1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian Toán 11

8 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi S1 là diện tích các tam giác này Lại có S1 = SAD'B.cosα ⇒ Góc giữa mặt phẳng A’BD và các mặt phẳng chứa các cạnh của hình lập phương bằng nhau.. Vậy chọn đáp án D Bài 3: Cho hình chó[r]

Trang 1

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG TRONG

KHÔNG GIAN TOÁN 11

1 Phương pháp giải

Để tính góc giữa hai mặt phẳng (α) và (β) ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau:

Cách 1 Tìm hai đường thẳng a; b lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng (α) và (β) Khi đó góc giữa hai

đường thẳng a và b chính là góc giữa hai mặt phẳng (α) và (β)

Cách 2 Sử dụng công thức hình chiếu: Gọi S là diện tích của hình (H) trong mp(α) và S’ là diện tích

hình chiếu (H’) của (H) trên mp(β) thì S’ = S.cosφ

⇒ cosα ⇒ φ

Cách 3 Xác định cụ thể góc giữa hai mặt phẳng rồi sử dụng hệ thức lượng trong tam giác để tính

+ Bước 1: Tìm giao tuyến Δ của hai mp

+ Bước 2: Chọn mặt phẳng (γ) vuông góc Δ

+ Bước 3: Tìm các giao tuyến (γ) với (α); (β)

⇒ ((α), (β)) = (a, b)

Ví dụ: Cho tứ diện ABCD có AC = AD và BC = BD Gọi I là trung điểm của CD Khẳng định nào sau

đây sai?

A Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) là ∠CBD

B Góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là ∠AIB

C (BCD) ⊥ (AIB)

D (ACD) ⊥ (AIB)

Hướng dẫn giải

Trang 2

+ Tam giác BCD cân tại B có I trung điểm đáy CD

⇒ CD ⊥ BI (1)

+ Tam giác CAD cân tại A cóI trung điểm đáy CD

⇒ CD ⊥ AI (2)

Từ (1) và (2) ⇒ CD ⊥ (ABI)

⇒ (BCD) ⊥ (ABI) Và (ACD) ⊥ (ABI);

Góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là ∠AIB

Vậy A: sai

Chọn A

2 Bài tập

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạnh a và có góc ∠BAD = 60° Đường thẳng

SO vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SO = 3a/4 Gọi E là trung điểm BC và F là trung điểm BE Góc giữa hai mặt phẳng (SOF)và (SBC) là

A 90° B 60° C 30° D 45°

Hướng dẫn giải

Tam giác BCD có BC = BD và ∠BCD = 60° nên tam giác BCD đều

Lại có E là trung điểm BC ⇒ DE ⊥ BC

Trang 3

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

⇒ OF // DE ⇒ BC ⊥ OF (1)

+ Do SO ⊥ (ABCD) ⇒ BC ⊥ SO (2)

+ Từ (1) và (2), suy ra BC ⊥ (SOF) ⇒ (SBC) ⊥ (sOF)

Vậy, góc giữa ( SOF) và( SBC) bằng 90°

Chọn A

Bài 2: Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' Xét mặt phẳng (A’BD) Trong các mệnh đề sau mệnh đề

nào đúng?

A Góc giữa mặt phẳng ( A’BD) và các mặt phẳng chứa các cạnh của hình lập phương bằng α mà tanα = 1/√2

B Góc giữa mặt phẳng (A’BD) và các mặt phẳng chứa các cạnh của hình lập phương bằng α mà tanα = 1/√3

C Góc giữa mặt phẳng (A’BD) và các mặt phẳng chứa các cạnh của hình lập phương phụ thuộc vào kích thước của hình lập phương

D Góc giữa mặt phẳng ( A’BD) và các mặt phẳng chứa các cạnh của hình lập phương bằng nhau

Hướng dẫn giải

ABCD.A'B'C'D' là hình lặp phương nên hình chiếu của tam giác A’BD lên các mặt chứa các cạnh của hình lặp phương là các tam giác bằng nhau

Gọi S1 là diện tích các tam giác này

Lại có S1 = SAD'B.cosα

⇒ Góc giữa mặt phẳng (A’BD) và các mặt phẳng chứa các cạnh của hình lập phương bằng nhau

Vậy chọn đáp án D

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáyABCD là hình vuông cạnh a Cạnh bên SA vuông góc với đáy và

SA = a Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) bằng bao nhiêu?

A 30° B 45° C 90° D 60°

Hướng dẫn giải

Trang 4

Ta có: SC ⊥ BD (vì BD ⊥ AC, BD ⊥ SA)

Trong mặt phẳng (SAC) , kẻ OI ⊥ SC thì ta có SC ⊥ (BID)

Khi đó ((SCB), (SCD)) = ∠BID

Trong tam giác SAC, kẻ đường cao AH thì AH = a(√2/√3)

Mà O là trung điểm AC và OI // AH nên OI = a/√6

Tam giác IOD vuông tại O có ∠OID = √3 ⇒ ∠OID = 60°

Vậy hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) hợp với nhau một góc 60°

Chọn D

Câu 4: Cho khối chóp tứ giác đều S ABCD có tất cả các cạnh bằng a Khi đó côsin góc giữa mặt bên và mặt đáy là:

3

Hướng dẫn giải:

Cho khối chóp tứ giác đều S ABCD có tất cả các cạnh bằng a Khi đó côsin góc giữa mặt bên và mặt đáy

là:

Ta có  SBC , ABCD SIH  

Trang 5

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

2

a HI

SI a

Chọn đáp án D

Câu 5: Cho hình chóp S.ABC có đường cao SA bằng 2a, tam giác ABC vuông ở C có AB2 ,a

0

30

CAB Gọi H là hình chiếu vuông của A trên SC Tính theo a thể tích của khối chóp H.ABC Tính

cô-sin của góc giữa hai mặt phẳng SAB , SBC

7

3 7

7 9

Hướng dẫn giải:

Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên SB Ta có AHSC,AHCB(Do CB(SAC)) AH

(SBC) AHSB

Lại có: SBAK SB(AHK) Vậy góc giữa giữa hai mặt phẳng SAB , SBC là HKA

2

a AH

AK a

Tam giác HKA vuông tại H (vì AH(SBC),(SBC)HK)

.2 3

7

7

a AH

AK a

Chọn đáp án A

Câu 6: Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh 2a, có SA vuông góc với (ABC), tam

giác SBC cân tại S Để thể tích của khối chóp S.ABC là

3

3 2

a

thì góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là:

Hướng dẫn giải:

Do tam giác SBC cân tại S nên gọi I là trung điểm của BC thì

   

SI BC AI BC SIA SBC ABC

Do đáy ABC là tam giác đều nên

2

1 2 3 2 3

2 2

ABC

a

S a a Thể tích khối chóp được tính bằng

Trang 6

3 3

2

a

3 2

2 2 2

SIA AI

3 tan 2

Chọn đáp án D

Câu 7: Cho hình lập phương ABCD A’B’C’D’ có cạnh bằng a Tính số đo góc giữa (BA’C) và (DA’C)

120 C 0

90

Hướng dẫn giải:

Kẻ BHA C'  1

Mặt khác, ta có

'



Từ (1), (2) suy ra A C' BDHA C' DH

Do đó  BA C'  , DA C'  HB HD ; 

Xét tam giác vuông BCA có: '

3

a

BH DH

BHBCBA   

Ta có

0 2

BH BD

BH

Chọn đáp án C

Câu 8: Cho hình lăng trụ đứng ABC A B C có đáy là tam giác cân với ’ ’ ’ ABACa, góc ABC120 ,0 cạnh bên BB’ = a Gọi I là trung điểm của CC’ Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB’I)?

3

7

1 2

Hướng dẫn giải:

Trang 7

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Ta có: BC =a 3 Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông ACI, ABB’, B’C’I:

Suy ra AI = 5

2 a, AB

’ = 2a , B’I = 13

2 a

Do đó AI2

+ AB’2 = B’I2 Vậy tam giác AB’I vuông tại A

'

AB I

Gọi là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB’I) Tam giác ABC là hình chiếu vuông góc của tam giác

AB’I

Suy ra : '

AB I

Chọn đáp án B

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cách 2. Sử dụng công thức hình chiếu: Gọi S là diện tích của hình (H) trong mp(α) và S’ là diện tích hình chiếu (H’) của (H) trên mp(β) thì S’ = S.cosφ  - Phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian Toán 11
ch 2. Sử dụng công thức hình chiếu: Gọi S là diện tích của hình (H) trong mp(α) và S’ là diện tích hình chiếu (H’) của (H) trên mp(β) thì S’ = S.cosφ (Trang 1)
Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạn ha và có góc ∠BAD = 60°. Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SO = 3a/4 - Phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian Toán 11
i 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạn ha và có góc ∠BAD = 60°. Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SO = 3a/4 (Trang 2)
Câu 5: Cho hình chóp S.ABC có đường cao SA bằng 2a, tam giác ABC vuông ởC có AB a - Phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian Toán 11
u 5: Cho hình chóp S.ABC có đường cao SA bằng 2a, tam giác ABC vuông ởC có AB a (Trang 5)
Câu 7: Cho hình lập phương ABCD. A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Tính số đo góc giữa (BA’C) và (DA’C) - Phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian Toán 11
u 7: Cho hình lập phương ABCD. A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Tính số đo góc giữa (BA’C) và (DA’C) (Trang 6)
Gọi  là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB’I). Tam giác ABC là hình chiếu vuông góc của tam giác AB’I - Phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian Toán 11
i  là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB’I). Tam giác ABC là hình chiếu vuông góc của tam giác AB’I (Trang 7)
- Bồi dƣỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian Toán 11
i dƣỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w