1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu ĐỘNG cơ sử DỤNG DỊCH vụ INTERNET BANKING của NGƯỜI TIÊU DÙNG tại THÀNH PHỐ đà NẴNG

11 759 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu động cơ sử dụng dịch vụ Internet banking của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng
Tác giả ThS. Lê Thị Kim Tuyết
Trường học Đại học Đông Á
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Nghiên cứu thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 760,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, các ngân hàng đều muốn biết có những nhân tố nào tác động đến sự chấp nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ IB để có những biện pháp thúc đẩy việc sử dụng.. Người tiêu dùng có thể c

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG

CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ThS Lê Thị Kim Tuyết

Khoa Kinh tế - Đại học Đông Á

TÓM TẮT

Internet banking (IB) đang trở thành một xu hướng chính trong thị trường tài chính ngày nay, là một sản phẩm mới của các ngân hàng trong thời gian gần đây Ở Việt Nam dịch vụ IB còn mới mẻ và chưa nhận được nhiều sự quan tâm của khách hàng Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố động

cơ khiến khách hàng chọn và sử dụng IB tại Việt Nam Căn cứ trên phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu đề xuất mô hình gồm có 9 biến số động cơ Kết quả cuối cùng cho thấy có 8 yếu tố động cơ khiến cho khách hàng sử dụng dịch vụ IB Đây là một trong những căn cứ quan trọng trong việc xây dựng và phát triển chiến cũng như các chính sách marketing để thúc đẩy người tiêu dùng sử dụng dịch vụ

ABSTRACT

Nowadays, Internet Banking (IB) is becoming a main trend in financial market, and a new product of the banks In Viet Nam, IB is new service

so it doesn’t draw much attention of customers Researching objective is to identify factors which motivate customers to use IB in Viet Nam Based on qualitative research method, my research paper proposes a model consisting

of nine motivative variables The final result illustrates that eight of nine variables motivate customers to take part in IB service This is one of the important events to set up and develop both marketing strategies and policies which encourage customers to use service.

Trang 2

1 Đặt vấn đề

Hiện nay sự tăng trưởng một cách

nhanh chóng và phổ biến của Internet đã

đem đến cơ hội cho các công ty trong nhiều

ngành, lĩnh vực kinh doanh khác nhau Nắm

bắt cơ hội thị trường, các ngân hàng đã giới

thiệu ra thị trường dịch vụ Internet banking

(IB) trong những năm gần đây Sản phẩm IB

ra đời đã khẳng định khả năng của các ngân

hàng trong việc nắm bắt cơ hội mà Internet

mang lại

Hiện nay khách hàng đã bắt đầu làm

quen và đã có một số lượng tương đối khách

hàng đã và đang sử dụng Tuy nhiên, phần

lớn khách hàng còn dè dặt, thăm dò và sử

dụng còn hạn chế Để thành công, các ngân

hàng và các tổ chức tài chính phải hiểu động

cơ của khách hàng khi tiếp cận và sử dụng

dịch vụ IB Từ đó, các ngân hàng đều muốn

biết có những nhân tố nào tác động đến sự

chấp nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ

IB để có những biện pháp thúc đẩy việc sử

dụng Ngoài ra, dịch vụ IB đang rất được các

ngân hàng và các nhà nghiên cứu trên thế

giới quan tâm Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn

chưa có nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực

này Từ thực tiễn đó, tác giả mong muốn sẽ

tìm hiểu các yếu tố động cơ tác động đến việc

sử dụng dịch vụ IB của người tiêu dùng

2 Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu

2.1 Động cơ người tiêu dùng

Động cơ mua sắm của người tiêu dùng

liên quan đến mong muốn và nhu cầu của

khách hàng trong việc lựa chọn các sản

phẩm, dịch vụ liên quan, nhà cung cấp, địa điểm mua hàng Các khách hàng sẽ có những động cơ khác nhau tùỳ theo đặc điểm mỗi khách hàng, nhu cầu, mục đích Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng động cơ mua sắm ảnh hưởng sâu sắc đến việc hình thành nên thái độ và hành vi đối với việc mua sắm của khách hàng

Người tiêu dùng có động cơ có nghĩa

là có sinh lực, sẵn sàng để thực hiện một hành động hướng đích Người tiêu dùng có thể có động cơ để cam kết thực hiện hành động, ra quyết định hay xử lý thông tin và động cơ này được xem như bối cảnh của việc

có được, sử dụng hay loại bỏ một sản phẩm/ dịch vụ

2.2 Internet banking

IB liên quan đến việc phân phối các dịch vụ ngân hàng trên Internet Các dịch vụ được thực hiện thông qua IB như truy vấn, sao kê tài khoản, chuyển tiền đến tài khoản khác , và cả các dịch vụ mới của ngân hàng như sự chi trả hoá đơn điện tử, đóng thuế, trả tiền điện, tiền nước Khách hàng giao dịch với ngân hàng một cách linh động mọi lúc mọi nơi thông qua dịch vụ IB Tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, IB tiếp cận được nhiều khách hàng, tăng doanh số, chất lượng dịch

vụ tốt hơn, biến đổi hoạt động kinh doanh thành nhiều hình thức như cung cấp các dịch

vụ phi tài chính, liên minh hoạt động với các ngành công nghiệp khác nhau (điện, nước, hàng không, thuế ) và vẫn duy trì thị phần

Trang 3

2.3 Mô hình dự đoán việc chấp nhận và sử dụng công nghệ mới

 Mô hình TRA

Hình 1: Mô hình TRA

Nguồn: Ajzen, Fishbein, From intention to action, 1975

Yếu tố quyết định đến hành vi cuối

cùng không phải là thái độ mà là ý định hành

vi Ý định bị tác động bởi thái độ và quy

chuẩn chủ quan Thái độ đối với một hành

động là bạn cảm thấy như thế nào khi làm

một việc gì dó Qui chuẩn chủ quan là người

khác cảm thấy như thế nào khi bạn làm việc

đó (gia đình, bạn bè )

 Mô hình TPB

Hình 2: Mô hình TPB

Nguồn: Ajzen, From intention to action, 1991

Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm vào một biến nữa

là hành vi kiểm soát cảm nhận Nó đại diện

cho các nguồn lực cần thiết của một người

để thực hiện một công việc bất kỳ Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu

Trang 4

 Mô hình TAM

Mô hình TAM chuyên sử dụng để giải

thích và dự đoán về sự chấp nhận và sử dụng

một công nghệ Hai yếu tố cơ bản của mô

hình là sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng

cảm nhận Sự hữu ích cảm nhận là “mức độ

để một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc

thù sẽ nâng cao sự thực hiện công việc của

chính họ” Sự dễ sử dụng cảm nhận là “mức

độ mà một người tin rằng sử dụng hệ thống

đặc thù mà không cần sự nỗ lực”

Hình 3: Mô hình TAM

Nguồn: Davis, 1989

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sẽ sử dụng đồng thời

cả hai phương pháp nghiên cứu Giai đoạn

đầu, nghiên cứu định tính nhằm xác định mô

hình, các nhân tố, các biến đo lường phù hợp

cho nghiên cứu tại Việt Nam Giai đoạn hai,

khảo sát định lượng được thực hiện đây là

cách tiếp cận chính của nghiên cứu này Đây

là một nghiên cứu nhằm thu thập dữ liệu về

thái độ hành vi của người tiêu dùng đối với dịch vụ IB, mục đích là nhận dạng các nhân

tố động cơ nào kích thích người tiêu dùng sử dụng IB Do vậy phương pháp “survey” là phù hợp nhất cho nghiên cứu

Thang đo cho bài nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các items được sử dụng đều tiếp cận từ các nghiên cứu có trước để đảm bảo độ tin cậy và tính giá trị của thang đo (Luarn, Lin, 2004) Các items này được tiếp cận từ các mô hình nghiên cứu như TAM,

TPB, DPTB, DOI từ cuộc nghiên cứu định tính 20 khách hàng hiện đang sử dụng dịch

vụ IB, từ các nghiên cứu có trước, đồng thời thang đo cũng đã được kiểm định bởi các chuyên gia để đảm bảo hơn về tính tin cậy

và phù hợp Các item sẽ được đo lường trên thang đo Likert 5 điểm với 1 là rất không đồng ý và với 5 là rất đồng ý Bảng 1 trình bày biến số đo lường động cơ

Bảng 1: Các biến số động cơ đề xuất cho nghiên cứu

Các biến số Các Items

Hữu ích Sử dụng IB cho phép tôi sử dụng các dịch vụ ngân hàng một cách

nhanh chóng

Sử dụng IB làm tôi thấy dễ dàng hơn nhiều khi giao dịch với ngân hàng Tôi thấy IB rất hữu ích

Trang 5

Các biến số Các Items

Tôi cảm thấy thuận tiện khi sử dụng các dịch vụ IB Chi phí Tôi tiết kiệm được nhiều thời gian khi sử dụng IB

Tôi tiết kiệm được nhiều tiền khi sử dụng IB Tôi tốn ít thời gian khi sử dụng IB hơn là các dịch vụ khác của NH Tôi phải nỗ lực rất nhiều khi thực hiện giao dịch bằng IB

Hiểu biết Sử dụng IB giúp tôi nâng cao kỹ năng vi tính

Sử dụng IB giúp tôi mở mang kiến thức mới

Sử dụng IB giúp tôi theo kịp thời đại Tính tương hợp Tôi nghĩ IB là tương thích với phong cách sống của mình

Sử dung IB là phù hợp với địa vị hiện tại của tôi Tôi nghĩ sử dụng IB phù hợp với sở thích ngân hàng của tôi Tôi nghĩ IB là sự lựa chọn tốt nhất khi thực hiện các giao dịch với ngân hàng Giảm rủi ro Sử dụng IB là an toàn khi chuyển tài khoản

Mọi người sẽ không biết tôi đang thực hiện giao dịch gì khi sử dụng IB

Sử dụng IB đảm bảo sự bí mật về các thông tin giao dịch của tôi

Sử dụng IB cho tôi cảm giác an toàn hơn so với các dịch vụ khác của ngân hàng

Ảnh hưởng xã hội Tôi sử dụng IB bởi vì những người xung quanh tôi sử dụng nó

Tôi sẽ phải sử dụng IB nếu mọi người xung quanh tôi đã sử dụng nó Tôi phải sử dụng IB bởi vì những người xung quanh tôi nghĩ tôi nên sử dụng nó

Linh động Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất kỳ ở đâu

Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất cứ thời gian nào

Sử dụng IB tôi có thể linh động trong việc sử dụng

Sử dụng IB tôi có thể tôi có thể giao dịch với ngân hàng bất kể thời tiết thế nào

Phong cách Sử dụng IB tôi trông có vẻ có phong cách riêng

Sử dụng IB tôi trông có vẻ thời trang

Sử dụng IB tôi có một biểu tượng về địa vị

Sử dụng IB tôi để tránh bị coi là lỗi thời Công việc Công việc của tôi đòi hỏi phải giao dịch chủ yếu qua internet

Sử dụng IB là phù hợp với công việc tôi đang công tác Công việc của tôi hằng ngày phải sử dụng máy tính nhiều.

Sự quan tâm Các nhân viên ngân hàng tận tính giúp đỡ tôi cách sử dụng

Ngân hàng liên tục gửi các hưởng dẫn sử dụng dịch vụ Ngân hàng luôn có phần thưởng dành cho tôi khi sử dụng IB Ngân hàng luôn có sự quan tâm đến tôi vào những dịp lễ

Trang 6

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra

trực tiếp vì IB là một sản phẩm mới đối với

nhiều người ở Việt Nam, điều tra trực tiếp sẽ

tỏ ra hữu ích khi người phỏng vấn có thể giải

thích cặn kẽ được những thắc mắc từ đáp

viên, do đó dữ liệu mà ta thu thập được sẽ

chính xác hơn và tin cậy hơn

Nghiên cứu sử dụng 33 items, theo

nguyên tắc 1:4 thì sẽ điều tra tối thiểu 132

phiếu Khảo sát định lượng thực hiện tại

khu vực TP Đà Nẵng từ tháng 02/2011 đến

04/2011, đối tượng chọn mẫu là những người

hiện đang sử dụng dịch vụ IB Phương pháp

lấy mẫu thuận tiện căn cứ trên sự giới thiệu

của phần tử này đến phần tử khác Ngoài ra

việc lấy mẫu còn căn cứ trên cơ sở dữ liệu

khách hàng mà ngân hàng cung cấp

Các dữ liệu sau khi đi thu thập về sẽ

được làm sạch, loại bỏ những bản câu hỏi

không hợp lệ và dữ liệu sẽ được xử lý bằng

phần mềm SPSS 16.0 (Statistical Package for

Social Sciences) Phân tích dữ liệu sẽ được

thực hiện thông qua các bước: (1) đánh giá

sơ bộ thang đo và độ tin tưởng của biến đo

lường bằng hệ số Cronbach Alpha và độ giá trị

(factor loading) bằng phân tích nhân tố khám

phá EFA (Exploratory Factor Analysis), (2)

tiếp theo sử dụng kỹ thuật phân tích nhân

tố khẳng định CFA (Confirmation Factor

Analysis) để kiểm nghiệm chặt chẽ hơn về

tính đơn nguyên, độ giá trị (hội tụ, phân biệt)

của từng nhân tố (3) tính toán độ mạnh yếu

của các nhóm yếu tố động cơ sử dụng IB để

có những đề xuất cho ngân hàng

4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

4.1 Đặc điểm về mẫu nghiên cứu

Dữ liệu phân tích dùng cỡ mẫu N=

225 Dựa trên kết quả thống kê cho thấy tỷ

lệ nam - nữ của đáp viên chỉ chênh lệch nhau

11 người do vậy có thể xem tỷ lệ nam nữ

là 1:1 Độ tuổi của đáp viên cao nhất nằm trong khoảng tuổi từ 26-35, tuy nhiên tỷ lệ

về số lượng giữa các độ tuổi có sự chênh lệch nhiều, hầu như những người trẻ tuổi có

xu hướng chấp nhận các dịch vụ mới như IB hơn Trình độ học vấn Đại học thuộc nhóm trình độ học vấn chiếm tỷ lệ cao nhất 59.6% Loại hình công ty đáp viên làm việc chủ yếu

là thuộc khu vực nhà nước và tư nhân, chiếm đến 78.2% Kiến thức về máy tính cũng như kiến thức về internet của khách hàng ở mức tốt lần lượt là 60.4% và 56%

4.2 Hiệu lực hóa thang đo

Phân tích khám phá EFA

Sau khi thực hiện phân tích nhân tố và xoay nhân tố theo phương pháp Varimax có

8 nhân tố được hình thành, có 4 items (biến quan sát) được bỏ đi vì có giá trị nhỏ hơn 0.5 Sau khi thực hiện phân tích nhân tố lần

2 có 8 nhân tố được hình thành, các items đều có giá trị trên 0.5, có ý nghĩa với các biến số động cơ Tám nhân tố này giải thích được đến 66.6% biến thiên của biến quan sát (hay của dữ liệu)

Tám nhân tố được hình thành sau khi thực hiện EFA: Sự hữu ích, giảm rủi ro, ảnh hưởng xã hội, tính linh động, đặc thù

Trang 7

công việc đang làm, phong cách, nâng cao

hiểu biết, tương hợp

Phân tích nhân tố khẳng định CFA

Phân tích nhân tố khẳng định CFA

được thực hiện với 29 biến quan sát với 8

biến số động cơ đã chứng minh được từ phân

tích nhân tố khám phá (EFA)

- Giá trị hội tụ (Convergent validity)

Sau khi thực hiện CFA bằng Amos kết

quả cho thấy có 4 biến quan sát có trọng số

có giá trị nhỏ hơn 0.5, các biến quan sát còn

lại đều có giá trị > 0.5 Bốn biến quan sát có

giá trị nhỏ hơn 0.5 được loại ra để thực hiện

lại phân tích nhân tố khẳng định lần 2 kết

quả cho thấy trọng số chuẩn hóa của thang

đo đều cao hơn 0.5 nên có thể kết luận thang

đo đạt được giá trị hội tụ

- Đo lường độ phù hợp của mô hình

Kết quả phân tích nhân tố khẳng định

CFA sau khi loại 4 biến quan sát thể hiện ở

bảng 2 với các chỉ số đo lường độ phù hợp

- Đánh giá độ tin cậy của các thang đo

Đánh giá độ tin cậy của thang đo

thông qua 3 chỉ số: độ tin cậy tổng hợp CR

(composite reliability), tổng phương sai

trích AVE (variance extracted), và hệ số

Cronbach’s alpha

Giá trị CR và AVE được tính trên phần

mềm Excel căn cứ trên công thức trên và hệ

số lambda được lấy từ kết quả tính toán từ

phần mềm Amos Hệ số Cronbach alpha

được tính từ phần mềm SPSS Kết quả thể hiện trên bảng 3

Bảng 2: Các chỉ số thể hiện độ phù hợp

của mô hình nghiên cứu

Chỉ số Giá trị các chỉ số của

mô hình

Giá trị tham chiều của

mô hình tốt

CMIN/DF 1.365 < 3 CFI 960 > 0.9 GFI 901 > 0.9 TLI 948 > 0.95 RMSEA 040 < 0.06 RMR 050 Bé FMIN 1.408 Bé

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên

kết quả phân tích

Độ tin cậy tổng hợp có ý nghĩa khi có giá trị lớn hơn 0.7 và tổng phương sai trích

có ý nghĩa khi có giá trị trên 0.5

Như vậy kết quả thể hiện qua bảng 3

có thể khẳng định các thang đo đạt yêu cầu, bởi vì độ tin cậy tổng hợp và trích phương sai của các thang đo đều đạt yêu cầu

Kiểm nghiệm ước lượng mô hình bằng phân tích BOOSTRAP

Để đánh giá tính bền vững của mô hình

lý thuyết, phương pháp phân tích Boostrap được sử dụng Đây là phương pháp lấy mẫu lặp lại có thay thế từ mẫu ban đầu (N=200), trong đó mẫu ban đầu đóng vai trò đám đông (Schumacker& Lomax, 1996) Số lần lấy mẫu lặp lại trong nghiên cứu được chọn là B

Trang 8

= 200 lần, kết quả ước lượng với B lần từ N mẫu được tính trung bình và giá trị này có xu hướng gần với ước lượng của tổng thể Kết quả độ chệnh của ước lượng (bias) và sai lệch chuẩn của nó có giá trị nhỏ và ổn định cho phép kết luận rằng các ước lượng ML áp dụng trong mô hình là tin cậy

Bảng 3: Kết quả cronbach alpha, độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích

của các biến số nghiên cứu

Sự hữu ích

cảm nhận

Sử dụng IB cho phép tôi sử dụng các dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng

Sử dụng IB làm tôi thấy dễ dàng hơn nhiều khi giao dịch với ngân hàng Tôi thấy IB rất hữu ích

Tôi cảm thấy thuận tiện khi sử dụng các dịch vụ IB Tôi tiết kiệm được nhiều thời gian khi sử dụng IB

α = 696; CR = 749; AVE = 50

Hiểu biết

Sử dụng IB giúp tôi nâng cao kỹ năng vi tính

Sử dụng IB giúp tôi mở mang kiến thức mới

Sử dụng IB giúp tôi theo kịp thời đại

α = 756; CR = 763; AVE = 52

Tương hợp

Tôi nghĩ IB là tương thích với phong cách sống của mình

Sử dung IB là phù hợp với địa vị hiện tại của tôi Tôi nghĩ sử dụng IB phù hợp với sở thích ngân hàng của tôi

α = 801; CR = 805; AVE = 51

Giảm rủi ro

Sử dụng IB là an toàn khi chuyển tài khoản Mọi người sẽ không biết tôi đang thực hiện giao dịch gì khi sử dụng IB

Sử dụng IB đảm bảo sự bí mật về các thông tin giao dịch của tôi

Sử dụng IB cho tôi cảm giác an toàn hơn so với các dịch vụ khác của ngân hàng

α = 775; CR = 867; AVE = 609

Ảnh hưởng xã hội

Tôi sử dụng IB bởi vì những người xung quanh tôi sử dụng nó Tôi sẽ phải sử dụng IB nếu mọi người xung quanh tôi đã sử dụng nó Tôi phải sử dụng IB bởi vì những người xung quanh tôi nghĩ tôi nên

sử dụng nó

α = 807; CR = 828; AVE = 711

Linh động Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất kỳ ở đâu

Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất cứ thời gian nào

α = 823; CR = 824; AVE = 612

Trang 9

4.3 Đo lường mức độ quan trọng của

các yếu tố động cơ ảnh hưởng đến việc

sử dụng dịch vụ IB

Trong phần này, việc đo lường mức

độ quan trọng của các yếu tố động cơ được

thực hiện bằng cách tính giá trị trung bình

(means) của các biến số động cơ

Kết quả giá trị trung bình của các biến

số động cơ được thể hiện trong bảng 4

Theo bảng 4 và có thể thấy rằng, giá

trị trung bình của biến số động cơ không có

sự khác biệt nhau nhiều, chúng đạt giá trị

gần như tương đương Tuy nhiên vẫn có sự

sắp xếp theo thứ tự cao thấp về sự quan trọng

của các biến số động cơ Sự hữu ích, tính

linh động, giảm rủi ro, gia tăng sự hiểu biết

là cao nhất Biến số động cơ phong cách, ảnh

hưởng xã hội có giá trị thấp nhất

Từ kết quả trên bảng 4 có thể thấy rằng, khi khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ

IB, các khách hàng dường như chú trọng cao vào giá trị chức năng hơn các giá trị tâm lý Ngoài ra, khi khách hàng mua và sử dụng sản phẩm, khách hàng bị tác động bởi

rất nhiều yếu tố như: yếu tố văn hóa, yếu tố

cá nhân, yếu tố tâm lý, yếu tố xã hội Bởi

vì những đặc điểm riêng có của mỗi khách hàng tác động một cách mạnh mẽ đến hành

vi của khách hàng nói chung và đến hành vi tiêu dùng nói riêng

Bảng 4: Kết quả giá trị trung bình của 8 biến số động cơ

Biến số Hữu ích Giảm rủi ro Phong cách Tương hợp Hiểu biết động Linh Công việc Ảnh hưởng xã hội Giá trị

trung bình 3.947 3.694 2.856 3.390 3.689 3.807 3.324 3.099

Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả dựa trên kết quả phân tích

Phong cách

Sử dụng IB tôi trông có vẻ thời trang

Sử dụng IB tôi có một biểu tượng về địa vị

Sử dụng IB tôi để tránh bị coi là lỗi thời

α = 765; CR = 77; AVE = 629

Công việc Công việc của tôi đòi hỏi phải giao dịch chủ yếu qua internet

Sử dụng IB là phù hợp với công việc tôi đang công tác

Giá trị đạt yêu cầu về độ tin cậy

α >= 6; CR > =.7; AVE >= 5 (Fornell và Larcker, 1981) α: Cronbach alpha; CR: Độ tin cậy tổng hợp; AVE: Tổng phương sai trích

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên kết quả phân tích

Trang 10

5 Kết luận

Có 8 yếu tố động cơ sử dụng dịch vụ IB

được hình thành Nhìn chung việc sử dụng

IB đều xuất phát từ giá trị về mặt chức năng

của dịch vụ đó là sự hữu ích, tính linh động,

giảm rủi ro Ngoài ra việc sử dụng dịch vụ IB

còn bị tác động bởi một số yếu tố khác như

văn hóa, xã hội

5.1 Ứng dụng nghiên cứu

Đóng góp khoa học: Bổ sung thêm kiến

thức cho mọi người về dịch vụ IB nói chung

và động cơ sử dụng dịch vụ IB nói riêng

Mặt thực tiễn:

- Các ngân hàng nên thực hiện các

chiến dịch giới thiệu về đặc điểm của hệ

thống IB, lợi ích của nó và làm thế nào để

sử dụng nó Tăng cường nhận thức về lợi ích

khi sử dụng hệ thống, đa dạng hoá các loại

hình dịch vụ, cải thiện dịch vụ, cung cấp các

dịch vụ gia tăng như trả tiền điện nước, thực

hiện marketing một đối một

- Tổ chức hệ thống thân thiện với người

sử dụng

- Tổ chức các buổi huấn luyện

- Hạn chế nhận thức về mặt rủi ro của

dịch vụ

5.2 Giới hạn của nghiên cứu

- Item đo lường chưa đủ độ lớn và bao quát hết toàn bộ

- Mô hình nghiên cứu chỉ mới dừng lại

ở việc tìm thấy các biến số động cơ và các biến quan sát đo lường nó mà chưa đi thực hiện kiểm định mối quan hệ giữa các biến trong mô hình

- Chỉ mới nghiên cứu tại thị trường Đà Nẵng mà không có đủ điều kiện để nghiên cứu trên cả thị trường Việt Nam

5.3 Các đề xuất cho nghiên cứu trong tương lai

- Các nghiên cứu nên tập trung vào mức độ cao hơn là so sánh động cơ sử dụng dịch vụ giữa các nhóm khách hàng khác nhau: ví dụ: người đã sử dụng dịch vụ và chưa sử dụng dịch vụ

- Kết hợp nhiều mô hình để tăng cường sức mạnh giải thích

- Chọn mẫu khái quát hơn và số lượng mẫu lớn hơn, không chỉ dừng lại ở một tỉnh, thành phố mà thu thập dữ liệu ở nhiều nơi để kết quả mang tính đại diện hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

[1] Nguyễn Khánh Duy (2009), Bài giảng thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

với phần mềm Amos (bản thảo lần 1), Khoa Kinh tế Phát triển Trường ĐH Kinh tế

TPHCM

Ngày đăng: 12/02/2014, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Mô hình TPB - NGHIÊN cứu ĐỘNG cơ sử DỤNG DỊCH vụ INTERNET BANKING của NGƯỜI TIÊU DÙNG tại THÀNH PHỐ đà NẴNG
Hình 2 Mô hình TPB (Trang 3)
Hình 1: Mô hình TRA Nguồn: Ajzen, Fishbein, From intention to action, 1975 - NGHIÊN cứu ĐỘNG cơ sử DỤNG DỊCH vụ INTERNET BANKING của NGƯỜI TIÊU DÙNG tại THÀNH PHỐ đà NẴNG
Hình 1 Mô hình TRA Nguồn: Ajzen, Fishbein, From intention to action, 1975 (Trang 3)
Hình là sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng - NGHIÊN cứu ĐỘNG cơ sử DỤNG DỊCH vụ INTERNET BANKING của NGƯỜI TIÊU DÙNG tại THÀNH PHỐ đà NẴNG
Hình l à sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng (Trang 4)
Bảng 2 với các chỉ số đo lường độ phù hợp. - NGHIÊN cứu ĐỘNG cơ sử DỤNG DỊCH vụ INTERNET BANKING của NGƯỜI TIÊU DÙNG tại THÀNH PHỐ đà NẴNG
Bảng 2 với các chỉ số đo lường độ phù hợp (Trang 7)
Bảng 3: Kết quả cronbach alpha, độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích - NGHIÊN cứu ĐỘNG cơ sử DỤNG DỊCH vụ INTERNET BANKING của NGƯỜI TIÊU DÙNG tại THÀNH PHỐ đà NẴNG
Bảng 3 Kết quả cronbach alpha, độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích (Trang 8)
Bảng 4: Kết quả giá trị trung bình của 8 biến số động cơ - NGHIÊN cứu ĐỘNG cơ sử DỤNG DỊCH vụ INTERNET BANKING của NGƯỜI TIÊU DÙNG tại THÀNH PHỐ đà NẴNG
Bảng 4 Kết quả giá trị trung bình của 8 biến số động cơ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w