Từ đó, các ngân hàng đều muốn biết có những nhân tố nào tác động đến sự chấp nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ IB để có những biện pháp thúc đẩy việc sử dụng.. Người tiêu dùng có thể c
Trang 1
NGHIÊN CỨU ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ThS Lê Thị Kim Tuyết
Khoa Kinh tế - Đại học Đông Á
TÓM TẮT
Internet banking (IB) đang trở thành một xu hướng chính trong thị trường tài chính ngày nay, là một sản phẩm mới của các ngân hàng trong thời gian gần đây Ở Việt Nam dịch vụ IB còn mới mẻ và chưa nhận được nhiều sự quan tâm của khách hàng Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố động
cơ khiến khách hàng chọn và sử dụng IB tại Việt Nam Căn cứ trên phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu đề xuất mô hình gồm có 9 biến số động cơ Kết quả cuối cùng cho thấy có 8 yếu tố động cơ khiến cho khách hàng sử dụng dịch vụ IB Đây là một trong những căn cứ quan trọng trong việc xây dựng và phát triển chiến cũng như các chính sách marketing để thúc đẩy người tiêu dùng sử dụng dịch vụ
ABSTRACT
Nowadays, Internet Banking (IB) is becoming a main trend in financial market, and a new product of the banks In Viet Nam, IB is new service
so it doesn’t draw much attention of customers Researching objective is to identify factors which motivate customers to use IB in Viet Nam Based on qualitative research method, my research paper proposes a model consisting
of nine motivative variables The final result illustrates that eight of nine variables motivate customers to take part in IB service This is one of the important events to set up and develop both marketing strategies and policies which encourage customers to use service.
Trang 2
1 Đặt vấn đề
Hiện nay sự tăng trưởng một cách
nhanh chóng và phổ biến của Internet đã
đem đến cơ hội cho các công ty trong nhiều
ngành, lĩnh vực kinh doanh khác nhau Nắm
bắt cơ hội thị trường, các ngân hàng đã giới
thiệu ra thị trường dịch vụ Internet banking
(IB) trong những năm gần đây Sản phẩm IB
ra đời đã khẳng định khả năng của các ngân
hàng trong việc nắm bắt cơ hội mà Internet
mang lại
Hiện nay khách hàng đã bắt đầu làm
quen và đã có một số lượng tương đối khách
hàng đã và đang sử dụng Tuy nhiên, phần
lớn khách hàng còn dè dặt, thăm dò và sử
dụng còn hạn chế Để thành công, các ngân
hàng và các tổ chức tài chính phải hiểu động
cơ của khách hàng khi tiếp cận và sử dụng
dịch vụ IB Từ đó, các ngân hàng đều muốn
biết có những nhân tố nào tác động đến sự
chấp nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ
IB để có những biện pháp thúc đẩy việc sử
dụng Ngoài ra, dịch vụ IB đang rất được các
ngân hàng và các nhà nghiên cứu trên thế
giới quan tâm Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn
chưa có nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực
này Từ thực tiễn đó, tác giả mong muốn sẽ
tìm hiểu các yếu tố động cơ tác động đến việc
sử dụng dịch vụ IB của người tiêu dùng
2 Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu
2.1 Động cơ người tiêu dùng
Động cơ mua sắm của người tiêu dùng
liên quan đến mong muốn và nhu cầu của
khách hàng trong việc lựa chọn các sản
phẩm, dịch vụ liên quan, nhà cung cấp, địa điểm mua hàng Các khách hàng sẽ có những động cơ khác nhau tùỳ theo đặc điểm mỗi khách hàng, nhu cầu, mục đích Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng động cơ mua sắm ảnh hưởng sâu sắc đến việc hình thành nên thái độ và hành vi đối với việc mua sắm của khách hàng
Người tiêu dùng có động cơ có nghĩa
là có sinh lực, sẵn sàng để thực hiện một hành động hướng đích Người tiêu dùng có thể có động cơ để cam kết thực hiện hành động, ra quyết định hay xử lý thông tin và động cơ này được xem như bối cảnh của việc
có được, sử dụng hay loại bỏ một sản phẩm/ dịch vụ
2.2 Internet banking
IB liên quan đến việc phân phối các dịch vụ ngân hàng trên Internet Các dịch vụ được thực hiện thông qua IB như truy vấn, sao kê tài khoản, chuyển tiền đến tài khoản khác , và cả các dịch vụ mới của ngân hàng như sự chi trả hoá đơn điện tử, đóng thuế, trả tiền điện, tiền nước Khách hàng giao dịch với ngân hàng một cách linh động mọi lúc mọi nơi thông qua dịch vụ IB Tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, IB tiếp cận được nhiều khách hàng, tăng doanh số, chất lượng dịch
vụ tốt hơn, biến đổi hoạt động kinh doanh thành nhiều hình thức như cung cấp các dịch
vụ phi tài chính, liên minh hoạt động với các ngành công nghiệp khác nhau (điện, nước, hàng không, thuế ) và vẫn duy trì thị phần
Trang 3
2.3 Mô hình dự đoán việc chấp nhận và sử dụng công nghệ mới
Mô hình TRA
Hình 1: Mô hình TRA
Nguồn: Ajzen, Fishbein, From intention to action, 1975
Yếu tố quyết định đến hành vi cuối
cùng không phải là thái độ mà là ý định hành
vi Ý định bị tác động bởi thái độ và quy
chuẩn chủ quan Thái độ đối với một hành
động là bạn cảm thấy như thế nào khi làm
một việc gì dó Qui chuẩn chủ quan là người
khác cảm thấy như thế nào khi bạn làm việc
đó (gia đình, bạn bè )
Mô hình TPB
Hình 2: Mô hình TPB
Nguồn: Ajzen, From intention to action, 1991
Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm vào một biến nữa
là hành vi kiểm soát cảm nhận Nó đại diện
cho các nguồn lực cần thiết của một người
để thực hiện một công việc bất kỳ Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu
Trang 4
Mô hình TAM
Mô hình TAM chuyên sử dụng để giải
thích và dự đoán về sự chấp nhận và sử dụng
một công nghệ Hai yếu tố cơ bản của mô
hình là sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng
cảm nhận Sự hữu ích cảm nhận là “mức độ
để một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc
thù sẽ nâng cao sự thực hiện công việc của
chính họ” Sự dễ sử dụng cảm nhận là “mức
độ mà một người tin rằng sử dụng hệ thống
đặc thù mà không cần sự nỗ lực”
Hình 3: Mô hình TAM
Nguồn: Davis, 1989
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sẽ sử dụng đồng thời
cả hai phương pháp nghiên cứu Giai đoạn
đầu, nghiên cứu định tính nhằm xác định mô
hình, các nhân tố, các biến đo lường phù hợp
cho nghiên cứu tại Việt Nam Giai đoạn hai,
khảo sát định lượng được thực hiện đây là
cách tiếp cận chính của nghiên cứu này Đây
là một nghiên cứu nhằm thu thập dữ liệu về
thái độ hành vi của người tiêu dùng đối với dịch vụ IB, mục đích là nhận dạng các nhân
tố động cơ nào kích thích người tiêu dùng sử dụng IB Do vậy phương pháp “survey” là phù hợp nhất cho nghiên cứu
Thang đo cho bài nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các items được sử dụng đều tiếp cận từ các nghiên cứu có trước để đảm bảo độ tin cậy và tính giá trị của thang đo (Luarn, Lin, 2004) Các items này được tiếp cận từ các mô hình nghiên cứu như TAM,
TPB, DPTB, DOI từ cuộc nghiên cứu định tính 20 khách hàng hiện đang sử dụng dịch
vụ IB, từ các nghiên cứu có trước, đồng thời thang đo cũng đã được kiểm định bởi các chuyên gia để đảm bảo hơn về tính tin cậy
và phù hợp Các item sẽ được đo lường trên thang đo Likert 5 điểm với 1 là rất không đồng ý và với 5 là rất đồng ý Bảng 1 trình bày biến số đo lường động cơ
Bảng 1: Các biến số động cơ đề xuất cho nghiên cứu
Các biến số Các Items
Hữu ích Sử dụng IB cho phép tôi sử dụng các dịch vụ ngân hàng một cách
nhanh chóng
Sử dụng IB làm tôi thấy dễ dàng hơn nhiều khi giao dịch với ngân hàng Tôi thấy IB rất hữu ích
Trang 5
Các biến số Các Items
Tôi cảm thấy thuận tiện khi sử dụng các dịch vụ IB Chi phí Tôi tiết kiệm được nhiều thời gian khi sử dụng IB
Tôi tiết kiệm được nhiều tiền khi sử dụng IB Tôi tốn ít thời gian khi sử dụng IB hơn là các dịch vụ khác của NH Tôi phải nỗ lực rất nhiều khi thực hiện giao dịch bằng IB
Hiểu biết Sử dụng IB giúp tôi nâng cao kỹ năng vi tính
Sử dụng IB giúp tôi mở mang kiến thức mới
Sử dụng IB giúp tôi theo kịp thời đại Tính tương hợp Tôi nghĩ IB là tương thích với phong cách sống của mình
Sử dung IB là phù hợp với địa vị hiện tại của tôi Tôi nghĩ sử dụng IB phù hợp với sở thích ngân hàng của tôi Tôi nghĩ IB là sự lựa chọn tốt nhất khi thực hiện các giao dịch với ngân hàng Giảm rủi ro Sử dụng IB là an toàn khi chuyển tài khoản
Mọi người sẽ không biết tôi đang thực hiện giao dịch gì khi sử dụng IB
Sử dụng IB đảm bảo sự bí mật về các thông tin giao dịch của tôi
Sử dụng IB cho tôi cảm giác an toàn hơn so với các dịch vụ khác của ngân hàng
Ảnh hưởng xã hội Tôi sử dụng IB bởi vì những người xung quanh tôi sử dụng nó
Tôi sẽ phải sử dụng IB nếu mọi người xung quanh tôi đã sử dụng nó Tôi phải sử dụng IB bởi vì những người xung quanh tôi nghĩ tôi nên sử dụng nó
Linh động Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất kỳ ở đâu
Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất cứ thời gian nào
Sử dụng IB tôi có thể linh động trong việc sử dụng
Sử dụng IB tôi có thể tôi có thể giao dịch với ngân hàng bất kể thời tiết thế nào
Phong cách Sử dụng IB tôi trông có vẻ có phong cách riêng
Sử dụng IB tôi trông có vẻ thời trang
Sử dụng IB tôi có một biểu tượng về địa vị
Sử dụng IB tôi để tránh bị coi là lỗi thời Công việc Công việc của tôi đòi hỏi phải giao dịch chủ yếu qua internet
Sử dụng IB là phù hợp với công việc tôi đang công tác Công việc của tôi hằng ngày phải sử dụng máy tính nhiều.
Sự quan tâm Các nhân viên ngân hàng tận tính giúp đỡ tôi cách sử dụng
Ngân hàng liên tục gửi các hưởng dẫn sử dụng dịch vụ Ngân hàng luôn có phần thưởng dành cho tôi khi sử dụng IB Ngân hàng luôn có sự quan tâm đến tôi vào những dịp lễ
Trang 6
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra
trực tiếp vì IB là một sản phẩm mới đối với
nhiều người ở Việt Nam, điều tra trực tiếp sẽ
tỏ ra hữu ích khi người phỏng vấn có thể giải
thích cặn kẽ được những thắc mắc từ đáp
viên, do đó dữ liệu mà ta thu thập được sẽ
chính xác hơn và tin cậy hơn
Nghiên cứu sử dụng 33 items, theo
nguyên tắc 1:4 thì sẽ điều tra tối thiểu 132
phiếu Khảo sát định lượng thực hiện tại
khu vực TP Đà Nẵng từ tháng 02/2011 đến
04/2011, đối tượng chọn mẫu là những người
hiện đang sử dụng dịch vụ IB Phương pháp
lấy mẫu thuận tiện căn cứ trên sự giới thiệu
của phần tử này đến phần tử khác Ngoài ra
việc lấy mẫu còn căn cứ trên cơ sở dữ liệu
khách hàng mà ngân hàng cung cấp
Các dữ liệu sau khi đi thu thập về sẽ
được làm sạch, loại bỏ những bản câu hỏi
không hợp lệ và dữ liệu sẽ được xử lý bằng
phần mềm SPSS 16.0 (Statistical Package for
Social Sciences) Phân tích dữ liệu sẽ được
thực hiện thông qua các bước: (1) đánh giá
sơ bộ thang đo và độ tin tưởng của biến đo
lường bằng hệ số Cronbach Alpha và độ giá trị
(factor loading) bằng phân tích nhân tố khám
phá EFA (Exploratory Factor Analysis), (2)
tiếp theo sử dụng kỹ thuật phân tích nhân
tố khẳng định CFA (Confirmation Factor
Analysis) để kiểm nghiệm chặt chẽ hơn về
tính đơn nguyên, độ giá trị (hội tụ, phân biệt)
của từng nhân tố (3) tính toán độ mạnh yếu
của các nhóm yếu tố động cơ sử dụng IB để
có những đề xuất cho ngân hàng
4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
4.1 Đặc điểm về mẫu nghiên cứu
Dữ liệu phân tích dùng cỡ mẫu N=
225 Dựa trên kết quả thống kê cho thấy tỷ
lệ nam - nữ của đáp viên chỉ chênh lệch nhau
11 người do vậy có thể xem tỷ lệ nam nữ
là 1:1 Độ tuổi của đáp viên cao nhất nằm trong khoảng tuổi từ 26-35, tuy nhiên tỷ lệ
về số lượng giữa các độ tuổi có sự chênh lệch nhiều, hầu như những người trẻ tuổi có
xu hướng chấp nhận các dịch vụ mới như IB hơn Trình độ học vấn Đại học thuộc nhóm trình độ học vấn chiếm tỷ lệ cao nhất 59.6% Loại hình công ty đáp viên làm việc chủ yếu
là thuộc khu vực nhà nước và tư nhân, chiếm đến 78.2% Kiến thức về máy tính cũng như kiến thức về internet của khách hàng ở mức tốt lần lượt là 60.4% và 56%
4.2 Hiệu lực hóa thang đo
Phân tích khám phá EFA
Sau khi thực hiện phân tích nhân tố và xoay nhân tố theo phương pháp Varimax có
8 nhân tố được hình thành, có 4 items (biến quan sát) được bỏ đi vì có giá trị nhỏ hơn 0.5 Sau khi thực hiện phân tích nhân tố lần
2 có 8 nhân tố được hình thành, các items đều có giá trị trên 0.5, có ý nghĩa với các biến số động cơ Tám nhân tố này giải thích được đến 66.6% biến thiên của biến quan sát (hay của dữ liệu)
Tám nhân tố được hình thành sau khi thực hiện EFA: Sự hữu ích, giảm rủi ro, ảnh hưởng xã hội, tính linh động, đặc thù
Trang 7
công việc đang làm, phong cách, nâng cao
hiểu biết, tương hợp
Phân tích nhân tố khẳng định CFA
Phân tích nhân tố khẳng định CFA
được thực hiện với 29 biến quan sát với 8
biến số động cơ đã chứng minh được từ phân
tích nhân tố khám phá (EFA)
- Giá trị hội tụ (Convergent validity)
Sau khi thực hiện CFA bằng Amos kết
quả cho thấy có 4 biến quan sát có trọng số
có giá trị nhỏ hơn 0.5, các biến quan sát còn
lại đều có giá trị > 0.5 Bốn biến quan sát có
giá trị nhỏ hơn 0.5 được loại ra để thực hiện
lại phân tích nhân tố khẳng định lần 2 kết
quả cho thấy trọng số chuẩn hóa của thang
đo đều cao hơn 0.5 nên có thể kết luận thang
đo đạt được giá trị hội tụ
- Đo lường độ phù hợp của mô hình
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định
CFA sau khi loại 4 biến quan sát thể hiện ở
bảng 2 với các chỉ số đo lường độ phù hợp
- Đánh giá độ tin cậy của các thang đo
Đánh giá độ tin cậy của thang đo
thông qua 3 chỉ số: độ tin cậy tổng hợp CR
(composite reliability), tổng phương sai
trích AVE (variance extracted), và hệ số
Cronbach’s alpha
Giá trị CR và AVE được tính trên phần
mềm Excel căn cứ trên công thức trên và hệ
số lambda được lấy từ kết quả tính toán từ
phần mềm Amos Hệ số Cronbach alpha
được tính từ phần mềm SPSS Kết quả thể hiện trên bảng 3
Bảng 2: Các chỉ số thể hiện độ phù hợp
của mô hình nghiên cứu
Chỉ số Giá trị các chỉ số của
mô hình
Giá trị tham chiều của
mô hình tốt
CMIN/DF 1.365 < 3 CFI 960 > 0.9 GFI 901 > 0.9 TLI 948 > 0.95 RMSEA 040 < 0.06 RMR 050 Bé FMIN 1.408 Bé
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên
kết quả phân tích
Độ tin cậy tổng hợp có ý nghĩa khi có giá trị lớn hơn 0.7 và tổng phương sai trích
có ý nghĩa khi có giá trị trên 0.5
Như vậy kết quả thể hiện qua bảng 3
có thể khẳng định các thang đo đạt yêu cầu, bởi vì độ tin cậy tổng hợp và trích phương sai của các thang đo đều đạt yêu cầu
Kiểm nghiệm ước lượng mô hình bằng phân tích BOOSTRAP
Để đánh giá tính bền vững của mô hình
lý thuyết, phương pháp phân tích Boostrap được sử dụng Đây là phương pháp lấy mẫu lặp lại có thay thế từ mẫu ban đầu (N=200), trong đó mẫu ban đầu đóng vai trò đám đông (Schumacker& Lomax, 1996) Số lần lấy mẫu lặp lại trong nghiên cứu được chọn là B
Trang 8
= 200 lần, kết quả ước lượng với B lần từ N mẫu được tính trung bình và giá trị này có xu hướng gần với ước lượng của tổng thể Kết quả độ chệnh của ước lượng (bias) và sai lệch chuẩn của nó có giá trị nhỏ và ổn định cho phép kết luận rằng các ước lượng ML áp dụng trong mô hình là tin cậy
Bảng 3: Kết quả cronbach alpha, độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích
của các biến số nghiên cứu
Sự hữu ích
cảm nhận
Sử dụng IB cho phép tôi sử dụng các dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng
Sử dụng IB làm tôi thấy dễ dàng hơn nhiều khi giao dịch với ngân hàng Tôi thấy IB rất hữu ích
Tôi cảm thấy thuận tiện khi sử dụng các dịch vụ IB Tôi tiết kiệm được nhiều thời gian khi sử dụng IB
α = 696; CR = 749; AVE = 50
Hiểu biết
Sử dụng IB giúp tôi nâng cao kỹ năng vi tính
Sử dụng IB giúp tôi mở mang kiến thức mới
Sử dụng IB giúp tôi theo kịp thời đại
α = 756; CR = 763; AVE = 52
Tương hợp
Tôi nghĩ IB là tương thích với phong cách sống của mình
Sử dung IB là phù hợp với địa vị hiện tại của tôi Tôi nghĩ sử dụng IB phù hợp với sở thích ngân hàng của tôi
α = 801; CR = 805; AVE = 51
Giảm rủi ro
Sử dụng IB là an toàn khi chuyển tài khoản Mọi người sẽ không biết tôi đang thực hiện giao dịch gì khi sử dụng IB
Sử dụng IB đảm bảo sự bí mật về các thông tin giao dịch của tôi
Sử dụng IB cho tôi cảm giác an toàn hơn so với các dịch vụ khác của ngân hàng
α = 775; CR = 867; AVE = 609
Ảnh hưởng xã hội
Tôi sử dụng IB bởi vì những người xung quanh tôi sử dụng nó Tôi sẽ phải sử dụng IB nếu mọi người xung quanh tôi đã sử dụng nó Tôi phải sử dụng IB bởi vì những người xung quanh tôi nghĩ tôi nên
sử dụng nó
α = 807; CR = 828; AVE = 711
Linh động Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất kỳ ở đâu
Sử dụng IB tôi có thể tiếp cận tin tức bất cứ thời gian nào
α = 823; CR = 824; AVE = 612
Trang 9
4.3 Đo lường mức độ quan trọng của
các yếu tố động cơ ảnh hưởng đến việc
sử dụng dịch vụ IB
Trong phần này, việc đo lường mức
độ quan trọng của các yếu tố động cơ được
thực hiện bằng cách tính giá trị trung bình
(means) của các biến số động cơ
Kết quả giá trị trung bình của các biến
số động cơ được thể hiện trong bảng 4
Theo bảng 4 và có thể thấy rằng, giá
trị trung bình của biến số động cơ không có
sự khác biệt nhau nhiều, chúng đạt giá trị
gần như tương đương Tuy nhiên vẫn có sự
sắp xếp theo thứ tự cao thấp về sự quan trọng
của các biến số động cơ Sự hữu ích, tính
linh động, giảm rủi ro, gia tăng sự hiểu biết
là cao nhất Biến số động cơ phong cách, ảnh
hưởng xã hội có giá trị thấp nhất
Từ kết quả trên bảng 4 có thể thấy rằng, khi khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ
IB, các khách hàng dường như chú trọng cao vào giá trị chức năng hơn các giá trị tâm lý Ngoài ra, khi khách hàng mua và sử dụng sản phẩm, khách hàng bị tác động bởi
rất nhiều yếu tố như: yếu tố văn hóa, yếu tố
cá nhân, yếu tố tâm lý, yếu tố xã hội Bởi
vì những đặc điểm riêng có của mỗi khách hàng tác động một cách mạnh mẽ đến hành
vi của khách hàng nói chung và đến hành vi tiêu dùng nói riêng
Bảng 4: Kết quả giá trị trung bình của 8 biến số động cơ
Biến số Hữu ích Giảm rủi ro Phong cách Tương hợp Hiểu biết động Linh Công việc Ảnh hưởng xã hội Giá trị
trung bình 3.947 3.694 2.856 3.390 3.689 3.807 3.324 3.099
Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả dựa trên kết quả phân tích
Phong cách
Sử dụng IB tôi trông có vẻ thời trang
Sử dụng IB tôi có một biểu tượng về địa vị
Sử dụng IB tôi để tránh bị coi là lỗi thời
α = 765; CR = 77; AVE = 629
Công việc Công việc của tôi đòi hỏi phải giao dịch chủ yếu qua internet
Sử dụng IB là phù hợp với công việc tôi đang công tác
Giá trị đạt yêu cầu về độ tin cậy
α >= 6; CR > =.7; AVE >= 5 (Fornell và Larcker, 1981) α: Cronbach alpha; CR: Độ tin cậy tổng hợp; AVE: Tổng phương sai trích
Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên kết quả phân tích
Trang 10
5 Kết luận
Có 8 yếu tố động cơ sử dụng dịch vụ IB
được hình thành Nhìn chung việc sử dụng
IB đều xuất phát từ giá trị về mặt chức năng
của dịch vụ đó là sự hữu ích, tính linh động,
giảm rủi ro Ngoài ra việc sử dụng dịch vụ IB
còn bị tác động bởi một số yếu tố khác như
văn hóa, xã hội
5.1 Ứng dụng nghiên cứu
Đóng góp khoa học: Bổ sung thêm kiến
thức cho mọi người về dịch vụ IB nói chung
và động cơ sử dụng dịch vụ IB nói riêng
Mặt thực tiễn:
- Các ngân hàng nên thực hiện các
chiến dịch giới thiệu về đặc điểm của hệ
thống IB, lợi ích của nó và làm thế nào để
sử dụng nó Tăng cường nhận thức về lợi ích
khi sử dụng hệ thống, đa dạng hoá các loại
hình dịch vụ, cải thiện dịch vụ, cung cấp các
dịch vụ gia tăng như trả tiền điện nước, thực
hiện marketing một đối một
- Tổ chức hệ thống thân thiện với người
sử dụng
- Tổ chức các buổi huấn luyện
- Hạn chế nhận thức về mặt rủi ro của
dịch vụ
5.2 Giới hạn của nghiên cứu
- Item đo lường chưa đủ độ lớn và bao quát hết toàn bộ
- Mô hình nghiên cứu chỉ mới dừng lại
ở việc tìm thấy các biến số động cơ và các biến quan sát đo lường nó mà chưa đi thực hiện kiểm định mối quan hệ giữa các biến trong mô hình
- Chỉ mới nghiên cứu tại thị trường Đà Nẵng mà không có đủ điều kiện để nghiên cứu trên cả thị trường Việt Nam
5.3 Các đề xuất cho nghiên cứu trong tương lai
- Các nghiên cứu nên tập trung vào mức độ cao hơn là so sánh động cơ sử dụng dịch vụ giữa các nhóm khách hàng khác nhau: ví dụ: người đã sử dụng dịch vụ và chưa sử dụng dịch vụ
- Kết hợp nhiều mô hình để tăng cường sức mạnh giải thích
- Chọn mẫu khái quát hơn và số lượng mẫu lớn hơn, không chỉ dừng lại ở một tỉnh, thành phố mà thu thập dữ liệu ở nhiều nơi để kết quả mang tính đại diện hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Nguyễn Khánh Duy (2009), Bài giảng thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
với phần mềm Amos (bản thảo lần 1), Khoa Kinh tế Phát triển Trường ĐH Kinh tế
TPHCM