1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ôn tập chuyên đề phản ứng oxi hóa – khử môn Hóa học 10 năm 2021

5 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 864,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

Ôn tập chuyên đề phản ứng oxi hóa – khử môn Hóa học 10 năm

2021

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Cách xác định số oxi hóa

Qui tắc 1: Số oxi hóa của các đơn chất bằng 0

Qui tắc 2: Trong các hợp chất, SOH của O thường bằng -2 (trừ H2O2, Na2O2, OF2, …), SOH của H

thường bằng +1 (trừ NaH, BaH2, )

Qui tắc 3: Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong một hợp chất bằng 0

Qui tắc 4: Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong ion bằng điện tích của ion đó

Qui tắc 5: Trong hợp chất, kim loại có hóa trị n thì có SOH là +n

2 Phản ứng oxi hóa khử

- Khử cho – O nhận (Khử tăng – O giảm)

- Phản ứng oxi hóa là phản ứng có sự thay đổi SOH của một số nguyên tố Các PƯ có đơn chất (tham gia hoặc tạo thành) thường là các PƯ oxi hóa khử (trừ 3O2 → 2O3)

- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron:

Bước 1: Xác định SOH của các nguyên tố thay đổi số oxi hóa

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa, quá trình khử và cân bằng (nguyên tố trước, điện tích sau)

Bước 3: Xác định hệ số thích hợp sao cho “tổng số e nhường bằng tổng số e nhận”

Bước 4: Điền hệ số vào phương trình, cân bằng và kiểm tra (thường đếm O hoặc H)

3 Định luật bảo toàn electron

- Nội dung: Tổng số e chất khử nhường = tổng số e chất oxi hóa nhận

- Hệ quả: Tổng số mol e chất khử nhường = tổng số mol e chất oxi hóa nhận

II VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1 Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?

(1) 2SO2 + O2 → 2SO3

(6) 2KClO3 → 2KCl + 3O2

(2) Fe2O3 + CO → 2FeO + CO2

(7) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

(3) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

(8) KOH + CO2 → KHCO3

(4) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

(9) Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

(5) 2H2O2 → 2H2O + O2

(10) 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

Câu 2 Cân bằng các PTHH sau (Phản ứng oxi hóa khử có môi trường):

(1) Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O

(5) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

(2) Al + H2SO4 đặc → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O

Trang 2

(6) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

(3) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

(7) K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O

(4) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2O + H2O

(8) Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

Câu 3 Cân bằng các PTHH sau (Phản ứng oxi hóa khử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hóa):

(1) FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

(2) CuFeS2 + O2 → CuO + Fe2O3 + SO2

(3) FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

(4) CuS + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O

Câu 4 Giải các bài tập sau theo phương pháp bảo toàn electron:

(a) Cho 5,4 gam Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Tính V

(b) Cho 9,2 gam hỗn hợp Zn và Al (tỉ lệ số mol 1: 1) tác dụng với lượng dư H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Tính V

(c) Cho 10,2 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng

thu được 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) và 3,2 gam một chất kết tủa vàng Tính % khối lượng mỗi kim loại

trong hỗn hợp ban đầu

(d) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là

A 2,24

B 4,48

C 5,60

D 3,36

(e) Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Tính V

III MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA

Câu 5: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

A AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

B NaOH + HCl → NaCl + H2O

C 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

D CaO + CO2 → CaCO3

Câu 6: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?

A 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

B 4Fe(OH)2 + O2 →2Fe2O3 + 4H2O

C CaCO3 → CaO + CO2

D 2KClO3 → 2KCl + 3O2

Câu 7: Cho phản ứng:

6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Trang 3

Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

A K2Cr2O7 và FeSO4 B K2Cr2O7 và H2SO4

C H2SO4 và FeSO4 D FeSO4 và K2Cr2O7

Câu 8 Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:

(a) 2C + Ca → CaC2

(b) C + 2H2→ CH4

(c) C + CO2 → 2CO

(d) 3C + 4Al → Al4C3

Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng

A (c) B (b) C (a) D (d)

Câu 9: Cho các phương trình phản ứng:

(a) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

(b) NaOH + HCl → NaCl + H2O

(c) Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2

(d) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là

A 2 B 1 C 3 D 4

Câu 10 Cho các phản ứng sau:

(1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

(2) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

(3) MgCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + MgCO3

(4) 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O

(5) (NH4)2CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O

Số phản ứng oxi hóa khử là

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 11 Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O

Tỉ lệ a: b là

A 1: 3 B 1: 2 C 2: 3 D 2: 9

Câu 12 Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O Tỉ lệ a: b là

A 1: 3 B 2: 3 C 2: 5 D 1: 4

Câu 13 Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O Trong phương trình của phản ứng trên,

khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là

A 6 B 8 C 4 D 10

Câu 14 Cho phản ứng hoá học sau: \(Al + HN{O_3} \to Al{(N{O_3})_3} + N{H_4}N{O_3} +

{H_2}O.\)

Hệ số cân bằng của các chất trong sản phẩm lần lượt là:

A 8, 3, 15 B 8, 3, 9 C 2, 2, 5 D 2, 1, 4

Câu 15 Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O

Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong

phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

Trang 4

A 1: 5 B 5: 1 C 3: 1 D 1: 3

Câu 16 Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng

phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là

A 13x - 9y B 46x - 18y C 45x - 18y D 23x - 9y

Câu 17 Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,

Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử

A 8 B 5 C 7 D 6

Câu 18 Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3 Số chất trong dãy bị oxi hóa

khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

A 3 B 5 C 4 D 6

Trang 5

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Ôn tập chuyên đề phản ứng oxi hóa – khử môn Hóa học 10 năm 2021
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w