1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phân dạng bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử - cấu hình electron môn Hóa học 10 năm 2021

5 14 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 845,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

PHÂN DẠNG BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ - CẤU HÌNH ELECTRON MÔN HÓA

HỌC 10 NĂM 2021

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Lớp và phân lớp electron

- Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những

quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử

2 Thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử tăng dần: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s…

3 Cách viết cấu hình electron

 Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử (Z)

 Bước 2: Điền các electron vào các phân lớp theo thứ tự: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s… (chú ý phân lớp s

tối đa 2e, phân lớp p tối đa 6e, phân lớp d tối đa 10e, phân lớp f tối đa 14e)

 Bước 3: Viết cấu hình electron theo thứ tự: 1s2s2p3s3p3d4s4p5s…

- Nguyên tố s, p, d, f là những nguyên tố có electron cuối cùng điền vào các phân lớp s, p, d, f

- Cấu hình electron của một số khí hiếm: [He]: 1s2; [Ne]: 1s22s22p6; [Ar]: 1s22s22p63s23p6

4 Đặc điểm lớp electron ngoài cùng

Số e lớp ngoài cùng 1, 2, 3e 4e 5, 6, 7e 8e (He, 2e)

Loại nguyên tố Kim loại KL hoặc PK Phi kim Khí hiếm

II BÀI TÂP MINH HỌA

Bài 1: Sự phân bố electron trên các lớp của ion X là 2/8/8 X có 18 notron trong hạt nhân Số khối của

ion X là?

Hướng dẫn giải:

Ion X có 18 electron

⇒ Nguyên tử X có 17 electron trong vỏ nguyên tử và có 17 proton trong hạt nhân

Vậy số khối của X là 35

Bài 2: Nguyên tử của nguyên tố Y có 8 electron Nếu Y nhận thêm electron để lớp ngoài cùng bão hòa

thì điện tích ion thu được là?

Hướng dẫn giải:

Cấu hình electron của Y là: 1s2

2s22p4 Vậy để lớp electron ngoài cùng bão hòa, Y cần nhận thêm 2 electron Điện tích của ion thu được là 2

-Bài 3: Nguyên tử của nguyên tố X có 21 electron Khi mất đi toàn bộ electron hóa trị, điện tích của ion

này là?

Hướng dẫn giải:

Trang 2

Cấu hình electron của X là: 1s2

2s22p63s23p63d14s2 Vậy nguyên tử X có 3 electron hóa trị (trên phân lớp 3d và 4s) Khi mất đi toàn bộ electron hóa trị này

thì điện tích ion là 3+

Bài 4: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 21 Tổng số phân lớp electron

trong nguyên tử của nguyên tố X là?

Hướng dẫn giải:

Ta có 2p + n = 21

Mặt khác, vì 1 ≤ n/p ≤ 1,5 ⇒ 6 ≤ p ≤ 7

Nguyên tố cần tìm có số proton và electron bằng 7

Cấu hình electron là: 1s2

2s22p3 Nguyên tố này có 3 phân lớp electron

Bài 5: Tổng số hạt proton, nowtron, electron của ion M2+ là 34, biết rằng số hạt mang điện nhiều hơn số

hạt không mang điện là 10 Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử M là

Hướng dẫn giải:

Ta có: 2p - 2 + n = 34 và 2p - 2 = n + 10 ⇒ p = 12

Cấu hình electron của M là: 1s2

2s22p63s2

III LUYỆN TẬP

Câu 1 Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là

Câu 2 Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?

Câu 3 Số electron tối đa trong lớp n là

Câu 4 Ở lớp n = 3, số electron tối đa có thể có là

Câu 5 Các electron được điền theo thứ tự nào sau đây?

A 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d, 4s, … B 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, …

C 1s, 2s, 2p, 3s, 4s, 3p, 3d, … D 1s, 2s, 3s, 4s, 2p, 3p, 3d, …

Câu 6 Cấu hình electron của nguyên tử He (Z = 2) là

A 1s1 B 1s12s1 C 2s2 D 1s2

Câu 7 Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3) là

A 1s3 B 1s22p1 C 1s22s1 D 2s22p1

Câu 8 Cấu hình electron của nguyên tử C (Z = 6) là

A 1s22s22p6 B 1s22s22p2 C 1s22s22p4 D 2s22p4

Câu 9 Cấu hình electron của nguyên tử F (Z = 9) là

A 1s22s22p2 B 1s22s22p3 C 1s22s22p5 D 1s22s22p7

Câu 10: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

A 1s22s22p53s2 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p43s1

Câu 11 Cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13) là

A 1s22s22p63s23p2 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s23p1 D 1s22s22p63s23p3

Câu 12 Cấu hình electron của nguyên tử P (Z = 15) là

Trang 3

A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63s23p5 C 1s22s22p63s23p13d2 D 1s22s22p63s23p23d1

Câu 13 Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là

A 1s22s22p63s23p6 B 1s22s22p63s23p5 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p4

Câu 14 Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z = 20) là

A 1s22s22p63s23p64s1 B 1s22s22p63s23p64s2

C 1s22s22p63s23p64s24p1 D 1s22s22p63s23p64p2

Câu 15 Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1 Số hiệu nguyên tử của X là

Câu 16 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

Câu 17 Cấu hình electron nào sau đây không phải là của khí hiếm?

A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s23p6

C 1s22s22p63s23d6 D 1s22s22p63s23p63d104s24p6

Câu 18 Cấu hình electron nào sau đây là của khí hiếm?

A 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p6 B 1s22s22p63s23p6

C 1s22s22p63s23p63d104s24p6 D Cả A, B, C đều đúng

Câu 19 Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các

phân lớp p là 8 Nguyên tố X là

A Si (Z=14) B O (Z=8) C Al (Z=13) D Cl (Z=17)

Câu 20 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai) Số proton có

trong nguyên tử X là

Câu 21 Cấu hình electron của nguyên tử sắt (Z = 26) là:

A 1s22s22p63s23p64s24p5 B 1s22s22p63s23p63d64s2

C 1s22s22p63s23p63d8 D 1s22s22p63s23p64s24d5

Câu 22 Cấu hình electron của nguyên tử kẽm (Z = 30) là:

A [Ar]3d104s2 B [Ne]3d10 C [Ne]3d104s2 D [Ar]3d24s24p6

Câu 23 Cấu hình electron của nguyên tử mangan (Z = 25) là:

A [Ar]3d54s2 B [Ne]3d7 C [Ne]3d54s2 D [Ar]4s24p5

Câu 24 Cấu hình electron của nguyên tử coban (Z = 27) là:

A [Ar]3d74s2 B [Ne]3d6 C [Ne]3d64s2 D [Ar]4s24p4

Câu 25 Trong trường hợp nào dưới đây, X là khí hiếm:

A ZX = 18 B ZX = 19 C ZX = 20 D ZX = 16

Câu 26 Trong trường hợp nào dưới đây, Y không phải là khí hiếm:

A ZY = 10 B ZY = 18 C ZY = 26 D ZY = 36

Câu 27 Trong trường hợp nào dưới đây, A không phải là khí hiếm:

A ZA = 2 B ZA = 8 C ZA = 10 D ZA = 18

Câu 28 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong một nguyên tử thì số nơtron luôn bằng số electron

B Các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau

Trang 4

C Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron

D Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau

Câu 29 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp Mỗi lớp electron được chia thành các

phân lớp

B Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau

C Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f, …

D Lớp n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất

Câu 30 Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6.Nguyên tố X là

A O (Z=8) B Mg (Z=12) C Na (Z=11) D Ne (Z=10)

Câu 31 Cho biết: ZLi = 3, ZF = 9, ZNe = 10, ZNa = 11, ZAr = 18, ZK = 19 Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar

Trang 5

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

-

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN DẠNG BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ - CẤU HÌNH ELECTRON MÔN HÓA HỌC 10 NĂM 2021  - Phân dạng bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử - cấu hình electron môn Hóa học 10 năm 2021
10 NĂM 2021 (Trang 1)
Câu 30. Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là - Phân dạng bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử - cấu hình electron môn Hóa học 10 năm 2021
u 30. Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là (Trang 4)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Phân dạng bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử - cấu hình electron môn Hóa học 10 năm 2021
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w