Mô hình Porter’s 5 forces của ngành điện: a Áp lực từ phía nhà cung cấp: Đối với các nhà máy nhiệt điện thì đầu vào làcác khoáng sản như than, dầu khí – là những nguồn tài nguyên có hạn
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NLC Công ty thủy điện Nà Lơi
RHC Công ty thủy điện Ry Ninh II
TCDN Tài chính doanh nghiệp
Trang 2TÓM LƯỢC BÁO CÁO
Cơ chế TT với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng xu hướng hộinhập, hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng đã đặt các DN trước nhiều khó khăn,thử thách và quy luật đào thải của TT Để vượt qua những thách thức này đòi hỏi DNcần hiểu được tình hình kinh doanh, đặc biệt là tình hình TC của mình để đưa ranhững chiến lược lược phát triển phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Công việc phân tích TC, vì vậy, trở nên hết sức quan trọng không chỉ đối vớibản thân DN mà còn đối với các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp cùng các chủthể khác có liên quan để có được một bức tranh xác thực về thực trạng hoạt động của
DN và từ đó đưa ra những quyết định kinh tế đúng đắn Với mục đích bước đầunghiên cứu, áp dụng những kiến thức về TCDN và phân tích TC, chúng em đã thựchiện việc phân tích báo cáo TC của CT cổ phần thủy điện Nà Lơi trong giai đoạn 2006
- 2011 nhằm phân tích, đánh giá và đưa ra một số dự đoán về tình hình TC của DNthông qua việc phân tích rủi ro, phân tích các nhóm tỷ số TC, phân tích luồng tiền và
so sánh với TB ngành Trong quá trình thực hiện phân tích, chúng em nhận thấy CTthủy điện Nà Lơi là một CT nhỏ nhưng hoạt động tương đối hiệu quả, nhất là trongtình hình kinh tế khó khăn như hiện nay Việc tìm hiểu tài liệu cho việc nghiên cứukhá dễ dàng do CT thực hiện minh bạch hóa số liệu của mình qua các năm Tuy nhiên,
do mới bắt đầu có những kiến thức cơ bản về TCDN cũng như kỹ năng phân tích TCcòn hạn chế nên bài làm không tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự góp ý của giáoviên hướng dẫn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Trang 3A MỞ ĐẦU
1 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quát về CT cổ phần thủy điện Nà Lơi
- Phân tích các báo cáo TC của CT, đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình
TC trong giai đoạn 2006 – 2011
- Đưa ra một số dự đoán trong tương lai
2 Phạm vi-giới hạn, phương pháp nghiên cứu
- Phạm vi: tình hình TC của CT trong 6 năm từ 2006 đến 2011
- Phương pháp: thống kê, phân tích, so sánh
- Giới hạn bài nghiên cứu: giới hạn về kiến thức, kỹ năng phân tích TC, việcđánh giá còn nhiều ý kiến chủ quan nên còn nhiều sai sót; Báo cáo TC của CT trongmột số năm công bố dưới dạng tóm tắt nên không tính toán được một số chỉ số TC
3 Giả định:
- CT chịu ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô và môi trường ngành
- Thông tin CT cung cấp trên các phương tiện là trung thực, chính xác
- CT hoạt động liên tục, đặt mục tiêu tối đa hóa giá trị DN và LN lên hàng đầu
- Nhà đầu tư lý trí
4 Giới thiệu tổng quát về CT
CT thủy điện Nà Lơi có tiền thân là nhà máy thủy điện Nà Lơi - được khánh thànhnăm 2003, là DN nhà nước thuộc tổng CT Sông Đà 11 và được chuyển sang hoạtđộng theo mô hình CT cổ phần năm 2003, trụ sở chính của CT đóng trên địa bàn: Km
72 - xã Thanh Minh - thành phố Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên Nhà máy gồm 3 tổmáy, công suất 9,3 MW (mỗi tổ máy 3,1 MW), được xây dựng với tổng kinh phí là
179 tỷ đồng, điện lượng hàng năm 46,29 triệu kWh, là công trình thủy điện có côngsuất lớn nhất tại Điện Biên được xây dựng trên sông Nậm Rốm Tính đến nay, CT đãthực hiện việc niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội được
5 năm (ngày giao dịch đầu tiên: 14/12/2006) CT có vốn điều lệ là 50 tỷ đồng và vốn
cổ phần là 5 triệu cổ phần Lĩnh vực kinh doanh của CT bao gồm đầu tư, quản lý vốn
Trang 4kinh doanh điện thương phẩm, thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện, thi công lắp đặt
hệ thống điện, nước, thông tin, sửa chữa thiết bị điện và gia công cơ khí, thi công, xâylắp đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 110KV, hướng dẫn, đào tạo công nhânvận hành Nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, đầu tư, xây dựng nhà máy điện vừa và nhỏ,nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân
B PHÂN TÍCH VĨ MÔ
I Tình hình kinh tế chung:
Giai đoạn 2006 - 2011 là một thời kỳ đầy thử thách đối với kinh tế TG nói chung
và kinh tế VN nói riêng Năm 2007, VN chính thức trở thành thành viên thứ 150 củaWTO, trong khi đó nền kinh tế TG đang nhen nhóm nguy cơ của cuộc khủng hoảngtín dụng mà đỉnh điểm là năm 2008 Năm 2011, dù còn tiểm ẩn nhiều nguy cơ đằngsau cuộc khủng hoảng nợ công trên TG, chịu tác động của tình trạng lạm phát ở mứccao nhưng nền kinh tế TG đã có những chuyển biến tích cực: tăng trưởng đạt 4% Nằm trong guồng quay đó, tăng trưởng kinh tế VN năm 2011 đạt 5,89%
Sự biến động của một số yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng trong thời gian qua:
Lạm phát: Lạm phát biến động qua các năm
Lạm phát bình quân năm 7,50% 8,30% 22,97% 6,88% 9,19% 18,58%
(Nguồn: Tổng cục thống kê)Năm 2011, VN nằm trong nhóm 4 nước có tỷ lệ lạm phát cao nhất TG Lạm phát
ở mức cao đã làm tăng CP sản xuất kinh doanh, làm giảm khả năng cạnh tranh của các
DN, mặt khác lại làm giảm sức mua của người tiêu dùng, đời sống của người dân gặpnhiều khó khăn Lạm phát cao cùng với vòng xoáy lương - giá sẽ có nhiều tác động tớitình hình tăng trưởng của VN nói riêng và các nước trong khu vực nói chung Dựatrên kết quả thực hiện chính sách thắt chặt của nghị quyết 11 năm 2011, những tínhiệu tích cực của yếu tố cầu kéo và CP đẩy cũng như giá hàng hóa trên TG có xuhướng giảm… Lạm phát trong năm 2012 được dự báo sẽ hạ nhiệt và dao động quanhmức 9-11% Ngay trong năm tiếp theo (năm 2013), áp lực lạm phát được dự báo tiếp
Trang 5tục giảm và dao động quanh mức 6-8% Tuy vậy, đây chỉ là những con số mang tínhchất tham khảo khi mà làm phát còn nhiều tiềm ẩn khó kiểm soát.
Lãi suất: Lãi suất có xu hướng tăng cao, từ 2006 - 2011 lãi suất cơ bản tăng từ
8,25%/năm lên đến 14%/năm Năm 2011, lãi suất cho vay bình quân năm lên đến18,3% (tăng 3% so với năm 2010) Điều đó làm cho các DN ngày càng khó khăn hơntrong việc tiếp cận với nguồn vốn và trả CP cao hơn cho khoản vay của mình Riêngvới NLC, tổng dư nợ của CT trong năm 2011 là trên 3 tỷ đồng, và lãi suất cho vayđược thả nổi nên CT sẽ phải chịu rủi ro khi TT lãi suất biến động theo xu hướng tăng.Chính bởi tình trạng lãi suất cho vay cao như hiện nay nên dù đã tranh thủ chạy nhiềuchương trình ưu đãi lãi suất nhưng dòng vốn trong nhiều ngân hàng vẫn ứ đọng Tìnhhình đó cho thấy lãi suất sẽ còn giảm trong năm 2012, song mức giảm nhanh haychậm còn tùy thuộc vào tình hình của TT kinh tế và dự báo lãi suất cho vay có thể daođộng quanh mức 15-17%, trong khi đó lãi suất huy động vốn vào khoảng 10-12%
Tỷ giá: Trong giai đoạn 2006 - 2011, tỷ giá biến động liên tục với xu hướng tăng
mạnh, từ 16.086USD/VND – 21.030USD/VND Tỷ giá tăng gây khó khăn cho cáchoạt động thương mại với nước ngoài cũng như các khoản vay ngoại tệ NLC vớikhoản vay trên 3 tỷ là vay ngoại tệ cho việc đầu tư dự án, vì vậy tỷ giá tăng sẽ làm cho
CT bị thiệt một khoản DT nhất định Tuy nhiên, tỷ giá áp dụng cho khoản vay chỉthay đổi theo tỷ giá mới nếu tỷ giá công bố giữa đồng USD và VNĐ biến đổi qua mức
±5% so với tỷ giá áp dụng cho lần thanh toán gần nhất Chính vì vậy, tác động tỷgiá đối với NLC là không lớn Trong năm 2012, với cơ sở là sự ổn định của tỷ giátrong thời gian gần đây và không tính tới những yếu tố bất trắc thì tỷ giá được cho là
sẽ biến động trong khoảng 2-3% và không vượt qua ngưỡng 22.000USD/VND Songvẫn còn rất nhiều ẩn số từ nền kinh tế TG trong thời kỳ hậu khủng hoảng khó dự đoán
và diễn biến của tỷ giá đối với VN là một bài toán khó trong thời gian tới
C PHÂN TÍCH NGÀNH
1 Khái quát ngành điện:
CT cổ phần thủy điện Nà Lơi là một CT hoạt động trong ngành kinh doanh và sảnxuất điện Do đặc trưng là một ngành có cầu luôn vượt quá mức cung, cung cấp nănglượng đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất và sinh hoạt và nhận được nhiều sự
Trang 6độ tăng trưởng khá cao và chịu ảnh hưởng ít nhất từ những biến động của TT TC sovới các ngành kinh tế khác ở VN Về cơ cấu nguồn điện, sản lượng điện được sản xuất
từ các nhà máy thủy điện và nhiệt điện than, dầu, tua bin khí dầu và các nguồn phátđiện độc lập
Hiện nay, theo quy hoạch VI của Nhà nước cơ cấu sản xuất điện có sự chuyểndịch rõ rệt theo hướng tăng tỷ trọng của nhiệt điện chạy than, dầu và khí dầu
2 Mô hình Porter’s 5 forces của ngành điện:
a) Áp lực từ phía nhà cung cấp: Đối với các nhà máy nhiệt điện thì đầu vào làcác khoáng sản như than, dầu khí – là những nguồn tài nguyên có hạn và không tái tạođược Trước tình hình các nguồn khoáng sản này đang dần trở nên khan hiếm ở nước
ta cũng như giá bán tăng mạnh trong những năm gần đây thì áp lực tăng giá của nhữngnhà cung cấp đối với các nhà máy này là rất cao Các ngành than, dầu khí lại có quy
mô lớn, sự tập trung cao và sở hữu các nguồn lực quý hiếm tạo cho họ quyền lực đàmphán lớn vì khả năng các nhà máy nhiệt điện thay thế những nguyên liệu đầu vào cũngnhư CP chuyển đổi nhà cung cấp là rất cao Còn đối với các nhà máy thủy điện, đầuvào là lượng nước tích trữ đổ vào các hồ chứa thay đổi phụ thuộc vào thời tiết nênkhông ảnh hưởng đến CP đầu vào mà chỉ ảnh hưởng tới sản lượng điện sản xuất được,
do đó, các CT này không chịu áp lực nào từ phía nhà cung cấp
Ngoài ra, với tư cách là bên độc quyền trong khâu truyền tải và tiêu thụ, EVN cóquyền áp đặt mức giá bán trên TT sau khi đã thương thảo hợp đồng giá cả với Tậpđoàn than – khoáng sản VN và PetroVietnam Điều này dẫn đến sự hạn chế về nguồncung nói riêng và sự phát triển của ngành Điện VN nói chung
Trang 7b) Áp lực từ phía khách hàng: Ở nước ta, EVN đóng vai trò vừa là cơ quan điều
tiết, bình ổn giá điện vừa là một tổ chức kinh doanh có LN và cũng là người mua duynhất của các CT sản xuất và kinh doanh điện nên sự áp đặt của EVN là rất lớn cả vềsản lượng điện sản xuất (tùy theo điều kiện thời tiết và tình hình khan hiếm điện) vàgiá bán trong hợp đồng mua bán điện nên các CT này không hề có sức mạnh áp đặtgiá lên EVN mà ngược lại, khi muốn tăng giá bán điện thì phải có công văn gửi EVN
để đàm phán tăng giá bán
c) Cạnh tranh nội bộ ngành: Sản lượng điện trong những năm gần đây liên tục
tăng, ước tính tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 17-20% - gần gấp đôi tăng trưởngGDP nhưng chỉ đáp ứng được 90% nhu cầu tiêu thụ điện - được dự báo là sẽ tăngnhanh trong những năm tới
Tuy nhiên, sự cạnh tranh trong nội bộ ngànhĐiện VN không thật sự mạnh mẽ do hai nguyên nhân chính Thứ nhất là nhu cầu vềđiện luôn lớn hơn cung nên các CT trong ngành không phải lo ngại về cầu tiêu thụtrong điều kiện số lượng các CT trong ngành đang còn ít và hoạt động phân tán Nhànước cũng như EVN đều khuyến khích có thêm các nhà máy sản xuất điện riêng phục
vụ cho hoạt động của DN Thứ hai đó là sản lượng và giá của ngành do EVN quyếtđịnh Bên cạnh đó, các rào cản về công nghệ, vốn đầu tư; ràng buộc với chính phủ vàngười lao động đã khiến cho việc rút lui khỏi ngành sản xuất điện là rất khó khăn
d) Áp lực từ phía đối thủ tiềm ẩn: Mặc dù là ngành có sức hấp dẫn lớn do có khả
năng sinh lời cao và số lượng DN trong ngành còn thấp nhưng để có thể kinh doanhtrong ngành này đòi hỏi các DN phải có vốn đầu tư cho xây dựng ban đầu lớn và thờigian hoàn vốn lâu, vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nguyên liệu đáp ứng được những yêucầu cơ bản của ngành Bên cạnh đó, hành lang pháp lý cũng được xem là một rào cản
Trang 8lớn cho việc gia nhập ngành Vậy nên, áp lực từ phía đối thủ tiềm ẩn đối với các CTtrong ngành là không cao.
e) Áp lực từ sản phẩm thay thế: Xét về mặt sản phẩm cuối cùng thì điện không
có sản phẩm thay thế, nhưng nếu xét trên phương diện là các CT sản xuất và kinhdoanh điện thì các CT trong ngành sẽ đối mặt với các sản phẩm thay thế là các máyphát điện – dự báo sẽ được phát triển mạnh trong tương lai khi nhu cầu về điện vẫnkhông được đáp ứng đủ Ngoài ra, với chính sách bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững, ứng dụng năng lượng tái tạo trong tương lai đã và sẽ được chú trọng phát triểnnhằm từng bước thay thế dần các nguồn năng lượng truyền thống, một số nguồn nănglượng tái tạo như mặt trời và gió đã được áp dụng tại VN hay điện nguyên tử, mặc dùcòn sơ khai, song áp lực từ sản phẩm thay thế trong tương lai của thủy điện và nhiệtđiện khá cao
D PHÂN TÍCH RỦI RO
I Rủi ro hệ thống:
1 Tốc độ tăng trưởng GPP bình quân hằng năm: Theo Tổng cục thống kê, tốc
độ tăng GDP bình quân hằng năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 7%, GDP năm 2011 là5,89%, tuy có hơi thấp so với giai đoạn 2001 - 2005 (7,51%) nhưng với số liệu nàycũng cho thấy sự phát triển tương đối ổn định của nước ta Nền kinh tế phát triển thìnhu cầu sử dụng điện cũng sẽ biến thiên cùng chiều Như vậy lượng tiêu thụ điệntrong nước cũng tiếp tục tăng trưởng đều đặn
2 Lạm phát: Mức độ lạm phát của nước ta trong giai đoạn 2006 - 2011 có nhiều
sự chuyển biến, chênh lệch giữa các năm cũng khá rõ rệt như năm 2006 là 6,88%nhưng năm 2008 lại lên cao 22,97%, năm 2011 là 18,53% Tuy chênh lệch khá lớnnhưng vẫn ở mức hai con số, và điều này có thể chấp nhận được với một nước đangtrên đà phát triển như VN Tuy nhiên do áp lực từ lạm phát, điều này đã tạo khó khăncho NLC trong việc định giá bán, giảm sức cạnh tranh với các CT cùng ngành
3 Lãi suất: Nhân tố lãi suất cũng ảnh hưởng đáng kể đến NLC khi sự biến động
của nó diễn ra ngoài tầm kiểm soát của CT Khi lãi suất tín dụng lên quá cao thì DN sẽkhó khăn trong việc vay vốn đầu tư, trả nợ CT cũng sẽ gặp phải rủi ro trong việc lựachọn loại hình lãi suất Ví dụ lãi suất cố định, lãi suất thả nổi,
Trang 94 Tỷ giá: Giá bán điện của NLC được tính theo USD và được quy đổi ra đồng
VN theo tỷ giá cố định của năm hiện hành Tỷ giá áp dụng này chỉ thay đổi theo tỷ giámới nếu tỷ giá công bố giữa đồng USD và VNĐ biến đổi qua mức ±5% so với tỷ giá
áp dụng cho lần thanh toán gần nhất Cho nên sự chênh lệch tỷ giá sẽ ít ảnh hưởng đến
DT của CT
II.Rủi ro không hệ thống
1 Nguồn nguyên liệu đầu vào: Nhà máy Thủy điện Nà Lơi nằm trên một địa bàn
có thời tiết không mấy thuận lợi, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau Như vậy khoảng thời gian thiếu nước tương đối dài, đây làmột trở ngại tương đối lớn đối với DN NLC nên đề ra các biện pháp khắc phục tìnhtrạng trên như xây dựng hồ chứa nước…
2 TT tiêu thụ: Đây là một yếu tố mà các DN đang hết sức quan tâm Tuy nhiên
với NLC thì yếu tố này không đáng kể vì NLC đã ký kết hợp đồng số ĐL1 cung cấp điện cho tổng CT điện lực VN EVN trong thời hạn 25 năm (từ(05/07/2003)
001/2004/NL-3 Rủi ro khác:
Rủi ro đến từ phía thiên nhiên: bao gồm các thiên tai như hạn hán, lũ lụt, động
đất, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh… đều ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuấtkinh doanh của DN Để cắt giảm rủi ro, CT nên mua bảo hiểm cho TS, người laođộng
Rủi ro trong quá trình sản xuất: máy móc hư hỏng, vận hành kém chất lượng, các
công trình đê đập, hồ chứa nước xảy ra sự cố…sẽ gây thiệt hại đáng kể cho DN Muốnkhắc phục cần phải thường xuyên bão dưỡng, kiểm tra, sửa chữa kịp thời…
Rủi ro an ninh: hiện nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các tên trộm có thể
trộm bất cứ thứ gì, DN nên có đội ngũ bảo vệ trung thành, đáng tin cậy và có trí tuệ
E PHÂN TÍCH TC
I Phân tích chiến lược kinh doanh:
Hiện nay, ngoài sản xuất kinh doanh điện thương phẩm, NLC còn cung cấp cácdịch vụ khác bao gồm: thi công, xây lắp đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp110KV; thi công, lắp đặt hệ thống điện nước, nước, thông tin Trong năm 2006, NLC
Trang 10máy thủy điện vừa và nhỏ Các hoạt động kinh doanh này đã đem lại DT, góp phần bổsung và đa dạng hóa DT của toàn CT Tuy nhiên, DT từ sản xuất, kinh doanh điệnthương phẩm vẫn chiếm tỷ trọng cao, TB98% tổng DT của NLC Cũng trong năm
2006, NLC chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, điều nàyđánh dấu bước thay đổi trong phương thức huy động vốn, việc huy động vốn từ đạichúng sẽ giúp CT chủ động hơn trong việc thay đổi số vốn và cơ cấu vốn
Việc áp dụng chiến lược kinh doanh này trong thời gian qua đã đem lại hiệu quảkhông nhỏ trong việc tạo ra DT và LN của CT, tăng sức cạnh tranh của CT trongngành thủy điện, hơn nữa NLC còn được coi là CT trả cổ tức khá cao (duy trì ở mức20% qua các năm) Tuy vậy, DT thuần của CT vẫn còn biến động qua thời gian, dùbiến động không quá lớn nhưng điều đó đòi hỏi NLC phải thay đổi chiến lược kinhdoanh của mình trong tương lai
Mục tiêu hoạt động của CT là kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tưtại CT, tối đa hóa LN, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưucho các cổ đông; tối đa hóa hoạt động của toàn CT, đa dạng hóa ngành nghề kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Sau đây là một số định hướng phát triển cho CTtrong những năm sắp tới: Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh truyền thống ổn định;Từng bước phát triển sản xuất kinh doanh sang đầu tư thực hiện các dự án xây dựngnhà máy thủy điện, lắp đặt sửa chữa, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị nhà máy thủy điện,đường dây và trạm biến áp; Đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực, thu hút nhân tài; Mởrộng TT trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm xây dựng và pháttriển NLC thành CT có tiềm lực kinh tế mạnh
Chỉ số thanh
toán hiện hành 0.296 0.492 15.128 1.134 1.037 5.321 0.740 2.72
Chỉ số thanh 0.269 0.465 14.554 0.915 0.594 4.323 0.662 2.50
Trang 11toán nhanh
Chỉ số tiền mặt 0.072 0.294 10.150 0.465 0.032 3.585 0.295
-Từ 2006 - 2011, nhóm chỉ số thanh toán của NLC không ổn định Nhưng nhìnchung được cải thiện vào những năm sau, cho thấy khả năng của DN trong việc sửdụng TSLĐ để thực hiện nghĩa vụ TC ngắn hạn đang tăng lên Cụ thể: Giai đoạn 2006
- 2007, NLC gặp phải rủi ro thanh khoản khi các chỉ tiêu trên đều nhỏ hơn 1 Điều này
có nghĩa là TSNH của NLC không đủ đảm bảo cho việc thanh toán ngay các khoản nợngắn hạn, nếu như chủ nợ đòi tiền cùng một lúc Con số này thường không đượcnhững người cho vay cũng như các nhà cung cấp chấp nhận và làm giảm sức hấp dẫn.Đặc biệt, năm 2008 các chỉ số thanh khoản tăng lên một cách đột biến Nguyên nhân
là do các TSNH thanh khoản cao năm 2008 đều tăng gần 2 lần năm trước và nợ ngắnhạn giảm mạnh từ 18 tỷ xuống 1 tỷ Như vậy, trong năm này, CT có lượng tiền mặtnhàn rỗi quá nhiều và TSNH chủ yếu được tài trợ bằng vốn dài hạn ảnh hưởng đếnkhả năng sinh lời, giảm hiệu quả hoạt động và cho thấy khả năng quản lý TSLĐ kémhiệu quả Nhưng trong năm 2009 và 2010 thì chỉ tiêu này tương đối an toàn Đến
2011, khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh của NLC cũng ở mức cao, mặc
dù có ít HTK nhưng lại nhiều tiền mặt nhàn rỗi do NLC không có các khoản đầu tư
TC ngắn hạn cũng như dài hạn Chỉ tiêu này cao hơn rất nhiều so với RHC và cũngcao hơn mức bình quân chung của ngành Điều này giúp đảm bảo an toàn TC choNLC, làm hấp dẫn các nguồn cho vay nhưng không tận dụng hết nguồn lực TC để tạo
LN cao Do đặc thù loại hình DN, HTK và TSLĐ kém thanh khoản chỉ chiếm tỷ trọngnhỏ trong cơ cấu TS Chính vì đặc điểm này nên các chỉ số thể hiện khả năng thanhtoán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh không chênh nhau nhiều Qua đó, NLCnên có chính sách sử dụng lượng tiền mặt nhàn rỗi tốt hơn và tăng đầu tư TC ngắnhạn
2 Chỉ số đòn bẩy: (Biểu đồ 3, 4, 5)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 RHC TB ngành
Trang 12nợ nhiều hơn, tuy nhiên không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy TC và cơ hội tiếtkiệm thuế, đây cũng chính là vấn đề của các CT thuộc ngành điện Năm 2011, so vớiRHC thì mức độ sử dụng nợ của NLC thấp hơn nhiều và càng thấp hơn mức bìnhquân ngành Cho thấy năng lực sử dụng, quản lý nợ của NLC còn kém hiệu quả Năm
2006, chỉ số khả năng thanh toán lãi vay của NLC thấp và nhỏ hơn 1 (0.426) cho thấyrủi ro TC của CT khá cao Lý do là vì đặc thù của dự án thuỷ điện với số vốn đầu tưban đầu lớn, trong những năm đầu phải gánh nặng lãi vay ngân hàng theo lãi suất biếnđổi theo TT khiến cho LN làm ra không đủ trả lãi vay (trong năm này, CP lãi vay gấp2.35 lần LN thuần từ hoạt động kinh doanh) Khả năng trả lãi vay của NLC từ LNhoạt động SXKD đang tăng nhanh trong 6 năm gần đây và có sự tăng mạnh vào năm
2011 (do CP lãi vay giảm mạnh từ 798 xuống 81 triệu đồng) Chỉ số này quá cao mộtphần là do NLC sử dụng nợ thấp và lãi vay ngân hàng giảm về 0 vào những năm saudẫn đến rủi ro và LN thấp không cần thiết Qua phân tích, có thể thấy rằng NLC nên
đi vay nhiều hơn để tạo ra nhiều LN và nâng cao giá trị DN
3 Tỷ số hoạt động: (Biểu đồ 6, 7, 8)
1 Vòng quay Tổng TS 0.153 0.166 0.295 0.316 0.323 0.351
2 Vòng quay HTK 88.011 66.779 45.271 23.711 14.138 13.364
Trang 14RHC và mất 27.312 ngày tồn kho gần bằng một nửa số ngày tồn kho của RHC Điềunày cho thấy hiệu quả quản lý HTK của NLC tốt hơn rất nhiều so với RHC.
Từ 2006 đến 2011, vòng quay các KPT tăng nhẹ qua từng năm và làm cho kỳ thutiền bình quân giảm nhẹ Nhìn chung, NLC quản lý chính sách bán chịu khá tốt, kỳthu tiền bình quân là 33 ngày NLC ngày càng ít bán chịu hàng hóa hơn hoặc thời hạnbán chịu ngày càng ngắn do đó sẽ làm giảm tính cạnh tranh khi các DN trong ngànhkhác có chính sách bán chịu cao từ đó làm giảm DT, nhưng do đặc điểm ngành điệnnên mức độ giảm sẽ rất thấp Tuy nhiên đây cũng là một con số tương đối an toàn vìnếu cao quá thì vốn của NLC sẽ bị chiếm dụng nhiều Năm 2011, bình quân mất23.903 ngày để NLC thu hồi được KPT trong khi RHC là 105.107 ngày Với chínhsách bán chịu hàng hóa thấp như trên thì khả năng giữ khách hàng cũng như khả năngcạnh tranh của NLC ở các lĩnh vực kinh doanh phụ là thấp hơn so với RHC nhưngngược lại NLC ít bị khách hàng chiếm dụng vốn hơn
Nhìn chung, vòng quay TSLĐ có xu hướng giảm dần, vòng quay TSCĐ có xuhướng tăng dần, tuy nhiên mức độ tăng giảm qua từng năm là tương đối nhỏ Bìnhquân 6 năm qua, mỗi đồng TSLĐ của DN tạo ra được 4.599 đồng DT Đây là một con
số khá tốt cho thấy hiệu quả sử dụng TSLĐ của NLC là khá cao Tuy nhiên, hiệu quả
sử dụng TSCĐ lại rất thấp nhưng điều này phù hợp với đặc điểm của ngành thủy điện
là ngành có giá trị TSCĐ rất cao Năm 2011, hiệu quả sử dụng TSLĐ của NLC caohơn nhiều RHC và hiệu quả sử dụng TSCĐ của 2 CT này là tương đương nhau
Tóm lại, các chỉ số trên cho thấy hiệu quả quản lý TS của NLC là khá tốt và đảmbảo ổn định khả năng sinh lời và giá cổ phiếu của CT
4 Chỉ số sinh lợi: (Biểu đồ 9, 10)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 TB ngành
(2011)
RHC(2011)
Chỉ số LN
thuần biên 0.224 0.690 0.452 0.622 0.299 0.310 0.3 0.254ROA 0.034 0.115 0.133 0.196 0.096 0.109 0.07 0.088
Trang 15ROE 0.092 0.275 0.248 0.283 0.114 0.117 0.12 0.173Chỉ số LN thuần biên biến động tăng giảm không đồng đều trong giai đoạn 2006 -
2011 và nhìn chung đều nhỏ hơn 1 cho thấy khả năng tạo LN từ DT là rất thấp Năm
2011, cứ 1 đồng DT của NLC sẽ tạo ra được 0.31 đồng LN, tương đối cao so với RHC
và bằng bình quân ngành Điều này khá phù hợp với đặc điểm của các CT sản xuấtđiện do bị áp đặt giá bởi nhà phân phối điện độc quyền EVN
Từ 2006 đến 2009, ROA của NLC tăng nhẹ, riêng năm 2010 giảm rồi đến năm
2011 tăng trở lại nhưng đều nhỏ hơn 1 rất nhiều Tuy nhiên, ROA thấp cũng là do đặcđiểm của ngành thủy điện là có giá trị TS lớn và lâu năm nên hiệu suất sử dụng TSthấp Năm 2011, mỗi đồng TS của NLC tạo được 0.109 đồng LN cho cổ đông thìRHC là 0.088 đồng và bình quân ngành là 0.07 đồng Như vậy khả năng sinh lời trênmột đồng TS của NLC là tương đối cao so với CT cùng ngành và so với bình quânngành Mặt khác ROA các năm đều dương cho thấy NLC liên tục kinh doanh có lời
Tỷ lệ ROE của NLC từ 2006 - 2011 có xu hướng ngày càng tăng cho thấy khảnăng tạo ra LN cho cổ đông từ VCSH của DN là ngày càng tăng Đây là một dấu hiệutốt tạo nên sức hấp dẫn cho các cổ đông hiện tại cũng như các nhà đầu tư Năm 2011,một đồng VCSH của NLC tạo ra 0.12 đồng LN giành cho cổ đông, tuy có thấp hơnmột chút so với RHC là 0.173 đồng nhưng bằng với bình quân ngành Tỷ số nàydương cho thấy NLC làm ăn có hiệu quả và có khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổphần là tương đối tốt
Mặc dù có vốn không lớn nhưng ROA và ROE của NLC khá lớn so với các CTcùng ngành, cho thấy khả năng quản trị DN của NLC rất tốt
Trang 16so với TB ngành Như vậy trong giai đoạn 2006 - 2011 EPS của NLC hầu hết đượcduy trì ở mức cao và luôn nằm trong nhóm những cổ phiếu có EPS cao nhất ngànhthủy điện do mặc dù có công suất nhỏ nhưng NLC lại có giá bán điện cho EVN ở mứccao khiến cho EPS đứng ở mức cao, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh củaNLC tương đối ổn định, có hiệu quả và cổ phiếu của NLC hấp dẫn các nhà đầu tư.Giá TT của NLC trong những năm 2006 và 2007 có sự tăng lên chứng tỏ sức hấphẫn của cổ phiếu này trên TT Tuy nhiên trong năm 2008 giá cổ phiếu có sự sụt giảm
do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Đến 2009, giá TT lại tăng lên mạnh vàgiảm xuống vào năm 2010 do ảnh hưởng của chính sách pha loãng cổ phần của ngànhđiện làm cho các cổ phiếu trong ngành bớt hấp dẫn hơn trước Năm 2011, giá TT lạitiếp tục giảm mạnh Nhưng nhìn chung NLC có mức độ giữ giá ổn định rất tốt so vớicác CT cùng ngành
P/E tăng giảm không ổn định từ 2006 - 2011 Năm 2006, P/E rất cao do CT cầnđầu tư thêm để phát triển sản xuất kinh doanh Trong năm 2007 - 2008, chỉ số này
Trang 17giảm, đây là một dấu hiệu không được tốt do EPS trong những năm này bắt đầu tănglên nhưng giá TT lại giảm Tuy nhiên, trong vòng 6 năm qua, chỉ số P/E của NLC làkhá cao và có xu hướng ổn định trong những năm gần đây Năm 2011, P/E của NLCcao hơn RHC và bình quân ngành cho thấy CT có cơ hội tăng trưởng tốt trong ngành
và tạo ra sức kỳ vọng cao cho nhà đầu tư vào tương lai, làm tăng độ tin cậy của cổđông hiện tại cũng như thu hút các nhà đầu tư tiềm năng
Năm 2006 - 2011, M/B tăng giảm không ổn định Năm 2008, do tác động chungcủa khủng hoảng kinh tế làm giảm sự kỳ vọng của TT vào triển vọng của NLC Tuynhiên, ngay sau đó M/B đã hồi phục nhanh và tăng trở lại Nhưng vào năm 2011, doảnh hưởng của khủng hoảng nợ công Châu Âu làm kinh tế TG tăng trưởng chậm lại
và trong nước, lạm phát và mặt bằng lãi suất tăng cao gây áp lực cho sản xuất và đờisống Do đó, mọi kỳ vọng của các nhà đầu tư đều giảm đi đáng kể So với RHC thìnăm này M/B của NLC thấp hơn tương đối nhỏ Tuy nhiên, nhìn chung giai đoạn 6năm qua thì triển vọng tương lai của NLC tương đối ổn định
Nhận xét: Từ quá trình phân tích trên có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh
của NLC là khá tốt Mặc dù có công suất nhỏ nhưng khả năng sinh lợi, hiệu quả sửdụng vốn và TS là cao so với bình quân ngành Thêm vào đó, mặc dù không có dự ánđầu tư nào nhưng hiệu quả sử dụng tiền vào hoạt động đầu tư là khá tốt Cổ phiếuNLC có tiềm năng sinh lợi tốt so với các cổ phiếu cùng ngành
III Phân tích luồng tiền:
Trang 18Nhận xét: LC thuần của NLC không ngừng biến động qua các năm Sự biến độngnày khá lớn, tiêu biểu là có năm 2009 xuống đến -3,176 triệu đồng.
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy các dòng tiền qua các năm biến động không đều Mặc
dù biến động tăng giảm thất thường nhưng sự biến động tăng chính vẫn là dòng tiềnkinh doanh - là hoạt động chính của một CT Vì vậy NLC vẫn hoạt động tốt qua cácnăm Cụ thể về sự biến động các dòng tiền như sau:
- Dòng tiền kinh doanh: Giai đoạn 2006 - 2009, dòng tiền tăng mạnh từ khoảng
0,96 tỷ đồng lên 45,9 tỷ đồng, đạt mức cao nhất vào năm 2009, điều này là vì LN từhoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động năm 2009 tăng đáng kể so với cácnăm trước nên LC thuần từ hoạt động kinh doanh tăng liên tục từ 2006 đến 2009; Giaiđoạn 2010 - 2011: dòng tiền giảm nhanh là do LN trước thuế và LN từ hoạt động kinhdoanh trước khi thay đổi vốn lưu động năm 2010 và 2011 giảm đáng kể so với năm
2009 Nhìn chung, LC thuần từ hoạt động kinh doanh dương liên tục qua các năm,làm tăng tính thanh khoản cho NLC, chứng tỏ tiền được tạo ra từ hoạt động kinhdoanh có khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản vay, chi trả cổ tức và mởrộng đầu tư của DN
- Dòng tiền đầu tư: từ 2006 - 2011 dòng tiền thay đổi nhiều, cụ thể: tăng nhanh
trong giai đoạn 2006 - 2007 (1,6 tỷ đồng tăng lên 21,7 tỷ đồng), nhưng đến giai đoạn
2007 - 2011 thì giảm đáng kể, từ 21,7 tỷ đồng xuống -0,68 tỷ đồng Thậm chí vào năm
2010, con số này còn xuống -1,1 tỷ đồng
Chi đầu tư TSCĐ - (288) (265) (54) (1126) (615)
Trang 19-Chi cho vay,đầu tư công cụ nợ - - -
-Thu cho vay, bán công cụ nợ - 4000 12000 3000 -
-Thu lãi cho vay, LN được chia 163 1672 2527 1177 32 546
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Cụ thể: Giai đoạn 2006 - 2009: LC thuần từ hoạt động đầu tư của CT đều dương
vì giai đoạn này CT tiến hành bán bớt TScố định và thu hồi các khoản đầu tư TC Tiềnthu từ hoạt động đầu tư này có thể dùng cho việc bù đắp tiền thiếu trong hoạt đôngkinh doanh để trả nợ vay, hoặc trả cổ tức của CT; Giai đoạn 2010 - 2011: LC thuần từhoạt động đầu tư của CT âm, thể hiện CT đang mở rộng đầu tư bằng việc chi thêmtiền để mua sắm xây dựng TSCĐ, góp phần mang lại LN Mặt khác, điều này cũnglàm tăng lòng tin của các nhà đầu tư
- Dòng tiền TC (dòng tiền tài trợ): dòng tiền này tăng giảm thất thường nhưng
lại âm liên tục trong vòng nhiều năm Điều này chứng tỏ, LC tiền tệ ròng từ hoạt động
TC âm thể hiện DN không huy động vốn và vay từ ngân hàng, đồng thời công ty cònphải chi trả nợ gốc, chia trả cổ tức, LN cho chủ sỡ hữu, mua lại cổ phiếu quỹ nên dòngtiền tài trợ của DN luôn ở mức thâm hụt
- Mối quan hệ giữa các dòng tiền: nhìn chung qua các năm tiền được tạo ra từ
hoạt động kinh doanh được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ vay, chitrả cổ tức, mở rộng đầu tư; hay nói cách khác: LC tiền tệ ròng từ hoạt động kinhdoanh sẽ cung cấp tiền chi cho các dòng LC tiền của hoạt động đầu tư và hoạt động
TC, vì: trong các năm 2006 - 2011, dòng tiền TC đều âm chứng tỏ CT không huyđộng vốn và vay thêm tiền từ bên ngoài (tiền từ hoạt động kinh doanh đủ đáp ứng vànguồn đầu tư bị thu hẹp trong giai đoạn đầu), và hoạt động đầu tư bị hạn chế tronggiai đoạn 2006 - 2009, tuy nhiên từ năm 2010 thì hoạt động đang dần được mở rộng
F.DỰ BÁO DT (dự báo DT của NLC năm 2012)
I Các yếu tố ảnh hưởng:
Trang 20- Triển vọng của nền kinh tế: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế từ 7.5% đến8%/năm thì trong 20 năm tới nhu cầu điện sẽ phải tăng từ 15% đến 17%.
- Thị phần và khả năng cạnh tranh của NLC: vốn hóa thị trường của NLC là124,500,000,000, chiếm 0.93% vốn hóa TT của toàn ngành điện
- Lạm phát: mục tiêu năm 2012, lạm phát kiềm chế ở dưới mức 10%
- Chính sách CT: kinh doanh có lãi, tăng trưởng ổn định, bảo toàn và phát triểnvốn đầu tư
B = 98,160,184,074/70 = 1,402,288,343.91Y(2012) = Y(t=7)= 46,352,931,635.7
Dự báo doanh thu của NLC trong năm 2012 là 46,352,931,635.7 VND
G KẾT LUẬN
Trang 21Qua quá trình phân tích tình hình TC của NLC từ 2006 - 2011 có thể đưa ra một
số nhận xét như sau: Mặc dù là một nhà máy thủy điện có công suất nhỏ, tuy nhiênNLC luôn được đánh giá là một CT có khả năng quản trị DN tốt hơn nhiều so với các
CT trong ngành; CT liên tục hoạt động kinh doanh hiệu quả và làm ăn có lời trongnăm năm qua; Năng lực sử dụng và quản lý nợ khá tốt cũng như khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn cao; Hiệu quả sử dụng vốn và TS tốt và tạo được nhiều LN, được TT kỳvọng vào triển vọng tăng trưởng trong tương lai; Khả năng tạo tiền từ hoạt động sảnxuất kinh doanh khá tốt mặc dù CT có rất ít các dự án đầu tư Trong tình hình kinh tế
TG cũng như trong nước luôn biến đổi và đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay đặcbiệt là những biến động mạnh từ TT chứng khoán, thì với năng lực quản trị DN tốtNLC vẫn giữ được mức tăng trưởng ổn định và cổ phiếu NLC có mức độ giữ giá rấttốt Như vậy, có thể tin tưởng vào triển vọng tăng trưởng của NLC trong tương lai
Trang 22Phụ lục 1: BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1:
Chỉ số thanh khoản của NLC giai đoạn 2006-2011
Trang 23Biểu đồ 2:
Chỉ số thanh khoản của NLC, RHC và TB ngành năm 2011
Trang 24Biểu đồ 3:
Chỉ số nợ vốn cổ phần của NLC giai đoạn 2006-2011
Trang 25Biểu đồ 4:
Chỉ số tổng nợ của NLC giai đoạn 2006-2011
Trang 26Biểu đồ 5:
Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay của NLC giai đoạn 2006-2011
Trang 27Biểu đồ 6:
Tỷ số hoạt động của NLC giai đoạn 2006-2011
Trang 28Biểu đồ 7:
Tỷ số vòng quay HTK, Số ngày bình quân HTK, Vòng quay KPT,
Kỳ thu tiền bình quân của NLC và RHC năm 2011
Trang 29Biểu đồ 8:
Tỷ số Vòng quay tổng TS, Vòng quay TSLĐ, Vòng quay TSCĐ
của NLC, RHC và TB ngành năm 2011
Trang 30Biểu đồ 9:
Chỉ số sinh lợi của NLC giai đoạn 2006-2011
Trang 31Biểu đồ 10:
Chỉ số sinh lợi của NLC, RHC và TB ngành năm 2011
Trang 32Biểu đồ 11 Biểu đồ 12
EPS của NLC, RHC, TB ngành năm
2011