- Để rèn luyện kỹ năng, phương pháp giải toán cho học sinh ngoài việc trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản, người thầy giáo cần nghiên cứu tìm tòi ra phươngpháp để học sinh dễ tiếp thu
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
Trang 2MỤC LỤC
Tran
g
A PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài……… ….2
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I Cơ sở lý luận của vấn đề……… ……… 2
II Thực trạng của vấn đề……….… 2
2.1 Thực trạng chung……… 2
2.2 Thực trạng đối với giáo viên……… ……… … 3
2.3 Thực trạng đối với học sinh……… ……….… 3
III Các giải pháp thực hiện……….… 3
Cơ sở lý thuyết: ……… 3
3.1 Hàm số bậc nhất:……… 3
3.2 Hàm số bậc hai:……… ….4
ỨNG DỤNG:……….……4
3.3 Hàm số bậc nhất……… ….4
MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG:……….9
3.4 Hàm số bậc hai……….….… 11
MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG………17
IV Các biện pháp tổ chức thực hiện……… 18
4.1 Hình thức luyện tập trên lớp có sự hướng dẫn của thầy giáo……… 18
4.2 Hình thức tự nghiên cứu các bài toán có sự hướng dẫn của thầy giáo…….….18
4.3 Kết quả nghiên cứu……… 18
C KẾT LUẬN I Kết luận……….18
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
- Để rèn luyện kỹ năng, phương pháp giải toán cho học sinh ngoài việc trang
bị cho học sinh kiến thức cơ bản, người thầy giáo cần nghiên cứu tìm tòi ra phươngpháp để học sinh dễ tiếp thu và dễ vận dụng
- Bất đẳng thức là một trong những mảng kiến thức khó và rộng của bộ mônToán nhưng nhờ các bài tập về bất đẳng thức mà học sinh có thể hiểu kĩ hơn, sâuhơn về giải và biện luận phương trình, bất phương trình; Tìm giá trị lớn nhất, nhỏnhất của một biểu thức, về mối liên hệ giữa các yếu tố trong tam giác và trong quátrình giải toán khả năng tư duy sáng tạo của người học được phát triển mạnh Thực
tế khi giải các bài tập về bất đẳng thức học sinh thường gặp nhiều khó khăn vì cáchgiải chúng không hoàn toàn có một mẫu quy tắc nào như ở một số mảng kiến thứckhác
- Qua nhiều năm giảng dạy toán ở trường phổ thông, là người thầy, tôithường trăn trở suy nghĩ, thu thập tài liệu, cố gắng tìm tòi ra phương pháp mới, họcsinh dễ tiếp thu, dễ vận dung với mong muốn giúp học sinh tự tin hơn khi đứngtrước một số bài toán về bất đẳng thức cụ thể là các bài toán chứng minh bất đẳngthức hay bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm là:
“KINH NGHIỆM SỬ DỤNG HÀM SỐ BẬC NHẤT, BẬC HAI HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 10 GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC”.
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở lý luận của vấn đề.
- Vận dụng tốt phương pháp phù hợp để giải các bất đẳng thức, Học Sinh sẽtiết kiệm được thời gian, bài giải gọn
- Bất đẳng thức là một kiến thức khó nhưng không thể thiếu trong vốn kiếnthức của Học Sinh phổ thông, nhất là học sinh khá giỏi
- Khi vận dụng phương pháp phù hợp , Học Sinh sẽ biến đổi nhanh gọn bấtngờ, đầy hứng thú, kích thích và phát triển tinh thần say mê , thích thú học toán
II Thực trạng của vấn đề.
Trang 42.1 Thực trạng chung.
Xuất phát từ mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là: Coi trọngthực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế, nội dung của chương trình tinh giản,giảm tính hàn lâm, tập trung vào các kiến thức, kĩ năng cơ bản và thiết thực, tíchhợp được nhiều mặt giáo dục Do vậy, hệ thống kiến thức và kĩ năng tương ứng cầntruyền thụ cho học sinh trong chương trình phổ thông là hoàn toàn mới
2.2 Thục trạng đối với giáo viên.
Đối với đa số giáo viên không quen và không hào hứng khi dạy phần này,bởi vì: Nội dung bất đảng thức chương trình phổ thông là một trong những mảngkiến thức khó, các bài toán thường khó suy đoán tìm ra phương pháp phù hợp.Chính vì vậy nhiều giáo viên thường hay ngại đi sâu mảng kiến thức này, họ chỉdạy những phương pháp và kiến thức cơ bản cho học sinh
2.3 Thực trạng đối với học sinh.
Đối với học sinh, hầu hết các em đều không hứng thú đối với việc học bấtđẳng thức vì những kiến thức này khó Khi gặp các bài toán về bất đẳng thức họcsinh thường hay bỏ qua bài này hoặc làm tất cả những dạng toán khác rồi cuối cùngmới qua tâm tới bài bất đẳng thức
Vì vậy, trong quá trình dạy học bất đẳng thức giáo viên không chỉ dạy chohọc sinh nắm vững các khái niệm, định lí; các bất đẳng thức cơ bản mà chủ yếu làphải dạy cho học sinh biết vận dụng các khái niệm, các định lí; tìm tòi những mảngkiến thức có liên qua để vận dụng vào dạy bất đẳng thức để học sinh có thể tiếp thu
và vận dụng dễ dàng nhất Nhằm khắc phục những khó khăn và sai lầm của họcsinh
III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
Trang 5Tính chất 2: Đồ thị của hàm số là một đường thẳng cắt tại điểm
- Khi , hàm số nghịch biến trên khoảng , đồng biến trên
khoảng và có giá trị nhỏ nhất là khi
Trang 6- Khi , hàm số đồng biến trên khoảng , nghịch biến trên
khoảng và có giá trị lớn nhất là khi
Xét trên đoạn ta có các trường hợp sau:
Trang 7Ví dụ 1: Chứng minh rằng với mọi thì với mọi.
Trang 8Vậy theo tính chất thì ĐPCM
Dấu bằng xảy ra đẳng thức xảy ra ở một trong 3 biến đổi
Dấu bằng xảy ra ở hoặc với tùy ý
Dấu bằng xảy ra ở hoặc
Dấu bằng xảy ra ở hoặc
Chú ý: Khi sử dụng phương pháp hàm số bậc nhất thì dấu bằng xảy ra ở
hoặc , tức là khi hoặc Ta sẽ dựa vào và để tìm ra giá trị của các biến khác Và nếu trong bất đẳng thức vai trò các biến là tương đương thì giá trị để đẳng thức xảy ra là các cặp biến có giá trị vòng quanh.
Ví dụ 4: Cho là các số thực không âm và thỏa mãn Chứng
Khi ta có là hàm số bậc nhất
Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:
Trang 9- Đối với các bất đẳng thức trên, ta hoàn toàn có thể áp dụng các bất đẳng
thức quen thuộc để chứng minh nhưng cách này rất dài dòng và rắc rối, đôi khi đưa bài toán vào bế tắc Sử dụng phương pháp hàm số sẽ giúp bài toán được giải quyết nhanh gọn, vì giảm đáng kể số lượng các phép biến đổi, chỉ phải chứng minh các bất đẳng thức rất đơn giãn bằng cách sử dụng tính chất về dấu của đa thức bậc nhất.
- Trong một số trường hợp, ta không cần thiết phải biến đổi vế trái thành dạng mà có thể để nguyên và thay giá trị của biến vào, với điều kiện
là ta chứng minh được đó là hàm số bậc nhất chứ không phải là bậc khác.
Ví dụ 6: Cho là các số thực không âm và thỏa mãn
Chứng minh rằng:
Giải
Trang 12Nhận xét: Phương pháp sử dụng hàm số bậc nhất tuy rất hiệu quả trong việc hổ
trợ các bài toán chứng minh bất đẳng thức, nhưng cũng có những hạn chế đó là tác giã chưa tìm ra được cách tìm giá trị lớn nhất hay giá trị nhỏ nhất của một số dạng toán Chính vì vậy tôi đi nghiên cứu thêm sự ứng dụng của hàm số bậc hai để có thể giải quết những dạng toán trên.
Hướng dẫn: Làm tương tự như ví dụ 8.
Bài 4: Cho là các số thực không âm và thỏa mãn
Hướng dẫn:
Ta có:
Trang 14TH2: Nếu
Ta có: ;
Xét
Vậy: + Với thì hàm số đạt giá trị lớn nhất tại
+ Với thì hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại
Loại
TH3: Nếu hàm số đạt giá trị lớn nhất tại
Loại
Vậy thỏa mãn yêu cầu bài toán
Ví dụ 10: Cho là các số thực thỏa mãn Tìm giá trị lớn nhất,giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Giải
Đặt từ giả thiết ta có
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpski ta có:
Trang 15Khi đó biểu thức
Xét hàm số trên đoạn
Ta có bảng biến thiên:
Vậy: đạt được khi hay và
khi hay
Ví dụ 11: Cho là các số thực thỏa mãn Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Giải
Đặt Ta có
Khi đó ta có
Lập bảng biến thiên:
Gv: Nguyễn Đình Dũng – Trường THPT Nông Cống IV – Thanh Hoá
0 2
6
0
Trang 16Từ bảng biến thiên ta có khi hay
Ví dụ 12: Cho các số thực không âm thỏa mãn Tìm giá trị lớnnhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Trang 17, khi hoặc hoặc
Ví dụ 13: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
- 3
Trang 18Đặt Suy ra
Từ giả thiết ta có:
Xét hàm số trên đoạn
Ta có bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên ta có Vậy: Ví dụ 15 Cho là các số thực dương và thỏa mãn Chứng minh rằng: Giải Đặt từ giả thiết ta có và
Trang 19
Khi đó
Xét hàm số trên khoảng
Ta có bảng biến thiên:
Ta có
Vậy: Dấu bằng xảy ra khi tức
Ví dụ 16: Gọi lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số:
trên đoạn Tính
Giải
Khi đó hàm số đã cho trở thành: với
Ta có bảng biến thiên:
Trang 20
Suy ra: ;
MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
Bài 2 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ của hàm số trên đoạn
Trang 21Đặt
IV CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
4.1 Hình thức luyện tập trên lớp có sự hướng dẫn của Thầy giáo.
- Thực hiện trong phạm vi một số buổi chữa bài tập của các buổi học chínhkhoá với các bài tập ở mức độ vừa phải Thầy giáo đưa ra ví dụ và bài tập sách giáokhoa, yêu cầu học sinh nghiên cứu và gọi học sinh lên giải Sau khi học sinh giảixong thầy nhấn mạnh về phương pháp giải
- Thực hiện một số buổi trong công tác bồi dưỡng đối với những học sinhkhá hơn ở mức độ những bài toán cao hơn
4.2 Hình thức tự nghiên cứu các bài toán có sự hướng dẫn của Thầy giáo.
Hình thức này cũng cần thực hiện liên tục trong quá trình học tập của học sinh, làmcho khả năng tư duy, tính sáng tạo của học sinh ngày càng được tăng lên
4.3.Kết quả nghiên cứu.
Thời gian đầu khi mới ra trường tôi dạy tại lớp A3 chưa đưa ra phương pháp
sử dụng hàm số bậc nhất, bậc hai thì học sinh còn gặp nhiều khó khăn và cảm thấy ngại kho gặp dạng toán này Nhưng ở những năm học sau tôi tìm ra những phương pháp đó và nghiên cứu sâu hơn thì tôi dạy một số tiết trên lớp và một số buổi bồi dưỡng, tôi cho tiến hành kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức và thống kê một số sai lầm cũng như những sai lầm phổ biến trên các lớp tôi dạy thì thu được kết quả sau:
Lớp Năm học Số học sinh đạt yêu cầu
Trang 22Qua quá trình thực hiện nhiệm vụ của đề tài, tôi đã thu được một số kết luậnnhư sau:
- Trên cơ sở thu thập các tài liệu tôi đã làm sáng tỏ được vai trò, ý nghĩa củaviệc học hàm số bậc nhất, bậc hai trong trường phổ thông hiện nay
- Tìm được khá nhiều những khó khăn và sai lầm của học sinh khi giải bàitập về bất đẳng thức Những khó khăn và sai lầm đó đa số tôi tìm được qua thực tếgiải bài tập của học sinh, chỉ có một số theo phỏng đoán của mình
- Sau khi tìm ra những khó khăn và sai lầm đó tôi không chỉ đi tìm lời giảiđúng mà khó khăn hơn phải tìm được phương pháp mới để học sinh dễ vận dụngnhất
- Đã tổ chức thực nghiệm sư phạm để minh hoạ tính khả thi của đề tài
- Trên đây là một vài kinh nghiệm mà tôi đã tích luỹ trong quá trình giảngdạy và hướng dẫn học sinh học toán, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quýthầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm ngày càng hoàn thiện.Tôi xin chân thành cám ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN củamình viết, không sao chép nội dung củangười khác
NGUYỄN ĐÌNH DŨNG