Chuỗi cung ứng của honda việt nam và việc ứng dụng quy trình cung ứng và sản xuất đúng thời điểm của doanh nghiệp Chuỗi cung ứng của honda việt nam và việc ứng dụng quy trình cung ứng và sản xuất đúng thời điểm của doanh nghiệp Chuỗi cung ứng của honda việt nam và việc ứng dụng quy trình cung ứng và sản xuất đúng thời điểm của doanh nghiệp Chuỗi cung ứng của honda việt nam và việc ứng dụng quy trình cung ứng và sản xuất đúng thời điểm của doanh nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN Môn: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Trang 2BẢNG THÀNH VIÊN NHÓM 10
10 Bùi Thị Hằng 19D260086 K55EK2
Trang 3Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, bản chất của chuỗi cung ứng 3
1.1.2 Khái niệm, bản chất, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng 3
1.2 Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm” 4
1.2.1 Sản xuất đúng thời điểm (Just in time) 4
1.2.2 Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm” 6
1.3 Chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng 6
1.3.1 Các yếu tố lựa chọn chiến lược nguồn cung 6
1.3.2 Chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng 6
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP 8
2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 8
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8
2.1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp 9
2.1.3 Các sản phẩm của Honda 9
2.2 Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp 9
2.2.1 Mô hình chuỗi cung ứng 9
2.2.2 Vị trí, vai trò của thành viên trong chuỗi cung ứng của Honda 12
2.3 Ứng dụng quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm” (Just in time JIT) vào công ty Honda – 13
2.4 Nguồn cung ứng đầu vào của doanh nghiệp 15
2.4.1 Các mặt hàng mua đầu vào của doanh nghiệp 15
2.4.2 Sơ đồ phân loại các mặt hàng mua đầu vào của doanh nghiệp 16
2.4.3 Căn cứ để lựa chọn chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng 17
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG CHUỖI CUNG ỨNG TRONG TƯƠNG LAI ……… 19
3.1 Đánh giá chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam 19
3.1.1 Ưu điểm của chuỗi cung ứng 19
3.1.2 Nhược điểm của chuỗi cung ứng 19
3.2 Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp 20
3.2.1 Định hướng phát triển 20
3.2.2 Đề xuất một số giải pháp 21
KẾT LUẬN 22
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, ngành công nghiệp giao thông được xem như là một trong những ngành đi đầu Là một nước có dân số đông đảo, cùng với
sự phát triển của nhu cầu xã hội khiến Việt Nam trở thành thị trường tiềm năng với các công ty sản xuất xe gắn máy, ô tô tập trung đầu tư và phát triển Tuy nhiên, thành công không phải là điều dễ dàng khi phải cạnh tranh trong thời buổi kinh doanh đầy biến động, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập cho mô hình kinh doanh đủ mạnh để đứng vững thị trường việc xây dựng riêng chuỗi cung ứng hoàn chỉnh và tối ưu Một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh không chỉ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh sản phẩm với đối thủ Điều này còn giúp cho nền công nghiệp nước ta gia nhập chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu
và phát triển thị trường tiêu thụ trên toàn giới Có thể nói, việc phát triển một chuỗi cung ứng là đòi hỏi các doanh nghiệp cần quan tâm sâu sắc đến những dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm, dịch vụ nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn, đi cùng với
đó là sự di chuyển của những dòng tài chính, thông tin
Có thể thấy, việc xây dựng và phát triển một chuỗi cung ứng hợp lý, hoàn chỉnh
là điều thiết yếu đối với ngành công nghiệp giao thông vận tải Vậy câu hỏi đặt ra là:
“Với một thị trường có nhu cầu lớn như Việt Nam, thì một chuỗi cung ứng như thế nào mới có thể xem là chuỗi cung ứng hiệu quả, hợp lý và đủ khả năng đáp ứng?”
Để đi tìm câu trả lời cho câu hỏi đó, nhóm 10 xin giới thiệu đề tài: “Mô hình chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam” Như chúng ta đã biết, sau nhiều năm xây dựng
và phát triển, Honda Việt Nam một doanh nghiệp thành công được nhiều người dùng là , tin tưởng nhờ sở hữu cho mình một chuỗi cung ứng hợp lý, hiệu quả tại thị trường Việt Nam Qua đề tài này, nhóm 10 đem đến những hiểu biết sâu hơn về chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam, các hoạt động của những mắt xích và những dòng vật chất, thông tin, tài chính, cũng như giải đáp những thắc mắc xung quanh
2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5− Tìm hiểu mô hình chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam, mô tả vị trí và vai trò cụ thể của các thành viên chủ chốt trong chuỗi cung ứng Qua đó, đánh giá ưu điểm, nhược điểm của chuỗi cung ứng
− Trả lời cho câu hỏi: Honda Việt Nam có thể ứng dụng quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm” hay không?
− Phân loại các mặt hàng mua đầu vào của doanh nghiệp, trình bày căn cứ để lựa chọn chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng
Trang 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, bản chất của chuỗi cung ứng
a Khái niệm
Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián
tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị
trường
Chuỗi cung ứng còn được gọi là chuỗi nhu cầu hay chuỗi giá trị - một thuật ngữ
kinh tế mô tả đơn giản sự liên kết của nhiều công ty để cùng cung ứng hàng hóa và dịch
vụ cho khách hàng trên thị trường
b Đặc điểm
Các chuỗi cung ứng rất khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm, quy mô doanh nghiệp và mức độ liên kết giữa các thành viên Mỗi chuỗi cung ứng đều có đặc trưng riêng, phù hợp với hoạt động cung cấp sản phẩm, hậu cần, kho bãi của doanh nghiệp
Tuy nhiên, nhìn chung các đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng bao gồm: Nhà
cung cấp nguyên vật liệu, Nhà sản xuất, Nhà phân phối, Nhà bán buôn, Nhà bán lẻ và
Khách hàng
c Bản chất của chuỗi cung ứng
❖ Liên kết trực tiếp và gián tiếp các thành viên trong chuỗi cung ứng
− Liên kết trực tiếp: Nhà cung cấp, nhà sản xuất, bán buôn và bán lẻ
− Liên kết gián tiếp: Công ty Logistics, tư vấn, tài chính, nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, kho bãi, tư vấn hải quan
❖ Là sự phối hợp giữa các dòng vật chất, dòng tài chính và dòng thông tin
− Dòng vật chất: Con đường dịch chuyển của vật liệu, bán thành phẩm, hàng hóa
và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng, đảm bảo đủ về số lượng cũng như chất lượng
− Dòng tài chính: Thể hiện các hoạt động thanh toán của khách hàng với nhà cung
cấp, bao gồm các giao dịch tín dụng, các quá trình thanh toán và ủy thác, các dàn xếp về trao đổi quyền sở hữu
− Dòng thông tin: Dòng giao và nhận của các đơn hàng, theo dõi quá trình dịch
chuyển của hàng hóa, chứng từ giữa người mua và người nhận, thể hiện sự trao đổi thông tin hai chiều và đa chiều giữa các thành viên, kết nối các nguồn lực tham gia chuỗi cung ứng, giúp chuỗi cung ứng vận hành một cách có hiệu quả
1.1.2 Khái niệm, bản chất, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng
a Khái niệm
Trang 7Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp các phương thức thiết kế, lập kế hoạch và triển
khai một cách hiệu quả quá trình tích hợp giữa các nhà cung cấp, các nhà sản xuất, hệ thống kho bãi và cửa hàng bán lẻ, để hàng hóa được sản xuất và phân phối đến đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng yêu cầu về chất lượng và số lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ dịch vụ khách hàng
c Mục tiêu của Quản trị chuỗi cung ứng
❖ Tối đa hóa toàn bộ giá trị chuỗi cung ứng
Giá trị chuỗi cung ứng (Supply chain value): Tổng giá trị sản phẩm cuối cùng (Total
revenue) cung cấp cho khách hàng trừ đi chi phí mà chuỗi bỏ ra để thực hiện các yêu cầu của khách hàng
1.2 Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm”
1.2.1 Sản xuất đúng thời điểm (Just in time)
Sản xuất đúng thời điểm (Just in time) hay còn gọi là sản xuất kéo, sản xuất tinh
gọn (Lean) là quá trình sản xuất giảm thiểu tất cả các dạng lãng phí (cả về thời gian)
và tạo ra các sản phẩm chất lượng
=> Just In Time là: “Đúng sản phẩm – với đúng số lượng – tại đúng nơi – vào đúng thời điểm cần thiết” Trong quy trình Sản xuất đúng thời điểm (Just In Time), các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ phải bị bãi bỏ, hệ thống chỉ sản xuất ra những cái mà khách hàng muốn
❖ Just in time tuân theo một số nguyên tắc cơ bản sau
− Không sản xuất trừ khi khách hàng đã đặt hàng
Trang 8− Trung bình hóa yêu cầu của khách hàng và như vậy mọi nguồn lực trở nên trung bình hóa và ổn định trong toàn bộ nhà máy
− Tất cả các công đoạn phải được thông tin nối với nhau bằng một công cụ quản
lý bằng trực quan đơn giản
− Tối đa tính linh động về nguồn lực và máy móc
❖ Những chú ý khi áp dụng JIT
− Sản xuất dây chuyền sản xuất liên tục, tối ưu hóa máy móc một cách hiệu quả -
và duy trì được sản lượng tiền mặt của các sản phẩm cuối là luôn dương
− Dòng hàng (đầu vào và đầu ra) phải liên tục, không được phép gián đoạn - thông qua việc sản xuất liên tục trong môi trường 24/7, dòng hàng hóa là rất quan trọng Đặc điểm này nhấn mạnh vào phương pháp JIT, bởi khâu sản xuất trong JIT là không thể dừng lại
− Liên tục cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng JIT chỉ có thể thành công nếu -
có những đánh giá và điều chỉnh liên tục nhằm cải tiến cả quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm
− Tránh l ng phí: Đó là các l ng phí c c ngu n l c tã ã á ồ ự ác động trực ti p lên chi phí, ếchất lượng và việc giao hàng Hàng hóa tồn kho nhiều, những hoạt động không cần thiết, tiềm năng của nhân lực chưa được kh i th c, th i gian ng ng s n xuá á ờ ừ ả ất không được hoạch định và thời gian thay đổi, điều chỉnh hệ thống đều là các hiện tượng lãng phí Ngượ ạc l i, vi c lo i bỏ các lãng phí này s khi n cho s thỏa mãn của khách h ng, lợi ệ ạ ế ự ànhuận, lượng vật liệu đầu v o v t nh hi u là à í ệ ực tăng lên
− Cần ti n hế ành kịp th i ờ p dụng ngay m t gi i phộ ả áp tuy chưa hoàn hảo nhưng đúng lúc thì tốt hơn là áp dụng m t gi i ph p ho n thiộ ả á à ện nhưng lại muộn
− Lưu kho không phải là có tài sản d ự trữ à à ãng ph íhoặc ph i m m l l ả ất chi ph í
− Sử dụng phương pháp Hoạch định - Tiến hành Kiể- m tra - Khắc phục để triển khai c c c i ti n cá ả ế ả khi ph t triển v sá à ửa đổi
❖ Ưu điểm của JIT
JIT giúp doanh nghiệp loại bỏ những thứ không cần thiết ra khỏi quy trình Như vậy, lúc này, doanh nghiệp đã có thể tiết kiệm được một khoản tiền lớn cho việc lưu kho
và bảo quản hàng thừa Ngoài ra, quy trình JIT còn giúp cho bộ máy của doanh nghiệp tinh gọn, linh hoạt hơn; đáp ứng nhu cầu theo mùa của hàng hóa Do JIT chỉ sản xuất theo nhu cầu của khách hàng nên sản phẩm s được đảm bảo chất lượng
❖ Nhược điểm của JIT
Bất lợi lớn nhất của hệ thống Just in time là không thể hoạt động độc lập Doanh
cần có một nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định; để kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách
Trang 9hàng Điều này ẩn chứa rủi ro về việc không đáp ứng đủ nguyên liệu sản xuất; và đôi khi dẫn đến việc chi phí vận chuyển s cao hơn do cần phải giao hàng nhanh
Một nhược điểm nữa của JIT đó chính là chi phí tổ chức Một công ty sản xuất
không thể nào xây dựng lại hệ thống JIT cho phù hợp với quy trình sản xuất hiện tại; mà bắt buộc họ phải xây dựng lại quy trình sản xuất cho phù hợp với JIT Ngoài ra, Just-in time cũng đặt một áp lực rất lớn lên bộ phận sản xuất của công ty
1.2.2 Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm”
Quy trình “Cung ứng và sản xuất đúng thời điểm” gồm 5 bước:
Bước 1: Xác định giá trị từ quan điểm khách hàng
Bước 2: Xác định sơ đồ các bước trong luồng giá trị cho từng sản phẩm và loại bỏ khâu không tạo ra giá trị
Bước 3: Tạo dòng giá trị theo trình tự chặt ch để sản phẩm chảy trơn tru về phía khách hàng
Bước 4: Thiết lập hệ thống sản xuất kéo theo nhu cầu khách hàng
Bước 5: Tiếp tục cải tiến cho đến khi hoàn hảo, giá trị hoàn hảo được tạo ra không có lãng phí
1.3 Chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng
1.3.1 Các yếu tố lựa chọn chiến lược nguồn cung
Tùy thuộc vào nhiều đặc điểm và nhiều yếu tố khác nhau để lựa chọn chiến lược nguồn cung phù hợp, dưới đây là một số yếu tố:
− Các loại hình hàng hóa cần mua
− Mức độ rủi ro của quyết định mua
− Quyền lực và thái độ của nhà cung cấp
− Năng lực của bộ phận mua hàng
− Khả năng ổn định của nguồn cung
1.3.2 Chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng
a Mặt hàng đòn bẩy
Mặt hàng đòn bẩy là các mặt hàng có rủi ro thấp, giá trị cao, sử dụng nguồn nguyên vật liệu thường và có nguồn cung cấp dồi dào, cạnh tranh Các mặt hàng này có đặc điểm là khối lượng tiêu thụ nội bộ lớn, chiếm một phần đáng kể trong chi tiêu mua sắm (động
cơ điện, xăng dầu) Chiến lược nguồn mua là sử dụng toàn bộ sức mạnh của doanh nghiệp để tìm kiếm các sản phẩm hoặc nhà cung cấp thay thế, đặt hàng với số lượng lớn
=> Chiến lược nguồn cung phù hợp với nhóm mặt hàng này “Chiến lược nhiều nhà
cung cấp”
Trang 10b Mặt hàng chiến lược
Đặc điểm của nhóm mặt hàng này là tác động lợi nhuận lớn và rủi ro nguồn cung cao, thường là các mặt hàng hiếm, có giá trị cao, do đó cần có sự quan tâm lớn Đối với mặt hàng này, mục tiêu là phát triển lợi thế cạnh tranh, hỗ trợ và thúc đẩy năng lực cốt lõi của nhà cung cấp, phát triển các nhà cung cấp tốt nhất, hỗ trợ chiến lược tổng thể của doanh nghiệp và cải thiện các dịch vụ GTVT trong các thỏa thuận mua
=> Chiến lược nguồn cung phù hợp đối với nhóm mặt hàng này là “Chiến lược liên
minh Khách hàng – Nhà cung cấp”nhằm hình thành quan hệ đối tác lâu dài
c Mặt hàng đơn giản
Các sản phẩm trong nhóm mặt hàng này có đặc điểm là giá trị thấp, rủi ro thấp, sẵn có,
dễ thay thế, là những mặt hàng đơn giản chỉ cần đảm bảo tính năng hiệu quả như văn phòng phẩm, than đá,… Mục tiêu mua của nhóm mặt hàng này là giảm số lượng mặt hàng trong danh mục thông qua thay thế, loại bỏ các khoản mua số lượng nhỏ, sử dụng các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, tối ưu hóa khối lượng đặt để kiểm soát chi phí và đơn giản hóa quy trình
=> Chiến lược nguồn cung phù hợp đối với nhóm mặt hàng này là “Chiến lược nhiều nhà cung cấp”
d Mặt hàng then chốt
Các mặt hàng thuộc nhóm này có đặc điểm là nguồn rủi ro cao do sự khan hiếm về sản xuất hoặc nhà cung cấp mới với công nghệ mới (ví dụ như linh kiện điện tử) Các mặt hàng này thường có giá bán cao do vị thế độc quyền của nhà cung cấp Mục tiêu với nhóm mặt hàng này là duy trì nguồn cung, phát triển thêm các sản phẩm và nhà cung cấp thay thế nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhà cung cấp
=> Chiến lược nguồn cung đối với nhóm mặt hàng này là “Chiến lược ít nhà cung
cấp” và đảm bảo cung cấp liên tục
Trang 11CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Honda tên đầy đủ là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nghiên cứu Kỹ thuật Công nghiệp Honda, Honda Motor Co., Ltd, là một công ty tập đoàn đa quốc gia của Nhật Bản được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1948, có trụ sở đặt tại quận Minato, Tokyo Công ty Honda Việt Nam được thành lập vào năm 1996, là liên doanh giữa Công
ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam với 2 ngành sản phẩm chính: xe máy và
xe ô tô 25 năm có mặt tại Việt Nam, Honda Việt Nam đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy và nhà sản xuất ô tô uy tín tại thị trường Việt Nam
Honda Việt Nam tự hào mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ tận tâm và những đóng góp vì một xã hội giao thông lành mạnh Với khẩu hiệu “Sức mạnh của những Ước mơ”, Honda mong muốn được chia sẻ và cùng mọi người thực hiện ước mơ thông qua việc tạo thêm ra nhiều niềm vui mới cho người dân
và xã hội
❖ Một số mốc lịch sử quan trọng của Honda Việt Nam:
1996 – 2001: Đánh dấu sự khởi đầu với mẫu xe đầu tiên xuất xưởng vào tháng 12/1997 là Super Dream Năm 1998, nhà máy đầu tiên của Honda chính thức được 29 khánh thành Trong khoảng thời gian này vào năm 1999, Honda Việt Nam đồng thời khánh thành Trung tâm Lái xe An toàn
2002 – 2006: Wave Alpha được giới thiệu vào năm 2002 giúp Honda Việt Nam đánh bại sự xâm nhập của xe Tàu Đây chính là mẫu xe đóng vai trò quan trọng cho thị trường Chính Wave Alpha đóng vai trò khởi tạo một giai đoạn thịnh vượng mới của ngành công nghiệp xe máy Việt Nam với chất lượng liên tiếp cải thiện trong khi giá bán
lẻ liên tục được “ép” xuống mức thấp
2007 – 2011: Năm 2007 chứng kiến sự ra đời của dòng xe Air Blade tại Việt Nam Với thiết kế thời trang và công nghệ vượt trội, Air Blade đã chiếm trọn lòng tin của người tiêu dùng và nhiều năm liên tục là mẫu xe ga bán chạy nhất Việt Nam Trong năm 2008, Công ty khánh thành nhà máy xe máy thứ hai Vào năm 2011, Công ty bắt đầu xây dựng nhà máy xe máy thứ ba tại tỉnh Hà Nam
2012 – 2016: Trong năm 2013, nhà máy bánh răng được đưa vào hoạt động Cũng trong năm này, Honda Việt Nam đã kỷ niệm chiếc xe thứ 10 triệu xuất xưởng Đến năm 2014, Honda Việt Nam đã đạt mục tiêu 15 triệu xe và đưa nhà máy Piston đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động
Trang 12Trong năm 2014, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy xe máy thứ ba với một dây chuyền sản xuất xe Air Blade, tiếp đó đi vào hoạt động dây chuyền thứ hai sản xuất các dòng xe ga từ tháng 2 năm 2018
=> Sau 25 năm hoạt động, Honda Việt Nam có thể cung cấp khoảng 2,5 triệu xe máy và 23.000 xe ô tô mỗi năm cho thị trường Việt Nam
2.1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu của Honda Việt Nam không cạnh tranh với các doanh nghiệp khác mà
sản xuất ra những sản phẩm làm khách hàng hài lòng
− Với sứ mệnh công ty: Duy trì quan điểm toàn cầu, nỗ lực hết mình cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt nhất, với giá cả hợp lý nhằm thỏa mãn khách hàng trên toàn thế giới
− Triết lý Honda làm nền tảng và dựa vào “Sức mạnh của những ước mơ”, mỗi
cá nhân đều được thúc đẩy để phát triển vì mục tiêu chung
− Quan điểm kinh doanh then chốt: Sử dụng hiệu quả nguồn lực
Tầm nhìn 2030:
− Honda Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí là Công ty dẫn đầu ngay cả sau khi xã
hội đã chuyển sang thời kỳ "Ô tô hóa"
− Với tư cách là Công ty dẫn đầu, Honda Việt Nam chung tay cùng Chính phủ
tích cực giải quyết các vấn đề và thách thức liên quan đến "Sự di chuyển"
2.1.3 Các sản phẩm của Honda
❖ Honda xe máy
Có khoảng 31 mẫu xe, gồm 4 loại:
− Xe số: 6 mẫu (Wave RSX FI 110, Future 125 FI, Super Cub C125, Wave Alpha 110cc, )
− Xe tay ga: 8 mẫu (Air Blade 125/150, SH125i/150i, SH350i, Vision, )
− Xe côn tay: 3 mẫu (CBR150R, Winner X, CB150R Exmotion)
− Xe mô tô: 10 mẫu (Gold Wing 2021, Africa Twin 2021, CB500X 2021, CBR1000RR-R Fireblade SP, )
❖ Honda ô tô
− Gồm 6 mẫu (BRIO, CITY, CIVIC, HR-V, CR-V, ACCORD)
2.2 Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
2.2.1 Mô hình chuỗi cung ứng
Trang 13❖ Nhà cung cấp
Honda Việt Nam đã xây dựng cho mình hệ thống cung ứng linh kiện, phụ tùng với khoảng hơn 110 doanh nghiệp với khoảng 20% doanh nghiệp sử dụng 100% vốn của Việt Nam Số còn lại được đảm nhiệm bởi các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đến từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan…
− Nhật Bản: cung cấp các linh kiện quan trọng nhất của xe máy liên quan đến động
cơ và hộp số như xi lanh, piston, trục máy, trục chuyển động…
− Thái Lan: cung cấp một phần các linh kiện quan trọng trên và hộp xi lanh, chế
hoà khí bơm dầu…
− Trung Quốc: cung cấp các linh kiện khác như đèn, gương, vỏ máy…
− Tháng 3/2014, Honda Việt Nam khánh thành phân xưởng Piston đầu tiên tại
Bắc Ninh Việc đưa phân xưởng vào hoạt động không chỉ nâng cao tỷ lệ nội địa hoá của
các sản phẩm mà còn là bước tiến lớn trong việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động sản xuất trong nước và mở rộng xuất khẩu
− Công ty Nittan Việt Nam (liên doanh giữa Thái Lan và Nhật Bản) chuyên cung cấp cho Honda các van động cơ xe máy và xe hơi tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường
− Công ty cổ phần Innotek chuyên sản xuất cho Honda các linh kiện phụ tùng cho
ô tô, xe máy và các ngành công nghiệp phụ trợ
− Công ty Nissin chuyên có 100% vốn của Nhật Bản, là nhà cung cấp các linh kiện
phanh xe máy và ô tô cho thị trường Việt Nam và xuất khẩu, trong đó hàng xuất cho Honda chiếm khoảng 50% tổng số hàng hóa cung cấp cho thị trường nội địa
❖ Nhà sản xuất
a Nhà sản xuất xe máy