảng tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời
- Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đánh giá việc tuân thủ các định mức kinh tế – kỹ thuật, việc thực hiê •n kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất, đề xuất các biê •n pháp tiết kiê •m chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.1.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 154 “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” dùng để phản ánh chi phí, nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ
1.2.1.2 Nội dung và kết cấu của tài khoản
Căn cứ vào nguyên tắc chung của TK 154 (tại điều 26 thông tư BTC), kế toán vận dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, trong ngành xây dựng phải tuân thủ mô •t số nguyên tắc kế toán sau:
133/2016/TT-a) Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên Ở những doanh nghiệp hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tếcủa sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
b) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” phản ánh chi phí sản xuất,kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳcủa các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ởcác doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Tài khoản
154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia côngchế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức cácloại hình hoạt động này
c) Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên Tài khoản 154 phải được chi tiết theođịa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,
…); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch
Trang 15– Chi phí nhân công trực tiếp;
– Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);
– Chi phí sản xuất chung
e) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ thì không được tính vào giá trị hàng tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
f) Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổivào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.g) Không hạch toán vào Tài khoản 154 những chi phí sau:
– Chi phí bán hàng;
– Chi phí quản lý doanh nghiệp;
– Chi phí tài chính;
– Chi phí khác;
– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
– Chi đầu tư xây dựng cơ bản;
– Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác
1.2.1.3. Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản
– Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí nguyên, vật liê •u thực tế sử dụng cho hoạt đô •ng sản xuất sản phẩm hoặc thực hiê •n dịch vụ trong kỳ Chi phí nguyên, vật liê •u thực tế sử dụng phải tính theo giá thực tế căn cứ vào phương pháp tính giá hàng xuất kho của doanh nghiệp
– Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.– Trong kỳ kế toán, thực hiê •n việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên, vật liê •u trực tiếp vào bên Nợ tài khoản này theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
– Cuối kỳ kế toán, thực hiê •n việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên, vật liê •u trực tiếp vào tài khoản tính giá thành tương ứng Khi tiến hành tính phân bổ trị giá nguyên, vật liê •u thực tế sử dụng để tính giá thành phẩm phẩm cần lựa chọn các tiêu thức phân bổ hợp lý
1.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 16- Chi phí sản xuất dở dang là những cho phí sản xuất đã kết tinh trong các sản phẩm dởdang.
- Đánh giá sản phẩm dở dang vào cuối kỳ chính là việc xác định chi phí sản xuất dở dang tương ứng với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.2.2.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.2.2.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính thường được áp dụng nếu chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong gia 1thành sản phẩm
- Theo phương pháp này, chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính đã kết tinh trong sản phẩm dở dang cuối kỳ, các chi phí khác vì tương đối nhỏ nên không tính đến, coi như bằng không và được tính chung trong giá thành của toàn bộ sản phẩm trong kỳ
1.2.2.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương
- Phương pháp này đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đươngthường được áp dụng nếu không tồn tại chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm
- Theo phương pháp này, trong sản phẩm dở dang cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục chi phí tính giá thành
Quy trình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành, quy đổi từ số lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ thành số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Bước 2: Xác định từng khoản mục chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Bước 3: Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ( tổng các khoản mục chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ )
1.2.2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
- Phương pháp này thường được áp dụng nếu doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao chi phí cho từng loại sản phẩm và các định mức này ít biến động
- Theo phương pháp này, trong sản phẩm dở dang cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục chi phí tính giá thành
Trang 17Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một hoặc một hệ thống các phương pháp dùng
để tính tổng giá thành và giá thành từng đơn vị sản phẩm sản xuất trong kỳ theo các khoản mục chi phí theo quy trình hiện hành căn cứ vào các chi phí sản xuất đã được tập hợp
Các khoản mục chi phí dùng để tính giá thành bao gồm:
– Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
– Chi phí nhân công trực tiếp
– Chi phí sản xuất chung
Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể chia nhỏ, tách riêng các khoản mục chi phí nêu trên chi tiết hơn Ví dụ chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp có thể chia thành:– Chi phí nguyên, vật liệu chính
– Chi phí nguyên, vật liệu phụ
Tương tự như vậy, chi phí sản xuất chung có thể được theo dõi chi tiết thành các khoản mục như:
– Chi phí nhân viên phân xưởng
– Chi phí vật liệu
– Chi phí dụng cụ sản xuất
– Chi phí khấu hao TSCĐ
– Chi phí dịch vụ mua ngoài
– Các chi phí bằng tiền khác…
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với:
– Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất
18
Trang 18– Tính chất của quy trình công nghệ.
– Trình độ của đội ngủ nhân viên kế toán
– Mức độ tin học hóa công tác kế toán
-Yêu cầu quản lý
– Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đã lựa chọn.-Các quy định hiện hành…
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BA ĐÌNH
2.1 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình
a Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp
Ba Đình
- Đặc điểm: Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành
sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân.Nói cáchkhác,các yếu tố về tư liệu lao động,đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích củasức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng.Tất cả những hao phínày được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất.Chi phí sản xuất baogồm nhiều loại khác nhau,công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chiphí về lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí về
Trang 19Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận,do đó việcquản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết.Để có thể giám sát và quản lý tốt chiphí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp.
- Phân loại: Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Trong đó:
Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ các chi phí về nguyên liệu chính, vật kết cấu, vật liệu
phụ, nhiên liệu sử dụng để xây lắp công trình, không gồm thiết bị XDCB của đơn vị Chủđầu tư chuyển giao để lắp đặt công trình;
Chi phí nhân công: là các khoản chi về tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ
cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương của công nhân viên trong doanhnghiệp xây lắp và tiền công lao động thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công: là loại chi phí chỉ có trong doanh nghiệp xây lắp Bao
gồm:
+Chi phí công nhân sử dụng máy thi công::iền lương và các khoản phụ cấp trả cho công
nhân ở tổ máy thi công
+Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công: gồm chi chí nhiên liệu phục vụ máy thi công
như dầu, mỡ, xăng,
+Chi phí dụng cụ sản xuất: kìm, que hàn, cáp,
Chi phí sản xuất chung:
+Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKDtrong kỳ
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ giá trị các dịch vụ mua ngoài cung cấp cho hoạtđộng SXKD, như: điện, nước, điện thoại, tiền thuê máy móc, thiết bị phục vụ thi công…+Chi phí bằng tiền khác: là những chi phí liên quan đến hoạt động xây lắp ngoài cáckhoản đã kể ở trên, như: các khoản chi cho giao dịch, tiếp khách, hội họp
b Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX xây lắp tại công ty
- Đối tượng tập hợp CPSX:
20
Trang 20Trong quá trình hoạt động, công ty có thể là nhà thầu chính hoặc có trường hợp là nhàthầu phụ, đối tượng để công ty ký kết hợp đồng xây dựng là các công trình, hạng mục côngtrình Cũng có nghĩa là sản phẩm của công ty sản xuất ra là các công trình hay hạng mụccông trình Nguyên tắc tập hợp chi phí là chi phí phát sinh tại công trình, hạng mục côngtrình nào thì được tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó Đối với các chi phí dùngchung cho nhiều công trình, công ty phân bổ theo tiêu thức hợp lý.
Mỗi đối tượng kế toán tập hợp CPSX từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều được
mở sổ chi tiết để theo dõi, tập hợp các khoản mục chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC
và CPSXC
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX)
Để tập hợp CPSX phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp (GTSP),công ty đã lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình, hạng mụccông trình Các chi phí phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào thì được hạch toánvào công trình, hạng mục công trình đó
Có thể khái quát trình tự hạch toán các chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm(CPSX & tính GTSP) xây lắp tại Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình qua các bước sau:
Bước 1: Tập hợp các CPSX
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
- Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC)
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Bước 2: Xác định giá trị SPDD
Bước 3: Tính GTSP xây lắp
Trang 212.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình, CPNVLTT chiếm tỷ trọng tương đối lớn trongGTSP xây lắp Do đó, việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí NVL là một yêu cầu hếtsức cần thiết trong công tác quản lý chi phí CPNVLTT sử dụng cho các công trình tại công
ty bao gồm nhiều chủng loại: NVL chính (sắt, xi măng ); NVL phụ (sơn, đinh )
Sau khi trúng thầu thành công công trình “Thi công xây lắp thuộc dự án Chống quátải cho lộ 461E1.21” công ty tiến hành thi công tập trung theo đúng mẫu thiết kế Dựa vàobản vẽ, phòng kế hoạch kỹ thuật tính toán khối lượng NVL cần thiết để lên kế hoạch muahàng
Khi kế hoạch mua hàng được thông qua, đội trưởng đội xây dựng chịu trách nhiệm thi côngcông trình sẽ lập và gửi “giấy đề nghị tạm ứng” lên phòng kế toán để xin tạm ứng mua vật tưphục vụ công việc xây dựng công trình
Phòng tài chính kế toán tiến hành kiểm tra nếu đầy đủ các thủ tục và phải được tổnggiám đốc ký duyệt mức tạm ứng thì mới giải quyết tạm ứng Đội trưởng công trình chịutrách nhiệm đi mua NVL và nhận hoá đơn về rồi giao cho kế toán vật tư tại phòng tài chính
kế toán của công ty Đội trưởng công trình chịu trách nhiệm về số lượng, chủng loại, quycách vật tư xem có đúng với dự toán hay không và chuyển thẳng tới chân công trình để phục
vụ cho việc thi công xây dựng
Định kỳ, nhân viên kinh tế của đội xây dựng sẽ giúp đội trưởng lập “Giấy đề nghịthanh toán tiền tạm ứng” cùng các chứng từ khác có liên quan như: Hoá đơn GTGT, chứng
từ vận chuyển, biên bản kiểm tra chất lượng vật tư gửi về cho phòng kế toán để xin hoàntạm ứng nếu có chênh lệch (do chi không hết hoặc chi quá)
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào tất cả hoá đơn chứng từ liên quan lập bảng kê chi tiếtvật tư cho từng công trình và bảng tổng hợp vật tư cho tất cả các công trình
22
Trang 22Căn cứ vào các hoá đơn chứng từ có liên quan kế toán ,kế toán mở sổ chi tiết tài khoản154.01 – “chi phí NVL trực tiếp” công trình “Thi công xây lắp thuộc dự án Chống quá tảicho lộ 461E1.21”
Số liệu sổ này được đối chiếu và kiểm tra với Bảng kê hoá đơn, chứng từ và bảng kê chitiết vật liệu phát sinh trong quá trình thi công công trình, đồng thời là cơ sở để lập bảng tổnghợp chi phí SXKD và th€ tính GTSP sau này
Cụ thể, sau khi trúng thầu công trình “Thi công xây lắp thuộc dự án Chống quá tảicho lộ 461E1.21, người phụ trách dự án tiến hành lập giấy đề nghi tạm ứng như sau:
Đơn vị: Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình
Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 – Nam
Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình
Tôi tên là: Ngô Văn Minh
Bộ phận: Thi công
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 600.000.000
(Viết bằng chứ: Một tram năm mươi triệu đồng)
Lý do: Mua nguyên vật liệu xuất dùng cho công trình “Thi công xây lắp thuộc dự án Chống quá tải cho lộ 461E1.21”
Thời hạn thanh toán: 31/10/2019
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị thanh toán (ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Trang 23- Ngày 06/11/2019 xuất kho nguyên vật liệu chính đã nhập từ ngày 03/12/2019 theoPNK số 242 để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
24
Đơn vị: Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình
Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 – Nam
- Lý do xuất kho: Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất
- Xuất tại kho : VT - Kho vật tư
STT Tên vật tư Đơn
Trang 24Sau khi bộ phận kế toán của công ty nhận được chứng từ là phiếu xuất kho do quản lý
ở đội chuyển về Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm theođịnh khoản:
+ Sổ cái tài khoản 154
Kế toán vật tư theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho từng vật tư ở kho trên th€ kho Th€ kho
do kế toán lập và ghi chép hàng ngày
Trang 25Đơn vị: Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình
Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm
– Hà Nội
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của
Bộ Tài chính)
Trang 26Đơn vị: Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình
Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 – Nam
Ngày, tháng Số hiệu chứng từ Diễn giải Ngày nhập,
xuất Số lượng Ký xác nhận của kế toán
nhựa xoắn ĐK 195/150
06/11/2019 PXK 420 Xuất kho Ống
nhựa xoắn ĐK 195/150
Trang 27Đơn vị: Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình
Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 – Nam Từ
Liêm – Hà Nội
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Trang 28+ Đối với vật tư không qua kho: Căn cứ vào giấy yêu cầu cung cấp vật tư, cán bộ vật
tư tiến hành mua và chuyển thẳng tới nơi thi công không qua kho của công ty Các chứng từ
có liên quan là các hóa đơn GTGT, chứng từ phản ánh chi phí thu mua,chi phí vận chuyển vàbiên bản giao nhận vật tư đối với bộ phận sử dụng
Trang 29HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ký hiệu: 01AA/11P Số: 000325 Liên 2: Giao cho khách hàng
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Nam
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình
Mã số thuế: 0101248984
Trang 30- Ngày 06/11/2019 xuất kho nguyên vật liệu phụ đã nhập từ ngày 03/12/2019 theohóa đơn số 523 để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Đơn vị: Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình
Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 –
Nam Từ Liêm – Hà Nội
- Lý do xuất kho: Xuất vật liệu phụ cho sản xuất
- Xuất tại kho : VT - Kho vật tư
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ sản phẩm, hàng
hóa
Mã số Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực
Trang 31Sau khi bộ phận kế toán của công ty nhận được chứng từ là phiếu xuất kho do quản lý ở độichuyển về Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm theo địnhkhoản:
Nợ 154.01: 23.661.120
Có 1522: 23.661.120
\
32
Trang 32Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm –
Đơn vị: VND
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Ghi Nợ TK 1541
Vật liệu chính Vật liệu
phụ -Số dư đầu kỳ
-Số phát sinh trong kỳ
06/11/19 PXK523 06/11 Xuất vật liệu chính để
sản xuất 1521(chính) 523.491.533,4 523.491.533,406/11/19 HĐ325 06/11 Mua nguyên vật liệu 1521(chính) 139.386.858,6 139.386.858,6
07/11/19 PXK530 07/11 Xuất vật liệu phụ để
-Cộng số phát sinh trong kỳ 686.539.512 662.878.392 23.661.120 -Ghi Có tài khoản
Trang 33TK 154.01:“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Trong đó, kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho công trìnhBên Có:
-Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho -Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
Dư Nợ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang trong kỳ
+TK 152: “ Nguyên liệu, vật liệu ”
+TK 153: “ Công cụ, dụng cụ ”
+TK 151: “ Hàng mua đang đi đường ”
+TK 133: “ Thuế GTGT được khấu trừ ”
Các tài khoản đều được mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, chi phí Ngoài cáctài khoản trên, Công ty còn sử dụng các tài khoản khác như: 111, 112, 141,241,
Sổ sách sử dụng: dựa vào các loại tài khoản, công ty đều có các loại sổ chi tiếttheo từng tài khoản
Phương pháp hạch toán
- Khi xuất kho NVL dùng cho công trình, kế toán định khoản:
Nợ TK 154.01 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất không qua kho, kế toán
căn cứ các chứng từ liên quan và ghi sổ:
Nợ TK 154.01 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
34
Trang 34Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu từ
Có TK 111, 112, 141, 331, – Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ, số NVL xuất ra cho hoạt động sản xuất dùng không hết nhập lại
kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 1541 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 352.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, cáckhoản trích theo lương phải trả cho công nhân viên trong và ngoài công ty (lao động thuêngoài) Nó không bao gồm các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN của côngnhân trực tiếp sản xuất, cũng như lương và khoản trích theo lương của nhân viên quản lý.Ngoài ra, công ty còn cho công nhân hưởng them khoản phụ cấp Hiện tại, lao động củacông ty gồm 2 loại: Công nhân trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp Đối với lao độnggián tiếp, công ty sẽ trả lương theo năng lực và công việc thực hiện hoàn thành của từngngười; còn đối với lao động trực tiếp công ty sẽ trả lương dựa trên số ngày công làm việcthực tế nhân với đơn giá ngày công
Khi có một công trình hay Hạng mục công trình, công ty sẽ tiến hành giáo khoán chocác tổ trong đội trên hợp đồng giao khoán Căn cứ vào hợp đồng đó tổ chức thi công dưới sựgiám sát của quản lý đội
36
Trang 36Đơn vị: Công ty cổ phần Xây lắp Ba Đình
Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 – Nam
Từ Liêm – Hà Nội
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày 31 tháng 9 năm 2019
Đại diện bên giao khoán
Họ và tên: Nguyễn Văn A Chức vụ: Giám đốc
Đại diện bên nhận khoán
Họ và tên: Nguyễn Anh Tuấn Chức vụ: Giám đốc
STT Nội dung công việc
Thời gian
Thành tiền
BắtđầuKết thúc
Trang 37Trong quá trình thi công, đội trưởng tự chấm công cho các thành viên trong đội vàobảng chấm công theo quy định Bảng chấm công là căn cứ để kế toán tính lương cho cácthành viên trong đội.
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 11 năm 2019
Công trình: Thi công xây lắp thuộc dự án Chống quá tải cho lộ 461E1.21
Người chấm công Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Nguồn: Phòng kế toán công ty
Trong đó:
+ Ngày công là đầy đủ: x
+ Nghỉ được hưởng ½ lương: ½
38
Trang 38Người chấm công Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Nguồn: Phòng kế toán công ty
Định kỳ hàng tháng hoặc kết thúc công trình, công ty sẽ cử cán kỹ thuật cùng đại diệnđội xây dựng kế hoạch lập “Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng” Dựa vào “Biên bản
Trang 39Nguồn: Phòng kế toán công ty
40
Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Hôm nay ngày 30 tháng 12 năm 2019
Tại địa điểm: Công trình “Thi công xây lắp thuộc dự án Chống quá tải cho lộ 461E1.21”
Đại diện hai bên gồm: Nguyễn Văn A, Nguyễn Anh Tuấn
Chúng tôi thống nhất tiến hành nghiệm thu, xác định giá trị, khối lượng công trình xây lắp hoàn thành như sau:
Trang 40Địa chỉ: Số 77 – Dương Khuê – Mỹ Đình 2 – Nam Từ Liêm – Hà Nội (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC
ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 11 năm 2019
Công trình: “Thi công xây lắp thuộc dự án chống quá tải cho lộ 461E1.21”
Phụ cấp Tổng số Các khoản giảm trừ
BHXH (8%) BHYT (1.5%) BHTN (1%)