Để giữ đ-ợc sự hài hoà đó một cách bền vững, con ng-ời đã sáng tạo ra những nguyên tắc, cách ứng xử đ-ợc gọi là “ Luật tục” , đ-ợc áp dụng trong cuộc sống của đồng bào dân tộc ít ng-ời
Trang 1Luật tục với việc bảo vệ tài nguyờn và mụi trường của một số dõn tộc ớt người ở Việt Nam
Hoàng Văn Quynh
Khoa Luật Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận Nhà nước và Phỏp quyền; Mó số: 5 05 01
Người hướng dẫn: TS Hoàng Thị Kim Quế
Năm bảo vệ: 2003
Abstract: Khỏi quỏt về luật tục của một số dõn tộc thiểu số ở Việt Nam Những quy
định của luật tục về bảo vệ tài nguyờn và mụi trường của một số dõn tộc ớt người Phõn tớch những nột cơ bản về luật tục và hệ thống phỏp luật bảo vệ mụi trường ở Việt Nam
hiện nay
Keywords: Dõn tộc thiểu số; Luật dõn gian; Luật tục; Việt Nam; Văn hoỏ dõn gian Content
Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Tài nguyên thiên nhiên và môi tr-ờng sinh thái là nền tảng cơ bản nhất để con ng-ời
có thể sinh tồn Ngay từ khi mới ra đời, con ng-ời với thế giới tự nhiên đã trở thành một khối thống nhất không thể tách rời Có thể nói trong lịch sử tiến hoá và phát triển của mình, con ng-ời ch-a bao giờ và không thể “ b-ớc ra khỏi” môi tr-ờng tự nhiên xung quanh mình Bởi vì, thực chất con ng-ời cũng là một sinh vật của tự nhiên mà lại là một loại sinh vật có ý thức Cho nên, mối quan hệ giữa con ng-ời và tự nhiên mãi mãi vẫn sẽ là quan hệ sống còn
Thực tế hiển nhiên đó đã khiến loài ng-ời nói chung và các dân tộc ít ng-ời phải có cách ứng xử với tự nhiên một cách hợp lý Thế ứng xử khôn khéo nhất, thông minh nhất ở đây là
tạo ra sự hài hoà giữa con ng-ời và thế giới tự nhiên Để giữ đ-ợc sự hài hoà đó một cách bền
vững, con ng-ời đã sáng tạo ra những nguyên tắc, cách ứng xử đ-ợc gọi là “ Luật tục” , đ-ợc áp dụng trong cuộc sống của đồng bào dân tộc ít ng-ời để nhằm bảo vệ môi tr-ờng thiên nhiên và bảo tồn sự hài hoài giữa con ng-ời và thế giới tự nhiên
Từ lâu loài ng-ời đã tìm ra nhiều biện pháp nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên và môi tr-ờng sinh thái của mình Ngoài những quy định chung mang tính quốc tế hay quốc gia nh- hệ thống pháp luật bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng (Luật bảo vệ môi tr-ờng, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật tài nguyên n-ớc, Luật đất đai ), tuỳ điều kiện cụ thể của từng khu vực, từng địa ph-ơng, mỗi dân tộc đều tìm ra những biện pháp bảo vệ môi tr-ờng sống của mình cho phù hợp và có hiệu quả
Trang 2Đối với các dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam, trong điều kiện tự nhiên và văn hoá - xã hội cụ thể, đồng bào cũng đã có những biện pháp riêng của mình Ngoài những quy định của hệ thống pháp luật bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng, ở các địa ph-ơng, các tộc ng-ời đều có những biện pháp bảo vệ riêng của mình mà một trong những biện pháp đ-ợc coi là có hiệu quả
nhất chính là các điều khoản của Luật tục dân gian đã tồn tại hàng ngàn đời nay trong xã hội
của họ
Để góp phần tìm hiểu thêm và chắt lọc từ những Luật tục đó những điều khoản hay nhằm giúp cho việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi tr-ờng trong xã hội các dân tộc
ít ng-ời ở n-ớc ta hiện nay, tôi chọn đề tài: “ Luật tục với việc bảo vệ tài nguyên và môi
tr-ờng của một số dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam ” để làm luận văn thạc sĩ
2 Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đ-ợc đề tài này, tôi sử dụng một số ph-ơng pháp nghiên cứu nh- sau:
- Sử dụng ph-ơng pháp duy vật biện chứng, kết hợp với việc sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu cụ thể nh-: s-u tầm, hệ thống và phân loại các nguồn t- liệu đã thu thập đ-ợc trong thực địa và qua các nguồn t- liệu th- tịch do sách, báo cung cấp
- Tiến hành đối chiếu, so sánh, phân tích và tổng hợp thành những vấn đề liên quan đến đề tài, đồng thời khái quát và nêu bật những nội dung chính của đề tài về cả lý luận lẫn thực tiễn
Từ đó có thể rút ra những vấn đề có giá trị và thích hợp ứng dụng vào thực tiễn bảo vệ tài nguyên môi tr-ờng sinh thái của các dân tộc ít ng-ời ở n-ớc ta
3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối t-ợng chủ yếu của đề tài này nhằm giới thiệu và phân tích những vấn đề chung nhất về Luật tục và một số quy định cụ thể của Luật tục của một số dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam về vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài cũng chỉ tập trung phân tích vào những quy định của Luật tục bảo vệ thế giới tự nhiên chứ không giới thiệu tất cả Luật tục liên quan đến vấn đề xã hội các dân tộc ít ng-ời Ngoài ra, đề tài còn phân tích những nét cơ bản nhất về Luật tục và hệ thống pháp luật bảo vệ môi tr-ờng ở Việt Nam hiện nay Qua đó, có thể khẳng định rằng, Luật pháp nhà n-ớc là rất cần thiết và quan trọng trong
sự phát triển đất n-ớc, của cộng đồng dân tộc Cùng với sự thực hiện một cách đúng đắn và nghiêm chỉnh những quy định của luật pháp do Nhà n-ớc ban hành thì việc duy trì, bảo vệ và phát triển các Luật tục thích hợp về bảo vệ tài nguyên môi tr-ờng trong đời sống của đồng bào các dân tộc ít ng-ời vẫn đ-ợc coi là những biện pháp cấn thiết làm cho đất n-ớc, cho cộng
đồng phát triển một cách bền vững và lâu dài
4 Bố cục của luận văn:
Trên cơ sở những t- liệu đã có, luận văn đ-ợc bố cục thành ba ch-ơng Ngoài lời mở đầu, kết luận và phần phụ lục, nội dung luận văn đ-ợc trình bày nh- sau:
- Ch-ơng 1: Khái quát về Luật tục của một số dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam
- Ch-ơng 2 : Những quy định của Luật tục về bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng của một số dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam
- Ch-ơng 3 : Luật tục và pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng ở Việt Nam
Ch-ơng 1
Khái quát về luật tục của một số dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam
Trang 31.1 Khái niệm luật tục
Hiện nay, khái niệm về Luật tục có nhiều quan niệm khác nhau của các nhà luật học, văn hoá dân gian, dân tộc học… đã có rất nhiều cuộc Hội thảo trao đổi về vấn đề này
Trên cơ sở các quan niệm khác nhau đó, sau một thời gian dài tìm hiểu, nghiên cứu, thảo luận, thông qua tại nhiều cuộc hội thảo quốc tế cũng nh- trong n-ớc và các cuộc thảo luận chuyên đề, các nhà khoa học n-ớc ta tạm thời chấp nhận khái niệm Luật tục nh- sau:
"Luật tục là một hình thức của tri thức bản địa, đ-ợc hình thành trong lịch sử lâu dài qua kinh
nghiệm ứng xử với môi tr-ờng và xã hội, đ-ợc thể hiện d-ới nhiều hình thức khác nhau và truyền từ đời này qua đời khác bằng trí nhớ qua thực hành sản xuất và thực hành xã hội, nó h-ớng đến việc h-ớng dẫn các quan hệ xã hội, quan hệ con ng-ời với thiên nhiên Những chuẩn mực ấy của Luật tục đ-ợc cả cộng đồng thừa nhận và thực hiện, nhờ đó đã tạo ra sự thống nhất và cân bằng trong mỗi cộng đồng Luật tục nh- hình thức phát triển cao của phong tục, tục lệ và là hình thức sơ khai của luật pháp"
Từ các quan niệm trên, chúng ta có thể nhận thấy, đối t-ợng điều chỉnh của Luật tục là những quan hệ xã hội tồn tại khách quan của đời sống cộng đồng, Luật tục có phạm vi điều chỉnh rộng, bao quát toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội Nh- lĩnh vực tổ chức và quản lý cộng đồng xã hội, lĩnh vực ổn định trật tự an ninh và bảo đảm lợi ích cộng đồng; việc tuân thủ phong tục, tập quán; các quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình; lĩnh vực giáo dục nếp sống văn hoá tín ng-ỡng; lĩn vực quản lý sử dụng đất đai, bảo vệ sản xuất, tài nguyên môi tr-ờng
Nh- vậy, Luật tục là một hệ thống các quy tắc xử sự mang tính dân gian, quy định về mối quan hệ ứng xử của con ng-ời đối với môi tr-ờng tự nhiên và con ng-ời với con ng-ời trong cộng đồng, thể hiện ý chí của toàn thể cộng đồng, đ-ợc thực hiện một cách tự giác, theo thói quen, nh-ng vẫn có tính c-ỡng chế và bắt buộc đối với những ai không tuân theo Luật tục
là những quy định của quần chúng trong cộng đồng đặt ra để điều hoà mối quan hệ của tập thể cộng đồng một cách tự nguyện và dân chủ, không phải là luật lệ do một tầng lớp ng-ời đặt ra
và thực thi để bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
1.2 Nguồn gốc, nội dung và đặc điểm của Luật tục
1.2.1 Nguồn gốc của Luật tục
Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lê Nin, từ x-a, trong xã hội nguyên thuỷ ch-a
có pháp luật, nh-ng xã hội cũng cần đến trật tự, ổn định để tồn tại và phát triển Do đó đã xuất hiện những quy tắc xử sự chung Đây chính là các quy phạm xã hội bao gồm tập quán và các tín điều tôn giáo Tập quán xuất hiện một cách tự phát, dần dần đ-ợc cộng đồng chấp nhận và trở thành quy tắc xử sự chung mang tính chất đạo đức và xã hội
Luật tục của các dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam đ-ợc hình thành và phát triển nhằm thực hiện chức năng trên, rất đa dạng, đơn giản tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng dân tộc
Trang 4Theo TS Lê Hồng Sơn, Luật tục của đồng bào các dân tộc có nguồn gốc ra đời từ xã hội thị tộc mẫu hệ Trong quá trình tồn tại, phát triển của cộng đồng, các thói quen trong suy nghĩ, ứng xử, các quy chuẩn điều chỉnh hành vi của các thành viên hình thành nên một hệ thống phong tục, tập quán phong phú Một bộ phận quan trọng nhất, cơ bản, thiết yếu nhất của phong tục tập quán có ý nghĩa sống còn đối với cộng đồng đ-ợc nâng lên thành Luật tục Những nội dung này chủ yếu đ-ợc ghi nhớ chủ yếu d-ới dạng không thành văn, đ-ợc l-u truyền, hoàn thiện dần từ đời này qua đời khác bằng cách truyền miệng mà ng-ời có trách nhiệm giữ gìn, hoàn thiện, l-u truyền chính là các già làng, chủ đất, chủ bến n-ớc, thầy cúng, thầy mo… Là kết tinh, là linh hồn, cốt lõi của phong tục, tập quán Từ sự l-u truyền đó đã
đ-ợc các nhà khoa học trong và ngoài n-ớc s-u tầm, ghi chép, tổng hợp lại thành một số bộ Luật tục của một số dân tộc hiện nay
1.2.2 Nội dung của Luật tục
Luật tục dù tồn tại ở hình thức nào, nội dung của Luật tục về cơ bản tập trung giải quyết hai vấn đề chính của xã hội loài ng-ời là mối quan hệ giữa con ng-ời với tự nhiên và giữa con ng-ời với con ng-ời Trong đó, nội dung thứ nhất liên quan đến những quy định về sở hữu tự nhiên (đất đai, rừng núi, sông suối ), bảo vệ và khai thác, phát huy thế mạnh của tự nhiên Nội dung thứ hai là mối quan hệ giữa con ng-ời với con ng-ời nh- về vấn đề hôn nhân gia đình, quan hệ cộng đồng, quy định về tài sản, về những sai phạm Nói chung, nội dung của Luật tục đã phản ánh đ-ợc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội của các cộng đồng dân c- đó
Hiện nay, Luật tục của các dân tộc ít ng-ời đã đ-ợc s-u tầm và một số đã đ-ợc công
bố Qua các bộ Luật tục này chúng ta thấy sự phong phú của nội dung Luật tục Các bộ Luật tục đều đ-ợc chia thành những ch-ơng quy định về từng lĩnh vực cụ thể Nội dung quan trọng nhất của Luật tục là duy trì, củng cố quan hệ cộng đồng Ng-ời ta quan tâm đến việc giữ gìn trật tự xã hội, chống tệ ăn cắp, chống việc gây rối Để cho xã hội yên ổn Luật tục còn chú ý
đến việc giữ gìn các phong tục tập quán, các tục lệ Ngoài ra, vấn đề quan hệ gia đình, quan
hệ dân sự, hình sự cũng đ-ợc quan tâm chú ý Những điều luật đặt ra chủ yếu nhằm củng cố gia đình là nền tảng tạo nên sự ổn định bền vững cho xã hội Quy định chặt chẽ về quản lý, bảo vệ và sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đây là môi tr-ờng sống chủ yếu của các dân tộc miền núi
1.2.3 Đặc điểm của Luật tục
- Luật tục ch-a phải là hình thức phát triển cao của phong tục, tập quán và là hình thức sơ khai, hình thức tiền pháp luật Vì vậy hình thức Luật tục này phù hợp với xã hội tiền công nghiệp, phù hợp với các cộng đồng nhỏ hẹp, gắn với từng nhóm tộc ng-ời, từng địa ph-ơng cụ thể
Trang 5- Luật tục cũng là một bộ phận của hệ thống văn hoá cổ truyền, nó ra đời, biến đổi và tham gia điều chỉnh các hành vi của cá nhân và cộng đồng d-ới sự tác động của hệ thống xã hội và văn hoá tộc ng-ời, nó trở thành tình cảm, l-ơng tâm và trách nhiệm thiêng liêng của mỗi thành viên với cộng đồng mà tr-ớc hết là cộng đồng gia tộc, dòng họ, làng xã Nó không phải là sự áp đặt của hệ thống cai trị đối với mỗi cá nhân, mà là sự tự nguyện, tự giác của mỗi cá nhân với t- cách là chủ nhân của cộng đồng ấy Đây là một thứ văn hoá có tính pháp luật, thông qua văn hoá để điều chỉnh các hành vi của cá nhân trong cộng đồng Do vậy, việc nhận thức và thực thi các quy định của Luật tục dễ đi vào tâm t- tình cảm của nhân dân, khiến mọi ng-ời tự giác thực hiện chứ không phải là dùng mệnh lệnh, c-ỡng chế, áp đặt từ bên ngoài
- Luật tục mang tính đặc thù, tính địa ph-ơng và tính đa dạng
- Luật tục có một đặc tính rất đặc biệt, đó là sự “ thay thế” và sự trừng phạt tập thể
- Luật tục là hệ thống các quy phạm xã hội với đầy đủ các yếu tố cấu thành dù còn ở dạng đơn giản, sơ khai, với những hình thức thể hiện khá đặc sắc
Với những đặc điểm đặc tr-ng nh- vậy, Luật tục có một vị trí và vai trò rất quan trọng
trong đời sống cộng đồng các dân tộc, đặc biệt là các dân tộc ít ng-ời miền núi
1.3 Vai trò của Luật tục trong đời sống các dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam
Luật tục, với ý nghĩa là tri thức dân gian về quản lý cộng đồng, có vai trò rất lớn trong xã hội, nhất là xã hội tiền giai cấp Luật tục có thể là thành văn hay bất thành văn, có thể đ-ợc
định danh khác nhau, nh- h-ơng -ớc của ng-ời Việt, tập quán pháp của một số dân tộc Tây Nguyên hay quy -ớc của một số dân tộc tại miền núi phía Bắc, nh-ng đều hàm chứa những quy định liên quan tới nhiều mặt của đời sống cộng đồng và bắt buộc các thành viên phải tuân theo Những quy định ấy, căn bản bảo đảm lợi ích của chung của cộng
đồng, đ-ợc mọi ng-ời thông qua và cam kết thực hiện Ai làm trái Luật tục sẽ bị xử phạt hoặc bị cộng đồng lên án, tẩy chay
Hệ thống Luật tục có thể đ-ợc coi là một hình thái luật pháp sơ khai, đ-ợc đồng bào các dân tộc sáng tạo nên và hoàn chỉnh nó qua nhiều thế hệ Nó xác lập vị trí của mỗi cá nhân trong cộng đồng, hình thành nên mối quan hệ giữa từng thành viên trong cộng đồng với nhau, giữa cá nhân và cộng đồng, góp phần quản lý cộng đồng một cách chặt chẽ, hiệu quả trong qua khứ và vẫn tiếp tục giữ vai trò đáng kể trong đời sống hiện nay Nh- chúng ta thấy, trong các Luật tục vấn đề quản lý cộng đồng, điều hoà các mối quan hệ xã hội rất đ-ợc chú trọng và quy định chặt chẽ và là nội dung cơ bản của bất cứ bản Luật tục nào Ví dụ, nh- Luật tục Êđê
có tới 156/236 điều, Luật tục M’ nông có 196/ 214 điều điều chỉnh các quan hệ xã hội và
Trang 6phong tục tập quán Theo quan niệm truyền thống, một xã hội khoan hoà, một nền văn hoá tốt
đẹp sẽ là gốc rễ của mọi sự phồn vinh
Ngoài ra, Luật tục còn quy định rất chặt chẽ, cụ thể về việc xây dựng các mối quan hệ trong xã hội, nh-: xây dựng mối quan hệ cộng đồng, làng bản (buôn) dựa trên nguyên tắc bình
đẳng, t-ơng trợ, đoàn kết; xây dựng mối quan hệ giữa thủ lĩnh, ng-ời đứng đầu làng và dân làng; quan hệ nam nữ, quan hệ gia đình (quan hệ vợ chồng, cha mẹ và con cái); việc giữ gìn trật tự trị an trong bản làng… ; Luật tục còn quy định về việc quản lý, bảo vệ, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên,
Luật tục là một di sản quý báu, có tác dụng giáo dục những phẩm chất tốt đẹp, Luật tục dạy con ng-ời sống ngay thẳng, thật thà, không làm điều gian dối, không tà tâm, quan tâm
đến tập thể cộng đồng, phải tuân theo quy định của cộng đồng kể cả khi điều đó gây thiệt hai cho lợi ích cá nhân, mục tiêu là góp phần giữ gìn sự bền chặt của cộng đồng
Luật tục không chỉ là những lời khuyên bảo mà nó còn có cơ chế tổ chức, bồi d-ỡng, rèn luyện, động viên, khen th-ởng và trừng phạt
Nhận định về vai trò của Luật tục các dân tộc ít ng-ời ở n-ớc ta, Bộ tr-ởng Bộ T- pháp Nguyễn Đình Lộc khẳng định: “ Nói Luật tục tức là nói đến phong tục tập quán đã hình thành trong nhiều năm, trong nhiều thế hệ và đến nay, dần đã qua bao biến động, nó vẫn đang còn
đ-ợc nhân dân nhiều dân tộc tôn trọng, giữ gìn và tồn tại song song bên cạnh luật pháp Đây là một tình hình, vì vậy đòi hỏi chúng ta phải có một sự nghiên cứu sâu sắc, phải có sự kết hợp giữa pháp luật của Nhà n-ớc và phong tục tập quán của nhân dân ở các miền”
2.1.1 Khái niệm về tài nguyên thiên nhiên và môi tr-ờng sinh thái
Tài nguyên thiên nhiên là "nguồn của cải thiên nhiên ch-a khai thác hoặc đang tiến hành khai thác" Nguồn tài nguyên đó bao gồm nhiều loại của cải tiềm ẩn trong thiên nhiên của các cộng đồng Thực ra, do đặc điểm và hoàn cảnh của từng nơi mà nguồn của cải đó không hoàn toàn giống nhau, nơi nhiều, nơi ít, nơi phong phú, nơi đơn điệu
Môi tr-ờng "là toàn bộ nói chung điều kiện tự nhiên, xã hội, trong đó con ng-ời, hay một sinh vật tồn tại, phát triển trong quan hệ với con ng-ời, với sinh vật ấy"
Nh- vậy môi tr-ờng là một khái niện gắn liền với sự sống, bao gồm những thực thể và hiện t-ợng của tự nhiên, bảo đảm cho sự phát sinh và phát triển của sự sống Nói cách khác,
Trang 7môi tr-ờng là toàn bộ các điều kiện tự nhiên tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của
sinh vật
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên trong đời sống của các dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam
Con ng-ời từ lúc xuất hiện (cách đây vài triệu năm) đã sống dựa vào tự nhiên, dựa vào rừng núi để săn bắt và hái l-ợm, dựa vào sông suối để kiếm nguồn thuỷ sản, để lấy n-ớc uống
và suốt một thời kỳ dài hàng nhiều thế kỷ đó con ng-ời và tự nhiên sống hoà hợp với nhau Đó
là thời kỳ nguyên thuỷ
ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của ngành dân tộc học, cho đến nay có 54 dân tộc, trong đó có 53 dân tộc là các dân tộc ít ng-ời Các dân tộc này chủ yếu sống ở miền núi, nh- miền núi Tây Bắc, Đông Bắc, Dãy Tr-ờng Sơn và Tây Nguyên Đây là những nơi tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quý của đất n-ớc với hành chục ngàn loài thực vật và đất rừng phù hợp với trồng cây công nghiệp; các nguồn khoáng sản nh- than đá, quặng kim loại
ở n-ớc ta, miền núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích cả n-ớc, là nơi c- trú chủ yếu của đồng bào các dân tộc ít ng-ời ở đây có rất nhiều tiềm năng về kinh tế Trong thời gian gần đây với quá trình đô thị hoá diễn ra ở khắp mọi nơi, môi tr-ờng, tài nguyên thiên nhiên bị xâm chiếm ngày một tăng, đời sống ngày càng bị xáo trộn, nh-ng các dân tộc ít ng-ời miền núi n-ớc ta vẫn hầu hết sinh tụ ở các vùng núi và vẫn luôn bám lấy rừng núi, dựa vào rừng núi, sông suối mà sinh sống, vẫn dựa vào thiên nhiên là chủ yếu
Nói chung, cho đến nay đời sống kinh tế, văn hoá-xã hội của các dân tộc ít ng-ời miền núi vẫn dựa vào thiên nhiên là chính
Đa số các dân tộc c- trú ở vùng cao từ Bắc vào Nam đều lấy n-ơng làm rẫy làm nguồn sống chính và để làm n-ơng rẫy lại phải dựa vào thiên nhiên, vào rừng núi Với việc việc dựa vào núi rừng chính nh- vậy, họ phải tìm mọi cách để bảo vệ, khai thác sao cho hợp lý, không mất đi nguồn sống chính của họ
Khi rừng còn nhiều, sông suối còn nhiều ốc, cá, săn bắt và hái l-ợm cũng thu đ-ợc nhiều sản phẩm phong phú, giá trị Tr-ớc đây, cũng nh- hiện nay, trong cuộc sống của đồng bào các dân tộc ít ng-ời, môi tr-ờng tự nhiên vẫn đóng một vị trí vai trò quan trọng, không thể thiếu đ-ợc nh- muốn làm một cái nhà cũng phải vào rừng rồi làm cây sáo, cây khèn, lấy củi
đốt, lấy lá cây rừng làm thuốc, các loại củ, măng làm thức ăn đều phải vào rừng, ra sông suối
2.2 Một số quy định truyền thống dân gian về tài nguyên và môi tr-ờng trong Luật tục
Luật tục là một kho tàng tri thức về tài nguyên và môi tr-ờng sinh thái Đó là tri thức
về các loại đất đai, rừng núi, sông suối, động thực vật Những tri thức đó đ-ợc chắt lọc, đúc rút thành kinh nghiệm và sự hiểu biết hàng nghìn đời của các dân tộc ít ng-ời Trong Luật tục
Êđê, M'nông, trong số hơn 200 điều luật thì hầu nh- không có điều luật nào lại không có bóng
Trang 8dáng của cây cỏ, chim thú Bởi vì, để nói về con ng-ời và quan hệ, hành vi của con ng-ời, ng-ời Tây Nguyên đều m-ợn các hình t-ợng cây cỏ, chim thú để nói, thể hiện sự am t-ờng sâu sắc của con ng-ời Tây Nguyên đối với môi tr-ờng tự nhiên mà họ đang sinh sống Với vốn hiểu biết đó sẽ giúp con ng-ời có thể bảo tồn và khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Trong các bộ Luật tục, cũng nh- trong đời sống th-ờng ngày, các dân tộc ít ng-ời luôn
đặt bản thân mình ngang hàng và hoà mình với thiên nhiên Khác hẳn với lối sống và cách suy nghĩ của con ng-ời trong xã hội hiện đại tự đặt mình cao hơn tất cả, từ đó có cách ứng xử theo kiểu "chinh phục", khuất phục sự bất lợi của tự nhiên, dẫn tới chỗ tàn phá, huỷ diệt thiên nhiên một cách mù quáng, chỉ vì lợi ích của bản thân mình nh- chúng ta thấy xảy ra ở hầu hết các nơi trong một vài năm gần đây Còn các dân tộc ít ng-ời, với cách t- duy và lối sống của họ nh- vậy, nếu chúng ta biết khai thác sẽ góp phần vào việc bảo vệ và khai thác tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên
Ngoài ra, theo PGS TSKH Ngô Đức Thịnh, vấn đề "thiêng hoá" tự nhiên là một quan niện cổ truyền của hầu hết các dân tộc ít ng-ời Họ cho rằng, con ng-ời cũng nh- mọi vật xung quanh đều có linh hồn (Yang), con ng-ời và tự nhiên đều bình đẳng, hoà vào nhau làm một Do vậy, con ng-ời th-ờng lấy các hiện t-ợng tự nhiên để đối sánh, cái gì thuận theo tự nhiên là phải; trái với tự nhiên là sai, là tội lỗi
Ngoài ra, trong các bộ Luật tục còn khá nhiều điều mang tính chất tổng kết về kinh nghiệm sản xuất của nhân dân nh- về trồng tỉa, làm rẫy, chăn nuôi, bắt cá, săn bắt, chia thịt, bắt voi rừng, các tục lệ liên quan đến các con vật nuôi nh- lợn, chó, trâu, gà…
2.3 Tính hiệu quả của Luật tục trong việc bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng
Các điều khoản của Luật tục luôn mang yếu tố hoà đồng, tôn trọng tự nhiên, coi các lực l-ợng trong tự nhiên là ng-ời bạn tin cậy Vì thế, cách ứng xử ở đây không phải là sự chinh phục, khuất phục các lực l-ợng tự nhiên, tàn phá, huỷ diệt tự nhiên mà là sự hoà đồng trong thế cân bằng, hài hoà
Hơn nữa để bảo vệ tốt các nguồn tài nguyên và môi tr-ờng sinh thái các dân tộc ít ng-ời th-ờng "thiêng hoá" các lực l-ợng trong tự nhiên, coi các lực l-ợng đó đều có linh hồn,
có sức sống Cho nên, đồng bào ứng xử với thiên nhiên không phải là với vật vô tri, vô giác
Đồng bào coi việc phá hoại, làm ô ế đất đai, sông suối, nguồn n-ớc, cỏ cây là sự xúc phạm tới thần linh Chính từ quan điểm đó đã khiến cách ứng xử của con ng-ời với thiên nhiên chan chứa tính nhân văn, ngăn chặn sự phá hoại vô ý thức của con ng-ời đối với thiên nhiên thông qua các điều khoản trong Luật tục của họ
2.4 Các quy định xác định quan hệ sở hữu về tài nguyên và môi tr-ờng trong Luật tục
2.4.1 Một số quan niệm của đồng bào về vấn đề sở hữu
Vấn đề sở hữu luôn là vấn đề có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của bất kỳ tộc ng-ời nào, trong bất cứ một chế độ xã hội nào Đối với các tộc ng-ời ở n-ớc ta vấn đề sở hữu
Trang 9nguồn tài nguyên thiên nhiên liên quan trực tiếp đến hai ph-ơng diện: xác định các quan hệ
sở hữu đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên chính là nhân tố cơ bản để bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên ấy; xác định quan hệ sở hữu liên quan trực tiếp tới các hình thức tổ chức sản xuất và phân phối các nguồn của cải vật chất mà con ng-ời tạo ra
Trong Luật tục của một số dân tộc ít ng-ời họ th-ờng quan niệm về sở hữu nh-: con ng-ời, với tính cách là một thực thể xã hội, chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có những cơ sở vật chất nhất định Sở hữu đ-ợc hiểu chính là việc chiếm giữ những sản vật tự nhiên, những thành quả lao động (ngày nay còn gồm cả những t- liệu sản xuất) của xã hội hội loài ng-ời ở các dân tộc ít ng-ời n-ớc ta từ lâu đã hình thành nên những quy định về quan hệ sở hữu, chiếm hữu đối với của cải vật chất, trong đó có các tài nguyên thiên nhiên nơi mà họ sinh sống Việc xác định quyền sở hữu và chiếm hữu đối với các nguồn tài nguyên này chính là cơ sở để cộng
đồng có thể quản lý và sử dụng tốt hơn, có hiệu quả hơn đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi tr-ờng Điều này đ-ợc thể hiện rất rõ thông qua các quy định về quan hệ sở hữu trong các bộ Luật tục của một số dân tộc ít ng-ời ở Việt Nam
Về vấn đề sở hữu này, ở mỗi dân tộc, tuỳ theo sự phát triển của mỗi cộng đồng dân tộc
mà có các quy định về quan hệ sở hữu khác nhau ở đây hầu nh- ch-a có các quan hệ sở hữu
về tài sản, mà chủ yếu chỉ xác định quyền sở hữu đối với tài nguyên thiên nhiên, nh- đất đai, rừng núi, sông suối…Nh-ng các quan hệ sở hữu này lại là sở hữu chung của cả cộng đồng, của cá nhân, gia đình đối với vùng đất, vùng rừng của cộng đồng dân tộc đó
2.4.2 Sở hữu chung (sở hữu tập thể ):
Sở hữu tập thể đ-ợc xác lập trên mọi ph-ơng diện, mọi lĩnh vực Trong phạm vi lãnh
thổ của làng, buôn đ-ợc xác định, tất cả những gì thuộc phạm vi này dù là tự nhiên hay nhân tạo đều thuộc về làng, buôn th-ờng đ-ợc lấy các vật chuẩn tự nhiên để làm mốc Nh- dòng suối, ngọn núi, con đ-ờng, cây cối cổ thụ,… Ranh giới ấy do hai bên thoả thuận với nhau; việc hoạch định ban đầu th-ờng kèm theo lễ nghi tín ng-ỡng và sự thề nguyền, làm tăng thêm tính thiêng liêng và tính bất khả xâm phạm Sở hữu chung bao gồm đất đai, sông suối, nguồn n-ớc, cây cối,… Chủ quyền sở hữu chung là cộng đồng dân c- cùng sống trong phạm vi làng, trong
đó già làng là ng-ời đại diện quản lý về mọi mặt
ở dân tộc Thái, ranh giới các m-ờng, các bản đều đ-ợc quy định rõ, ng-ời m-ờng khác, bản khác không đ-ợc tự ý xâm hại
Còn ở Tây Nguyên, quyền sở hữu rừng, đất đai, tài nguyên đều thuộc về từng buôn, plây (làng), mọi ng-ời trong cộng đồng đều có quyền đ-ợc sử dụng
ở các dân tộc Tây Nguyên, tr-ớc đây quan hệ xã hội mẫu hệ giữ vai trò chủ đạo, theo
đó việc tính dòng máu, kế thừa tài sản cũng theo phía họ mẹ Do đó, các quy định về quyền sở hữu thuộc về ng-ời phụ nữ
2.4.3 Sở hữu cá nhân:
Trang 10Đối với sở hữu cá nhân thì trong phạm vi làng mình, các cá nhân có quyền tự do khai thác, canh tác và sử dụng các nguồn tài nguyên nh- đất đai, nguồn n-ớc, rừng,… để phục vụ nhu cầu sản xuất cũng nh- trong sinh hoạt đời sống “ Phần chúng ta, ai ai cũng có quyền đốt rẫy, bắt cá ở bất kỳ nơi nào; Ai ai cũng có quyền trèo lên cây lấy mật ở bất cứ rừng thấp, bụi
bờ nào…” ( Điều 232 - Luật tục Êđê)
Trong đời sống, quyền sở hữu cá nhân đ-ợc công nhận và tôn trọng, có Luật tục bảo
vệ Trong tr-ờng hợp ai đó muốn xâm canh, khai thác vào đất và các tài nguyên khai thác thuộc sở hữu chung hoặc của cá nhân thì nhất thiết phải đ-ợc buôn làng và cá nhân là chủ hữu chấp thuận, bằng không sẽ bị coi là vi phạm Luật tục của làng và sẽ phải bồi th-ờng do hành
vi vi phạm gây ra, hoặc sẽ bị xử phạt theo lệ làng
2.5 Vấn đề quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên và môi tr-ờng trong Luật tục
2.5.1 Những quy định của Luật tục về quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên môi tr-ờng mang tính truyền thống dân gian
Các dân tộc ít ng-ời bảo vệ, sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên môi tr-ờng không những chỉ bằng các quy định, những điều luật mà nó còn đ-ợc bảo vệ theo nhiều cách khác nhau đ-ợc truyền từ đời này sang đời khác, ăn sâu vào trong ý thức của con ng-ời, nh- việc
“thiêng hoá” các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Với việc “ thiêng hoá này” , từ lâu các dân tộc ít ng-ời đã hình thành một quan niệm trong dân gian là đất đai, rừng núi, nguồn n-ớc, cây cối, động thực vật đều chứa đựng những
“linh hồn”, có các vị thần cai quản Bởi vậy, khi con ng-ời do có nhu cầu xâm phạm tới đều phải có lời cầu khấn, phải thực hiện các nghi lễ, phải tuân thủ các tập tục nghiêm ngặt, thậm chí trong một số tr-ờng hợp con ng-ời hoàn toàn không đ-ợc xâm phạm tới Các quan niệm trên đã đ-ợc phản ánh rõ trong Luật tục và điều đó đã góp phần quan trọng vào việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi tr-ờng sinh thái Nói cách khác, con ng-ời đã lợi dụng thế giới siêu nhiên, thế giới tâm linh để bảo vệ nguồn tài nguyên của chính nơi cộng
đồng họ sinh sống
Với việc quy định mọi lỗi lầm của con ng-ời, từ l-ời nhác, trộm cắp, loạn luân, tức là con ng-ời làm những điều xấu đều để lại hậu quả làm cho đất đai, rừng rú, nguồn n-ớc… bị “ ô uế” , khiến cho thần linh tức giận và trừng phạt
2.5.2 Các quy định của Luật tục về bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng
2.5.2.1 Vấn đề quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng
Rừng không thể thiếu đ-ợc trong đời sống của các dân tộc ít ng-ời Do đó, họ đã có những quy định rất chặt chẽ, cụ thể về cách thức quản lý, khai thác và bảo vệ rừng, đ-ợc thể hiện trong các bộ Luật tục Mặc dù ở mỗi nơi, mỗi dân tộc đều có những cách thức bảo vệ
Trang 11khác nhau nh-ng nó rất phù hợp với điều kiện sống của từng cộng đồng đó Trong Luật tục có các quy định về bảo vệ rừng nh-:
- Các quy định về nạn cháy rừng: đã từ rất lâu các dân tộc ít ng-ời ở n-ớc ta đã rất chú
ý tới vấn đề cháy rừng trong việc quản lý và bảo vệ rừng Vả lại, các dân tộc ít ng-ời th-ờng canh tác n-ơng rẫy nên cháy rừng luôn là mối đe doạ th-ờng xuyên Do đó, ở các Luật tục th-ờng có những quy định rất chi tiết về vấn đề này
Ngoài ra, các cách thức bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên rừng cũng đ-ợc các Luật tục quy định rất cụ thể, việc vi phạm những điều luật về bảo vệ rừng bị xử phạt nghiêm khắc Thông th-ờng đồng bào quan niệm rừng, môi tr-ờng thiên nhiên là tài sản chung của tất cả mọi ng-ời, không phải của riêng ai và là nguồn sống không thể thiếu đ-ợc của họ Do vậy, mọi ng-ời phải có trách nhiệm bảo vệ lấy rừng, bảo vệ môi tr-ờng thiên nhiên
Hầu hết ở các dân tộc ít ng-ời n-ớc ta đều có những quy định bảo vệ, khai thác tài nguyên rừng của riêng mình Có nơi chỉ là những lời truyền miệng qua các câu truyện dân gian, có nơi đã hình thành những điều khoản của Luật tục nh- Luật tục của một số làng bản Tày, Nùng; Luật tục Gia Lai…
2.5.2.2 Quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên n-ớc
Ngoài pháp luật về tài nguyên n-ớc, ở các dân tộc ít ng-ời n-ớc ta từ lâu đã có những phong tục tập quán, luật lệ bảo vệ và giữ gìn nguồn n-ớc rất cụ thể Các dân tộc ít ng-ời đều cho rằng có n-ớc sẽ có tất cả Ng-ời Thái có khẩu ngữ quen thuộc là: “ có n-ớc mới có ruộng,
có ruộng mới có lúa” , có nơi còn quy định “ ăn cắp n-ớc lã phải phạt 80 lạng bạc, kèm theo r-ợu, trâu, phải cúng cho chủ hồn n-ớc 3 đồng bạc và trả lại số n-ớc đã lấy”
Để bảo vệ tốt nguồn n-ớc, dân tộc Thái có những quy định rất chặt chẽ về các vùng n-ớc, các khúc sông suối, họ th-ờng quy những vùng n-ớc, khúc sông suối cần bảo vệ thành những vùng linh thiêng nh- “ vũng cấm” (văng hảm) hay “ Vũng m-ờng” (văng m-ơng) Và tạo ra các hệ thống m-ơng phai để bảo vệ nguồn n-ớc “ M-ơng, phai, lái, lín” là hệ thống “ dẫn thuỷ nhập điền” cổ truyền của ng-ời Thái
Luật tục Gia Lai có những quy định rất cụ thể về bảo vệ nguồn n-ớc, n-ớc sạch, ng-ời Gia Lai cho rằng nếu có ng-ời nào làm dơ bẩn nơi mạch n-ớc ngầm trong sạch đó thì: sẽ khiến cho con ng-ời bị phù thũng, to bụng, tả lỵ bủng beo…
Ai phạm vào những điều cấm kỵ về bảo vệ nguồn n-ớc đều bị xử phạt tuỳ theo mức độ
vi phạm mà có mức phạt nặng nhẹ khác nhau, vì luật nên: điều tối kỵ - nếu vi phạm sẽ ngui khốn, gây nhiều tai hoạ nh- cọp bắt, voi chà,vv… bị trọng th-ơng, bị chết bất đắc…; phạm tội nghiêm trọng, xúc phạm đến Nha Giàng ông bà
2.5.2.3 Quản lý, bảo vệ và khai thác sử dụng đất đai, sông suối
Việc sử dụng đất tự nhiên hay sử dụng đất rừng nhằm duy trì cuộc sống của các cộng đồng