ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TYMÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.. Vấn đề cấp bách cần đặt ra ở đây
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANURENCO: DANANG URBAN ENVIRONMENT LIMETED COMPANY
KCN & CX: Khu công nghiệp và chế xuất
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 2ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trong nhữngnăm gân đây tốc độ tăng trưởng kinh tế ở tất cả các ngành đạt mức độ cao Đồng thờigóp phần thu hẹp khoảng cách kinh tế giữa Việt Nam với các nước trong khu vực vàtrên thế gới Cùng với sự gia tăng kinh tế là dân số tăng nhanh, số lượng ngành nghềsản xuất ngày càng nhiều, hình thành các khu tập trung mới, sự tiêu dùng về hang hóa,các nguyên vật liệu và năng lượng ngày càng tăng… Tuy nhiên bên cạnh sự phát triểnmạnh mẽ về kinh tế và sự gia tăng ngày một cao của các vấn đề trên mà vấn đề môitrường đang ngày càng suy thoái trầm trọng Một lượng lớn các chất thải được thảitrực tiếp ra môi trường, đặc biệt chính là chất thải rắn đô thị bao gồm (chất thải sinhhoạt, chất thải y tế, chất thải công nghiệp, xây dựng, chất thải nguy hại…)
Theo thống kê của ngân hàng thế giới và bộ TNMT cho thấy hằng năm nước taphát sinh khoảng hơn 15 triệu tấn rác thải sinh hoạt, bình quân cả nước phát sinhkhoảng 25.000 tấn mỗi ngày Dự báo đến năm 2015 con số sẽ lên tới 43,6 triệu tấn…Như vậy thông qua những con số khổng lồ trên chúng ta có thể thấy mức độ gia tăngkhủng khiếp của rác thải hiện nay Vấn đề cấp bách cần đặt ra ở đây, đó là việc xử lý ônhiễm môi trường và quản lý chất thải rắn cần được chú trọng và quan tâm hang đầu.Thành phố Đà Nẵng là một trong những thành phố phát triển mạnh về tất cả các mặtchính trị, kinh tế - xã hôi…của nước ta Đây là nơi có nhiều tiềm năng phát triểnmạnh mẽ và vững chắc với nhiều công trình, dự án đầu tư nước ngoài lớn và được nhànước đặc biệt quan tâm… Bên cạnh sự phát triển đó đồng nghĩa với tình trạng môitrường đang lên tiếng, một lượng lớn chất thải rắn được thải ra hằng ngày, hàng giờ ởthành phố này Và để có những cái nhìn bao quát nhất, những thông tin cụ thể về chấtthải rắn, hiện trạng quản lý và thu gom CTR của thành phố Đà Nẵng, nhóm chúng tôi
Trang 3đã chọn đề tài nghiên cứu là “Đánh giá thực trạng quản lý, thu gom chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng của công ty môi trường đô thị Đà Nẵng.”
2 MỤC TIÊU NHIÊN CỨU
tế nhằm giảm thiểu ô nhiễm do CTR gây ra
3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu gom và vậnchuyển rác thải rắn trên địa bàn thành phố ĐN Đề tài không đề cập đến côngtác xử lý, giảm thiểu tái sử dụng, tái chế…
Phạm vi không gian: Trên địa bàn thành phố ĐN
Phạm vi thời gian: Tháng 9 năm 2013
Trang 43.2 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về hiện trạng các nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng CTR trên địabàn thành phố ĐN Tình hình quản lý rác thải (thu gom, vận chuyển) của công tyTNHH MTV môi trường đô thị ĐN
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu.
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
Các báo cáo của công ty MTĐT MTV ĐN, cục thống kê ĐN, sở y tế ĐN
BQL các KCN & CX ĐN
Thu thập tổng hợp tài liệu có liên quan từ các tài liệu của giáo viên hướng dẫn,sách báo số liệu của công ty MTĐT Đà Nẵng Tham khảo quy trình quản lý và thugom CTR mà bộ phận thu gom của công ty đảm nhiệm
Thông qua sách báo, internet, truyền hình, các báo cáo khoa học, khóa luận tốtnghiệp…
4.2 Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với giáo viên hướng dẫn,cán bộ chuyên môn 4.3 Phương pháp đánh giá: Đánh giá chủ quan về công tác quản lý việc thu gom
chất thải rắn ở công MTĐT Đà Nẵng và đưa ra giải pháp quản lý
4.4.Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu bằng excel để phân tích các nhân tố đánh giá thực trạng thu gom.
Trang 5PHẦN II:
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận.
1.1.1 Những khái niệm liên quan.
1.1.1.1 Khái niệm CTR:
CTR là toàn bộ các vật chất được con người loai bỏ trong các hoạt động KT –
XH của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồntại của cộng đồng…) Quan trọng nhất là các chất thải sinh ra từ các hoạt động sảnxuất và các hoạt động sống như CTRSH, chất thải rắn nông nghiệp, công nghiệp.Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
1.1.1.2 CTR đô thị.
Chất thải rắn đô thị được định nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ
đi trong khu vực đô thị mà không được đòi hỏi bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêmvào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận nhưmột thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy
Theo quan điểm này,chất thải rắn đô thị có đặc trưng:
Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị
Thành phố có trách nhiệm thu dọn
1.1.1.3 Các khái niệm trong quản lý CTR.
a Thu gom CTR.
Thu gom chất thải rắn bao gồm quá trình thu gom từ các hộ gia đinhg, các công
sở, nhà máy, cho đến các trung tâm thương mại,… cho đến việc vận chuyển từ cácthiết bị thủ công, các phương tiện chuyên dùng vận chuyển đến các điểm xử lý, táichế
Trang 6 Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu): Là thu gom từ nơi phát sinh đến thiết bịthu gom rác của thành phố, đô thị…giai đoạn này có sự tham gia của người dân và có
sự ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thu gom Hệ thống thu gom này chủ yếu bằng thủ côngbao gồm thu gom rác đường phố và rác từ các hộ dân cư
Thu gom thứ cấp: Là quá trình thu gom từ những thiết bị thu gom của thànhphố đưa đến nơi tái chế, xử lý (nhà máy tái chế chất dẻo, PVC,PE, phân hữu cơ haybãi chôn lấp, ) Trong đó bao gồm rác thải được các xe chuyên dùng chuyên chở đếncác nhà máy xử lý, đến bãi chôn lấp những nhà máy tái chế
b Quản lý CTR
Quản lý CTR là các hoạt động thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, táichế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải và phải quản lý được các vấn đề sau:
Xác định nguồn, lượng phát sinh, thành phần CTR của nguồn phát sinh
Thu gom các chất thải
Phương tiện vận chuyển: Loại phương tiện, số lượng để vận chuyển và số điểm
để chuyển rác đến
Xử lý chất thải này ở đâu và bằng cách nào
Công nghệ xử lý các quá trình này
Trong chất thải ấy chất nào có thể tái chế được và ai thu gom, cơ sở nào tái chế
Có chiến lược giảm thiểu tại nguồn và bằng cách nào, được bao nhiêu Kinhphí để xử lý CTR đối với các khâu trên là bao nhiêu và từ nguồn nào
Có kế hoạch quản lý chất thải và tiến độ rõ ràng
c Tái sử dụng CTR
Tái sử dụng là một hoạt động thu hồi chất thải có trong thành phần của CTR đôthị sau đó được chế biến thành những sản phẩm mới phục vụ cho sản xuất và sinhhoạt
Trang 71.1.2 Nguồn gốc phát sinh, phân loại, thành phần cơ bản của CTR
1.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh
Nguồn phát sinh các loại CTR được chia làm 3 nhóm chính gồm: Nguồn phátsinh chất thải rắn sinh hoạt, nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp và nguồn phátsinh chất thải rắn nguy hại
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt:
- CTRSH từ các hộ gia đình
- Chất thải rắn đường phố
- Chất thải từ các khu vực chợ
- CTRSH phát sinh từ các trung tâm thương mại, khách sạn, dịch vụ
- Chất thải từ các cơ quan, công sở
Nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp:
Nguồn phát sinh CTR CN đa dạng về chủng loại (sản xuất công nghiệp nặng,công nghiệp nhẹ,…), tính chất chất thải rất khác nhau (nguy hại, không nguy hại) gâykhó khăn trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý
Nguồn phát sinh chất thải rắn nguy hại:
Chất thải nguy hại: Là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễmkhuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩn nhiềukhả năng gây sự cố nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và sự phát triển của độngthực vật, là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí…
- Chất thải rắn y tế nguy hại
- Chất thải rắn công nghiệp nguy hại
Trang 8Theo mức độ nguy hại chất thải được phân thành các loại:
- Chất thải nguy hại: Các chất độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất
dễ cháy dễ gây nổ, chất thải phóng xạ…
- Chất thải không nguy hại: Là chất thải không chứa các chất có trong các đặctính nguy hại
- Chất thải y tế nguy hại: Chất thải từ các hoạt động y tế, có đặc tính nguy hạitrực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường sức khỏe của cộng đồng như kimtiêm, các bệnh phẩm và các mô bị cắt bỏ…
1.1.2.3 Thành phần CTR phát sinh
Bảng 1: Thành phần điển hình của CTR đô thị (%)
Thành phần
Các nước thu nhập thấp
Các nước thu nhập TB
Các nước thu nhập cao
(Nguồn: Bài giảng Công nghệ Môi trường Khoa Môi trường – Trường ĐHKH Huế)
1.1.3 Tác động của CTR đối với môi trường
Đối với cộng đồng
Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí sẽ ảnh hưởng đến sứckhoẻ con người sống xung quanh Nếu tiếp xúc thường xuyên với rác dễ mắc các bệnh
Trang 9như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da Theo tổ chức Y tếthế giới, trên Thế giới có 5 triệu người chết có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh cóliên quan tới CTR và gây ra 22 bệnh cho con người như thương hàn, trực khuẩn…Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh: Những ổ chứa chuột,ruồi, nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc hoặc trung gian truyềnbệnh như: Chuột truyền bệnh dịch hạch, ruồi, gián, muỗi
Đối với mỹ quan đô thị
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gomkhông hết, vận chuyển rơi vãi… gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến
mỹ quan đường phố, thôn xóm
Rác thải gây ô nhiễm môi trường đất
Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữlại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, hydrocacbon… nằm lạitrong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất như thay đổi cơ cấu đât, đất trở nên khôcằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết
Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa…đổ xuống đất làm cho đất bị đóngcứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa
Rác thải gây ô nhiễm môi trường nước, cản trở dòng chảy
CTR không được thu gom, thải vào kênh, rạch… gây ô nhiễm môi trường nước,làm tắc nghẽn đường nước lưu thông CTR hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi,
đe dọa sự sống thuy, sinh vật.CTR phân hủy làm nước có màu đen và gây mùi
Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nướcrỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễmcao (chất hữu cơ do trong rác có phân súc vật,các thức ăn thừa chất thải độc hại từbao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu…) Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhậpvào nguồn nước dưới đất gâyô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng
Rác thải gây ô nhiễm môi trường không khí
Trang 10Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độkhông khí Khi vận chuyển, lưu trữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy chấthữu cơ gây ô nhiễm MT không khí Các khí phát sinh như: amoni có mùi khai, phân
có mùi hôi…
Việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy làm phát sinh khói, khí độc làm ônhiễm môi trường không khí
1.1.4 Các căn cứ pháp lý
Các văn bản quy phạmpháp luật liên quan đến quản lý chất thải rắn:
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thảirắn;
Quyết định số 152/1999/QĐ-TTG ngày 10 tháng 7 năm 1999 về việc phê duyệtchiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm2020
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ vềphí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưuđãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Trang 111.1.5 Hệ thống quản lý CTR đô thị
Hình 1: Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTR đô thị
(Nguồn: Giáo trình quản lý CTR đô thị cho cán bộ kỹ thuật,ĐH Văn Lang, 2004)
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng về quản lý thu gom CTR trên Thế giới.
Nhìn chung lượng rác thải sinh hoạt của môi nước trên thế giới là khác nhau,phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số, thói quen và tiêu dùng của người dân nước
đó Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP đầu người tỷ lệphát sinh rác thải theo thống kê mới nhất trên thế giới của một số nước như: Băng CốcThái Lan là (1,6kg/người/ngày); Singapo là 2kg/người/ngày; Hồng Kông là2,2kg/người/ngày; NewYork (mỹ) là (2,65kg/người/ngày) Tỷ lệ CTR sinh hoạt trongdòng CTR đô thị là khác nhau giữ các nước Theo ước tính tỷ lệ này chiếm tới 60-70%
ở Trung Quốc; 78% ở Hồng Kông, 48% ở Philipin, 80% ở nước ta Theo ngân hangthế giới các đô thị của Châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn CTR đô thị.Đến năm 2025 dự tính con số này sẽ lên tới 1,8 triệu tấn/ngày Thành phần CTR ở cácnước trên thế giới là khác nhau tùy thuộc vào thu nhập và mức sống của mỗi nước…
Trang 12Như vậy lượng rác thải được thống kê hàng ngày trên thế giới đã lên tới con sốđáng kinh ngạc đáng báo động cho toàn thế giới cần quan tâm hơn về vấn đề môitrường đặc biệt là công tác quản lý và thu gom xử lý chất thải rắn.
1.2.2 Thực trạng về quản lý thu gom CTR tại Việt Nam.
CTR thông thường phát sinh trong nước 28 triệu tấn trong đó: CTR công nghiệpthông thường là 6,88 triệu tấn/năm, CTR sinh hoạt là 1 triệu tấn/ năm, CTR y tế thôngthường là 2,12 triệu tấn/ năm CTR nguy hại chiếm một phần 700 nghìn tấn/ nămchiếm 35/63 tỉnh thành phố cả nước Lượng chất thải rắn phát sinh tăng trung bìnhkhoảng 10% mỗi năm Theo nguồn gốc phát sinh, khoảng 46% CTR phát sinh từ đôthị, 17% CTR từ hoạt động sản xuất công nghiệp, CTR nông thôn, làng nghề và y tếchiếm phần còn lại Dự báo đến năm 2025, tỷ trọng này cho CTR đô thị và CTR côngnghiệp sẽ còn tiếp tục tăng lên tương ứng với con số 51% và 22% Theo mức độ độchại, lượng chất thải nguy hại chiếm từ 18-25% lượng CTR phát sinh của mỗi lĩnh vực
Để giải quyết tình trạng ô nhiễm CTR cần phải có một chiến lược cụ thể có môhình quản lý, xử lý chất thải thích hợp và đồng bộ cho tất cả các nguồn thải Ở nước taquản lý CTR theo hướng bền vững là một trong 7 chương trình ưu tiên được xác địnhtrong “Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia 2001÷ 2010 và định hướng đến năm2020” và là một nội dung thuộc lĩnh vực ưu tiên trong chính sách phát triển củaChương trình nghị sự 21 - Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Ở đô thị: Tỷ lệ thu gom trung bình ở khu vực đô thị năm 2008 đạt 80-82%, năm
2010 tăng lên 83-85%, tỷ lệ chôn lấp là 76-82% trong đó 50% được chôn lấp hợp vệsinh và 50% được chôn lấp không hợp vệ sinh Tỷ lệ tái chế là 10-12%
Ở nông thôn: Tỷ lệ thu gom CTR là 40-50%, khoảng 60% thôn xã có tổ chức thu
gom định kỳ trên 40% có thu gom rác tự quản chất thải chăn nuôi được xử lý bằngcác hình thức: hầm biogas, phân compost hay làm thức ăn tận dụng thủy sản, khoảng19% chất thải chăn nuôi không được xử lý mà thải trực tiếp ra MT xung quanh
Trang 13CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CTR TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ
NẴNG.
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ lớn nhất củakhu vực miền Trung - Tây Nguyên Việt Nam, là thành phố trực thuộc Trung ương và
là một trong 6 đô thị loại 1 của Việt Nam ĐN có 6 quận nội thành: Cẩm Lệ, HảiChâu, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, Thanh Khê và 2 huyện: Hòa Vang vàhuyện đảo Hoàng Sa
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý:
Đà Nẵng nằm ở 15055’đến 16014’vĩ Bắc, 107018’ đến 108020’ kinh Đông
Diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2; trong đó, các quận nội thành chiếm diệntích 213,05 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48km2
Đà Nẵng cách Hà Nội 765km về phía Bắc và thành phố Hồ Chí Minh 964km
về phía Nam, nối vùng Tây Nguyên qua Quốc lộ 14B là cửa ngõ ra biển của TâyNguyên và nước Lào
- Phạm vi hành chính:
Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế
Phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam
Phía Đông giáp Biển Đông
Trang 14Hình 2: Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng 2.1.2 Khí hậu, địa hình.
Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động Mỗi năm có hai mùa rõrệt: mùa khô từ tháng 1-9, mùa mưa từ tháng 10-12 Nhiệt độ trung bình hàng nămkhoảng 25oC
Địa hình: Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, có nhiều dãy
núi chạy dài ra biển Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700 1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo
-vệ môi trường sinh thái của thành phố
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Điều kiện kinh tế: Đà Nẵng được xác định là một trong những trung tâm kinh
tế với tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục ở mức cao và khá ổn định
Sau khi trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng luôn đạt tốc độtăng trưởng GDP cao hơn bình quân chung cả nước Năm 2011, trong khi tốc độ tăngtrưởng GDP của cả nước giảm còn 5.89%, Đà Nẵng vẫn duy trì được tốc độ tăngtrưởng GDP ở 2 con số 13% Điều này phản ánh sự phát triển năng động và bền vữngcủa thành phố trẻ Đà Nẵng
Trang 15Hình 3: Tốc độ tăng trưởng GDP Đà Nẵng giai đoạn 1997-2011
(Nguồn:Cổng TTĐT thành phố)
Điều kiện xã hội
Bảng 2: Dân số Đà Nẵng thời điểm đầu năm 2011phân theo giới tính Phân theo Quận, Huyện Tổng số Phân loại theo giới tính
Trang 162.2 Thông tin cơ bản về Công ty Môi trường Đô thị Đà Nẵng
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Môi trường Đô thị Đà Nẵng.
Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng
Tên viết tắt tiếng việt: Công ty Môi trường Đô thị Đà Nẵng
Tên giao dịch Quốc tế: DANANG URBAN ENVIRONMENT LIMETEDCOMPANY
Tên thương mại: DANURENCO
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH nhà nước một thành viên
Địa chỉ trụ sở chính: 471 Núi Thành, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng là một doanh nghiệp nhà nước,thành lập theo Quyết định số 37/1999/QĐ-UB ngày 6/ 3/1999 của UBND thành phố
Đà Nẵng, là đơn vị trực thuộc Sở Giao thông Công chính thành phố Đà Nẵng và ngày5/12/2007, Công ty chính thức trở thành đơn vị trực thuộc Sở TN và MT thành phố
Đà Nẵng Ngày 01/7/2010 công ty chuyển đổi sang hình thức là Công ty TNHH MTVMôi trường Đô thị Đà Nẵng, trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng
Công ty cung ứng các dịch vụ công chiếm tỷ trọng 70 % doanh thu, các dịch vụkhác trong lĩnh vực vệ sinh môi trường do Công ty khai thác chiếm 30 % Hoạt độngcủa doanh nghiệp theo mức giá và phí do Nhà nước quy định, “hoạt động không chủyếu vì lợi nhuận” mà mục tiêu của Công ty là phấn đấu với các nguồn lực hiện có đểcải thiện môi trường sống một cách tối ưu
ĐỐC
Trang 17Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị ĐN
Nguồn: URENCO Đà Nẵng
2.2.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Quản lý và khai thác hệ thống nước thải, bãi chôn lấp rác và các công trình hạtầng, phương tiện chuyên dùng phục vụ cho hoạt động vệ sinh đô thị
Cung cấp các dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải các loại, nước thải,
vệ sinh công cộng, vệ sinh vỉa hè, đường phố, cống rãnh, thông thoát nước mưa và cácdịch vụ công cộng khác
Xử lý chất thải, quản lý và khai thác các hệ thống xử lý chất thải Hút bể phốt,sửa chữa, xây dựng hệ thống bể phốt, xử lý ô nhiễm môi trường sông, biển, hồ đầm
Phòng
Kỹ thuật
TT tưvấn, đầu
tư pháttriển kỹthuật
vậnchuyển
XínghiệpDịch vụ
số 02
Xínghiệp
Cơ khíMT
Xínghiệpquản lýbãi và
xử lý
Các xínghiệpmôitrường 6quận
ĐộiThanhtra
Trang 18 Xây dựng, duy tu, sửa chữa, nạo vét cống rãnh trên địa bàn thành phố ĐN
Quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, phế thải xây dựng
Thu mua các loại phế liệu không lẫn các tạp chất nguy hại
Tư vấn thiết kế, xây dựng và đầu tư xây dựng các công trình xử lý môi trường
Tư vấn lập Dự án lĩnh vực bảo vệ MT; tư vấn lập các hồ sơ thủ tục MT,chuyển giao công nghệ sản xuất và sử dụng các sản phẩm hoá sinh, vi sinh xử lý MT
Sửa chữa, vận hành và bảo dưỡng các công trình xử lý chất thải
Kinh doanh vật tư, thiết bị liên quan đến ngành nghề trong lĩnh vực MT đô thị
2.3 Thực trạng quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2.3.1 Tổng quan về tình hình chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2.3.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
a Nguồn phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 60 – 70 % lượng chất thải rắn phát sinh.Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, các khu tập thể, chất thảirắn đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, trường học…
b Hiện trạng phát sinh, thành phần và tỷ lệ % các loại chất thải rắn.
Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại TP Đà Nẵng:
Hiện nay, công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Đà Nẵng thu gom chất thải rắnbình quân được 702 tấn/ ngày, tỉ lệ thu gom đạt khoảng 93% lượng rác phát sinh trênđịa bàn thành phố
Bảng 3: Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Đà Nẵng (tấn)
CTRSH đô thị 204.066 218.235 186.055 188.956 203.516
Trang 19CTRYT sinh hoạt 1.257 1.344 1.146 1.164 1.257
2 Thực phẩm thừa và chất thải từ quá trình làm vườn 74,651
Trang 2012 Kim loại màu 0.01
2.3.1.2 Chất thải rắn công nghiệp:
a Nguồn phát sinh:
Nguồn phát sinh CTRCN đa dạng về chủng loại( sản xuất công nghiệp nặng,công nghiệp nhẹ…) tính chất chất thải rất khác nhau ( nguy hại, không nguyhại) gâykhó khăn trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý
b Hiện trạng phát sinh, thành phần và tỷ lệ % các loại CTR CN
Hiện trạng phát sinh CTRCN tại thành phố Đà Nẵng:
Đầu năm 2013, trên địa bàn thành phố có 6 KCN đi vào hoạt động và thu hút hơn
347 DN Tại 6 KCN trên địa bàn, hiện chỉ có 122 DN ký hợp đồng với đơn vị để thugom và xử lý chất thải do các DN này thải ra Những năm tới, lượng CTR tại cácKCN trên địa bàn thành phố có xu hướng tăng nhanh theo số lượng DN đến đầu tư dự
Trang 21án tại các KCN Vì vậy, việc tăng cường công tác quản lý chất thải rắn và nguy hại ởcác DN trong KCN từ chủ nguồn thải đến đơn vị thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử
lý cần được theo dõi chặt chẽ, để chất thải công nghiệp được đưa đi xử lý triệt để
Bảng 5: Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Stt Khu công nghiệp Số doanh nghiệp đang hoạt động
(Nguồn: BQL các KCN & CX Đà Nẵng, IPC Đà Nẵng)
Hoạt động sản xuất công nghiệp phát sinh nhiều CTR và chất thải nguy hại.thànhphần và khối lượng CTRCN phụ thuộc vào loại hình sản xuất, nguyên liệu, sản phẩm
và công suất nhà máy CTRCN được phân thành 2 loại: không nguy hại và nguy hại
Hình 4: Biểu đồ lượng CTR công nghiệp được thu gom
Nguồn: Đánh gía hiện trạng và đề xuất các định hướng quản lý CTR tại thành phố
ĐN, Nguyễn Minh Phương, 2012.
Tại ĐN sản xuất công nghiệp phong phú, đa dạng về quy mô, nghành nghề nênphát sinh nhiều loại rác thải khác nhau Rác thải công nghiệp ĐN chiếm tỷ lệ thấp,ướctính khoảng 6 – 7% tổng lượng rác của thành phố, trong đó, rác thải ngành chế biến
Trang 22thủy sản là nhiều và đa phần là tái chế, số còn lại là hợp đồng thu gom và xử lý Tuynhiên , lượng rác này không được thu gom tối đa và chưa được thống kê đầy đủ
Thành phần CTR CN:
Thành phần CTRCN rất phức tạp, tùy thuộc vào nguyên liệu sản xuất, sản phầmtạo thành của từng công nghệ và dịch vụ liên quan.Tỷ lệ các chất thải công nghiệpkhông ổn định.Riêng chất thải nguy hại trong công nghiệp có thành phần như sau:
Bảng 6: Thành phần của chất thải nguy hại ở ĐN
(Nguồn: công ty TNHH MTV MTĐT Đà Nẵng, 2010)
STT Ngành công nghiệp Chất thải
1 Hóa chất, phân hóa học,
4 Sản xuất thủy tinh Bụi, các chất bay hơi như HF, B2O3
7 Thuốc bảo vệ thực vật Khí xylem, Clo hoạt tính, cacbonat, dung
môi
8 Da và các sản phẩm da Khí axit, dung môi, H2S, NH3,Cr3+
9 Điện và điện tử Bụi kim loại, khí hàn, khí hóa chất, dung
môi, tẩy rửa
10 Cơ khí Bụi kim loại( Cu,Fe,Al…), khí hàn, khí
háo chất, chất tẩy
Trang 232.3.1.3 Chất thải rắn y tế:
a Nguồn phát sinh:
CTR y tế chủ yếu phát sinh từ các bệnh viện, trạm y tế, phòng khám tư nhân…Năm 2011, thành phố Đà Nẵng có 69 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sở y tế thànhphố.trong đó có 12 bệnh viện, 1 bệnh viện điều dưỡng và 56 trạm y tế Như vậy, sốlượng cơ sở tăng không nhiều, nhưng quy mô cơ sở tăng, số lượng giường bệnh tăngnhanh, vì thế mà lượng rác thải nguy hại cũng tăng nhanh Ước tính mỗi ngày có trên
1 tấn chất thải nguy hại y tế phát sinh trên địa bàn Theo điều tra nghành y tế, tổnglượng chất thải y tế phát sinh của 18 bệnh viện lớn là 819,5 kg/ ngày
b Hiện trạng phát sinh, thành phần và tỷ lệ % các loại CTR CN
Bảng 7: Thành phần rác thải y tế ở Đà Nẵng
Thành phần rác thải y tế Tỷ lệ (%) Có thành phần chất
thải nguy hại
Chai lọ thủy tinh, xilanh, ống thuốc 3,2 Có
2.3.2.1 Công tác thu gom, vận chuyển CTR đô thị.
a Đối với CTR sinh hoạt.
Trang 24Hiện nay, công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Đà Nẵng thu gom chất thải rắn bìnhquân được 650 tấn/ ngày, tỉ lệ thu gom đạt khoảng 93% lượng rác phát sinh trên địabàn thành phố
Tại 6 quận của thành phố, công tác thu gom rác thải được thực hiện hàng ngày, tỷ lệthu gom rác tại khu vực nội thành đạt trên 97% khối lượng rác phát sinh trên địa bàn.Riêng huyện Hòa Vang, tỷ lệ thu gom là khoảng 50% và tần suất thu gom trung bình
là 2 ngày Các chất thải chủ yếu là từ các hộ gia đình, nhà hàng, chợ, dịch vụ kinhdoanh và cơ sở y tế
Hiện nay, số lượng chất thải phát sinh trong các khu vực ven biển như NonNước, Bắc Mỹ An, Thủy Tú - Liên Chiểu vẫn chưa được thu gom và xử lý với chấtlượng tốt
Hiện có hơn 6.000 thùng rác tại thành phố ĐN, trong đó chỉ có 65% thùng rác làđạt yêu cầu và số còn lại thì xuống cấp Tại ĐN, mỗi quận có một nhà máy thu gomrác thải, riêng quận Hải Châu có 2 nhà máy Thành phố ĐN có 6 quận, do đó có 7 nhàmáy sản xuất thu gom rác thải Hầu như các nhà máy đều cùng một phương pháp thugom rác thải, chỉ khác nhau ở thời gian làm việc
Trang 25Bảng 8: Số lượng thu gom chất thải của tất cả các quận (ĐVT: tấn)
Tháng Thanh
Liên Chiểu
Ngũ Hành Sơn
Hải Châu 1
Hải Châu
Số ngày