1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về kiểm tra sau thông quan, chuẩn mực quốc tế và thực tiễn áp dụng của hải quan việt nam

21 620 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về kiểm tra sau thông quan, chuẩn mực quốc tế và thực tiễn áp dụng của Hải quan Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hường
Người hướng dẫn PGS.TSKH. Nguyễn Bá Diến
Chuyên ngành Luật Quốc tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 656,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Bá Diến Năm bảo vệ: 2009 Abstract: Nghiên cứu một cách hệ thống các quy định pháp luật quốc tế về kiểm tra sau thông quan, tiêu biểu là khuyến nghị của tổ chức hải quan ASEAN v

Trang 1

Pháp luật về kiểm tra sau thông quan, chuẩn mực quốc tế và thực tiễn áp dụng của Hải quan

Việt Nam Nguyễn Thị Thu Hường

Khoa Luật Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật Quốc tế; Mã số: 60 38 60 Người hướng dẫn: PGS.TSKH Nguyễn Bá Diến

Năm bảo vệ: 2009

Abstract: Nghiên cứu một cách hệ thống các quy định pháp luật quốc tế về kiểm tra

sau thông quan, tiêu biểu là khuyến nghị của tổ chức hải quan ASEAN và kinh nghiệm thực hiện kiểm tra sau thông quan của một số quốc gia tiêu biểu Đánh giá thực trạng thực thi pháp luật kiểm tra sau thông quan của Việt Nam từ năm 2001 đến nay Đề

xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật kiểm tra sau thông quan

Keywords: Hải quan Việt Nam; Kiểm tra sau thông quan; Luật Quốc tế

Content

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm tra sau thông quan là hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của việc khai hải quan, sự tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan của các tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu để ngăn chặn và

xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan

Theo tổ chức Hải quan thế giới và kinh nghiệm của một số nước tiên tiến thì trong điều kiện hiện nay, việc duy trì và phát triển hệ thống kiểm tra sau thông quan là rất cần thiết, vì một hệ thống kiểm tra sau thông quan đủ mạnh có thể phát hiện và ngăn chặn mọi hình thức gian lận, đặc biệt là gian lận về trị giá hải quan

Kiểm tra sau thông quan là một hoạt động mới của Hải quan Việt Nam, từ khi Luật Hải quan năm 2001 có hiệu lực đến nay, mặc dù công tác KTSTQ đã đạt được một số kết quả bước đầu, song

so với yêu cầu của cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan, đòi hỏi cần phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện công tác này

Chính vì vậy, việc nghiên cứu pháp luật về kiểm tra sau thông quan trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn để KTSTQ thực

sự trở thành một công cụ quản lý hiện đại trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Trang 2

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, tác giả luận văn chọn đề tài: “Pháp luật về kiểm tra sau thông quan, chuẩn mực quốc tế và thực tiễn áp dụng của Hải quan Việt Nam” làm

luận văn tốt nghiệp

cơ sở thu thập ý kiến đóng góp của cơ quan Hải quan các nước thành viên, đồng thời thực hiện nghiên cứu, đánh giá về hoạt động kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam, đưa

ra các kiến nghị nhằm góp phần xây dựng hệ thống pháp luật về kiểm tra sau thông quan ngày càng hiệu quả hơn

Nhiệm vụ nghiên cứu:

(1) Nghiên cứu một cách hệ thống các quy định pháp luật quốc tế về kiểm tra sau thông quan, tiêu biểu là khuyến nghị của tổ chức hải quan ASEAN và kinh nghiệm thực hiện kiểm tra sau thông quan của một số quốc gia tiêu biểu

(2) Đánh giá thực trạng thực thi pháp luật kiểm tra sau thông quan của Việt Nam từ năm 2001 đến nay

(3) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật kiểm tra sau thông quan

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về “Pháp luật kiểm tra sau thông quan”

Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu đề tài này dưới góc độ của Luật quốc tế

Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận:

Luận văn được thực hiện trên cơ sở quy định quốc tế chuẩn mực WTO, WCO, tổ chức Hải quan ASEAN, chính sách pháp luật của nhà Nhà nước liên quan đến công tác quản lý về Hải quan

Cơ sở thực tiễn:

Các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của ngành Hải quan, các chương trình, kế hoạch hợp tác khu vực và quốc tế, các dự án hợp tác của Hải quan Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn

Trang 3

Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phân tích, lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm

5 Những đóng góp mới của luận văn:

- Luận văn khái quát tổng thể các quy phạm pháp luật quốc tế điển hình về kiểm tra sau thông quan

- Rà soát lại các quy phạm pháp luật quốc gia điều chỉnh hoạt động kiểm tra sau thông quan, cung cấp các đánh giá tổng thể về những ưu, nhược điểm của hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kiểm tra sau thông quan

- Trên cơ sở những đánh giá đó, đưa ra các giải pháp, kiến nghị đối với các nhà lập pháp, các nhà xây dựng chính sách về những thay đổi pháp lý phù hợp điều chỉnh hoạt động kiểm tra sau thông quan ngày càng đạt hiệu quả

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và kết luận, luận văn bố cục thành 03 chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung

Chương 2: Quy định pháp luật về kiểm tra sau thông quan

Chương 3: Thực trạng thực thi pháp luật và những giải pháp đề xuất hoàn thiện pháp

luật về kiểm tra sau thông quan

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG

1 1 Sự hình thành khái niệm kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan được hình thành và hoàn thiện dần cùng với việc hình thành và phát triển của khoa học về quản lý rủi ro (risk management) trong quá trình hoạt động của hải quan các nước trên thế giới

Quản lý rủi ro nghĩa là không quản lý toàn bộ các lô hàng xuất nhập khẩu mà quản lý dựa trên việc đánh giá mức độ rủi ro của các thông tin về lô hàng, quản lý theo mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, rút ngắn quy trình, thời gian thông quan, hoặc thông quan trước, sử dụng thông tin đến trước để thông quan và giải phóng hàng hóa ngay khi hàng về tới cảng

Với yêu cầu của quá trình phát triển và hội nhập, Luật hải quan Việt Nam (Khoản 1a,

Điều 15) quy định về các phương pháp kiểm tra hải quan, trong đó gồm cả kiểm tra sau thông quan, là phương pháp quản lý rủi ro, cụ thể là: Kiểm tra hải quan được thực hiện trên cơ sở

phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan

Hiện tại, Việt Nam đang vận hành song song hai phương thức quản lý hải quan: phương thức truyền thống (kiểm tra thủ công) và phương thức hiện đại (quản lý rủi ro)

Trang 4

Kiểm tra sau thông quan là hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của việc khai hải quan, sự tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan của các tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu để ngăn chặn và

xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất

nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan

1 2 Cơ sở thực tiễn và pháp lý để hải quan Việt nam thực hiện kiểm tra sau thông quan trong tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế

1.2.1 Cơ sở thực tiễn:

- Thứ nhất, do yêu cầu của hội nhập quốc tế

- Thứ hai, do sự gia tăng thực tế của lưu lượng hàng hóa

- Thứ ba, do yêu cầu của việc thực hiện các cam kết quốc tế

- Thứ tư, do yêu cầu của công tác cải cách hiện đại hóa

- Thứ năm, do yêu cầu của phương pháp quản lý mới

- Thứ sáu, do kinh nghiệm của hải quan các nước

Kinh nghiệm thực tế của hải quan các nước cho thấy, nếu chỉ dừng công việc kiểm tra của cơ quan Hải quan tại cửa khẩu thì không những không thể phát hiện và ngăn chặn các trường hợp cố ý gian lận mà còn gây phiền hà, ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu Hải quan Việt Nam đang từng bước cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành hải quan một cách toàn diện, chuyển từ phương pháp quản lý thủ công hiện nay sang phương pháp quản lý hải quan hiện đại, trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp quản

lý rủi ro, áp dụng các chuẩn mực của WCO và khu vực

1.2.2 Cơ sở pháp lý:

Trong phần cơ sở pháp lý tại luận văn này, tác giả sẽ trình bày hệ thống các văn bản quốc tế và quốc gia mang tính cơ bản, chủ chốt nhất liên quan tới kiểm tra sau thông quan

1.2.1.1 Pháp luật quốc tế:

a Trong khuôn khổ Tổ chức thương mại Thế giới ( WTO )

WTO là tổ chức thương mại thế giới có chức năng giám sát quá trình thực hiện các Hiệp định hướng tới tự do hóa thương mại giữa các nước thành viên với nhau Để thực hiện thành công các mục tiêu mà WTO đeo đuổi, không thể thiếu đi sự hợp tác chặt chẽ và sự điều phối với vai trò đầu tàu của WCO

b Trong khuôn khổ Tổ chức hải quan Thế giới (WCO)

Với 162 thành viên là các quốc gia, lãnh thổ, WCO có chức năng nghiên cứu mọi vấn

đề liên quan tới việc hợp tác hải quan, kiểm tra các khía cạnh kỹ thuật cũng như các yếu tố kinh tế có liên quan tới hệ thống hải quan để đề xuất những phương thức thiết thực nhằm đạt đến mức độ hoà hợp và thống nhất cao nhất có thể được cho các hải quan thành viên

Các Công ước đáng chú ý nhất của WCO là: Công ước thành lập Hội đồng hợp tác hải quan, Công ước quốc tế về Đơn giản hoá và hài hoà các thủ tục hải quan (Công ước KYOTO), Công ước Kyoto sửa đổi…

b1 Công ước Kyoto – cơ sở pháp lý quan trọng hình thành kiểm tra sau thông quan:

Trang 5

Công ước Kyoto ngày 18/05/1973 về đơn giản hòa và hài hòa hóa thủ tục hải quan được xem là Công ước sơ khai đầu tiên có những qui định về kiểm tra sau thông quan Điểm nổi bật của Công ước này, bên cạnh những biện pháp nghiệp vụ truyền thống, hải quan các nước đã được yêu cầu áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, lựa chọn xác định trọng điểm, xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin tình báo, ký kết các điều ước quốc tế đa phương và song phương về hỗ trợ hành chính trong đấu tranh chống buôn lậu, hình thành và sử dụng các trung tâm thông tin chống buôn lậu quốc tế và khu vực, xây dựng cơ chế hợp tác với doanh nghiệp thông qua việc ký kết biên bản thoả thuận với các biện pháp như giao hàng có kiểm soát, điều tra, làm chứng trước toà án nước ngoài, cơ chế trao đổi thông tin, cử cán bộ tham gia các hoạt động phối hợp điều tra ở nước ngoài…

b2 Quá trình gia nhập Công ước Kyoto của Việt Nam trong quá trình hội nhập:

Tham gia Công ước Kyoto sửa đổi sẽ giúp cho Hải quan Việt Nam giải quyết hiệu quả các mâu thuẫn khi thực hiện nhiệm vụcủa ngành Hải quan như nhu cầu công việc ngày càng tăng trong khi nguồn lực còn hạn chế

c Trong khuôn khổ hải quan ASEAN

Các nước thành viên đã thống nhất về viễn cảnh hải quan ASEAN năm 2020: Hải quan ASEAN hoạt động theo những chuẩn mực thế giới, hiệu quả, chuyên nghiệp và thống nhất thông qua việc hài hoà thủ tục, có nhiệm vụ thúc đẩy thương mại và đầu tư, bảo vệ sức khoẻ cũng như sự thịnh vượng của cộng đồng ASEAN Để thực hiện viễn cảnh này, hải quan các nước ASEAN đã cam kết thực hiện

1.2.1.2 Pháp luật quốc gia:

Ngày 1 tháng 7 năm 1993, Hải quan Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hội đồng Hợp tác Hải quan (CCC), nay là Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) Sau khi trở thành thành viên của WCO, Hải quan Việt Nam đã tham gia Công ước Kyoto về Đơn giản và hài hoà hoá thủ tục hải quan năm 1997, Công ước Hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (Công ước HS) năm 1989

Trong khuôn khổ tham gia các cam kết quốc tế của Việt Nam, tác giả trình bày một số các văn bản pháp luật được xem như khung pháp lý chính thức hiệu lực hóa các cam kết liên quan đến hoạt động kiểm tra sau thông quan của Việt Nam

1.3 Đặc điểm của kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan là hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải quan nhằm đảm bảo chức năng nhiệm vụ được giao

Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra do cơ quan Hải quan thực hiện theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định

Kiểm tra sau thông quan được tiến hành nhằm xác định việc khai hải quan có tuân thủ các yêu cầu của Luật Hải quan và các qui định liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hay không

Kiểm tra sau thông quan được tiến hành với sự hỗ trợ từ các nguồn thông tin liên quan Kiểm tra sau thông quan không chỉ áp dụng với đối tượng khai hải quan mà còn áp dụng với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thương mại quốc tế

Trang 6

1.4 Vai trò của kiểm tra sau thông quan

- KTSTQ giúp nâng cao năng lực quản lý của cơ uan hải quan

- KTSTQ đảm bảo tuân thủ pháp luật, góp phần đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh và có hiệu quả pháp luật hải quan và các văn bản pháp luật khác có liên quan

- KTSTQ có vai trò tăng thu thuế, giảm thiểu chi phí và rủi ro

- KTSTQ giúp mở rộng phạm vi kiểm tra tiếp theo khi cần thiết trong nhiều lĩnh vực khác

- KTSTQ là công cụ quản lý hiệu quả đối với công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan

- KTSTQ là biện pháp hữu hiệu trong vấn đề đơn giản hóa trong giám sát, quản lý hải quan

1.5 Đối tượng của kiểm tra sau thông quan:

Các cá nhân/công ty trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến giao dịch hàng hóa xuất nhập khẩu

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra sau thông quan

- Hệ thống pháp luật hải quan về kiểm tra sau thông quan

- Hệ thống pháp luật về thuế

- Hệ thống pháp luật có liên quan đến KTSTQ

- Cơ chế thực thi pháp luật hải quan và pháp luật khác có liên quan

- Trình độ và ý thức chấp hành pháp luật của đối tượng KTSTQ:

- Năng lực quản lý của cơ quan hải quan

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

2.1 Quy định về kiểm tra sau thông quan một số nước điển hình

2.1.1 Quy định của Asean về kiểm tra sau thông quan

2.1.1.1 Cơ sở pháp lý:

GATT ( General Agreement on Tarriffs and Trade, Hiệp định chung về thuế quan và thương mại ) được 23 quốc gia ký kết ngày 30/10/1947 (có hiệu lực ngày 01/01/1948) để thúc đẩy tự do thương mại thông qua tự do hóa thương mại quốc tế chủ yếu bao gồm các hiệp định

về giảm thuế quan và những hạn chế khác đối với tự do hóa thương mại

Khi tham gia Hiệp định trị giá GATT, cơ quan hải quan của các quốc gia thành viên có đầy đủ thẩm quyền trong việc tiến hành hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp

Trong khối ASEAN có hai nước áp dụng kiểm tra sau thông quan tương đối sớm và khá phát triển, đó là: Hải quan Indonesia và Hải quan Thái Lan

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức:

Trang 7

Tổ chức Hải quan Asean đưa ra mô hình minh họa cơ cấu tổ chức của một đơn vị kiểm tra sau thông quan tại cơ quan Tổng cục hay Cục Hải quan địa phương để các quốc gia thành viên tham khảo:

Sơ đồ 1:Chức năng của các bộ phận trong đơn vị KTSTQ

Đơn vị kiểm tra sau thông quan được chia thành hai nhóm nhỏ:

- Nhóm thu thập và xử lý thông tin

- Nhóm thực hiện kiểm tra tại doanh nghiệp

2.1.1.3 Nguyên tắc hoạt động của KTSTQ:

- Đảm bảo đúng quy định của pháp luật

- Chính trực, khách quan, độc lập

- Tính bảo mật

- Dẫn chứng bằng tài liệu, chứng cứ

2.1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan :

* Quyền và nghĩa vụ của người kiểm tra

- Được phép tiến hành kiểm tra tại trụ sở của đối tượng kiểm tra;

- Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu, các chứng từ, hệ thống kinh doanh và dữ liệu thương mại liên quan đến các lô hàng đã khai báo (Chú ý: bao gồm cả các chứng từ và dữ liệu dưới dạng điện tử);

- Thẩm vấn đối tượng kiểm tra;

- Tạm giữ các chứng từ kinh doanh;

* Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra

Khi đối tượng kiểm tra sau thông quan được mở rộng, một vấn đề đặt ra là liệu quy định về nghĩa vụ lưu giữ chứng từ có thể được áp dụng cho mọi cá nhân/tổ chức được chỉ định là đối tượng kiểm tra bổ sung không Trong khi các cá nhân/tổ chức không phải là người

có quan hệ trực tiếp trong giao dịch nhập khẩu và với việc làm thủ tục hải quan như đại lý

Trang 8

làm thủ tục hải quan, người vận chuyển… Chưa có luật pháp của quốc gia nào quy định nghĩa

vụ bắt buộc cho đối tượng có liên quan là đối tượng của kiểm tra sau thông quan

Tổ chức Hải quan Asean cũng lưu ý các quốc gia thành viên về thời gian lưu giữ chứng từ phải tương ứng với khoảng thời gian cơ quan hải quan được phép thực hiện kiểm tra sau thông quan

2.1.1.5 Quy trình kiểm tra sau thông quan:

Hải quan Asean khuyến nghị áp dụng 03 bước gồm:

+ Bước lựa chọn đối tượng kiểm tra gồm: (1)Lập hồ sơ về đối tượng kiểm tra; (2)

Đánh giá rủi ro; (3)Lựa chọn đối tượng kiểm tra

+ Bước kiểm tra gồm: (1)Khảo sát trước khi kiểm tra; (2)Liên lạc ban đầu với đối

tượng kiểm tra; (3)Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp; (4) Rà soát và đánh giá kết quả kiểm tra; (5) Lập biên bản kiểm tra

+ Bước đánh giá kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý gồm : (1)Đánh giá nội bộ

về quá trình kiểm tra; (2)Đề xuất các biện pháp xử lý kết quả kiểm tra

2.1 2 Kinh nghiệm của Hải quan Indonesia

Indonesia là nước trong khối ASEAN, có điều kiện, có trình độ tương đồng với Việt Nam và là nước điều phối viên của ASEAN về chương trình kiểm tra sau thông quan, kinh nghiệm của Hải quan Indonesia cũng rất cần được xem xét trong điều kiện của chúng ta hiện nay

Một số kinh nghiệm của Hải quan Indonesia trong việc kiểm tra sau thông quan:

- Kinh nghiệm của Hải quan Indonesia trong kiểm tra trị giá tính thuế

- Kinh nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu giá phục vụ KTSTQ

- Sử dụng sách hướng dẫn về trị giá và KTSTQ

Hải quan Indonesia có vai trò điều phối trong lĩnh vực KTSTQ và xác định trị giá hải quan trong khu vực Asean Hải quan Indonesia đã hoàn thành sách hướng dẫn về KTSTQ Trong đó có rất nhiều nội dung đã được hải quan các nước ASEAN áp dụng trên thực tế

2.1.3 Kinh nghiệm của Hải quan Singapore

Hải quan Singapore được đánh giá là cơ quan hải quan hiện đại trong khu vực ASEAN

và trên thế giới với hệ thống pháp luật hải quan hoàn chỉnh, đồng bộ, áp dụng đầy đủ các chuẩn mực của ASEAN cũng như các quy định của WCO, WTO Hiện nay, 100% hàng hoá xuất nhập khẩu được làm thủ tục hải quan điện tử thông qua hệ thống thông tin chung - TradeNet

Một số kinh nghiệm của Hải quan Singapore trong việc kiểm tra sau thông quan:

- Kinh nghiệm xây dựng Quy trình kiểm tra sau thông quan

- Kinh nghiệm xây dựng cơ cấu tổ chức

2.1.4 Kiểm tra sau thông quan của Hải quan Nhật Bản

Hải quan Nhật Bản là một trong những cơ quan Hải quan tiên tiến nhất trên thế giới Các kinh nghiệm của Nhật Bản về tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan rất hữu ích cho các nước đang phát triển trong quá trình cải cách và hiện đại hoá

Trang 9

2.1.4.1.Cơ sở pháp lý về KTSTQ của Nhật Bản:

Theo Luật Hải quan Nhật Bản: “Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra

có hệ thống nhằm thẩm định tính chính xác và trung thực của khai hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ, sổ kế toán, hệ thống kinh doanh, dữ liệu thương mại có liên quan được lưu giữ bởi các tổ chức cá nhân có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến thương mại quốc tế”

2.1.4.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong KTSTQ

- Quyền được KTSTQ

- Quyền thẩm vấn đối tượng kiểm tra sau thông quan

- Truy thu thuế

- Nghĩa vụ của người bị kiểm tra

2.1.4.3 Mô hình tổ chức kiểm tra sau thông quan của Hải quan Nhật Bản:

Hải quan Nhật Bản được tổ chức theo cơ cấu Hải quan Vùng, trực thuộc Bộ Tài chính, bao gồm 9 vùng: Tokyo, Kobe, Nagoya, Nagasaki, Okinawa, Yokohama, Moji, Hakodate và Osaka

- Cơ cấu tổ chức của phân cục KTSTQ:

Hải quan Tokyo có bộ phận kiểm tra sau thông quan lớn nhất, bao gồm: 01 phòng Kiểm soát, 19 phòng Kiểm toán tại doanh nghiệp và 01 Phòng Thông tin, gồm 90 người, trong

đó có 75 người làm nhiệm vụ kiểm toán thực tế

2.1.4.4 Quy trình kiểm tra sau thông quan

- Quy trình KTSTQ của Hải quan Nhật Bản được chia thành 05 bước gồm: (1) Kiểm tra dữ liệu; (2) Lựa chọn và lập kế hoạch về kiểm toán tại doanh nghiệp; (3)Tiền kiểm toán (chuẩn bị cho việc kiểm toán tại doanh nghiệp); (4)Kiểm toán tại doanh nghiệp; (5) Thủ tục sau khi kiểm toán tại doanh nghiệp

- Đối tượng kiểm tra sau thông quan:

Công tác kiểm tra sau thông quan được thực hiện theo hai cách:

+ Phỏng vấn người tham gia các hoạt động nhập khẩu

+ Kiểm tra chứng từ

2.1.4.5 Một số kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản:

- Kinh nghiệm về lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan trên cơ sở quản lý rủi ro

Sơ đồ 1 : Hệ thống cơ sở dữ liệu của Hải quan Nhật Bản

Trang 10

- Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực phục vụ KTSTQ

- Kinh nghiệm về việc kiểm tra bên thứ ba có liên quan

Sơ đồ 2: Sơ đồ kiểm tra bên thứ ba có liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế

- Hiệu quả kiểm tra sau thông quan

2.1.5 Một số bài học kinh nghiệm cho Hải quan Việt Nam

Hoạt động KTSTQ của các nước trong khu vực và trên thế giớí rất đa dạng và phong phú Tuỳ theo các điều kiện về địa lý, kinh tế, xã hội, con người và đặc biệt là yêu cầu quản lý của mỗi quốc gia để có những hoạt động KTSTQ đặc thù Song do bản chất của hoạt động

Bộ phận KTSTQ

Người mua hàng nội địa Đại lý thủ tục hải quan Ngân hàng Đơn vị khác

Người nhập khẩu (Người khai hải

Bộ phận Trị giá

Thông quan Kiểm

tra STQ Điều tra

Ngày đăng: 12/02/2014, 13:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ kiểm tra bên thứ ba có liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế - Pháp luật về kiểm tra sau thông quan, chuẩn mực quốc tế và thực tiễn áp dụng của hải quan việt nam
Sơ đồ 2 Sơ đồ kiểm tra bên thứ ba có liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w