1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH TIỀN tệ VÀ LIÊN hệ THỰC tế ở VIỆT NAM

35 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mục tiêu chính sách tiền tệ và liên hệ thực tế ở Việt Nam
Người hướng dẫn Lê Tô Minh Tân
Chuyên ngành Chính sách tiền tệ
Thể loại Điều khoản nghiên cứu
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 16,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng viên hướng dẫn: Lê Tô Minh Tân... Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ IV... Tăng trưởng kinh tế:... Mục tiêu trung gian của CSTT:1.

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn: Lê Tô Minh Tân

Trang 2

Mục lục:

I Khái niệm chính sách tiền tệ

II Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ

III Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ

IV Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ

V Mục tiêu của chính sách tiền tệ tại Việt Nam năm 2011

Trang 3

I Khái niệm chính sách tiền tệ (CSTT):

1 Mối quan hệ giữa cung tiền với các biến số kinh tế vĩ mô:

a) Cung tiền với tăng trưởng kinh tế: cung tiền thay đổi  tổng cầu thay đổi  tác động đến sản lượng và công ăn việc làm

Trang 4

“ Lạm phát luôn luôn và ở bất kì đâu đều

là biểu hiện của tiền tệ”

b) Cung tiền với lạm phát:

* Ngắn hạn: Cung tiền tăng  Thất nghiệp giảm  Lạm phát tăng

* Dài hạn: Cung tiền tăng  Lạm phát tăng  Thất nghiệp giữ ở mức tự nhiên

Trang 5

c) Cung tiền với lãi suất:

* Khi nghiên cứu quan hệ cung cầu tiền tệ thấy rằng:

Cung tiền thay đổi  lãi suất thay đổi

* Lãi suất thay đổi càng nhanh và mạnh  rủi ro lãi suất càng lớn  Nền kinh tế bị rối loạn  Giảm tăng trưởng và tăng thất nghiệp

Trang 7

2 Khái niệm chính sách tiền tệ:

Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế

vĩ mô , thông qua các công cụ của mình, NHTW

chủ động thay đổi cung ứng tiền hoặc lãi suất

(lãi suất liên ngân hàng mục tiêu) nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội đề ra.

Trang 8

II Mục tiêu cuối cùng của CSTT:

1 Ổn định giá cả

2 Tăng trưởng kinh tế

3 Việc làm cao

4 Ổn định thị trường tài chính

5 Ổn định lãi suất

6 Ổn định tỷ giá hối đoái

7 Quan hệ giữa các mục tiêu

Trang 9

1 Ổn định giá cả:

* Ổn định giá cả là mục tiêu hàng đầu và là mục tiêu dài hạn của CSTT

* Có tầm quan trọng đặc biệt trong định hướng và phát triển vĩ mô

* Trong khi đó: lạm phát cao hay thiểu phát liên tục đều gây tốn kém rất lớn cho xã hội

Trang 10

* Các NHTW thường lượng hoá mục tiêu này

CPI là nhằm ổn định giá trị tiền tệ trong dài hạn

* Tuy nhiên theo đuổi mục tiêu ổn định giá cả không đồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát bằng không

Trang 11

2 Tăng trưởng kinh tế:

Trang 12

3 Mục tiêu việc làm cao:

* Đây là mục tiêu của tất cả các chính sách kinh tế vĩ mô

* Hậu quả của thất nghiệp cao:

* Luôn tồn tại một tỷ lệ thất nghiệp nhất định trong nền kinh tế

Trang 13

4 Ổn định thị trường tài chính:

* Ổn định thị trường tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế các quốc gia

* NHTW với khả năng tác động tới khối lượng tín dụng và lãi suất có thể đem lại sự ổn định của thị trường tài chính

Trang 14

5 Ổn định lãi suất:

Lãi suất là một biến số kinh tế vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến quyết định chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư của doanh nghiệp và hộ gia đình

 Ổn định lãi suất là mục tiêu quan trọng

Trang 15

6 Ổn định tỷ giá hối đoái:

* Giúp hoạt động kinh tế đối ngoai hiệu quả hơn nhờ dự đoán chính xác về mặt khối lượng giá trị

* Củng cố khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước và ngoài nước về mặt giá cả

Trang 16

7 Quan hệ giữa các mục tiêu:

a) Ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và việc làm:

Trang 17

b) Mục tiêu việc làm cao và ổn định giá cả:

r

r1

r2

MD MS

MS2

MS1

-

-p

p1

p0

AD0AD

Trang 18

III Mục tiêu trung gian của CSTT:

1 Vị trí mục tiêu trung gian:

Do từ mục tiêu hoạt động  Mục tiêu cuối cùng có một độ trễ nhất định

 Cần có mục tiêu trung gian

Trang 19

2 Tiêu chí lựa chọn mục tiêu trung gian:

* Có thể quan sát và đo lường được;

* Có thể kiểm soát được

* Có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng (là tiêu chí quan trọng nhất)

tiền cung ứng và lãi suất là thỏa mãn

Trang 21

* Chỉ tiêu lãi suất:

- Ưu điểm: nếu lãi suất giữ cố định  biến động cầu tiền được kiểm soát  nên chọn khi nền kinh tế có cầu tiền biến động mạnh

- Nhược điểm:

+ Sự biến đổi nhu cầu tiêu dùng, đầu tư do nhiều nguyên nhân khác nhau  ổn định lãi suất có thể làm tăng thêm sự biến động MD  AD 

+ Không thể duy trì dài hạn

3 Ưu, nhược điểm của mục tiêu trung gian:

Trang 22

* Chỉ tiêu tổng lượng tiền cung ứng:

Trang 23

IV Mục tiêu hoạt động của CSTT:

1 Khái niệm:

* Mục tiêu hoạt động của CSTT là biến số chịu tác động trực tiếp bởi các công cụ CSTT và phát tín hiệu về quan điểm của CSTT (thắt chặt hay nới lỏng)

Trang 24

* Có 2 loại mục tiêu hoạt động:

- Các loại dự trữ: dự trữ R, dự trữ không vay NBR, tiền cơ sở MB

Trang 25

- Các loại lãi suất bao gồm: lãi suất liên ngân hàng và các lãi suất ngắn hạn khác.

Trang 26

2 Tiêu chí lựa chọn mục tiêu hoạt động

Có thể quan sát và đo lường được

Có thể kiểm soát được

Có thể dự tính được tác động đến mục tiêu

cuối cùng: là tiêu chí quyết định

Trang 27

V Mục tiêu chính sách tiền tệ Việt Nam năm 2011:

1 Tình hình mục tiêu của chính sách tiền tệ ở Việt Nam năm 2011:

tăng trưởng kinh tế

ngân hàng, nhưng vẫn cố gắng hạn chế biên độ cung tiền

Trang 28

2 Mục tiêu cuối cùng:

- Chỉ tiêu lạm phát tương đương năm 2010, khoảng 11.75%

- GDP khoảng 6.5%.

3 Mục tiêu trung gian:

 Lãi suất tái cấp vốn: 14%

 Lãi suất chiết khấu: 13%

 Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và lãi suất cho vay bù trừ thiếu thụt thanh khoản: 14%.

Trang 30

4 Mục tiêu hoạt động:

Trang 32

Loại TCTD

Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệ

Không kỳ hạn và

dưới 12 tháng

Từ 12 tháng trở lên

Không

kỳ hạn và dưới

12 tháng

Từ 12 tháng trở lên

Các NHTM Nhà nước

(không bao gồm NHNo &

PTNT), NHTMCP đô thị,

chi nhánh ngân hàng nước

ngoài, ngân hàng liên

doanh, công ty tài chính,

công ty cho thuê tài chính

Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn

NHTMCP nông thôn, ngân

hàng hợp tác, Quỹ tín dụng

nhân dân Trung ương

Trang 33

Mặc dù lạm phát hiện tại rất cao, nhưng để có thể ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng trong dài hạn và tránh nguy cơ thiểu phát, NHTW buộc phải sử dụng song song cả giảm cung tiền và biện pháp lãi suất, do đó tạo ra một độ trễ nhất định, khiến lạm phát tới tháng năm mới có dấu hiệu sụt giảm (khoảng 2,21% so với tháng 4).

Trang 34

Thành viên nhóm:

1 Nguyễn Ngọc Huệ Phú

2 Nguyễn Ngọc Nhật Minh

3 Ngô Hoàng Trung

4 Nguyễn Văn Huy

5 Nguyễn Văn Vũ

6 Khunphinit Silavanh

Ngày đăng: 12/02/2014, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w