1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cán cân thanh toán quốc tế và liên hệ thực tiễn việt nam

38 1,7K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cân cân thanh toán quốc tế và liên hệ thực tiễn Việt Nam
Tác giả Trần Quang Huy, Đinh Ngọc Duy, Võ Phước Đại Dương, Chế Quang Phong, Võ Văn Sinh, Trần Phước Khánh, Phan Minh Trí, Hồ Thị Hồng Ngư, Nguyễn Trần Kièu Nhi, Trương Thị Kỳ Duyên, Nguyễn Nhật Ánh, Nguyễn Dương Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Bích
Người hướng dẫn Bùi Thành Công
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 291,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.Khái niệm Cán cân thanh toán quốc tế The Balance of Payment – viết tắt là BOP hay BP là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại giá trị tất c

Trang 1

- -BÀI TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Đề tài: Cán cân thanh toán quốc tế và

liên hệ thực tiễn Việt Nam

1. Trần Quang Huy

5. Võ Văn Sinh

6. Trần Phước Khánh

7. Phan Minh Trí

8. Hồ Thị Hồng Ngự

9. Nguyễn Trần Kiều Nhi

10. Trương Thị Kỳ Duyên

11. Nguyễn Nhật Ánh

12. Nguyễn Dương Thu Hà

13. Nguyễn Thị Ngọc Bích

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



CCTT: Cán cân thanh toán

CCVL : Cán cân vãng lai

CGVL : Chuyển giao vãng lai

TTCK : Thị trường chứng khoán

TK : Tài khoản

XK : Xuất khẩu

NK : Nhập khẩu

TSN : Tài sản Nợ

TSC : Tài sản Có

NV: Nguồn vốn

DANH MỤC BẢNG – BIỂU ĐỒ



Bảng 1: Cán cân thanh toán của Việt Nam 2005-2010 19

Bảng 2: Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2005-2011 20

Bảng 3: Cán cân thương mại của Việt Nam 2005-2011 22

Bảng 4: Cán cân dịch vụ của Việt Nam 2005-2011 23

Bảng 5: Cán cân thu nhập của Việt Nam 2005-2011 25

Bảng 6: Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều của Việt Nam 2005-2011 26

Bảng 7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam từ 2005 – 2010 27

Bảng 8: Đầu tư gián tiếp nước ngoài của Việt Nam 2005-2011 28

Biểu đồ 1: Cán cân vãng lai Việt Nam 2005-2011 20

Biểu đồ 2: Cán cân vốn của Việt Nam năm 2005 – 2011 27

Biểu đồ 3: Cơ cấu xuất nhập khẩu Việt Nam 2012 30

Biểu đồ 4: Cơ cấu FDI năm 2012 31

Trang 4

LỜI MỞ

án cân thanh toán quốc tế là một trong những tài khoản kinh tế vĩ mô quan trọng phản ánh hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước với phần còn lại của thế giới Nó có quan hệ chặt chẽ với các tài khoản kinh tế vĩ mô khác như bảng cân đối ngân sách, cân đối tiền tệ, hệ thống tài khoản quốc gia Chính vì vậy, cán cân thanh toán đã trở thành công cụ quan trọng để đề ra các chính sách phát triển kinh tế và những diễn biến trong cán cân thanh toán của một nước, là mối quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách

C

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã trải qua những thăng trầm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cũng như xuất phát từ nội tại của nền kinh

tế : tăng trưởng cao nhưng chưa ổn định, lạm phát tăng cao ( năm 2008) và đặc biệt hơn nữa

đó là tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai bắt nguồn từ thâm hụt cán cân thương mại ngày càng gia tăng Bên cạnh đó, việc gia nhập WTO và các cuộc khủng hoảng tài chính, hiện trạng môi trường đầu tư Việt Nam chưa được cải thiện như mong đợi, các dòng vốn đầu tư vào Việt Nam chưa tăng trưởng vững chắc Hiện trạng này đã gây sức ép không nhỏ đến cán cân thanh toán quốc tế và khả năng chống đỡ các cú sốc bên ngoài, cũng như tính bền vững của nền kinh tế khi dự trữ ngoại hối của Việt Nam có xu hướng thu hẹp Tuy nhiên, trong những năm gần đây đã có sự cải tiến theo hướng tích cực

Từ thực trạng trên, với đề tài “ Cán cân thanh toán quốc tế và thực trạng ở Việt Nam”

thì bên cạnh một số cơ sở lý thuyết chung thì chúng tôi còn mong muốn làm rõ đâu là nguyên nhân tác động đến trạng thái cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam từ đó đề xuất ra các giải pháp cải thiện

Do sự thiếu sót về kiến thức và nguồn thông tin còn hạn chế nên chắc chắn đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong được sự đóng góp của thầy cô và các bạn đọc

Trang 5

PHẦN 1: NỘI DUNG LÝ THUYẾT

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.Khái niệm

Cán cân thanh toán quốc tế (The Balance of Payment – viết tắt là BOP hay BP) là một

bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại giá trị tất cả các giao dịch kinh

tế giữa người cư trú với người không cư trú trong một thời kì nhất định thường là 1 năm.

(Trích “Nguyễn Văn Tiến-Tài chính quốc tế 2010” )

Cán cân thanh toán quốc tế của một nước thường được định nghĩa là hồ sơ các giao

dịch giữa cư dân của nước này với các cư dân nước ngoài trong một thời kỳ nhất định

(Trích “Trần Ngọc Thơ-Tài chính quốc tế 2005” )

Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là cán cân thanh toán) là

bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Người cư trú và Người không cư trú trong một thời kỳ nhất định.

(Trích “Nghị định 164/1999/NĐ-CP” )

 Tóm lại, BOP là một bản ghi chép tổng hợp phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một quốc gia với phần còn lại trên thế giới hay giữa một quốc gia và các quốc gia khác, là bảng cân đối, so sánh và đối chiếu giữa các khoản tiền thu được từ ở nước ngoài với các khoản tiền phải chi trả cho nước ngoài của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

Lưu ý:

Các giao dịch kinh tế là các giao dịch về:

-Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;

-Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp;

-Chuyển giao vãng lai một chiều;

-Chuyển giao vốn một chiều;

-Chuyển giao vốn vào trong nước và chuyển vốn ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá;

Người cư trú:

-Thời gian lưu tại quốc gia đó từ 12 tháng trở lên

-Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú

Những người không hội đủ đồng thời 2 tiêu chí trên đều trở thành người không cư trú.

Trang 6

Ngoài ra cần lưu ý:

o “Quốc tịch” và “người cư trú” không nhất thiết phải trùng nhau;

o Các tổ chức quốc tế như IMF, WB, Liên hợp quốc, v.v là người không cư trú đối với mọi quốc gia;

o Các đại sứ quán, căn cứ quân sự nước ngoài, lưu học sinh, khách du lịch v.v…không kể thời hạn cư trú là bao nhiêu đều là người không cư trú đối với nước đến và là người cư trú đối với nước đi;

o Đối với công ty đa quốc gia sẽ người là cư trú đồng thời tại nhiều quốc gia.

2 Phân loại

a.Cán cân thời điểm và cán cân thời kỳ

- Cán cân thanh toán trong một thời kỳ: là bản đối chiếu giữa những khoản tiền thực tế thu

được từ nước ngoài với những khoản tiền mà thực tế nước đó chi ra cho nước ngoài trong một thời kỳ nhất định

- Cán cân thanh toán tại một thời điểm nhất định: là bản đối chiếu giữa các khoản tiền đã và sẽ

thu về và chi ra ở một thời điểm cụ thể nào đó

b.Cán cân song phương, cán cân đa phương

- Cán cân song phương: được lập cho những giao dịch kinh tế phát sinh giữa hai quốc gia.

- Cán cân đa phương: được lập cho một nước với phần còn lại của thế giới cho biết cơ cấu tỷ

lệ mối quan hệ giữa một quốc gia với quốc gia khác từ đó hoạch định chính sách để điều chỉnh cơ cấu hợp lý

3 Vai trò của cán cân thanh toán quốc tế

- Phản ánh tổng hợp tình hình hoạt động kinh tế đối ngoại và ở một mức độ nhất định phản ánh tình hình kinh tế-xã hội của một quốc gia thông qua cán cân thương mại, cán cân vốn, dự trữ ngoại tệ; cho biết quốc gia là con nợ hay chủ nợ với phần còn lại của thế giới

- BOP là một trong những công cụ quan trọng nhất trong hoạch định chính sách kinh tế

- Phản ánh mức độ mở cửa hội nhập của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới và địa vị tài chính của quốc gia trên trường quốc tế

- Phản ánh cung cầu ngoại tệ của một quốc gia, có ảnh hưởng to lớn đến tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá, chính sách tiền tệ quốc gia

4 Đặc điểm và nguyên tắc hạch toán

a Đặc điểm

 Ghi chép các luồng lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ và tài sản;

Trang 7

 Ghi chép các thay đổi về TS Nợ và TS Có giữa người cư trú và người không cư trú;

 Giống báo cáo về nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp Cán cân thanh toán cho biết, trong 1 thời kì nhất định, một quốc gia có các nguồn tiền từ đâu và sử dụng các nguồn tiền đó như thế nào

b Nguyên tắc hạch toán

 Một giao dịch kinh tế sẽ được hạch toán vào cả hai khoản mục của CCTT là khoản có và

khoản nợ Nguyên tắc này gọi là nguyên tắc ghi nợ và ghi có Hai khoản nợ và có này có số lượng bằng nhau và hạch toán tương ứng với nhau Nguyên tắc này gọi là nguyên tắc ghi sổ

kép.

Nguyên tắc ghi nợ và ghi có Ghi nợ phản ánh lượng giá trị bị giảm xuống (khoản

chuyển ra nước ngoài) và được ghi dấu âm (-) trong CCTT Ghi có phản ánh lượng giá trị tăng lên (khoản nhận từ nước ngoài) và được ghi dấu (+) trong CCTT

Nguyên tắc ghi sổ kép Tất cả các giao dịch phát sinh ghi có đều phải được cân

bằng lại bằng cách ghi nợ vào khoản mục tương ứng và ngược lại Tổng số các khoản ghi nợ phải bằng tổng số các khoản ghi có Do đó tổng đại số các giao dịch trong CCTT bằng 0 Việc thực hiện nguyên tắc trên thông qua tài khoản ghi chép các khoản nợ và có của giao dịch

Các giao dịch được ghi nợ là các giao dịch làm phát sinh cầu ngoại tệ

Các giao dịch được ghi có là các giao dịch làm phát sinh cung ngoại tệ

- Cấp viện trợ, chuyển tiền đi

- Tiếp nhận vốn, tài sản - Chuyển giao vốn, tài sản

- Tăng TS trong nước của người không cư trú

- Giảm TS ở nước ngoài của người cư trú

- Giảm TS trong nước của người không cư trú

- Tăng TS ở nước ngoài của người cư trú

II CẤU TRÚC CÁN CÂN THANH TOÁN

Cán cân thanh toán gồm 4 cán cân bộ phận chính

 Cán cân vãng lai-CA

 Cán cân vốn-K

 Cán cân tổng thể-OB

 Cán cân bù đắp chính thức-OFB

Ký hiệu Nội dung Doanh Doanh Cán cân

Trang 8

số thu (+) số chi (-) (ròng)

CA Cán cân vãng lai

TB Cán cân thương mại

Xuất khẩu hàng hoá (FOB) Nhập khẩu hàng hoá (FOB)

Se Cán cân dịch vụ

Thu từ xuất khẩu dịch vụ

Chi cho xuất khẩu dịch vụ

Ic Cán cân thu nhập

Thu Chi

Tr Chuyển giao vãng lai một chiều

Thu Chi

K Cán cân vốn

Kl Vốn dài hạn

Chảy vào Chảy ra

Ks Vốn ngắn hạn

Chảy vào Chảy ra

Ktr Chuyển giao vốn 1 chiều

OM Lỗi và sai sót

OB Cán cân tổng thể

OFB Cán cân bù đắp chính thức

R Thay đổi dự trữ

L Vay IMF và các NHTW khác

# Các nguồn tài trợ khác

1 Cán cân vãng lai (CA)

Là tổng hợp các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người lao động, thu nhập từ đầu tư trực tiếp, thu nhập từ đầu

tư vào giấy tờ có giá, lãi vay, lãi tiền gửi nước ngoài và chuyển giao vãng lai một chiều Cán cân vãng lai được chia nhỏ thành 4 cán cân tiểu bộ phận:

- Cán cân thương mại – Trade Balance (TB)

- Cán cân dịch vụ - Services (S e )

- Cán cân thu nhập – Incomes (I c )

- Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều – Current Transfers (Tr)

Lưu ý:Các giao dịch kinh tế được hạch toán trong CA là các khoản thu và chi mang tính chất

Trang 9

thu nhập, phản ánh việc chuyển giao quyền sở hữu về tài sản giữa người cư trú và người

không cư trú

 Các khoản thu phản ánh tăng tài sản thuộc quyền sở hữu

 Các khoản chi phản ánh giảm tài sản thuộc quyền sở hữu

a Cán cân thương mại – Trade Balance (TB)

Cán cân này còn được gọi là cán cân hữu hình, phản ánh toàn bộ các khoản thu chi ngoại

tệ gắn với xuất nhập khẩu hàng hóa của quốc gia đó.Thông thường thì khoản mục này đóng vai trò quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế

Xuất khẩu phát sinh cung về ngoại tệ thì ghi dương (+);

Nhập khẩu phát sinh cầu về ngoại tệ thi ghi âm (-)

Khi cán cân thương mại hàng hóa thặng dư tức là nước đó đã thu được từ xuất khẩu nhiều hơn phải trả cho nhập khẩu Ngược lại, cán cân bội chi phản ánh nước đó nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

Những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng cán cân thương mại là những nhân tố ảnh hưởng đến qui mô, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu như: tỷ giá, chính sách thương mại quốc tế, tâm

lý ưa chuộng tiêu dùng hàng ngoại, thu nhập của người dân, lạm phát…

b Cán cân dịch vụ - Servies

Cán cân thương mại dịch vụ phản ảnh toàn bộ thu chi đối ngoại của một quốc gia về các dịch vụ đã cung ứng và được cung ứng như các dịch vụ vận tải (cước phí vận chuyển, bến bãi ), bảo hiểm, ngân hàng, du lịch, bưu chính, bản quyền, bằng phát minh

 Các dịch vụ cung ứng cho người không cư trú sẽ làm tăng cung ngoại tệ, được ghi

vào bên “Có” với dấu “+”;

 Các dịch vụ nhận cung ứng phát sinh cầu ngoại tệ sẽ ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”.Giá trị dịch vụ xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố bao gồm: Thu nhập, tỷ giá, giá cả dịch vụ,và các yếu tố về tâm lý, chính trị, xã hội

c Cán cân thu nhập

Phản ánh thu nhập ròng của người lao động hoặc thu nhập ròng từ đầu tư

- Thu nhập của người lao động gồm: Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các

khoản thu nhập bằng tiền, hiện vật do người cư trú trả cho người không cư trú và ngược lại

- Thu nhập về đầu tư gồm: thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi đầu tư vào giấy tờ có

Trang 10

giá các khoản lãi từ cho vay giữa người không cư trú trả cho người không cư trú và ngược lại.

 Thu nhập chảy vào phản ánh bên có (làm tăng cung ngoại tệ)

 Khi chuyển thu nhập ra được phản ánh vào bên nợ (làm giảm cung ngoại tệ)

d Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều

Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều phản ánh các khoản quà tặng, quà biếu, các

khoản viện trợ không hoàn lại mục đích cho tiêu dùng giữa người cư trú và người không cư

trú Quy mô và tình trạng chuyển giao vãng lai một chiều phụ thuộc vào mối quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia và tình trạng kinh tế xã hội giữa các quốc gia

 Các khoản thu đơn phương được xem như tăng thu nhập nôi địa do thu được từ nước ngoài, làm tăng cung ngoại tệ, phản ánh vào bên có

 Các khoản phải trả đơn phương do thanh toán cho người nước ngoài làm phát sinh cầu ngoại tệ, phản ánh vào bên nợ

2 Cán cân vốn

Cán cân vốn được tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa “người cư trú” với “người không cư trú” về chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, chuyển giao vốn một chiều, các hình thức đầu

tư khác và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ

Lưu ý: Đặc trưng cơ bản của cán cân vốn là phản ánh các khoản thu và chi liên quan đến tài

sản có và tài sản nợ, nghĩa là các khoản thu chi này phản ánh sự chuyển giao quyền sử dụng

về tài sản giữa người cư trú và người không cư trú

a Cán cân di chuyển vốn dài hạn

Luồng vốn dài hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia được phân theo tiêu chí “chủ thể” và “khách thể”

Theo tiêu chí chủ thể: chia theo 2 khu vực tư nhân và khu vực nhà nước

Theo tiêu chí khách thể:

o Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Trang 11

Luồng vốn dài hạn thuộc FDI là mức độ kiểm soát công ty nước ngoài Về mặt lý thuyết, khi mức độ kiểm soát công ty nước ngoài chiếm trên 51% vốn cổ phần thì xem là đầu tư trực tiếp Trên thực tế, các quốc gia coi khoản FDI chiếm từ 30%.

o Đầu tư gián tiếp nước ngoài dài hạn (mua cổ phiếu, trái phiếu)

Nếu bán cổ phiếu, trái phiếu tức là vốn vào→Có

Nếu mua cổ phiếu, trái phiếu tức là vốn ra→Nợ

o Đầu tư dài hạn khác: cho vay thương mại dài hạn, cho vay ưu đãi dài hạn,…

o Tín dụng thương mại dài hạn

o Tín dụng ưu đãi dài hạn

* Quy mô và tình trạng cán cân vốn dài hạn phụ thuộc vào những nhân tố như tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng dài hạn, môi trường đầu tư…

b Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn

 Phản ánh các luồng vốn ngắn hạn chủ yếu gồm :

o Tín dụng thương mại ngắn hạn

o Hoạt động tiền gửi

o Mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn

o Các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn

o Kinh doanh ngoại hối

 Luồng vốn đi vào phản ánh sự gia tăng của NV (TSN), như đã đề được cập, do làm tăng cung ngoại tệ nên vẫn được ghi “Có” với dấu “+”

 Luồng vốn đi ra phản ánh sự ra tăng của TS (TSC) song lại làm tăng cầu ngoại tệ nên vẫn được ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”

Khác với cán cân vốn dài hạn, quy mô và tình trạng cán cân vốn ngắn hạn phụ thuộc vào các nhân tố như: Chênh lệch tỷ giá, tỷ suất lợi tức kỳ vọng ngắn hạn, lãi suất và các yếu tố

thuộc về môi trường kinh tế, chính trị - xã hội

c Cán cân di chuyển vốn một chiều

Phản ánh các khoản viện trợ không hoàn lại nhằm mục đích đầu tư, phản ánh các khoản

nợ được xóa, các loại tài sản, hiện vật của người cư trú di cư mang ra nước ngoài…

Quy mô và tình trạng cán cân chuyển giao vốn một chiều phụ thuộc chủ yếu vào các mối quan hệ ngoại giao, kinh tế-chính trị, giữa các nước có chung lợi ích và tình hữu nghị đặc

Trang 12

Như vậy cán cân vốn phản ánh di chuyển vốn vào và ra đối với một quốc gia, trong đó : khi được nhận các khoản viện trợ không hoàn lại và được xoá nợ, tương tự như luồng vốn đi vào, gia tăng NV (TSN), làm tăng cung ngoại tệ nên được ghi “Có” với dấu “+” Ngược lại, khi viện trợ hay xoá nợ cho người không cư trú, luồng vốn đã đi ra làm tăng cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”

3 Cán cân cơ bản(BB)

Cán cân cơ bản = cán cân vãng lai + cán cân vốn dài hạn

-Tình trạng của cán cân vãng lai có ảnh hưởng lâu dài đến sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt là tỷ giá hối đối

-Các khoản đi vay có kỳ hạn dài tạo được do tính ổn định của nền kinh tế

-Tổng của cán cân vãng lai và cán cân dài hạn gọi là cán cân cơ bản Tính chất ổn định của cán cân cơ bản ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế và tỉ giá hối đoái Chính vì vậy cán cân

cơ bản được các nhà phân tích và hoạch định chính sách kinh tế quan tâm

4 Cán cân tổng thể (OB) Overall Balance

Cán cân tổng thể OB = cán cân vãng lai(CA)+ cán cân vốn(K) + nhầm lẫn sai sót(OM)

-Cán cân tổng thể cũng là một chỉ báo quan trọng cho tình hình thanh toán đối ngoại.-Nếu công tác thống kê đạt mức chính xác tức lỗ và sai sót bằng 0 thì cán cân tổng thể bằng tỏng của cán cân vãng lai và cán cân vốn

-Kết quả của các khoản mục này thể hiện tình trạng kinh tế đối ngoại của một quốc gia trong một thời kỳ hoặc một thời điểm Nếu cán cân tổng thể mang dấu dương thì thu ngoại tệ của quốc gia đó sẽ tăng thêm Nếu cán cân tổng thể mang dấu âm thì thu ngoại tệ của quốc gia đó sẽ giảm hoặc sẽ giảm thấp

5 Cán cân bù đắp chính thức (OFB)

 Bao gồm các hạng mục:

o Thay đổi dự trữ ngoại hối của quốc gia

o Tín dụng với IMF và các ngân hàng Trung Ương khác (L- Loan)

Trang 13

o Thay đổi dự trữ của các ngân hàng Trung Ương khác bằng đồng tiền của quốc gia lập cán cân thanh toán.

 Khi dự trữ ngoại hối tăng thì ghi nợ (-) và giảm thì ghi có (+)

 Khi OB thặng dư (+) thì OFB là âm (-) Do NHTW tiến hành mua ngoại tệ vào làm tăng cầu ngoại tệ, làm dự trữ ngoại hối tăng , OFB phải ghi âm và ngược lại

6 Nhầm lẫn và sai sót

 Sở dĩ có các khoản mục nhầm lẫn và sai sót trong BOP do:

 Nhầm lẫn, bỏ sót hoặc không thu thập được số liệu Nguyên nhân là do những ghi chép của những khoản thanh toán hoặc hóa đơn quốc tế được thực hiện vào những thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau và có thể bằng những phương pháp khác nhau

 Các giao dịch phát sinh giữa người cư trú và người không cư trú rất nhiều Do vậy trong quá trình thống kê rất khó không có sai sót

7 Xét một số ví dụ về hạch toán kép đối với BP

Trường hợp 1:Trao đổi hàng hoá dịch vụ này lấy hàng hoá dịch vụ khác

Việt Nam xuất khẩu hàng hoá (Nón lá) sang liên minh Châu Âu (EU) trị giá 100tr USD,

đồng thời nhập khẩu hàng hoá từ EU (xe đạp) có giá trị 100tr USD

BP của Việt Nam-(Tr USD) BP của Nước ngoài-(Tr USD)

CA-Tài khoản vãng lai CA-Tài khoản vãng lai

XK hàng hoá sang EU( nón) +100

NK hàng hoá từ EU (xe đạp) -100

NK hàng hoá từ VN (nón) -100

XK hàng hoá sang VN (xe đạp) +100

Trường hợp 2:Trao đổi giữa hàng hoá dịch vụ và tài sản tài chính

Việt Nam xuất khẩu hàng hoá (Nón lá) sang liên minh Châu Âu (EU) trị giá 100tr USD,

dùng 100tr USD để mua trái phiếu kho bạc Mỹ

BP của Việt Nam-(Tr USD) BP của Nước ngoài-(Tr USD)

CA-Tài khoản vãng lai) CA-Tài khoản vãng lai

XK hàng hoá sang EU( nón) +100 NK hàng hoá từ VN (nón) -100

TSC tăng (mua trái phiếu Mỹ) -100 TSN tăng (bán tr.phiếu cho VN) +100

Trang 14

Trường hợp 3: Trao đổi tài sản tài chính này lấy tài sản tài chính khác

Tổng công ty dầu khí Việt Nam phát hành trái phiếu quốc tế trị giá 100tr USD, số tiền thu được gửi ngắn hạn tại Hong Kong

BP của Việt Nam-(Tr USD) BP của Nước ngoài-(Tr USD)

TSN tăng (phát hành tr.phiếu) +100

TSC tăng (tăng số dư tiền gửi -100

ở Hong Kong)

TSC tăng (nắm giữ tr.phiếu) -100 TSN tăng (tăng số dư tiền gửi +100 của NN)

Trường hợp 4:Chuyển giao vãng lai 1 chiều

Chính phủ Cu-Ba quyết định tặng cho Việt Nam hàng hoá trị giá 100trUSD để giúp đồng bào bị thiên tai

BP của Việt Nam-(Tr USD) BP của Nước ngoài-(Tr USD)

CA-Tài khoản vãng lai) CA-Tài khoản vãng lai

NK hàng hoá -100

Thu CGVL1C +100 XK hàng hoá +100Chi CGVL1C -100

III Các nhân tố ảnh hưởng

1 Các yêu tố ảnh hưởng tới cán cân vãng lai

a Lạm phát

Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao so với các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, thì tài khoản vãng lai của quốc gia này sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau Bởi vì người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong nước hầu như sẽ mua hàng nhiều hơn từ nước ngoài (do lạm phát trong nước cao), trong khi xuất khẩu sang các nước khác sẽ sụt giảm

b Thu nhập quốc dân

Nếu mức thu nhập của một quốc gia (thu nhập quốc dân) tăng theo một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác, tài khoản vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau Do mức thu nhập thực tế (đã điều chỉnh do lạm phát) tăng, mức tiêu thụ hàng hoá cũng tăng Một tỷ lệ gia tăng trong tiêu thụ hầu như sẽ phản ánh một mức cầu gia tăng đối với hàng hoá nước ngoài

Trang 15

c Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá biến động tác động lên xuất khẩu và nhập khẩu:

+ Với các nhân tố khác không thay đổi, khi tỷ giá tăng, làm cho giá hàng hoá xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm, kích thích tăng khối lượng xuất khẩu Làm tăng giá trị xuất khẩu tính bằng nội tệ, giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ có thể tăng hoặc giảm

+Bên cạnh đó, khi tỷ giá tăng thì giả cả hàng hoá nước ngoài trở nên đắt đỏ hơn dưới con mắt của người tiêu dùng trong nước Do đó nhập khẩu sẽ giảm

Lưu ý: Hiệu ứng tuyến J

Không phải khi nào tỷ giá tăng, đồng nội tệ mất giá thì CCLV cũng thặng dư Bởi:

 Cầu nhập khẩu không giảm ngay trong ngắn hạn

 Cung xuất khẩu không tăng ngay trong ngắn hạn

 Yếu tố cạnh tranh không hoàn hảo – Hạ giá bán hàng hoá để tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài

Cơ sở lý thuyết (Điều kiện Marshall-Lerner) cũng như bằng chứng thực nghiệm (hiệu ứng tuyến J) chỉ ra rằng phá giá không phải lúc nào cũng dẫn đến cải thiện CCVL

Cán cân vãng lai có được cải thiện hay không tuỳ thuộc vào tính trội của hiệu ứng giá

cả hay tính trội của hiệu ứng khối lượng Tuy nhiên lưu ý rằng, hiệu ứng giá cả có tác dụng ngay lập tức sau khi phá giá, trong khi hiệu ứng khối lượng chỉ phát huy tác dụng sau một thời gian nhất định Điều này hàm ý, trong ngắn hạn, hiệu ứng giá cả có tính trội hơn so với

hiệu ứng khối lượng, nên làm cho cán cân thương mại trở nên xấu đi; ngược lại, trong dài hạn, hiệu ứng khối lượng có tính trội hơn hiệu ứng giá cả, nên cán cân thương mại được cải thiện Đặc điểm này của phá giá tiền tệ được biểu diễn bằng tuyến J như sau:

Cán cân thương mại

Trang 16

Sơ đồ-Hiệu ứng tuyến J

d.Các biện pháp hạn chế của chính phủ

Hàng rào thuế quan: nếu chính phủ của một quốc gia đánh thuế trên hàng nhập khẩu, giá

của hàng nước ngoài đối với người tiêu dùng tăng trên thực tế ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu hàng hoá đó

Ví dụ: Thuế suất thuế nhập khẩu do Chính phủ Mỹ ấn định trung bình thấp hơn thuế so

với các Chính phủ khác Tuy nhiên, một vài ngành công nghiệp được bảo hộ bằng thuế nhập khẩu cao hơn nhằm chống lại cạnh tranh nước ngoài nhờ thuế nhập khẩu cao đánh vào hàng nhập khẩu có liên quan Các sản phẩm ngành may mặc và nông phẩm của Mỹ được bảo hộ nhiều hơn nhằm chống lại cạnh tranh nước ngoài nhờ thuế nhập khẩu cao đánh vào hàng nhập khẩu có liên quan Việc gia tăng áp dụng thuế nhập khẩu nhằm làm tăng cán cân tài khoản vãng lai của Mỹ, trừ trường hợp các chính phủ khác trả đủa

Mục đích: -Tăng nguồn thu cho ngân sách

- Dùng để trả đũa một số quốc gia khác

- Ngăn chặn hàng NK, bảo vệ ngành sản xuất trong nước còn non trẻ

Áp dụng hạn ngạch: ngoài thuế nhập khẩu, một chính phủ có thể cắt giảm nhập khẩu bằng

cách áp dụng một hạn ngạch, hay giới hạn tối đa có thể nhập khẩu Hạn ngạch thường được Mỹ và các nước khác áp dụng cho rất nhiều loại hàng hoá nhập khẩu

Ví dụ: Nhà sản xuất xe hơi chính của Mỹ đã gây áp lực với chính phủ yêu cầu chính

phủ Nhật giới hạn xuất khẩu xe từ Nhật sang Mỹ Chính phủ Nhật đã tuân thủ yêu cầu này và đã hạn chế xuất khẩu xe sang Mỹ từ 1985

-Bên cạnh đó, các chính sách tiền tệ và tài khoá có thể ảnh hưởng đến các biến số kinh tế

như lạm phát và thu nhập và các biến số này lại tác động đến cán cân TK vãng lai

Trang 17

-Ngoài ra, chính phủ có thể trợ cấp cho một số các doanh nghiệp, nhờ đó có thể tăng cường

tiềm năng xuất khẩu của các DN này

Ví dụ: Năm 1991 chính phủ Pháp đã cung cấp những khoản trợ cấp khổng lồ cho hai

trong số các công ty điện tử lớn Một vài quốc gia Châu Âu đã chỉ trích hành động này vì không nhất quán với các bãi bỏ trước đó về hạn chế và trợ cấp có thể cản trở mậu dịch tự do

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cán cân vốn

a Các loại thuế

Khi mậu dịch tiến triển, chính phủ các nước có thẩm quyền đối với dòng tiền lưu chuyển vào nước đó Chẳng hạn như chính phủ một nước có thể ẩn định một loại thuế đặc biệt đánh trên thu nhập tích luỹ của các nhà đầu tư nội địa đã đầu tư ở các thị trường nước ngoài Một loại thuế như vậy có thể ngăn chặn dân chúng chuyển vốn ra các thị trường nước ngoài, và nhờ đó có thể làm tăng tài khoản vốn của một nước Tuy nhiên, các nước khác bị ảnh hưởng của thuế này có thể trả đũa bằng cách áp dụng một loại thuế tương tự cho dân chúng nước họ Tác động cuối cùng là sự sút giảm đầu tư nước ngoài của các nhà đầu tư xuyên qua nhiều quốc gia khác nhau

b Các biện pháp kiểm soát vốn

Sự lưu chuyển vốn cũng chịu ảnh hưởng bởi các biện pháp kiểm soát vốn của các nước Qua nhiều năm, đã có sự giải phóng dần các biện pháp kiểm soát này đối với các dòng vốn quốc tế

Ví dụ : Một vài quốc gia như Canada, Đức và Mỹ, trong lịch sử cho thấy đã áp dụng tương

đối ít các biện pháp kiểm soát Các quốc gia như Phần Lan, Hy Lạp, Ái Nhĩ Lan, Ý, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Thuỵ điển thường áp dụng các biện pháp kiểm soát hạn chế nội tệ lưu chuyển ra nước ngoài Việc áp dụng các biện pháp này nhằm đối phó với một sự yếu kém về cấu trúc trong vị thế cán cân thanh toán của quốc gia Các nước như Úc, Đan Mạch, Pháp và

Na Uy có lúc đã áp dụng biện pháp hạn chế chuyển nội tệ ra nước ngoài, nhưng trong các năm gần đây đã áp dụng luật lệ tự do hơn Một số các nhà trung gian tài chính đang mong chờ một ngày mà các hạn chế khác cũng được nới lỏng để họ có thể cạnh tranh mãnh liệt hơn

Trang 18

trên cơ sở toàn cầu Các nhà trung gian tài chính khác, ít tiến công hơn, lại lo ngại về khả năng có thể xảy ra là sẽ phải đối phó với một sự cạnh tranh gia tăng khi có bãi bỏ kiểm soát

c Dân số

-Dân số cũng có thể ảnh hưởng tới tài khoản vốn

Xét ở góc độ mật độ dân số: một quốc gia có mật độ dân số đông thì giá nhân công của nước

đó cũng rẻ hơn ở các quốc gia khác Khi đó, quốc gia đó dễ thu hút đầu tư nước ngoài hơn (Trung Quốc là một điển hình) Việc này khiến tài khoản vốn thặng dư

Xét ở góc độ giới tính: một quốc gia có số lao động nữ và trẻ em nhiều thì sẽ khó thu hút đầu

tư nước ngoài, tài khoản vốn thâm hụt

Xét ở góc độ tuổi:Đại bộ phận dân số của quốc gia là dân số trẻ thì sẽ thu hút được đầu tư

nước ngoài nhiều hơn nên sẽ làm thặng dư tài khoản vốn Tuy nhiên cần chú ý, dân số trẻ thường có xu hướng tiêu xài nhiều, không tích đầu tư tiết kiệm Xu hướng này có thể khiến tài khoản vốn thâm hụt

d Các kỳ vọng về sự thay đổi tỷ giá

-Các biến động tỷ giá hối đoái dự báo được do các nhà đầu tư vào chứng khoán cũng có thể ảnh hưởng đến tài khoản vốn Nếu nội tệ của một nước được dự kiến mạnh, các nhà đầu tư nước ngoài có thể sẵn sàng đầu tư vào chứng khoán của nước đó để hưởng lợi từ các biến động tiền tệ

PHẦN 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM



Trang 19

Bảng 1: Cán cân thanh toán của Việt Nam 2005-2010 (Đơn vị: Triệu USD)

Ngày đăng: 12/02/2014, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. THỰC TRẠNG CÁN CÂN THANH TOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2011 1. Cán cân vãng lai - Cán cân thanh toán quốc tế và liên hệ thực tiễn việt nam
2005 2011 1. Cán cân vãng lai (Trang 20)
Bảng 3: Cán cân thương mại của Việt Nam 2005-2011 - Cán cân thanh toán quốc tế và liên hệ thực tiễn việt nam
Bảng 3 Cán cân thương mại của Việt Nam 2005-2011 (Trang 22)
Bảng 5: Cán cân thu nhập của Việt Nam 2005-2011 - Cán cân thanh toán quốc tế và liên hệ thực tiễn việt nam
Bảng 5 Cán cân thu nhập của Việt Nam 2005-2011 (Trang 25)
Bảng 6: Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều của Việt Nam 2005-2011 - Cán cân thanh toán quốc tế và liên hệ thực tiễn việt nam
Bảng 6 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều của Việt Nam 2005-2011 (Trang 26)
FDI là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh - Cán cân thanh toán quốc tế và liên hệ thực tiễn việt nam
l à hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh (Trang 27)
* Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hóa cần mở các sổ kế toán sau: - Cán cân thanh toán quốc tế và liên hệ thực tiễn việt nam
u doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hóa cần mở các sổ kế toán sau: (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w