1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẦU tư DANH MỤC gồm 3 cổ PHIẾU TRÊN sở GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN hố CHÍ MINH

32 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Danh Mục Gồm 3 Cổ Phiếu Trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Việt Đức, Văn Thị Lành, Trần Thị Thùy Linh, Phan Kiều Miên, Võ Thị Thảo Trinh, Đỗ Thanh Đàm, Nguyễn Thị Thùy Dương
Người hướng dẫn Giáo viên Hướng Dẫn
Trường học Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kế Toán – Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 666,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kết quả bất ngờ mà một thị trường non trẻ như thị trường chứng khoán Việt Namđạt được chỉ trong 12 năm hoạt động đã thu hút, hấp dẫn nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.Trước tì

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

BÀI BÁO CÁO ĐẦU TƯ DANH MỤC GỒM 3 CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỐ CHÍ MINH

Lành

Trần Thị Thùy LinhPhan Kiều Miên

Võ Thị Thảo Trinh

Đỗ Thanh ĐàmNguyễn Thị Thùy Dương

Trang 2

MỤC LỤC

Tóm lược báo cáo 2

Phần 1 Mở đầu 3

Phương pháp nghiên cứu 3

Phần 2 Nội dung 4

I Mục tiêu đầu tư 4

II Phân tích vĩ mô 4

1 Các yếu tố vĩ mô tác động đến thị trường chứng khoán Việt Nam 4

2 Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam 6

III Phân tích ngành 8

1 Ngành chế biến sữa 8

2 Ngành chế biến thủy sản 9

3 Ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống 10

IV Chiến lược đầu tư 12

V Xây dựng danh mục đầu tư 13

1 Cổ phiếu VNM 13

2 Cổ phiếu AGD 15

3 Cổ phiếu HOT 16

VI Đánh giá danh mục đầu tư 18

1 Kết quả thực hiện của danh mục đầu tư 18

2 So sánh với kì vọng và benhmark 18

3 Đánh giá và giải thích 19

Phần 3 Kết luận 21

I Tóm tắt 21

II Đề xuất chiến lược tương lai 21

Trang 3

Tóm lược bài báo cáo

Thành lập năm 2000, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn là ngành kinh doanh mới

mẻ, chứa đựng nhiều khó khăn, rủi ro Sau 12 năm nỗ lực vượt qua gian khó, thị trường chứngkhoán đã có sự trưởng thành vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ Năm 2000, với

02 công ty niêm yết khi đưa TTGDCK TP.HCM vào hoạt động thì nay thị trường đã có hơn

1000 công ty trong nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau Vốn hoá năm đầu tiên dưới 1% GDP,cuối năm 2011 tăng lên đạt gần 27% Khối lượng giao dịch cũng tăng 30- 40 lần so với năm đầutiên giao dịch Đáng kể phải nói đến những năm 2007- 2009 là thời điểm khó khăn nhất , thịtrường vẫn được đảm bảo vận hành an toàn, ổn định, điều mà không phải thị trường non trẻ nàocũng đạt được 12 năm qua huy động gần 700.000 tỷ đồng vốn cho nền kinh tế, đỉnh cao là năm

2007 đạt 127.000 tỷ đồng Luồng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài có thời điểm cao nhất lên đến

12 tỷ USD, nay khoảng 6,7 tỷ USD, góp phần cân bằng cán cân thanh toán cũng như gia tăngsức hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam trong con mắt nhà đầu tư quốc tế Ngoài ra, sựphát triển về kỹ thuật, quy mô, mạng lưới công nghệ đã làm cho các tổ chức kinh doanh chứngkhoán thực hiện tốt các hoạt động tư vấn, cổ phần hóa kết nối cung cầu trên thị trường chứngkhoán

Những kết quả bất ngờ mà một thị trường non trẻ như thị trường chứng khoán Việt Namđạt được chỉ trong 12 năm hoạt động đã thu hút, hấp dẫn nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.Trước tình hình đó cùng với những tiềm năng của thị trường, nhóm chúng tôi đã quyết định đầu

tư ảo vào 3 loại cổ phiếu đang được niêm yết trên sở Giao dịch thành phố Hồ Chí Minh là VNM(Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam) , AGD (Công ty cổ phần Gò Đàng) và HOT (Công ty Cổ phần

Du lịch Dịch vụ Hội An) trong vòng 2 tuần (từ 13/11/2012 đến 30/11/2012) và tính toán xemtrong khoảng thời gian đó chúng tôi thu được lợi nhuận là bao nhiêu Đồng thời tiến hành phântích các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán để mọi người hiểu hơn về thị trườngchứng khoán Việt Nam và môi trường đầu tư chứng khoán hiện nay Phân tích các yếu tố tácđộng tới 3 công ty và giải thích lý do chọn 3 loại cổ phiếu Chúng tôi hy vọng các nhà đầu tưkhi đầu tư có thể tham khảo bài báo cáo này để lựa chọn một loại chứng khoán hợp lý và đạthiệu quả đầu tư

Trong quá trình thực hiện bài báo cáo này chúng tôi cũng không thể tránh khỏi nhữngsai sót không đáng có, kính mong thầy và các bạn góp ý để chúng tôi có thể hoàn thiện hơn

Trang 4

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

I Phương pháp nghiên cứu.

Mục đích của bài báo cáo:

- Giúp người nghiên cứu nắm được những kiến thức căn bản về thị trường chứngkhoán, những vấn đề vĩ mô và ảnh hưởng của chúng đến diễn biến của thị trường chứng khoáncũng như tìm hiểu về thị trường chứng khoán hiện nay của Việt Nam

- Những thông tin liên quan đến ngành nghề, công ty nhóm lựa chọn, chiến lượcđầu tư đối với các cố phiếu được chọn nghiên cứu

- Hiểu được cách thức giao dịch, cách tính toán lợi nhuận, rủi ro của một khoảnđầu tư riêng lẻ và của một danh mục đầu tư

Phạm vi bài báo cáo:

- Thông tin trên trang website của sở giao dịch Thành Phố Hồ Chí Minh (HOSE)

- Các thông tin trên các trang website về chứng khoán

- Kiến thức căn bản về bộ môn thị trường chứng khoán và tài chính doanh nghiệp

Phương pháp báo cáo:

- Tổng hợp, nghiên cứu, so sánh, phân tích số liệu quá khứ

Giới hạn:

- Giới hạn về thời gian: chọn 3 cổ phiếu trong 3 ngày và đầu tư trong 2 tuần nênhạn chế thời gian để có thể tìm hiểu đầy đủ về tình hình thị trường chứng khoán cũng như 3 cổphiếu được chọn

- Giới hạn về hiểu biết và kinh nghiệm: vì đang là sinh viên đồng thời là lần đầutiên tìm hiểu và đầu tư cổ phiếu nên việc đánh giá cổ phiếu có thể có thiếu sót và hạn chế

Trang 5

PHẦN 2 NỘI DUNG

I. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Với yêu cầu đầu tư 100 triệu VNĐ vào 3 cổ phiếu trên sở giao dịch chứng khoán Hồ ChíMinh thời gian 2 tuần, qua quá trình tìm hiểu nhóm chúng tôi quyết định đầu tư 3 cổ phiếu:

 VNM: Công ty cổ phần Sữa Việt Nam

 AGD: Công ty cổ phần Gò Đàng

 HOT: Công ty cổ phần du lịch dịch vụ Hội An

Danh mục đầu tư ước tính: Lợi nhuận mà nhóm kỳ vọng thu được sau khi kết thúc thời gian đầu tư là 2.316.900 đồng (2.3169%/ 2tuần)

Số TT Cổ phiếu Tỷ trọng (%)

Lợi nhuận kỳ vọng(%)/ 2 tuần

II PHÂN TÍCH VĨ MÔ

1 Các yếu tố vĩ mô tác động đến thị trường chứng khoán Việt Nam.

Thị trường chứng khoán được xem là nơi biểu hiện thực trạng và những kì vọng của nềnkinh tế, giữa chúng có mối liên hệ tương quan nhau Do đó, những biến động về kinh tế trong-ngoài nước, tỷ giá, lạm phát… tạo sự ảnh hưởng không nhỏ lên thị trường chứng khoán

Biến động về kinh tế trong giai đoạn 2008-2012 như khủng hoảng tài chính, suy giảmkinh tế thế giới, khủng hoảng nợ công và trì trệ nền kinh tế Mỹ đã tác động lớn kinh tế thế giới,Việt Nam cũng không ngoại lệ Kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng: lạm pháttăng cao đến hai con số (khoảng 18%), nhập siêu, tăng trưởng GDP thấp…Ở trong nước, việcthắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát là cần thiết nhưng hệ quả là cầu nội địa giảm

Trang 6

mạnh, hàng tồn kho lớn, lãi suất tín dụng tăng cao Chúng ta còn phải dành nhiều thời gian vàcông sức để đối phó với thiên tai, dịch bệnh, các âm mưu thủ đoạn gây mất ổn định chính trị -

xã hội và đe dọa chủ quyền quốc gia

Kinh doanh trở nên khó khăn, doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, lỗ vốn, dòng tiền bịthắt chặt…nhiều doanh nghiệp rút khỏi thị trường tạo tâm lý bất ổn định, bi quan ở hầu hết nhàđầu tư Thị trường chứng khoán trong giai đoạn này biến động thất thường và liên tục giảmđiểm Mức điểm thấp nhất đạt đáy 235 điểm vào 2 tháng đầu năm 2009 Một vài phiên giao dịchtăng giá, chỉ số thị trường có tăng trưởng nhưng nhìn chung năm nay vẫn thấp hơn năm trước.Thị trường chứng khoán trở nên ảm đạm, không khả quan

Trước tình hình đó, Nhà nước đã nỗ lực thực hiện các giải pháp tái cơ cấu kinh tế, nângcao hiệu quả hoạt động, giảm lãi suất…và đã đạt được những kết quả nhất định

Lạm phát:

Năm 2012, chỉ số giá tiêu dùng CPI- lạm phát giảm trong những tháng đầu (tháng 6giảm 0,26%, tháng 7 giảm 0,29%), từ tháng 8 trở đi có xu hướng tăng (tăng 0,63% so với tháng7) Bình quân 8 tháng đầu năm 2012 tăng 10,41% so cùng kỳ năm 2011 Như vậy đầu năm đếnnay, tốc độ tăng CPI khoảng 6,52% (tăng 2,86%) Phần lớn những nguyên nhân gây ra lạm phátcũng chính là nguyên nhân làm suy giảm thị trường chứng khoán Do đó, CPI giảm mạnh so vớinăm 2011 (18,85%) là dấu hiệu tốt

Khi lạm phát giảm thì lượng cung tiền được nới lỏng, phần thu nhập của nhà đầu tư dànhcho đầu tư tăng lên, giá chi phí nguyên vật liệu giảm làm hoạt động kinh doanh của công ty cóphần dễ dàng hơn…khiến nhiều nhà đầu tư có thêm niềm tin đầu tư vào thị trường chứngkhoán

Tỷ giá:

Các yếu tố gây áp lực cho ổn định tỷ giá vẫn tồn tại như thị trường vàng không ổn định,thu hẹp chênh lệch lãi suất VND/USD Nhưng tỷ giá hối đoái hầu như ổn định, chỉ giảm nhẹkhoảng 1% trong 8 tháng đầu năm Tỷ giá giảm tác động tích cực tới kiềm chế lạm phát Tìnhtrạng nhập khẩu lạm phát giảm thiểu, chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu sẽ không tăng, khônglàm cho lạm phát trong nước được khuếch đại Cán cân thành toán quốc tế được cải thiện (ướcthặng dư khoảng 8 tỷ USD), dự trữ ngoại hối tăng lên khoảng 23 USD, giúp Nhà nước thu hồiđược một lượng lớn ngoại tệ tồn đọng trong dân để phục vụ đầu tư phát triển

Tăng trưởng kinh tế:

Trang 7

Theo Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương ̣̣(CIEM), kinh tế Việt Nam hiện vẫncòn nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế chậm, cả năm chỉ dừng lại khoảng mức 5,1-5,2%.

Nợ xấu ngân hàng cao ảnh hưởng chất lượng hoạt động tín dụng, tăng trưởng tín dụngtoàn hệ thống ngân hàng tăng khoảng 2% so với năm ngoái Chỉ số công nghiệp tăng 4,8% Hếttháng 10/2012, kim ngạch xuất khẩu đạt 93,8 tỷ USD, tăng 18,9% so với cùng kỳ năm trước;nhập khẩu đạt 93,7 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước, nhập siêu khoảng 0,1 tỷ USD.Năm 2012 hoạt động dự toán thu ngân sách Nhà nước gặp nhiều khó khăn do tác động của kinh

tế trì trệ, hạn chế khả năng chi và có thể gia tăng quy mô, gây nguy cơ bất ổn kinh tế vĩ mô.Tính đến 15/08/2012, thu NSNN đạt 418 nghìn tỷ đồng (56,5% dự toán, tăng 1,7% so cùng kỳ2011), chi ngân sách đạt 534 nghìn tỷ đồng (59,1% dự toán, tăng 18,6% so cùng kỳ 2011)

Ngoài ra, thực hiện tái cơ cấu tạo nên sự thanh lọc trong nền kinh tế Những doanhnghiệp yếu kém bị đào thải, sự hợp tác các doanh nghiệp có qui mô nhỏ để tồn tại…tạo nên mộtmôi trường kinh doanh giảm số lượng nhưng tăng chất lượng và quy mô Trong 9 tháng đầunăm 2012, hơn 35 483 doanh nghiệp giải thể và dừng hoạt động; khoảng 1.165 nghìn lao độngtìm được việc, tăng khoảng 3,3% so với cùng kỳ năm 2011 và đạt 72,8% kế hoạch năm 2012.Tổng đầu tư xã hội ước đạt 708,6 nghì tỷ đồng, bằng 35,2% GDP Trong 8 tháng đầu năm 2012,đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký đạt 8,5 tỷ USD, bằng 66,1% năm 2011; thực hiện đạt 7,28

tỷ USD, bằng 99,7% năm 2011

2 Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam.

Năm 2011 là một năm khá khó khăn của nền kinh tế Viêt Nam theo đó thị trường chứngkhoán, vốn là phong vũ biểu của nền kinh tế, cũng phản ánh rõ điều này với xu hướng giảm điểm

là xu hướng chính và chủ dạo Trong cả năm, thị trường chỉ có được hiếm hoi hai đợt hồi phụcngắn vào cuối tháng 5 và khoảng giữa tháng 8, toàn bộ khoảng thời gian còn lại thị trường chủyếu đi xuống trong sự chán nản và mệt mỏi của các nhà đầu tư

Đầu năm 2012, thị trường chứng khoán Việt Nam đã ghi nhận những chuyển biến tíchcực ban đầu: đạt mức tăng hơn 20% trong những tháng đầu năm, các chỉ tiêu định giá tiếp tụccho thấy tiềm năng tăng trưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam còn khá cao

Trang 8

Giá chứng khoán năm 2012

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang có xu hướng phân hóa Kinh tế khó khăn, nhiềudoanh nghiệp thua lỗ và rút vốn khỏi thị trường nhưng với những ngành ổn định, những tácđộng của vĩ mô không nhiều Do đó, so với cuối năm 2011, VN-index chỉ có 351,55 điểm thìđến thời điểm hiện nay, VN-index tăng ở ngưỡng khoảng 380 điểm và được Bloomberg cho làthị trường có mức tăng điểm mạnh nhất ở châu Á (khoảng 20%) tính từ đầu năm 2012

Như vậy, trong khi các thị trường chứng khoán mới nổi khác đang phải rất khó khăn,chật vật để có thể duy trì tăng trưởng thị thị trường Việt Nam vẫn được đánh giá khả quan và cótriển vọng Thị trường chứng khoán Việt Nam được xếp thứ 25 trong tổng số 40 thị trường cómức tăng tốt nhất năm 2012 của công ty MorningStar Theo số liệu tính tới ngày 14/11 của tổ

Trang 9

chức này, chỉ số VN-Index của Việt Nam đã tăng được 11%, thuộc hàng khá cao trong danhsách.

Âu, New Zealand, Mỹ, Australia và Trung Quốc dưới dạng sữa bột Việc phụ thuộc khá nhiềuvào nguyên liệu nhập khẩu đã khiến cho các công ty sản xuất sữa gặp rất nhiều khó khăn (biếnđộng giá, tiếp cận thông tin ) Tuy nhiên,với công ty mang tầm cỡ quốc tế như Vinamilk thìviệc tiếp cận thông tin không đáng lo ngại, tạo nguồn nguyên liệu ổn định, áp lực của nhà cungcấp không lớn

Khách hàng:

Người tiêu dùng có yêu cầu cao đối với sản phẩm dinh dưỡng cho bản thân và gia đình,thường dành nhiều thời gian để nghiên cứu nhiều hơn về các sản phẩm sữa trước khi đưa raquyết định mua Sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng, nhãn hiệu, chủng loại đa dạng… trên thịtrường đã giúp người tiêu dùng có khả năng gây áp lực lớn lên công ty về chất lượng sữa

Khách hàng là các đại lý phân phối bán lẻ còn có thể tạo áp lực lên công ty thông quanhững thuận lợi mà họ có thể tạo ra như tư vấn, giới thiệu sản phẩm trực tiếp đến khách hàng.Như vậy để có một địa điểm phân phối tốt, có sức mạnh cạnh tranh trước các hãng khác, công

ty phải có một mức chiết khấu và hoa hồng thích hợp cho đại lý bán lẻ

 Sản phẩm thay thế:

Sữa là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho mọi lứa tuổi, phù hợp với nhiều thểtrạng nên độ do co giãn của cầu theo giá đối vơi sản phẩm này là nhỏ Do đó, áp lực từ sảnphẩm thay thế trong ngành sữa là không nhiều

Đối thủ tiềm ẩn:

Ngành sữa có tính ổn định cao, lợi nhuận lớn, phần lớn thị phần do các hãng sữa lớnnắm giữ, ổn định về kênh phân phối cũng như đa dạng sản phẩm Việc tham gia thị trường củamột hãng mới gặp khó khăn do phải đáp ứng yêu cầu cao: có sự đầu tư mạnh mẽ để thay đổi

Trang 10

quan điểm của khách hàng, có vốn cao phục vụ cho nhu cầu quảng cáo, phát triển và tăng chiphí cho các kênh phân phối Ngoài ra, ngành thực phẩm yêu cầu cao về chế độ vệ sinh an toànthực phẩm lớn nên đội ngũ chuyên môn cũng phải đạt tiêu chuẩn Như vậy áp lực từ đối thủtiềm ẩn trong ngành sữa không lớn

Cạnh tranh nội bộ ngành:

Cạnh tranh nội bộ ngành rất gay gắt Chiếm phần lớn thị phần của thị trường sữa là 2công ty sản xuất sữa lớn Vinamilk và Dutch Lady (khoảng 65%), sữa ngoại nhập từ các hãngMead Johnson, Abbott, Nestle chiếm khoảng 25%, còn lại là các công ty sữa có quy mô nhỏnhư Ba Vì, Nutifood…

Trong thời gian qua, tốc độ tăng trưởng của các hãng sữa và mở rộng thị trường là lớn.Chịu ảnh hưởng cam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thươngmại thế giới WTO, Chính phủ Việt Nam giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảmthuế quan, từ đó tăng sức ép cạnh tranh lên các cơ sở sản xuất sữa trong nước

Mức độ cạnh tranh còn thể hiện qua dịch vụ hậu mãi: tư vấn tiêu dùng, các chương trình khuyến mãi…

2 Ngành Chế biến thủy sản:

Nhà cung cấp

Nguồn nguyên liệu chính là từ khai thác, đánh bắt và nuôi Thiếu nguyên liệu đã làm chocác công ty thủy sản hoạt động cầm chừng Quí IV/2012 nguyên liệu cá tra thiếu hụt khoảng30% so với nhu cầu chế biến, đẩy giá cá nguyên liệu tăng trở lại khoảng 20% Dịch bệnh ở tômlan rộng khiến cho 70% các công ty chế biến thiếu nguyên liệu

Nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường và hạn chế rủi ro biến động đầu vào, cácdoanh nghiệp mở rộng phát triển thêm vùng nuôi, tạo sự chủ động trong nguồn nguyên liệu, giáthành sản phẩm; tạo dựng một đội ngũ kinh nghiệm trong thu mua sản phẩm và hình thành mốiliên hệ, giao dịch với các đại lý, ngư dân, người nuôi trực tiếp tạo nguồn cung nguyên liệu ổnđịnh với chi phí hợp lý Các nhà cung cấp còn lại sẽ cung cấp các dịch vụ như bao bì, đónggói… nhưng chỉ chiếm khoảng 2% giá thành Nhìn chung áp lực của nhà cung cấp đến doanhnghiệp là đáng kể

Khách hàng

Doanh nghiệp chế biển thủy sản chủ yếu phục vụ xuất khẩu Các vấn đề về chế biến, vệsinh an toàn thực phẩm ngày càng được đòi hỏi khắt khe Đối với xuất khẩu, từ khi gia nhập

Trang 11

WTO thì các doanh nghiệp phải chịu áp lực nhiều hơn Yêu cầu từ các khách hàng nước ngoàirất cao: về vệ sinh, an toàn, quá trình cũng như nguyên liệu chế biến phải đảm bảo, hệ thốngpháp luật của các nước khác cũng rất khác nhau Do đó, áp lực từ khách hàng là rất lớn.

Sản phẩm thay thế:

Trong ngành chế biến thực phẩm có rất nhiều loại thực phẩm khác nhau, một khi giá củasản phẩm thủy sản tăng khách hàng dễ dàng chuyển sang sử dụng thực phẩm khác mà vẫn đápứng được nhu cầu của mình ví dụ như các mặt hàng nông sản… Vì có nhiều các mặt hành thaythế nên công ty bị hạn chế khả năng tăng giá sản phẩm

Tuy nhiên giá cả của các sản phẩm thay thế không hoàn toàn gây được sự cạnh tranhcho công ty do các loại thủy sản là nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho mọi người, ảnhhưởng tốt lên sức khỏe người tiêu dùng đã được chứng minh Do vậy, áp lực từ sản phẩm thaythế không lớn

Đối thủ tiềm ẩn:

Ngành chế biến thủy sản là một trong những ngành có lợi nhuận thất thường vì phải tùytheo sức mua của thị trường, mà chủ yếu là thị trường ngoài nước và phụ thuộc vào vụ mùađược hay mất Để tham gia thị trường thì cần nguồn chi phí khởi sự lớn, mà trong thời điểmkhủng hoảng và sức mua khách hàng giảm sút như hiện nay thì càng khó có động lực cho mộtdoanh nghiệp đầu tư mới cho ngành Các doanh nghiệp sẽ ngần ngại gia nhập một thị trương bất

ổn như thế này Vì vậy áp lực từ đối thủ tiềm ẩn không lớn

3 Ngành Dịch vụ lưu trú và ăn uống:

Nhà cung cấp

Sản phẩm chủ yếu của công ty trong ngành là các tour du lịch trọn gói hoặc khách sạnnghỉ dưỡng, ăn uống nên yếu tố đầu vào chủ yếu là chi phí khấu hao phòng nghỉ, chi phí nhân

Trang 12

công và các nguyên liệu cung cấp cho nhà hàng Các doanh nghiệp thường chủ động xây dựngquỹ riêng để phục vụ cho nhu cầu đó Nguyên vật liệu cho các dịch vụ ăn uống, khách sạn vàcác sản phẩm phụ trợ (xà phòng, bàn chải,…) đều được cung cấp bởi các đơn vị của công ty nênsản phẩm phong phú, ổn định Chế biến thức ăn khi nguồn nguyên liệu khan hiếm hay trái mùa

đối với các đầu bếp cũng không quá khó Các đầu vào này rất phong phú trên thị trường do vậy

công ty có quyền lực đàm phán giá với nhà cung cấp nên áp lực đối với sức mạnh của nhà cungcấp trong thị trường ngành dịch vụ lưu trú có mức độ không cao

Khách hàng:

Sự cạnh tranh gay gắt trong nội bộ ngành với số lượng các doanh nghiệp tham gia thịtrường lớn nên khách hàng có nhiều chọn lựa hơn, yêu cầu của họ với chất lượng dịch vụ cũngtăng cao lên Do đó, khách hàng có sức mạnh đàm phán, yêu cầu, áp lực của khách hàng lêndoanh nghiệp rất lớn

Sản phẩm thay thế

Khi xã hội đang phát triển thì nhu cầu du lịch của người dân được nâng cao Nên để thaythế các sản phẩm phục vụ nhu cầu du lịch trong ngành là không nhiều Nhu cầu đối với dịch vụ

lữ hành, lưu trú phụ thuộc vào thu nhập và sở thích của khách hàng nên khi các vấn đề về kinh

tế chính trị như lạm phát, an ninh, môi trường…tác động làm giảm thu nhập của khách hàng thìlúc đó chi tiêu cho các mặt hàng tiêu dùng cơ bản thiết yếu sẽ tăng lên và hạn chế các hoạtđộng vui chơi du lịch Qua đó tác động xấu tới ngành

Đối thủ tiềm ẩn:

Ngành dịch vụ lưu trú cạnh tranh gay gắt Nhiều công ty lữ hành, kinh doanh dịch vụnày đã làm cho thị trường gần như bão hòa Để tham gia vào thị trường và đạt được những mụctiêu đề ra, doanh nghiệp cần phải có vốn lớn để đầu tư xây dựng một hệ thống cung cấp dịch vụhoàn hảo, chi phí cho quảng cáo và phát triển Bên cạnh đó, cần phải xây dựng và hoạch địnhmột chiến lược khách hàng hợp lý, tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận Do vậy, áp lực từđối thủ tiềm ẩn trong ngành dịch vụ lưu trú thực sự không lớn

Cạnh tranh nội bộ ngành:

Lợi thế về khí hậu dễ chịu, yên bình cùng nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, Việt Nam trởthành điểm đến lý tưởng cho du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng và tìm hiểu lịch sử Lượngkhách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong các năm gần đây và nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng nội

Trang 13

địa tăng mạnh Tốc độ phát triển du lịch ở mức cao, bình quân 6,1% hàng năm Năm 2009, côngnghiệp du lịch ước tính đóng góp 13,1% GDP và con số này tiếp tục tăng qua các năm, năm

2012 tỉ lệ đóng góp GDP tăng khoảng 6,6% so với năm 2011 Trước những cơ hội đó, cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch, lưu trú lữ hành phát triển mạnh mẽ, song song đó là nhiềukhách sạn, khu nghỉ dưỡng qui mô lớn được đưa vào sử dụng như Victoaria, Palm Garden…vớichất lượng cao (3-5 sao) Do đặc thù của ngành chỉ hoạt động mạnh vào một vài tháng trongnăm (6-9 là mùa du lịch nội địa, 12-3 năm sau là dịch vụ lưu trú cao cấp) cùng với sự gia tăngmạnh mẽ về số lượng của các công ty lữ hành, lưu trú, cạnh tranh nội bộ ngành tương đối gaygắt Để giữ vững thị phần và thu hút khách hàng, các doanh nghiệp cần giảm giá dịch vụ đồngthời nâng cao chất lượng, tạo uy tín với khách hàng Hiện nay, khi tất cả các chi phí cho bảo trì,nâng cấp,…có xu hướng đi lên thì các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ lưu trú thực

sự đang phải đối mặt với một bài toán khó

IV CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Chiến lược đầu tư của chúng tôi với mục tiêu là đạt lợi nhuận kỳ vọng 2.3169% trong 2 tuần và tăng trưởng nguồn vốn đã bỏ ra.

Chiến lược đa dạng hoá đầu tư : Kết hợp đầu tư vào nhiều tài sản, sự sụt giảm

lợi nhuận của chứng khoán này được bù đắp bằng sự gia tăng lợi nhuận của chứng khoán kianhằm mục đích cắt giảm rủi ro Kết hợp hai tài sản với lợi nhuận có tương quan dương hoàn hảo

sẽ không làm giảm rủi ro Đa dạng hóa chỉ cắt giảm được rủi ro không toàn hệ thống chứ khôngcắt giảm được rủi ro toàn hệ thống Trong trường hợp này chúng tôi đầu tư vào 3 cổ phiếu ở 2ngành khác nhau trong đó cổ phiếu VNM chiếm 63.52%,cổ phiếu AVG chiếm 17.51% và cổphiếu HOT chiếm 18.97% Trong đó, VNM và AGD, AGD và HOT có tương quan dương;VNM và HOT có tương quan âm

Chiến lược đầu tư ngắn hạn (đầu cơ): Đầu tư ngắn là hoạt động dựa trên cơ sở

dự báo tỷ suất lợi nhuận của các nhà đầu tư để thu lợi ngắn hạn, thời gian đầu tư diễn ra trong 2tuần từ ngày 13/11/2012 đến ngày 30/12/2012

Chiến lược đầu tư chủ động: Đây là việc thường xuyên điều chỉnh danh mục đầu

tư để lựa chọn những cổ phiếu tốt nhất, có chỉ số cơ bản tốt hơn trung bình Mục đích của nhàđầu tư là đạt mức sinh lời cao hơn mức sinh lời chung của thị trường

Danh mục đầu tư được thiết lập bởi mỗi nhà đầu tư khác nhau là khác nhau cả về chủngloại, tỷ trọng của từng loại chứng khoán được lùa chọn, mức rủi ro, mức sinh lời,…Danh mục

Trang 14

được lập phải đảm bảo đa dạng hóa đầu tư song những ngành nào được đánh giá có xu hướngphát triển tốt sẽ chiếm tỷ trọng cao hơn để vừa giảm rủi ro, vừa tối đa hóa được mức sinh lờicủa nhà đầu tư Vì vậy chiến lược của nhóm chúng tôi cổ phiếu VNM chiếm tỷ trọng lớn nhất

V XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ

Danh mục đầu tư gồm 3 cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh là VNM, AGD và HOT

1 Cổ phiếu VNM

CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk) tiền thân là Công ty Sữa-Café Miền Nam thành lập năm 1976 Sau cổ phần hóa, đổi tên thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam như hiện nay Cổ phiếu của Vinamilk chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (HSX) vào ngày 19 tháng 01 năm 2006.

Vinamilk được đánh giá là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và cácsản phẩm từ sữa, chiếm phần lớn thị phần (39% thị phần toàn quốc, trong đó nhiều chủng loạisản phẩm của Vinamilk có thị phần từ 75-90%), hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì ổn định,chiến lược kinh doanh đúng đắn, năng lực tài chính mạnh và tốc độ tăng trưởng cao ngay trongbối cảnh kinh tế vĩ mô khó khăn Vinamilk luôn dành được nhiều giải thưởng lớn và danh hiệucao quý Năm 2010, Vinamilk được xếp hạng trong Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất ViệtNam và được Tạp chí Forbes bình chọn trong Top 200 doanh nghiệp tốt nhất châu Á

(Bảng 1)

Trong giai đoạn 2006-2011, công ty đã liên tục tăng vốn điều lệ và gia tăng quy mô vốnchủ sở hữu Vốn chủ sở hữu đã tăng bình quân 36.2%/năm Tốc độc tăng trưởng cao: doanh thu28.2%/năm; lợi nhuận gộp 33.3%/năm; lợi nhuận ròng 44.9%/năm

Doanh thu năm 2011 đạt mức kỷ lục hơn 1 tỷ USD Tính đến cuối năm 2011, tổng tàisản của Vinamilk tăng mạnh lên 15.583 tỷ đồng, tăng 4.81tỷ đồng so với đầu năm, tức tăng44,6% Về mặt nguồn vốn, tài sản tăng thêm được tài trợ chủ yếu từ vốn chủ sở hữu So vớinăm 2010, vốn chủ sở hữu của Công ty tăng mạnh 4.513 tỷ đồng, từ 7.964 tỷ lên 12.477 tỷđồng, tương ứng với mức tăng 56,7% Trong đó, khoản thặng dư vốn từ việc phát hành riêng lẻ10,7 triệu cổ phiếu là 1.267 tỷ đồng, còn lại là từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm đemlại.Trong khi đó nợ phải trả chỉ tăng 10,6%, từ 2.809 tỷ đồng lên 3.105 tỷ đồng, tức tăng 296 tỷ

Trang 15

đồng Đặc biệt, Công ty đã hoàn trả toàn bộ 568 tỷ đồng nợ vay ngắn hạn ngân hàng, và đếncuối năm 2011, Vinamilk hoàn toàn không vay ngân hàng Vốn chủ sở hữu tiếp tục là nguồn tàitrợ chính cho hoạt động của Công ty, khi chiếm đến 80% tổng nguồn vốn, tăng thêm 6% so với

tỷ trọng 74% năm 2010.Về dòng tiền, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011tiếp tục dương, đạt 2.411 tỷ đồng, so với mức 2.019 tỷ đồng năm 2010,tăng 392 tỷ đồng Cả hai

tỷ lệ hiện hành và thanh toán nhanh đều tăng nhanh tương ứng lần lượt là 3.6 và 2.4 (2011), tức

là trên mức an toàn, với tỷ lệ tiền mặt là 1.5 (2011)

 Tình hình biến động giá cổ phiếu của VNM trên thị trường

Nguồn: cophieu68.com/ từ 2006- 11/2012Năm 2008, kinh tế bất ổn, thị trường chứng khoán sụt giảm, giá cổ phiếu VNM khôngthoát khỏi bối cảnh chung: có thời điểm giá cổ phiếu VNM còn khoảng 68.000 đồng, giảm hơn65% so với năm 2007 Quý 2/2009, giá cổ phiếu VNM lại có sự phục hồi và tăng trưởng hết sức

ấn tượng Cuối năm 2010, giá cổ phiếu của Vinamilk tăng gần 1,72 lần so với thời điểm thấpnhất năm 2008

Ngoài ra, những yếu tố vĩ mô đang là điều kiện tốt cho công ty phát triển lâu dài và bềnvững Do đó, mức tăng trưởng cổ phiếu dự kiến sẽ tiếp tục tăng do nhà đầu tư hiện nay thiên vềcác yếu tố nền tảng của doanh nghiệp như năng lực tài chính và quản trị mạnh cũng như tiềmnăng tăng trưởng cao đặt trong bối cảnh nền kinh tế bắt đầu phục hồi

Với những lý do như vậy chúng tôi đã chọn VNM là cổ phiếu đầu tiên để đầu tư, với tỷtrọng 63.52% trên tổng số vốn ban đầu 100 triệu đồng Và kỳ vọng trong 2 tuần mức lợi nhuận

do cổ phiếu này đem lại là lớn nhất

Trang 16

2 Cổ phiếu AGD

Công ty cổ phần Gò Đàng là một trong sáu doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trong nước

có được Code xuất khẩu sản phẩm Nghêu (354) vào thị trường EU GODACO luôn dẫn đầu vềsản lượng và kim ngạch xuất khẩu nghêu (chiếm 30%-40% tổng sản lượng xuất khẩu của ViệtNam) Ngoài ra GODACO còn có thêm code 380 được phép xuất khẩu các sản phẩm thủy sảnkhác vào EU Đây là thế mạnh của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh khác

(Bảng 2)

Giai đoạn 2008-2011, tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu bình quân và trên tổng tài sản

có xu hướng tăng, trong đó thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu năm 2011 tăng 50.37% so với

2010, qua đó ta có thể thấy công ty hoạt động sản xuất rất có hiệu quả Tỷ số thanh toán hiệnhành trong ngắn hạn đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng trong giai đoan này chứng tỏ hàng tồnkho đã giảm có xu hướng tăng lên Chỉ số nợ trên tổng tài sản có xu hướng giảm trong giai đoạnnày nhưng vẫn còn ở mức cao (trên 50%) đây là 1 con số đáng lo ngại của doanh nghiêp Chỉ sốgiá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) >1 chứng tỏ công ty có giá thị trường của cổ phiếu caohơn giá trị ghi sổ thì đây thường là dấu hiệu cho thấy công ty làm ăn khá tốt, thu nhập trên tàisản cao

Tình hình biến động giá cổ phiếu AGD trên thị trường

Nguồn: cophieu68.com/ từ 2010- 11/2012

Ngày đăng: 12/02/2014, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trước tình hình đó, Nhà nước đã nỗ lực thực hiện các giải pháp tái cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm lãi suất…và đã đạt được những kết quả nhất định - ĐẦU tư DANH MỤC gồm 3 cổ PHIẾU TRÊN sở GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN hố CHÍ MINH
r ước tình hình đó, Nhà nước đã nỗ lực thực hiện các giải pháp tái cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm lãi suất…và đã đạt được những kết quả nhất định (Trang 5)
∗ Tình hình biến động giá cổ phiếu của VNM trên thị trường - ĐẦU tư DANH MỤC gồm 3 cổ PHIẾU TRÊN sở GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN hố CHÍ MINH
nh hình biến động giá cổ phiếu của VNM trên thị trường (Trang 14)
∗ Tình hình biến động giá cổ phiếu HOT trên thị trường - ĐẦU tư DANH MỤC gồm 3 cổ PHIẾU TRÊN sở GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN hố CHÍ MINH
nh hình biến động giá cổ phiếu HOT trên thị trường (Trang 17)
PHỤ LỤC - ĐẦU tư DANH MỤC gồm 3 cổ PHIẾU TRÊN sở GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN hố CHÍ MINH
PHỤ LỤC (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w