Vì vậy, để khắc phục những tồn tại, hạn chế và bất cập nêu trên và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý đối ngoại của chính quyền địa phương phục vụ cho sự phát triển kinh tê xã hội của
Trang 1Quản lý của chính quyền tỉnh về hoạt động đối
ngoại qua thực tiễn tỉnh Quảng Ninh
Đặng Thúy Doan
Khoa Luật Luận văn ThS ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật; Mã số: 60 38 10
Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Trọng Hách
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đối ngoại xác định địa vị pháp lý về
chính quyền địa phương, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của chính quyền cấp tỉnh; xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn cho việc quản lý hoạt động đối ngoại của địa phương Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh nhằm phát hiện những khó khăn, vướng mắc, hạn chế của vấn đề quản lý hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Nghiên cứu và phân tích về mặt lý luận và thực tiễn
về vấn đề quản lý hoạt động đối ngoại của chính quyền địa phương kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động đối ngoại địa phương cho phù hợp với pháp luật hiện hành và tình hình thực tiễn của cấp địa phương
Keywords: Pháp luật Việt Nam; Quản lý chính quyền; Chính quyền tỉnh; Hoạt động
đối ngoại; Quảng Ninh
Content
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng đã đạt những thành tựu hết sức to lớn đưa Việt Nam từ một nước nghèo nàn, lạc hậu và bị cô lập với thế giới trở thành một nước đang trên đà phát triển về mọi mặt, có uy tín trên trường quốc tế Trong đó phải kể đến sự đóng góp quan trọng của đối ngoại đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Đánh giá các thành tựu đạt được của công tác đối ngoại với sự nghiệp đổi mới của Việt Nam trong đó có sự đóng góp của đối ngoại địa phương đã được ghi nhận trong nhiều Nghị quyết, văn
Trang 2kiện của Đảng và Nhà nước, theo đó đối ngoại nhà nước đã thực sự có những đóng góp tích cực cho thực hiện thành công chủ trương, đường lối đối ngoại của đảng và nhà nước, thực sự là những binh chủng đóng góp cho Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của nhà nước và quá trình triển khai trong thực tiễn không tránh khỏi những hạn chế, yếu kém, bất cập, mà có nhiều nguyên nhân dẫn đến, nhưng trong đó những bất cập từ hệ thống pháp luật, từ tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động là những nguyên nhân chủ yếu Các hạn chế, bất cập trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hiệu quả công tác đối ngoại của địa phương, kìm hãm sự phát triển của đối ngoại địa phương trong giai đoạn đất nước ta đã hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới
Vì vậy, để khắc phục những tồn tại, hạn chế và bất cập nêu trên và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý đối ngoại của chính quyền địa phương phục vụ cho sự phát triển kinh tê xã hội của mỗi địa phương và đóng góp vào sự đối ngoại chung của cả nước là lý do tác giả chọn đề tài
“Quản lý của chính quyền tỉnh về hoạt động đối ngoại qua thực tiễn tỉnh Quảng Ninh” làm
luâ ̣n văn cao ho ̣c luâ ̣t c ủa mình, với hy vọng góp phần làm rõ hơn về mă ̣t lý luâ ̣n cũng như thực tiễn công tác quản lý đối ngoa ̣i c ủa chính quyền địa phương cấp tỉnh trong điều kiê ̣n hiê ̣n nay
2.Tình hình nghiên cứu đề tài:
Trong thực tế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động đối ngoại đã được công bố, gồm các công trình nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp nhà nước, các luận văn
Tiến sỹ, Thạc sỹ liên quan đến nội dung nghiên cứu như: Nhóm nghiên cứu thứ nhất tập trung
về chính sách đối ngoại quốc gia, các chủ trương và đường lối hoặc đề tài có lý luận và đối ngoại
chuyên sâu quốc gia và Việt Nam, nhóm tài liệu nghiên cứu thứ hai về địa vị pháp lý của chính
quyền tỉnh trong vai trò là một cấp quản lý nhà nước, vấn đề phân cấp quản lý những vấn đề bứt phá mới, phân cấp quản lý và địa vị pháp lý của chính quyền địa phương trong quá trình cải cách
bộ máy nhà nước ở Việt Nam qua một số đề tài “Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính
quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay” của Viện nghiên cứu và pháp luật Bên cạnh đó còn có nhóm tài nghiên cứu thứ ba từ hệ thống sách báo, tài liệu chuyên khảo và nhóm tài liệu nghiên cứu thứ tư từ hệ thống văn bản pháp luật về công tác đối ngoại hiện hành
Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ về quản lý đối ngoại của chính quyền địa phương, cấp trực tiếp nhận nhiệm vụ đối ngoại từ Trung ương Vì vậy, đề tài đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện về vấn đề quản lý hoạt động đối ngoại của chính quyền tỉnh thông qua hoạt động thực tiễn tỉnh Quảng Ninh, qua đó định vị vị trí của công tác đối ngoại địa phương trong đối ngoại chung của quốc gia, trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá đúng thực trạng quản lý công tác đối ngoại địa phương một cách sâu sắc, những tích cực, hạn chế tồn tại và với những kiến nghị giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đối ngoại của địa phương
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Trang 33.1 Mục đích:
Nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề có tính lý luận cơ bản về quản lý hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh qua thực tiễn tỉnh Quảng Ninh để đánh giá đúng thực trạng công tác này ở địa phương, từ đó có một cơ sở lý luận vững chắc và có những kiến nghị và giải pháp
cụ thể đề xuất với Trung ương và chính quyền tỉnh sửa đổi bổ sung các quy định của pháp luật và các văn bản liên quan về quản lý hoạt động của của chính quyền tỉnh
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện được mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau nghiên cứu hệ thống hóa
cơ sở lý luận về công tác đối ngoại xác định địa vị pháp lý của chính quyền địa phương, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của chính quyền cấp tỉnh; xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn cho việc quản lý hoạt động đối ngoại của địa phương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá hệ thống pháp luật hiện hành về công tác đối ngoại địa phương, tổ chức bộ máy làm công tác đối ngoại, những kết quả, những tồn tại hạn chế của công tác này thông qua nghiên cứu các văn bản pháp luật, các sách chuyên khảo, Nghị quyết đại hội, nghị quyết chuyên đề của Đảng về công tác đối ngoại, văn bản của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về công tác đối ngoại nói chung và đối ngoại địa phương nói riêng, cách thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ đối ngoại của địa phương chính quyền tỉnh và các cơ quan chuyên môn
4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Tập trung nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật về công tác đối ngoại của Trung ương, của tỉnh về công tác đối ngoại, thực trạng trạng tổ chức, quản lý hoạt động đối ngoại trên địa bàn của tỉnh Quảng Ninh, trong đó tập trung chủ yếu vào việc thực hiện và quản lý hoạt động tổ chức thực hiện nhiệm vụ đối ngoại của UBND tỉnh Quảng Ninh Về thời gian nghiên cứu địa bàn tỉnh
từ 2000 đến 2011
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh công tác đối ngoại kết hợp với các phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp khảo sát thực tế; Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp; Phương pháp phân tích, đối chiếu; Phương pháp so sánh; Phương pháp tọa đàm trao đổi
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:
Việc xác định địa vị pháp lý, vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp tỉnh
về quản lý hoạt động đối ngoại lần đầu tiên được tiến hành nghiên cứu để tìm giải pháp nào để cho hoạt động đối ngoại của mỗi địa phương vừa hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xã hội cho chính địa phương vừa đảm bảo các quy định của pháp luật là một vấn đề hết sức cần thiết cho
Trang 4thực tiễn triển khai công tác đối ngoại địa phương
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP
TỈNH
Trong khuôn khổ chương 1, tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về địa vị pháp lý của chính quyền địa phương trong hệ thống bộ máy các cơ quan nhà nước Trong đó xác định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ và vấn đề thẩm quyền của chính quyền địa phương bộ bộ máy nhà nước, tập trung chủ yếu nghiên cứu về cấp tỉnh theo các quy định hiện hành Để tiếp cận vấn đề tác giả đi theo các đề mục nghiên cứu như sau:
1 Khái quát về đối ngoại:
Nghiên cứu và phân tích các khái niệm về đối ngoại từ các quan niệm được các học giả đã tóm lược, phân tích và mổ xẻ, đồng thời phân tích địa vị pháp lý của chính quyền địa phương theo các quy định hiện hành
1.1.1 Quan niệm về hoạt động đối ngoại:
Trong chương này tác giả tập trung phân tích các quan niệm về hoạt động để đi đến một quan niệm chung nhất
1.1.2 Đối ngoại là một chức năng của nhà nước
Xem xét và phân tích khía cạnh đối ngoại là một chức năng của nhà nước, theo đó mối quan hệ chặt chẽ và hữu cơ đối với chức năng khác và chức năng đối nội của nhà nước
1.1.3 Đối ngoại là một nhiệm vụ của chính quyền cấp tỉnh:
Là một chức năng của Nhà nước, đối ngoại đồng thời là một trong những nhiệm vụ của chính quyền cấp tỉnh, chính quyền cấp tỉnh phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện, qua đó xác định mối quan hệ giữa công tác đối ngoại trung ương và địa phương
1.1.4 Mối quan hệ giữa chức năng đối ngoại với các chức năng của Nhà nước Nêu và
đánh giá mối quan hệ giữa quản lý hoạt động đối ngoại của chính quyền địa phương với Trung ương, từ đó làm rõ mối quan hệ hữu cơ giũa chức năng đối ngoại và các chức năng đối nội của nhà nước
1.2 Quản lý về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh:
Từ vị trí, chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp tỉnh, vấn đề quản lý hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh thông qua nội dung sau: Tại phần này, tác giả tiến hành nghiên cứu và đánh giá thực trạng của hệ thống pháp luật về đối ngoại hiện nay, trong đó phân tích và đánh giá về hệ
Trang 5thống pháp luật về hoạt động đối ngoại, thực trạng hệ thống các quy định của tỉnh cụ thể hoá các chủ trương, chính sách và quy định của Trung ương để triển khai thực thi trên lãnh thổ địa phương
- Phân tích và đánh giá nhiệm vụ quản lý đối ngoại của chính quyền tỉnh qua việc phân công, thực hiện nhiệm vụ về đối ngoại theo quy định của pháp luật Theo đó, phân tích vai trò của HĐND và UBND tỉnh và cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong triển khai thực hiện nhiệm vụ đối ngoại Tại phần này, tác giả tiến hành nghiên cứu và đánh giá thực trạng của hệ thống pháp luật về đối ngoại hiện nay, trong đó phân tích và đánh giá về hệ thống pháp luật của Trung ương về đối ngoại, thực trạng hệ thống các quy định của tỉnh cụ thể hoá các chủ trương, chính sách và quy định của Trung ương để triển khai thực thi trên lãnh thổ địa phương
- Đánh giá mối quan hệ giữa quản lý hoạt động đối ngoại của chính quyền địa phương với
Trung ương, từ đó làm rõ vị trí và nhiệm vụ quản lý đối ngoại chính quyền cấp tỉnh hiện nay
1.2.1.Quan niệm về chính quyền cấp tỉnh: Qua phân tích quan niệm chung về chính
quyền cấp tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam
1.2.2 Địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của chính quyền cấp tỉnh trong hoạt đối ngoại
1.2.3 Khái niệm quản lý về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh:
1.2.4 Đặc điểm quản lý hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh: Trong đó phân
tích và làm rõ đặc điểm khác biệt của chính quyền cấp tỉnh về hoạt động đối ngoại, trong đó làm
rõ đặc điểm chung, đặc điểm riêng như: quy mô, tính chất, phạm vi, sự chủ động linh hoạt của chính quyền tỉnh để quản lý đối ngoại
1.2.5 Nội dung quản lý về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh Làm rõ những
nội dung quản lý về hoạt động đối ngoại của cấp chính quyền tỉnh trên các góc độ: về hệ thống văn bản pháp luật, tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất
1.2.6 Pháp luật về hoạt động đối ngoại: Pháp luật về hoạt động đối ngoại là toàn bộ hệ
thống quy định có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của nhà nước CHXHCN Việt Nam về các chủ trương đương lối đối ngoại của nhà nước Việt Nam và được thống nhất tổ chức thực hiện từ Trung ương đến địa phương với mục tiêu bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, ổn định an ninh, chính trị và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế vì sự phát triển kinh tế xã hội và quản lý nhà nước của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Thông qua việc nghiên cứu về hệ thống pháp luật về đối ngoại sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn vai trò pháp luật, sự tác động qua lại của pháp luật đối ngoại với hoạt động quản lý của nhà nước và chính quyền địa phương
1.2.7 Mối quan hệ giữa quản lý về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh với hoạt động đối ngoại của chính quyền Trung ương Là quan hệ cấp trên và cấp dưới, mang tính hành
Trang 6chính tuy nhiên lại có quan hệ phụ thuộc và độc lập
1.3 Vai tro ̀ của quản lý về hoa ̣t đô ̣ng đối ngoa ̣i của chính quyền cấp tỉnh :
1.3.1 Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp tỉnh:
Chức năng đối ngoại của chính quyền tỉnh, tức là toàn bộ phương diện hoạt động của chính quyền đó trong việc mở rộng quan hệ quốc tế của địa phương thông qua việc tham gia vào các thể chế hợp tác song, đa phương, hợp tác phát triển nhằm nâng cao vị thế của địa phương, đảm bảo an ninh và vẹn toàn lãnh thổ quốc gia, tạo môi trường chính trị ổn định…đồng thời thể hiện tính chủ động sáng tạo và linh hoạt của địa phương trong công việc quản lý và thực hiện quyền
tự quản của địa phương
Từ phương diện hoạt động cơ bản đó, tạo ra những nhiệm vụ đối ngoại cụ thể của chính quyền địa phương đảm bảo hiệu quả, tuân thủ theo đường lối đối ngoại của đảng và nhà nước, phù hợp với thực tế của địa phương và trực tiếp phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội của địa phương đó và sự phát triển của đối ngoại quốc gia
1.3.2 Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh
Nêu và phân tích vai trò của đối ngoại với sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc
phòng của mỗi địa phương, đối ngoại là nhiệm vụ tiên phong đi trước để tạo môi trường cho sự hợp tác kinh tế, văn hoá, giáo dục và các lĩnh vực khác của mỗi cấp chính quyền Làm tốt công tác đối ngoại sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân về mọi mặt
1.3.3 Thúc đẩy sự phát triển ngoại giao nhân dân:
Ngoại giao nhân dân là một bộ phận cấu thành của ngoại đối ngoại nói chung, phối hợp chặt chẽ với công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ, đường lối,
chính sách đối ngoại của Đảng Nó phát huy “sức mạnh mềm” của một nước, hỗ trợ cho
ngoại giao nhà nước để thực hiện chính sách đối ngoại mà chính phủ nước đó đề ra Ngoại giao nhân dân là lực lượng quan trọng của mặt trận ngoại giao và ưu thế của ngoại giao nhân dân là có thể đi đầu, có thể đi trước tại những nước, những khu vực và về một số vấn đề mà ngoại giao chính thức của nhà nước và chính quyền chưa có điều kiện triển khai đồng thời khẳng định vai trò của đối ngoại trong việc phát huy sức mạnh của mọi tầng lớp vào công cuộc đối ngoại thúc đẩy hoạt động đối ngoại nhân dân, một kênh đối ngoại phi chính thức nhưng đã mang lại hiệu quả to lớn và thiết thực cho các quốc gia cũng như Việt Nam
Chương 2
Trang 7THƢ̣C TRẠNG QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA CHÍNH QUYỀN
TỈNH QUẢNG NINH
Trên cơ sở những vấn đề lý luận đã nêu tại chương 1, trong chương 2 tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ sở lý luận vào thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh qua các nội dung cụ thể như sau:
2.1 Nhƣ ̃ng yếu tố tác đô ̣ng đến hoa ̣t đô ̣ng đối ngoa ̣i trên đi ̣a bàn tỉnh Quảng Ninh
2.1.1: Vị trí địa lý:
Khái quát về điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội của tỉnh Quảng Ninh – một tỉnh nằm ở phía Đông Bắc của tổ quốc, có vị trí địa chính trị quan trọng, đường biên giới trên bộ và trên biển với nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa, có Vịnh hạ Long ba lần được vinh danh, nơi tập trung nhiều khoáng sản quý của cả nước trong đó có than đá chiếm hơn 90% sản lượng khai thác của cả nước
2.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội:
Với những tiềm năng và lợi thế nêu trên, những năm qua chính quyền tỉnh Quảng Ninh
đã có sự khai thác hợp lý những tiềm năng thế mạnh, cơ hội nổi trội, lợi thế cạnh tranh của mình để phát triển kinh tế xã, do vậy tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh tiếp tục phát triển toàn diện, duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tiềm lực, quy mô nền kinh tế tăng mạnh Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong năm năm liền từ 2005 – 2010 bình quân ước đạt 12,7 %, quy
mô kinh tế năm 2010 gấp 1,8 lần so với năm 2005 GDP bình quân đầu người năm 2010 tăng 2,14 lần so với bình quân chung của cả nước, bình quân đầu người năm 2011 ước đạt 2.264 USD tăng gấp 2,34 lần so với 2008 Tăng trưởng GDP của tỉnh cao gần gấp đôi so với bình quân chung của cả nước và được đánh giá là một địa phương có tiềm lực kinh tế vững mạnh của cả nước
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đến năm 2010: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng
5,8%; công nghiệp - xây dựng 54,1%; dịch vụ 40,1%
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đến năm 2010: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng
5,8%; công nghiệp - xây dựng 54,1%; dịch vụ 40,1%
2.1.3 Điều kiện dân cư:
Với cộng đồng dân cư đa dạng trên 1,4 triệu người, có truyền thống anh hùng bất khuất của vùng mỏ là những điều kiện thuận lợi cho phát triển công tác đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh
2.1.4.Tổ chức bộ máy chính quyền tỉnh Quảng Ninh:
Tác giả phân tích hệ thống tổ chức bộ máy chính quyền tỉnh Quảng Ninh qua hệ thống cơ quan HĐND, UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn để nhằm làm rõ từ những yếu tố thuận lợi
đó, tỉnh Quảng Ninh đã vận dụng vào triển khai hoạt động đối ngoại đó để đảm bảo chức năng
Trang 8của đối ngoại địa phương phục vụ cho ổn định an ninh, chính trị, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo
vệ vẹn toàn lãnh thổ quốc gia, liên kết hợp tác phát triển cho phát triển kinh tế xã hội nâng cao đời sống nhân dân như thế nào?
2.2 Kết quả tổ chức quản lý hoạt động đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh
Tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá kết quả triển khai tổ chức quản lý hoạt động đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh thời gian qua ( giai đoạn 2000 -2011) qua các nội dung:
2.2.1 Công tác ban hành văn bản quản lý hoạt động đối ngoại của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Đây là một trong những mảng lớn và quan trọng trong công tác quản lý,về nội dung này, tác giả tập trung nghiên cứu và phân tích hệ thống văn bản QPPL nói chung và đối ngoại nói riêng của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị Quyết), Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh từ 2000 – 2011; nghiên cứu và đánh giá vấn đề tổ chức bộ máy, nhân sự làm công tác đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh hiện nay, trong đó tập trung vào phân tích cơ cấu tổ chức, bộ máy và nhân sự làm công tác đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh với những thuận lợi và bất cập
2.2.2 Tổ chức, bộ máy, bố trí nhân sự cho hoạt động đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh:
Căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước và điều kiện thực tế của tỉnh Tỉnh Quảng Ninh đã tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự làm công tác đối ngoại phù hợp với thực tiễn và đảm bảo quản lý hiệu quả công tác đối ngoại của tỉnh qua thực hiện nhiệm vụ của HĐND, UBND và
Sở Ngoại vụ Quảng Ninh
2.2.3 Những tác động tích cực từ công tác quản lý hoạt động đối ngoại đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh:
(a) Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, đối ngoại đã trực và gián tiếp góp phần mở
rộng biên độ hợp tác kinh tế thương mại với nước ngoài, nâng cao hình ảnh và vị thế của tỉnh
Quảng Ninh đối với khu vực và thế giới (b) Giữ vững ổn định an ninh, bảo vệ chủ quyền biên
giới quốc gia trên bộ và trên biển: Với nhiều chính sách đối ngoại linh hoạt mềm dẻo, đẩy mạnh
hợp tác với Quảng Tây trong các lĩnh vực an ninh trật tự khu vực biên giới, đồng thời hợp tác, đấu tranh nhằm giữ vững chủ quyền biên giới và an ninh phục vụ phát triển Quảng Ninh về mọi
mặt (c) Thúc đẩy giao lưu phát triển văn hoá – xã hội: Nhờ vào sự phát triển của đối ngoại trong
việc mở rộng quan hệ quốc tế mà đạo được cơ chế giao lưu, trao đổi hợp tác về văn hoá: Tham
dự lễ hội truyền thống văn hoá mỗi bên, hợp đồng biểu diễn thực cảnh, trao đổi huấn luyện viên
và vận động viên thể thao (d) Thúc đẩy hợp tác giáo dục và đào tạo: Ký được nhiều hợp tác
về đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ với đối tác nước ngoài mà tỉnh Quảng Ninh mỗi năm
đã cử cán bộ đào tạo tiếng Trung ở Trung Quốc, đưa cán bộ, công chức tỉnh Quảng Ninh đi đào tạo tiếng Anh, quản lý nhà nước ở nước ngoài (e) Thúc đẩy mở rộng quan hệ quốc tế: Với
nhiều đối tác khác nhau: Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Bungaria, Belarus, Hàn Quốc (g) Tạo điều kiện cho công tác trao đoàn, cử cán bộ, công chức đi nước ngoài tham quan khảo sát,
Trang 9học tập và nghiên cứu (f) Thúc đẩy công tác phân giới cắm mốc và quản lý biên giới lãnh thổ theo các văn kiện mới Hợp tácvới Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây không những góp phần
thúc đẩy hợp tác kinh tế- xã hội và các mặt hoạt động khác mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phân giới cắm mốc trên thực địa kết thúc vào năm 2009 và chuyển sang hợp tác quản lý biên giới mới sau khi hai nước đã ký nhiều văn kiện hợp tác về biên giới và chuyển sang giai
đoạn hợp tác, khai thác và bảo vệ theo quy định mới
Chính vì có sự đóng góp của đối ngoại mà tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 5 năm liền từ
2005 – 2010 bình quân ước đạt 12,7 % sự tác động tích cực của đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh cho sự ổn định chính trị, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khiến cho Quảng Ninh cùng với Hải Phòng, Hà Nội trở thành một tam giác phát triển kinh tế quan trọng của khu vực, đồng thời góp phần vào kết quả và sự nghiệp đối ngoại chung của nhà nước
2.3 Nhƣ ̃ng ha ̣n chế và nguyên nhân trong quản lý về hoa ̣t đô ̣ng đối ngoa ̣i của chính quyền tỉnh Quảng Ninh
Bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, vấn đề quản lý hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế về mặt cơ chế điều hành, hệ thống pháp luật cũng như bất cập từ bộ máy, nhân lực làm công tác đối ngoại
2.3.1 Những hạn chế Trong đó, hệ thống pháp luật là một trong những bất cập lớn nhất
dẫn đến sự quản lý kém hiệu quả đối ngoại; là nguyên nhân gây đến sự cồng kềnh của bộ máy các cơ quan, nhưng lại không mạnh
2.3.2 Những nguyên nhân: dẫn đến những hạn chế và kém hiệu quả hiệu lực trong công
tác đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh, trong đó có nguyên nhân khách quan và chủ quan
2.3.3 Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh trong công tác đối
ngoại thời gian vừa qua như sau:
Thứ nhất,chính quyền tỉnh Quảng Ninh cần quan tâm công tác tuyên truyền nâng cao nhận
thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đối ngoại địa phương với sự ổn định và phát triển của chính tỉnh Quảng Ninh
Thứ hai, lãnh đạo chính quyền địa phương cần quan tâm thích hợp đến các khâu chỉ đạo và tổ
chức thực hiện nhiệm vụ đối ngoại địa phương
Thứ ba, xây dựng năng lực, thể chế gồm 3 thành tố là: Hệ thống pháp luật, Bộ máy và con người đồng thời xây dựng Đề án, chiến lược và Nghị quyết đối ngoại trong từng giai đoạn Thứ tư, xây dựng chiến lược, đề án chương trình phối kết hợp với Bộ ngoại giao và các Bộ,
ngành Trung ương trong việc quảng bá hình ảnh, xúc tiến kinh tế đối ngoại một cách quyết liệt
và chuyên nghiệp
Trang 10Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ , HIỆU LỰC QUẢN LÝ VỀ
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐI ̣A BÀN TỈNH
Trên cơ sở các nghiên cứu có tính lý luận và thực tiễn tại Chương 1 và Chương 2, trong Chương 3, tác giả tập trung vào việc nêu và phân tích các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại trong giai đoạn Việt Nam đã hội nhập sâu rộng và đang xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân
3.1 Yêu cầu để nâng cao hiê ̣u lực , hiê ̣u quả công tác quản lý về hoa ̣ t đô ̣ng đối ngoa ̣i của chính quyền cấp tỉnh
Về các yêu cầu nâng cao hiệu quả hiệu lực quản lý hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa bàn cấp tỉnh đồng thời nâng cao hiệu quả, hiệu lực của chính quyền địa phương chính là một trong những yêu cầu cấp bách để tăng cường tính chủ động sáng tạo của địa phương trong mọi hoạt động quản lý trên lãnh thổ, về đối ngoại cần được phép quyết định một số vấn đề của địa phương, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ đối ngoại cho phù hợp với thực tế của địa phương, cụ thể:
3.1.1 Yêu cầu thực hiện tốt chức năng đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa
bàn cấp tỉnh trong xu hướng hội nhập
3.1.2.Yêu cầu nâng cao vị thế của Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong giai đoạn mới, thế
giới đã có những biến đổi không ngừng, nếu như Việt Nam muốn khẳng định vị trí, uy tín của mình với quốc tế thì thứ nhất phải ổn định về an ninh chính trị, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tham gia vào giải quyết các công việc của quốc tế, kết hợp
với sự quảng bá hình ảnh…
3.1.3.Yêu cầu tăng cường tính chủ động sáng tạo của chính quyền địa phương trong hoạt đối ngoại Đây là một yêu cầu quan trọng đặc biệt quan trọng trong việc quán lý nhà nước nói chung
hiện nay bởi vấn đề quản lý nhà nước đang đứng trước sự phân cấp để tạo sự chủ động cho chính quyền địa phương quyết định những hoạt động thuộc thẩm quyền của mình, làm như vậy sẽ có hiệu
lực và hiệu quả hơn
3.2 Phương hươ ́ ng nâng cao hiê ̣u lực ,hiê ̣u quả công tác quản lý về hoa ̣t đô ̣ng đối ngoại của chính quyền tỉnh Quảng Ninh :
Về phương hướng, tác giả tập trung vào 03 nội dung chủ yếu:
3.2.1 Đẩy mạnh công tác phân cấp quản lý về hoạt động đối ngoại giữa chính quyền Trung ương và chính quyền cấp tinh:
Cần đẩy mạnh công tác phân cấp quản lý về hoạt động đối ngoại giữa chính quyền Trung