Câu 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng ABCD, góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng ABCD bằng 450.. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng [r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP TÌM KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐƯỜNG THẲNG
ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG SONG SONG VỚI NÓ
1 Phương pháp
Cho đường thẳng d // (P); để tính khoảng cách giữa d và (P) ta thực hiện các bước:
+ Bước 1: Chọn một điểm A trên d, sao cho khoảng cách từ A đến (P) có thể được xác định dễ nhất
+ Bước 2: Kết luận: d(d; (P)) = d(A; (P))
Ví dụ: Cho lăng trụ tam giác ABC A B C có tất cả các cạnh bằng a, góc tạo bởi cạnh bên và mặt phẳng 1 1 1
đáy bằng 300
Hình chiếu H của điểm A lên mặt phẳng A B C thuộc đường thẳng B1 1 1 1C1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA1 và BC1 theo a là:
2
a
4
a
C 2
3
a
D 4
3
a
Hướng dẫn giải:
Do AH A B C nên góc 1 1 1 AA H là góc giữa AA1 1
và A B C theo giả thiết thì góc AA1 1 1 1H bằng 300
Xét tam giác vuông AHA1 có
0
2
Xét AHA1 có AA1a góc
0
3 30
2
Do A1B1C1 đều cạnh a, H thuộc B1C1 và 1 3
2
a
A H
Suy ra A1H vuông góc B1C1, AHB C1 1 nên B C1 1AA H 1
HK chính là khoảng cách giữa AA1 và B1C1 Ta có 1
1
4
AA
Chọn đáp án A
2 Bài tập
Câu 1: Lăng trụ đứng ABCA B C đáy tam giác vuông cân tại B, cạnh bên ' ' ' CC'a 3 Biết thể tích
khối trụ bằng 2 3a3 Khoảng cách hai đường thẳng AB và CC’ bằng
Hướng dẫn giải:
Trang 2Ta có BCAB BC, CC' nên d AB CC ; 'BC
Vì ABC vuông cân ở B nên
' ' '
BC a BC a
; ' 2
Chọn đáp án B
Câu 2: Cho lăng trụ đứng ABC A B C có đáy ABC là tam giác vuông tại B với ’ ’ ’
AB a BC AC , cạnh bên BB'9a Gọi M là điểm thuộc BB’ sao cho BB' = 3B'M Khoảng cách giữa B’C và AM là
A 12a
6a
10a
a
Hướng dẫn giải:
Trong mặt phẳng BCB’, vẽ MN / / ’B C ( N thuộc BC)
’ / /
B C AMN d B C AM ’ , d B C AMN ’ ,
, 2
’,
2h
Để đơn giản ta coi a=1
1 1 1
4 2 6
h
’ , 6
7
Chọn đáp án B
Câu 3: Cho hình chóp S.ABC có AS, AB, AC đôi một vuông góc với nhau, ABa AC, a 2 Tính
khoảng cách d từ đường thẳng SA đến BC
2
a
a 6
d
3
Hướng dẫn giải:
Trang 3Dễ dàng chứng minh được AH SA
Vậy
2 2
3
SA BC
Chọn đáp án D
Câu 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng
(ABCD), góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 450 Tính khoảng cách giữa hai đường
thẳng SB, AC
A
5
a
5
a
5
a
7
a
Hướng dẫn giải:
(SBC) chứa SC và song song với AD Đường thẳng qua
O vuông góc với BC cắt BC, AD lần lượt tại E, F Vì O
là trung điểm của È nên ta có:
d(AD,SC) = d(F, (SBC)) = 2d(O, (SBC)) Kẻ OH
vuông góc với SE tại H (1)
Từ (1) (2) và BC cắt SE OH (SBC) Tam giác
SOE vuông tại O nên ta có:
3
OH a d AD SC a Gọi M sao cho ABMC là hình bình hành
Vẽ AH vuông góc với BM tại H, AK vuông góc SH tại K Suy ra, AK vuông góc (SBM)
Ta có: 1 2 12 1 2 12 42 52
Vì AC song song (SMB) suy ra: 2
5
Chọn đáp án B
Trang 4Câu 5: Cho lăng trụ tam giác ABC A B C có tất cả các cạnh bằng a, góc tại bởi cạnh bên và mặt phẳng 1 1 1
đáy bằng 0
30 Hình chiếu H của điểm A trên mặt phẳng A B C thuộc đường thẳng 1 1 1 B C Khoảng cách 1 1
giữa hai đường thẳng AA và 1 B C theo a bằng: 1 1
2
a
6
a
4
a
D a 3
Hướng dẫn giải:
Xét tam giác vuông AHA1 có 1 , 1 300 1 3
2
AA a AA H A H Do tam giác A B C là tam giác đều 1 1
cạnh a, H thuộc B C và 1 1 1 3
2
a
A H nên A H vuông góc với 1 B C Mặt khác 1 1 AH B C1 1nên
1 1 1
Kẻ đường cao HK của tam giác AA H thì HK chính là khoảng cách giữa 1 AA và 1 B C 1 1
1
4
Chọn đáp án C
Câu 6: Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác đều cạnh a Hình chiếu vuông góc của điểm A’
lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm tam giác ABC Biết thể tích của khối lăng trụ là
3
3 4
a
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AA’ và BC
A 3
2
a
3
a
4
a
3
a
Hướng dẫn giải:
Gọi M là trung điểm của BC , dựng MNAA ' tại N (1)
Gọi O là trọng tâm của ABC O là hình chiếu của A’ lên
(ABC) A 'OBC
Mặt khác AMBC vì ABC đều
BC A 'MA BC MN 2
Từ (1) và (2)
=> MN là đường vuông chung
Kẻ OP // MN OP AO 2
2
ABCA 'B'C' ABC
ABC
V 3a
Trang 5Xét A 'OA vuông tai O, đường cao OP: 12 12 1 2 OP a MN 3a
Chọn đáp án C
Câu 7: Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình thoi cạnh a, BAD1200 và AC'a 5 Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB’ và BD là:
A 10
17
a
B 8
17
a
17
a
D 2
17
a
Hướng dẫn giải:
Tứ giác AB’C’D là hình bình hành AB’//C’D AB’//(BC’D)
’, ’, ’ , ’ , ’
Vì BDAC, BDCC’ BD(OCC’) (BC’D)(OCC’)
Trong (OCC’),kẻ CHOC’(H thuộc OC’) => CH(BC’D)d C BC D , ’ CH
'
CH a
Vậy d(AB’,BD)= 2
17
a
Chọn đáp án D
Câu 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SAa và vuông góc với đáy Tính khoảng
cách giữa hai đường thẳng AB và SC
2
AB SC
a
3
AB SC
a
4
AB SC
a d
Hướng dẫn giải:
Vì AB/ / DC SCDAB/ /SCD
Mà SCSCDdAB,SC dAB SC, DdA SC, D
Gọi I là trung điểm của DS AI SD, mà AICD
Suy ra AI SCD, vậy ,SC , D
2 2
a
Chọn đáp án B
Trang 6Câu 9: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh bằng a 3;ABC1200 và cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy Biết rằng số đo của góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 600
Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SC bằng:
26
a
26
a
13
a
6
a
Hướng dẫn giải:
Kẻ CM / / D,B ANBC AH, SC suy ra ACCM và d A SCM , AH Gọi
2
ID DC
Theo bài ra ta có góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là góc SNA nên
2
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác SAC vuông taị A ta có
Ta có: 1
2
Suy ra 3 39
,SC
26
a
d BD
Chọn đáp án A
Câu 10: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Hình chiếu vuông góc của S lên
mặt phẳng (ABCD) trùng với trung điểm H của cạnh AB Góc tạo bởi SC và (ABCD) bằng 450 Tính
theo a tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SD và AB
3
13
a
3
a
3
a
d
Hướng dẫn giải:
Xác định được đúng góc giữa SC và (ABCD) là 0
45
SCH
a a
Vì AB / / SCD , H AB nên
; D , D , D
Gọi I là trung điểm của CD Trong (SHI), dựng HK SI tại
Trang 7Chứng minh được HKSCDd H SC ; D HK
Xét tam giác SHI vuông tại H, HK đường cao:
HK
; D
3
a
Chọn đáp án C
Câu 11: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a Cạnh bên SA vuông góc với đáy, góc SBD 60 0 Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SO
3
a
4
a
C 2
2
a
5
a
Hướng dẫn giải:
Ta có SAB SAD c g c , suy ra SBSD
Lại có SBD600, suy raSBD đều cạnh
2
Trong tam giác vuông SAB , ta có SA SB2AB2 a
Gọi E là trung điểm AD, suy ra OE AB và AEOE
Do đó d AB SO , d AB SOE , d A SOE ,
,
5
Chọn đáp án D
Câu 12: Chóp tứ giác đều S ABCD cạnh đáy bằng a, mặt bên tạo với mặt đáy góc 0
45 Ta có khoảng
cách giữa hai đường thẳng AB và SC bằng:
A
2
a
B
2 2
a
C
2
a
D
4
a
Hướng dẫn giải:
Ta có : d AB SC( ; )d AB SCD( ;( ))2 ( ;(d H SCD))2HK
Mặt khác tam giác SHM uông cân tại H, nên ta có
Trang 8Vậy ( ; ) 2 2
2
Chọn đáp án A
2
a
S hình chiếu vuông góc H của
S lên mặt (ABCD) là trung điểm của đoạn AB Gọi K là trung điểm của AD Tính khoảng cách giữa hai đường SD và HK theo a?
A 3a
3 7
a
5
a
D 3 5
a
Hướng dẫn giải:
- Dựng HI BD và HJ SI
- Vì HK // BD HK // (SBD)
- Chứng minh được BDSHI và HJ SBD
Ta có dHK,SDdHK SB, DdH SB, D HJ
3 5
HJ a
Chọn đáp án D
Câu 14: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, mặt bên SAB là tam giác đều và
nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC), gọi M là điểm thuộc cạnh SC sao cho
2
MC MS Biết AB3,BC3 3, tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và BM
A 3 21
2 21
21
21 7
Hướng dẫn giải:
Từ M kẻ đường thẳng song song với AC cắt SA tại
Trang 9
,
Ta có:
2
ABN SAB
2
2 3
3 3 2
7 7
BN
Vậy 3 21
,
7
Chọn đáp án A
Câu 15: Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có ABC là tam giác vuông, ABBC1,AA' 2 M là trung điểm của cạnh BC Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM; B'C
7
7
7
d
Hướng dẫn giải:
Gọi E là trung điểm của BB' Khi đó AME/ / 'B C nên ta
có:
Ta có: dB AME; h
Tứ diện BEAM có các cạnh BE, BM, BA đôi một vuông góc
nên là bài toán quen thuộc
7
7
h
Chọn đáp án A
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sƣ phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí