1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề Bổ đề hình thang và chùm đường thẳng đồng quy Toán 8

7 37 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 416,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng: NM là tia phân giác của KNE Giải Gọi H là giao điểm của KN và DC, giao điểm của AC và MN là I thì IM = IN Ta có: MN // CD MN là đường trung bình của hình chữ nhật ABCD [r]

Trang 1

Chuyên đề bồi dưỡng HSG

BỔ ĐỀ HÌNH THANG VÀ CHÙM ĐƯỜNG THẲNG ĐỒNG QUY

I Kiến thức cần nhớ

1) Bổ đề hình thang:

“Trong hình thang có hai đáy không bằng nhau, đường thẳng đi qua giao điểm của các đường chéo và đi qua giao điểm của các đường thẳng chứa hai cạnh bên thì đi qua trung điểm của hai đáy”

Chứng minh:

Gọi giao điểm của AB, CD là H, của AC, BD là G, trung điểm của AD, BC là E và F

Nối EG, FG, ta có: ADG CBG (g.g) , nên :

CB =CG  2CF =CG  CF =CG (1)

Ta lại có : EAG=FCG (SL trong ) (2)

Từ (1) và (2) suy ra : AEG CFG (c.g.c)

Do đó: AGE=CGF E , G , H thẳng hàng (3)

Tương tự, ta có: AEH BFHAHE=BHF

 H , E , F thẳng hàng (4)

Tõừ (3) và (4) suy ra : H , E , G , F thẳng hàng

2) Chùm đường thẳng đồng quy:

Nếu các đường thẳng đồng quy cắt hai đường thẳng song song thì

chúng định ra trên hai đường thẳng song song ấy các đoạn thẳng

tương ứng tỉ lệ

Nếu m // n, ba đường thẳng a, b, c đồng quy ở O chúng cắt m tại A,

B, C và cắt n tại A’, B’, C’ thì

=

A'B' B'C'= A'C' hoặc AB = A'B' ; AB A'B'

* Đảo lại:

+ Nếu ba đường thẳng trong đó có hai đường thẳng cắt nhau, định ra

trên hai đường thẳng song song các cặp đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ

thì ba đường thẳng đó đồng quy

+ Nếu hai đường thẳng bị cắt bởi ba đường thẳng đồng quy tạo thành

các cặp đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì chúng song song với nhau

II Bài tập

1 Bài tập tự luận

Bài 1:

Cho tứ giác ABCD có M là trung điểm CD, N là trung điểm CB Biết AM, AN cắt BD thành ba đoạn

bằng nhau Chứng minh rằng ABCD là hình bình hành

//

//

/ /

H

G E

F

D

C B

A

c b

a

O

n

m

C B

A

Trang 2

Giải

Gọi E, F là giao điểm của AM, AN với BD; G, H là giao điểm của

MN với AD, BD

MN // BC (MN là đường trung bình của BCD)

 Tứ giác HBFM là hình thang có hai cạnh bên đòng quy tại A, N

là trung điểm của đáy BF nên theo bổ đề hình thang thì N là trung

điểm của đáy MH

MN = NH (1)

Tương tự : trong hình thang CDEN thì M là trung điểm của GN 

GM = MN (2)

Từ (1) và (2) suy ra GM = MN = NH

Ta có BNH = CNM (c.g.c)  BHN = CMN  BH // CM hay AB // CD (a)

Tương tự: GDM = NCM (c.g.c)  DGM = CNM  GD // CN hay AD // CB (b)

Từ (a) và (b) suy ra tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối song song nên là hình bình hành

Bài 2:

Cho ABC có ba góc nhọn, trực tâm H, một đường thẳng qua H cắt AB, AC thứ tự tạ P, Q sao cho HP =

HQ Gọi M là trung điểm của BC Chứng minh: HM ⊥PQ

Giải

Gọi giao điểm của AH và BC là I

Từ C kẻ CN // PQ (N AB),

ta chứng minh MH ⊥CN  HM ⊥PQ

Tứ giác CNPQ là hình thang, có H là trung điểm PQ, hai cạnh bên NP

và CQ đồng quy tại A nên K là trung điểm CN  MK là đường trung

bình của BCN  MK // CN  MK // AB (1)

H là trực tâm của ABC nên CH⊥A B (2)

Từ (1) và (2) suy ra MK ⊥CH  MK là đường cao củaCHK (3)

Từ AH ⊥BC  MC⊥HK  MI là đường cao của CHK (4)

Từ (3) và (4) suy ra M là trực tâm của CHK MH⊥CN  MH⊥PQ

3) Bài 3:

Cho hình chữ nhật ABCD có M, N thứ tự là trung điểm của AD, BC Gọi E là một điểm bất kỳ thuộc tia

đối của tia DC, K là giao điểm của EM và AC

Chứng minh rằng: NM là tia phân giác của KNE

Giải

Gọi H là giao điểm của KN và DC, giao điểm của AC và MN là I thì IM = IN

Ta có: MN // CD (MN là đường trung bình của hình chữ nhật ABCD)

 Tứ giác EMNH là hình thang có hai cạnh bên EM và HN đồng quy tại K và I là trung điểm của MN

nên C là trung điểm của EH

H

G

F

E

N

M D

C B

A

I K N

M

Q

P

H

C B

A

Trang 3

Trong ENH thì NC vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến

nên ENH cân tại N  NC là tia phân giác của ENH mà NC ⊥

MN (Do NM ⊥BC – MN // AB)  NM là tia phân giác góc

ngoài tại N của ENH

Vậy NM là tia phân giác của KNE

Bài 4:

Trên cạnh BC = 6 cm của hình vuông ABCD lấy điểm E sao cho

BE = 2 cm Trên tia đối của tia CD lấy điểm F sao cho CF = 3 cm

Gọi M là giao điểm của AE và BF Tính AMC

Giải

Gọi giao điểm của CM và AB là H, của AM và DF là G

Ta có: BH = AB BH 6

Ta lại có AB = BE = 2 1 CG = 2AB = 12 cm

 FG = 9 cm  BH 6 BH = 2 cm

BAE = BCH (c.g.c)  BAE = BCH mà BAE + BEA = 900

Mặt khác BEA = MEC ; MCE = BCH  MEC + MCE = 900  AMC = 900

Bài 5:

Cho tứ giác ABCD Qua điểm E thuộc AB, H thuộc AC vẽ các đường thẳng song song với BD, cắt các

cạnh còn lại của tứ giác tại F, G

a) Có thể kết luận gì về các đường thẳng EH, AC, FG

b) Gọi O là giao điểm của AC và BD, cho biết OB = OD Chứng minh rằng ba đường thẳng EG, FH, AC đồng quy

Giải

a) Nếu EH // AC thì EH // AC // FG

Nếu EH và AC không song song thì EH, AC, FG đồng quy

b) Gọi giao điểm của EH, HG với AC

Trong hình thang DFEB có hai cạnh bên DF, BE đồng quy tại A và

OB = OD nên theo bổ đề hình thang thì M là trung điểm của EF

Tương tự: N là trung điểm của GH

Ta có ME = MF

GN HN nên ba đường thẳng EG, FH, AC đồng quy tại O

2 Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Hình thang có ba góc tù, một góc nhọn

//

//

I

K

D C

H M

G F

E

B A

O

H

G F

E

N M

B

A

Trang 4

B Hình thang có ba góc vuông, một góc nhọn

C Hình thang có ba góc nhọn, một góc tù

D Hình thanh có nhiều nhất hai góc nhọn và nhiều nhất hai góc tù

Hướng dẫn giải

Ta có tổng các góc của hình thang bằng 3600

+ Hình thang có ba góc tù, một góc nhọn

Ví dụ: Hình thang có 3 góc tù là 1000,1200,1350 và 1 góc nhọn là 600

⇒ Tổng 4 góc của hình thang bằng 1000 + 1200 + 1350 + 600 = 4150 > 3600

⇒ Không tồn tại hình thang có ba góc tù, một góc nhọn ⇒ Đáp án A sai

+ Hình thang có ba góc vuông, một góc nhọn

Ví dụ: Hình thang có 3 góc bằng 900 và một góc nhọn bằng 650

⇒ Tổng 4 góc của hình thang bằng 900 + 900 + 900 + 650 = 3350 < 3600

⇒ Không tồn tại hình thang ba góc vuông, một góc nhọn ⇒ Đáp án B sai

+ Hình thang có ba góc nhọn, một góc tù

Ví dụ: Hình thang có ba góc nhọn là 450,750,800, một góc tù là 1600

⇒ Tổng 4 góc của hình thang bằng 450 + 750 + 800 + 1600 = 3600

⇒ Tồn tại Hình thang có ba góc nhọn, một góc tù ⇒ Đáp án C đúng

⇒ Hình thang có nhiều nhất là 3 góc nhọn ⇒ Đáp án D sai

Chọn đáp án C

Bài 2: Một hình thang có một cặp góc đối là 1250 và 750, cặp góc đối còn lại của hình thang đó là ?

A 1050,550

B 1050,450

C 1150,550

D 1150,650

Hướng dẫn giải

Tổng bốn góc của hình thang bằng 3600

Theo giả thiết ta có một cặp góc đối là 1250 và 750

⇒ Tổng số đo góc của cặp góc đối còn lại là 1600

Xét đáp án ta có cặp 1050,550 thỏa mãn

Chọn đáp án A

Bài 3: Hình thang ABCD có Cˆ + Dˆ = 1500 Khi đó Aˆ + Bˆ = ?

A 2200

B 2100

C 2000

D 1900

Hướng dẫn giải

Trang 5

Tổng bốn góc của hình thang bằng 3600

Khi đó ta có: Aˆ + Bˆ + Cˆ + Dˆ = 3600 ⇒ Aˆ + Bˆ = 3600 - ( Cˆ + Dˆ )

⇒ Aˆ + Bˆ = 3600 - 1500 = 2100

Chọn đáp án B

Bài 4: Cho hình thang ABCD trong đó có Aˆ = 1200, Bˆ = 600, Dˆ = 1350 thì số đo của góc Cˆ = ?

A 550

B 450

C 500

D 600

Hướng dẫn giải

Tổng bốn góc của hình thang bằng 3600

Khi đó ta có: Aˆ + Bˆ + Cˆ + Dˆ = 3600 ⇒ Cˆ = 3600 - ( Aˆ + Bˆ + Dˆ )

⇒ Cˆ = 3600 - ( 1200 + 600 + 1350 ) = 450

Chọn đáp án B

Bài 5: Cho hình thang vuông ABCD vuông tại A và D Biết AD = 3 cm và CD = 4cm Tính AC?

A 3cm

B 4cm

C 3,5cm

D 5cm

Hướng dẫn giải

Do tứ giác ABCD là hình thang vuông nên Dˆ = 90o

Suy ra, tam giác ADC là tam giác vuông tại D

Áp dụng đinh lí Py ta go vào tam giác vuông ACD ta có:

AC2 = AD2 + DC2 = 322 + 42 = 25

Suy ra: AC = 5cm

Chọn đáp án D

Bài 6: Cho tứ giác lồi ABCD có AB // CD và AD = 6cm; DC = 8cm và AC = 10cm Tìm khẳng định sai

?

A Tam giác ADC vuông tại D

B Tứ giác ABCD là hình thang

C Tứ giác ABCD là hình thang vuông có Dˆ = 90o

D Tứ giác ABCD là hình thang vuông có Bˆ = 90o

Hướng dẫn giải

Tứ giác ABCD có AB // CD nên tứ giác ABCD là hình thang có 2 đáy là AB và CD

Xét tam giác ACD có: AD2 + CD2 = AC2 (62 + 82 = 102 = 100)

Trang 6

Do đó: Dˆ = 90o

Suy ra: Tứ giác ABCD là hình thang vuông có Dˆ = 90o

Vậy khẳng định D sai

Chọn đáp án D

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BỔ ĐỀ HÌNH THANG VÀ CHÙM ĐƯỜNG THẲNG ĐỒNG QUY I. Kiến thức cần nhớ  - Chuyên đề Bổ đề hình thang và chùm đường thẳng đồng quy Toán 8
i ến thức cần nhớ (Trang 1)
 Tứ giác HBFM là hình thang có hai cạnh bên đòng quy tại A, N là trung điểm của đáy BF nên theo bổ đề hình thang thì N là trung  điểm của đáy MH   - Chuyên đề Bổ đề hình thang và chùm đường thẳng đồng quy Toán 8
gi ác HBFM là hình thang có hai cạnh bên đòng quy tại A, N là trung điểm của đáy BF nên theo bổ đề hình thang thì N là trung điểm của đáy MH (Trang 2)
Trên cạnh BC = 6cm của hình vuông ABCD lấy điểm E sao cho BE = 2 cm. Trên tia đối của tia CD lấy điểm F sao cho CF = 3 cm - Chuyên đề Bổ đề hình thang và chùm đường thẳng đồng quy Toán 8
r ên cạnh BC = 6cm của hình vuông ABCD lấy điểm E sao cho BE = 2 cm. Trên tia đối của tia CD lấy điểm F sao cho CF = 3 cm (Trang 3)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Chuyên đề Bổ đề hình thang và chùm đường thẳng đồng quy Toán 8
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w