1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến hoạt động thương mại quốc tế của việt nam

23 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 576,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH TẾ QUỐC TẾ 2 Câu hỏi: Tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam. A. MỞ ĐẦU Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, mở rộng tự do hoá thương mại, làn song ký kết các Hiệp định thương mại tư do (FTA) đang trở nên mạnh mẽ trên khắp thế giới và trở thành một xu thế mới trong quan hệ kinh tế quốc tế. Không nằm ngoài xu thế đó, Việt Nam đã rất nỗ lực, tích cực tham gia ký kết nhiều Hiệp định FTA, mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tếxã hội. Tuy nhiên, nó cũng có ảnh hưởng và tác động nhất định đến các hoạt động thương mại quốc tế ở Việt Nam. Vậy những tác động đó là gì? B. NỘI DUNG Phần 1: Cơ sở lý thuyết 1. Thương mại quốc tế 1.1. Khái niệm Thương mại quốc tế (international trade) là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nước thông qua hoạt động xuất khẩu (bán) và nhập khẩu (mua). Thương mại quốc tế là hình thức quan hệ kinh tế quốc tế xuất hiện sớm nhất, và cho đến hiện nay vẫn giữ vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế từng quốc gia và phát triển kinh tế thế giới. 1.2. Đặc điểm Đối tượng trao đổi: + Hàng hóa (thương mại hàng hóa quốc tế) + Dịch vụ (thương mại dịch vụ quốc tế) Chủ thể: là những chủ thể kinh tế khác quốc gia, có thể là chính phủ, công ty, doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế. Mục đích là tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường quốc tế. Mỗi hoạt động giao dịch đều có nhiều chủ thể tham gia, đóng vai trò là bên bán hoặc bên mua. lợi nhuận đạt được thông qua việc lựa chọn phương thức giao dịch, chính sách và từng biện pháp của từng chủ thể. Phương tiện thanh toán: đồng tiền có khả năng chuyển đổi, có thể là đồng tiền của một trong hai nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu,... việc lựa chọn thanh toán được khẳng định qua liên quan mật thiết đến lợi ích của các bên, nên thường lựa chọn đồng tiền mạnh. Đồng tiền được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế hiện nay vẫn là Đôla Mỹ (USD). Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trên thị trường thế giới, tùy theo góc độ nghiên cứu, có thể là thị trường toàn thế giới, thị trường khu vực hoặc thị trường của nước xuất khẩu hay nước nhập khẩu. 2. Thương mại tự do Thương mại tự do (free trade) là nền thương mại quốc tế trong đó các hoạt động thương mại diễn ra mà không vấp phải bất kỳ hàng rào cản trở nào như thuế quan, hạn ngạch hoặc các biện pháp kiểm soát hối đoái được đặt ra để cản trở sự di chuyển tự do của hàng hóa và dịch vụ giữa các nước. 3. Hiệp định thương mại tự do 3.1. Hiệp định thương mại tự do Hiệp định thương mại tự do (FTA Free Trade Agreement) được hiểu là các hiệp định hợp tác kinh tế được kí kết giữa hai hay nhiều thành viên nhằm loại bỏ các rào cản với phần lớn hoạt động thương mại đồng thời thúc đẩy trao đổi thương mại giữa các nước thành viên với nhau. Các rào cản thương mại có thể dưới dạng thuế quan, quota nhập khẩu, hoặc các hàng rào phi thuế quan như tiêu chuẩn kĩ thuật, tiêu chuẩn về vệ sinh dịch tễ,… 3.2. Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới Thuật ngữ Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới được sử dụng để chỉ các FTA với những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàm những cam kết về tự do thương mại hàng hóa và dịch vụ như các FTA truyền thống; mức độ cam kết sâu nhất; có cơ chế thực thi chặt chẽ và hơn thế, nó bao hàm cả những lĩnh vực được coi là phi truyền thống như: lao động, môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, minh bạch hóa, cơ chế giải quyết tranh chấp về đầu tư. 4. Việt Nam và hiệp định thương mại tự do thế hệ mới Hiện nay, Việt Nam đã kí kết 3 Hiệp định Thương mại tự do (FTA) thế hệ mới , bao gồm Hiệp định Đối tác toàn diện, và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu( EVFTA) , Hiệp đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) Phần 2: Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam 1. Thương mại quốc tế ở Việt Nam khi có các hiệp định Thương mại tự do thê hệ mới Từ quá trình vừa cải cách, vừa tiếp cận các quy định của thương mại quốc tế, chúng ta đã bước vào sân chơi hàng đầu thế giới, tham gia thiết lập những chuẩn mực tiên tiến cho thương mại. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã phản ánh quyết tâm cải cách, đổi mới và ghi nhận thành tựu phát triển, sự trưởng thành về nhận thức và năng lực của Việt Nam sau quá trình 20 năm liên tục tích cực và chủ động hội nhập có định hướng vào kinh tế thế giới. Với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) qua nhiều năm đàm phán, Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 2020. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu bị tác động nặng nề bởi chiến tranh thương mại và đại dịch Covid19, hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần đưa Việt Nam vào nhóm nhỏ các nền kinh tế thành công trong việc duy trì mức tăng trưởng dương. Đặc biệt, các hiệp định CPTPP, EVFTA được coi là các FTA thế hệ mới, phù hợp xu thế phát triển của thương mại hiện đại. Tính chất “mới” của các hiệp định này bao gồm mức độ tự do hóa cao cho thương mại và đầu tư cùng các quy tắc thương mại tiên tiến, mang tính cải cách vượt ra ngoài khuôn khổ các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã tồn tại một phần tư thế kỷ. Bởi vậy, các hiệp định này không chỉ mở ra các cơ hội thương mại tiềm tàng với các nền kinh tế phát triển mà còn góp phần quan trọng thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính, hoàn thiện môi trường thương mại và đầu tư của nước ta. Đó chính là giá trị quan trọng nhất mà các hiệp định này đóng góp vào thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược phát triển lâu dài của Việt Nam. 2.1. Tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam 2.2. Hiệp định CPTPP 2.1.1. Nội dung chính của CPTPP Hiệp định CPTPP gồm 07 Điều và 01 Phụ lục quy định về mối quan hệ với Hiệp định TPP đã được 12 nước gồm Ốtxtrâylia, Brunây Đarútxalam, Canađa, Chilê, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Malaixia, Mêhicô, Niu Dilân, Pêru, Xinhgapo và Việt Nam ký ngày 06 tháng 2 năm 2016 tại Niu Dilân; cũng như xử lý các vấn đề khác liên quan đến tính hiệu lực, rút khỏi hay gia nhập Hiệp định CPTPP. Về cơ bản, Hiệp định CPTPP giữ nguyên nội dung của Hiệp định TPP (gồm 30 chương và 9 phụ lục) nhưng cho phép các nước thành viên tạm hoãn 20 nhóm nghĩa vụ để bảo đảm sự cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành viên trong bối cảnh Hoa Kỳ rút khỏi Hiệp định TPP. 20 nhóm nghĩa vụ tạm hoãn này bao gồm 11 nghĩa vụ liên quan tới Chương Sở hữu trí tuệ, 2 nghĩa vụ liên quan đến Chương Mua sắm của Chính phủ và 7 nghĩa vụ còn lại liên quan tới 7 Chương là Quản lý hải quan và Tạo thuận lợi Thương mại, Đầu tư, Thương mại dịch vụ xuyên biên giới, Dịch vụ Tài chính, Viễn thông, Môi trường, Minh bạch hóa và Chống tham nhũng. Tuy nhiên, toàn bộ các cam kết về mở cửa thị trường trong Hiệp định TPP vẫn được giữ nguyên trong Hiệp định CPTPP. 2.1.2. Tác động tiêu cực Sau 2 năm chính thức có hiệu lực với Việt Nam (từ ngày 14012019), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được đánh giá đã tác động tích cực tới xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam, giúp chúng ta có cơ hội cơ cấu lại thị trường xuất nhập khẩu theo hướng cân bằng hơn. Lợi ích về xuất khẩu Việc các nước, trong đó có các thị trường lớn như Nhật Bản và Canađa giảm thuế nhập khẩu về 0% cho hàng hóa của ta sẽ tạo ra những tác động tích cực trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu. Theo đó, doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước thành viên Hiệp định CPTPP sẽ được hưởng cam kết cắt giảm thuế quan rất ưu đãi. Về cơ bản, các mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của ta như nông thủy sản, điện, điện tử đều được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Với mức độ cam kết như vậy, theo nghiên cứu chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xuất khẩu của Việt Nam có thể sẽ tăng thêm 4,04% đến năm 2035.

Trang 1

KINH TẾ QUỐC TẾ 2 Câu hỏi: Tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến hoạt

động thương mại quốc tế của Việt Nam

A MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, mở rộng tự do hoá thương mại,làn song ký kết các Hiệp định thương mại tư do (FTA) đang trở nên mạnh mẽtrên khắp thế giới và trở thành một xu thế mới trong quan hệ kinh tế quốc tế.Không nằm ngoài xu thế đó, Việt Nam đã rất nỗ lực, tích cực tham gia ký kếtnhiều Hiệp định FTA, mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế-xã hội Tuynhiên, nó cũng có ảnh hưởng và tác động nhất định đến các hoạt động thươngmại quốc tế ở Việt Nam Vậy những tác động đó là gì?

B NỘI DUNG

Phần 1: Cơ sở lý thuyết

1 Thương mại quốc tế

1.1 Khái niệm

Thương mại quốc tế (international trade) là sự trao đổi hàng hóa và dịch

vụ giữa các nước thông qua hoạt động xuất khẩu (bán) và nhập khẩu (mua).Thương mại quốc tế là hình thức quan hệ kinh tế quốc tế xuất hiện sớm nhất,

và cho đến hiện nay vẫn giữ vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế từngquốc gia và phát triển kinh tế thế giới

1.2 Đặc điểm

- Đối tượng trao đổi:

+ Hàng hóa (thương mại hàng hóa quốc tế)

+ Dịch vụ (thương mại dịch vụ quốc tế)

- Chủ thể: là những chủ thể kinh tế khác quốc gia, có thể là chính phủ,công ty, doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế Mục đích là tìm kiếm lợi nhuận trênthị trường quốc tế Mỗi hoạt động giao dịch đều có nhiều chủ thể tham gia,đóng vai trò là bên bán hoặc bên mua lợi nhuận đạt được thông qua việc lựachọn phương thức giao dịch, chính sách và từng biện pháp của từng chủ thể

Trang 2

- Phương tiện thanh toán: đồng tiền có khả năng chuyển đổi, có thể làđồng tiền của một trong hai nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu, việc lựa chọnthanh toán được khẳng định qua liên quan mật thiết đến lợi ích của các bên,nên thường lựa chọn đồng tiền mạnh Đồng tiền được sử dụng phổ biến trongthanh toán quốc tế hiện nay vẫn là Đôla Mỹ (USD).

- Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trên thị trường thế giới, tùy theogóc độ nghiên cứu, có thể là thị trường toàn thế giới, thị trường khu vực hoặcthị trường của nước xuất khẩu hay nước nhập khẩu

2 Thương mại tự do

Thương mại tự do (free trade) là nền thương mại quốc tế trong đó các

hoạt động thương mại diễn ra mà không vấp phải bất kỳ hàng rào cản trở nàonhư thuế quan, hạn ngạch hoặc các biện pháp kiểm soát hối đoái được đặt ra

để cản trở sự di chuyển tự do của hàng hóa và dịch vụ giữa các nước

3 Hiệp định thương mại tự do

3.1 Hiệp định thương mại tự do

- Hiệp định thương mại tự do (FTA - Free Trade Agreement) được hiểu

là các hiệp định hợp tác kinh tế được kí kết giữa hai hay nhiều thành viênnhằm loại bỏ các rào cản với phần lớn hoạt động thương mại đồng thời thúcđẩy trao đổi thương mại giữa các nước thành viên với nhau

- Các rào cản thương mại có thể dưới dạng thuế quan, quota nhập khẩu,hoặc các hàng rào phi thuế quan như tiêu chuẩn kĩ thuật, tiêu chuẩn về vệsinh dịch tễ,…

3.2 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Thuật ngữ " Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới" được sử

dụng để chỉ các FTA với những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàmnhững cam kết về tự do thương mại hàng hóa và dịch vụ như các "FTAtruyền thống"; mức độ cam kết sâu nhất; có cơ chế thực thi chặt chẽ và hơnthế, nó bao hàm cả những lĩnh vực được coi là "phi truyền thống" như: laođộng, môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, minh bạchhóa, cơ chế giải quyết tranh chấp về đầu tư

4 Việt Nam và hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

Hiện nay, Việt Nam đã kí kết 3 Hiệp định Thương mại tự do (FTA) thế

hệ mới , bao gồm Hiệp định Đối tác toàn diện, và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương(CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liênminh Châu Âu( EVFTA) , Hiệp đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP)

Trang 3

Phần 2: Thực trạng hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam

1 Thương mại quốc tế ở Việt Nam khi có các hiệp định Thương mại

tự do thê hệ mới

- Từ quá trình vừa cải cách, vừa tiếp cận các quy định của thương mạiquốc tế, chúng ta đã bước vào sân chơi hàng đầu thế giới, tham gia thiết lậpnhững chuẩn mực tiên tiến cho thương mại Các hiệp định thương mại tự dothế hệ mới đã phản ánh quyết tâm cải cách, đổi mới và ghi nhận thành tựuphát triển, sự trưởng thành về nhận thức và năng lực của Việt Nam sau quátrình 20 năm liên tục tích cực và chủ động hội nhập có định hướng vào kinh

19, hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần đưa Việt Nam vào nhóm nhỏ cácnền kinh tế thành công trong việc duy trì mức tăng trưởng dương

- Đặc biệt, các hiệp định CPTPP, EVFTA được coi là các FTA thế hệ mới,phù hợp xu thế phát triển của thương mại hiện đại Tính chất “mới” của cáchiệp định này bao gồm mức độ tự do hóa cao cho thương mại và đầu tư cùngcác quy tắc thương mại tiên tiến, mang tính cải cách vượt ra ngoài khuôn khổcác quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã tồn tại một phần tưthế kỷ Bởi vậy, các hiệp định này không chỉ mở ra các cơ hội thương mạitiềm tàng với các nền kinh tế phát triển mà còn góp phần quan trọng thúc đẩytiến trình cải cách hành chính, hoàn thiện môi trường thương mại và đầu tưcủa nước ta Đó chính là giá trị quan trọng nhất mà các hiệp định này đónggóp vào thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược phát triển lâu dài củaViệt Nam

2.1 Tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam

2.2 Hiệp định CPTPP

2.1.1 Nội dung chính của CPTPP

Trang 4

Hiệp định CPTPP gồm 07 Điều và 01 Phụ lục quy định về mối quan hệvới Hiệp định TPP đã được 12 nước gồm Ốt-xtrây-lia, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Ca-na-đa, Chi-lê, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Mê-hi-cô, Niu Di-lân,Pê-ru, Xinh-ga-po và Việt Nam ký ngày 06 tháng 2 năm 2016 tại Niu Di-lân;cũng như xử lý các vấn đề khác liên quan đến tính hiệu lực, rút khỏi hay gianhập Hiệp định CPTPP.

Về cơ bản, Hiệp định CPTPP giữ nguyên nội dung của Hiệp định TPP(gồm 30 chương và 9 phụ lục) nhưng cho phép các nước thành viên tạm hoãn

20 nhóm nghĩa vụ để bảo đảm sự cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của cácnước thành viên trong bối cảnh Hoa Kỳ rút khỏi Hiệp định TPP 20 nhómnghĩa vụ tạm hoãn này bao gồm 11 nghĩa vụ liên quan tới Chương Sở hữu trítuệ, 2 nghĩa vụ liên quan đến Chương Mua sắm của Chính phủ và 7 nghĩa vụcòn lại liên quan tới 7 Chương là Quản lý hải quan và Tạo thuận lợi Thươngmại, Đầu tư, Thương mại dịch vụ xuyên biên giới, Dịch vụ Tài chính, Viễnthông, Môi trường, Minh bạch hóa và Chống tham nhũng Tuy nhiên, toàn bộcác cam kết về mở cửa thị trường trong Hiệp định TPP vẫn được giữ nguyêntrong Hiệp định CPTPP

2.1.2 Tác động tiêu cực

Sau 2 năm chính thức có hiệu lực với Việt Nam (từ ngày 14/01/2019),Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)được đánh giá đã tác động tích cực tới xuất khẩu của các doanh nghiệp ViệtNam, giúp chúng ta có cơ hội cơ cấu lại thị trường xuất nhập khẩu theohướng cân bằng hơn

Lợi ích về xuất khẩu

Việc các nước, trong đó có các thị trường lớn như Nhật Bản và Ca-na-đa giảm thuế nhập khẩu về 0% cho hàng hóa của ta sẽ tạo ra những tác động tíchcực trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu Theo đó, doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước thành viên Hiệp định CPTPP sẽ được hưởng cam kết cắt giảm thuế quan rất ưu đãi

Về cơ bản, các mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của ta như nông thủy sản, điện, điện tử đều được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực Với mức

độ cam kết như vậy, theo nghiên cứu chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xuất khẩu của Việt Nam có thể sẽ tăng thêm 4,04% đến năm 2035

Trang 5

Việc có quan hệ FTA với các nước CPTPP sẽ giúp Việt Nam có cơ hội cơ cấu lại thị trường xuất nhập khẩu theo hướng cân bằng hơn Theo một nghiêncứu của Ngân hàng Thế giới được công bố vào tháng 3 năm 2018, dự báo đếnnăm 2030, xuất khẩu của Việt Nam sang các nước CPTPP sẽ tăng từ 54 tỷ đô-la Mỹ lên 80 tỷ đô-la Mỹ, chiếm 25% tổng lượng xuất khẩu.

Lợi ích về việc tham gia chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu

Các nước CPTPP chiếm 13,5% GDP toàn cầu với tổng kim ngạch thươngmại hơn 10.000 tỷ USD, lại bao gồm các thị trường lớn như Nhật Bản,Canada, Australia sẽ mở ra nhiều cơ hội khi chuỗi cung ứng mới hình thành.Tham gia CPTPP sẽ giúp xu hướng này phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn, làđiều kiện quan trọng để nâng tầm trình độ phát triển của nền kinh tế, tăngnăng suất lao động, giảm dần việc gia công lắp ráp, tham gia vào các côngđoạn sản xuất có giá trị gia tăng cao hơn, từ đó bước sang giai đoạn phát triểncác ngành điện tử, công nghệ cao, sản phẩm nông nghiệp xanh Đây là cơhội rất lớn để nâng tầm nền kinh tế Việt Nam trong 5 - 10 năm tới

Chỉ trong thời gian ngắn sau khi CPTPP có hiệu lực, Việt Nam đã đạt được một số lợi ích:

- Bên cạnh các thị trường truyền thống như Nhật Bản tăng trưởng tốt (đạt9,9% so với năm trước) thì các thị trường mà Việt Nam chưa có các FTAsong phương cũng đã cho giá trị xuất khẩu cao, như: Canada tăng khoảng33%, Mexico tăng gần 24% Đây cũng là hiệu quả lớn nhất mà Việt Namđạt được khi kí kết hiệp định CPTPP

- Đáng chú ý, trong năm 2020 và quý 1/2021, mặc dù bị ảnh hưởng nặng

nề bởi dịch COVID-19 song xuất khẩu sang các thị trường CPTPP cũng ghinhận sự gia tăng đáng kể

Lợi ích về cải cách thể chế

Cũng như tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham giaCPTPP, một FTA thế hệ mới, sẽ là cơ hội để ta tiếp tục hoàn thiện thể chếpháp luật kinh tế, trong đó có thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa, một trong ba đột phá chiến lược mà Đảng ta đã xác định; hỗ trợcho tiến trình đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế của ta,đồng thời giúp ta có thêm cơ hội để hoàn thiện môi trường kinh doanh theohướng thông thoáng, minh bạch và dễ dự đoán hơn, tiệm cận các chuẩn mựcquốc tế tiên tiến, từ đó thúc đẩy cả đầu tư trong nước lẫn đầu tư nước ngoài

Lợi ích về việc làm, thu nhập:

Trang 6

Tham gia CPTPP sẽ tạo ra các cơ hội giúp nâng cao tốc độ tăng trưởng.

Vì vậy, về mặt xã hội, hệ quả là sẽ tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thunhập và góp phần xoá đói giảm nghèo Theo kết quả nghiên cứu của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, CPTPP có thể giúp tổng số việc làm tăng bình quân mỗinăm khoảng 20.000 - 26.000 lao động Tất cả các nhóm thu nhập dự kiến sẽđược hưởng lợi

Lợi ích về thu hút đầu tư nước ngoài

Theo Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kể từ sau khi kếtthúc đàm phán TPP đã có nhiều hơn dòng vốn đầu tư nước ngoài vào trongnước, từ 2016 trở lại đây vốn FDI đăng ký tăng lên mức kỷ lục 34-35 tỷ USDmỗi năm, tăng 60% so với giai đoạn từ 2010-2015 mỗi năm chỉ đón nhậnkhoảng 22-23 tỷ USD Sau khi Việt Nam phê chuẩn CPTPP, dòng vốn FDItiếp tục tăng cao, đã có 129 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam,tổng vốn đăng ký còn hiệu lực khoảng 340 tỷ USD, dòng vốn chủ yếu đến từkhu vực Đông Á, Đông Nam Á và Bắc Mỹ, châu Âu

Với mức độ cam kết sâu về cắt giảm thuế quan, CPTPP sẽ mang lại lợiích cho nhiều ngành sản xuất của Việt Nam, nhất là cho ngành dệt may và dagiày Chẳng hạn, với thị trường Canada, toàn bộ hàng dệt may của Việt Namđược xóa bỏ ngay vào thời điểm CPTPP có hiệu lực Theo thống kê của Tậpđoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex), kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may củaCanada năm 2017 đạt 13,86 tỷ USD; trong khi nhập khẩu từ Việt Nam chỉđược 814 triệu USD, chiếm 5,9% thị phần Kim ngạch nhập khẩu dệt maycủa Australia năm 2017 đạt 9,01 tỷ USD, trong khi nhập khẩu từ Việt Namchỉ có 256 triệu USD, chiếm 2,8% thị phần Như vậy, dệt may Việt Nam córất nhiều cơ hội để mở rộng xuất khẩu CPTPP cũng là cơ hội để các DN xuấtkhẩu da giày tăng tỷ trọng, tăng cơ hội xuất khẩu sang các thị trường tiềmnăng mà Việt Nam chưa có FTA như Mexico, Canada, Peru… Riêng vớiNhật Bản, một trong những thị trường chủ lực của ngành xuất khẩu da giày,xuất khẩu túi xách của Việt Nam có thể tăng trưởng trung bình 20-35%/năm.Nếu các DN Việt Nam biết tận dụng chặt chẽ các điều khoản từ CPTPP thìmức tăng trưởng này sẽ còn cao hơn hiện tại Thủy sản là một trong các mặthàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Trong CPTPP, mặt hàng thủy sản (trừ

cá ngừ đóng hộp, cá viên) có xuất xứ Việt Nam sẽ được xóa bỏ thuế nhậpkhẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực hoặc sau 3 năm Vì vậy, mặt hàng xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam sẽ đạt được mức tiếp cận thị trường khá tốt sangkhu vực này

Trang 7

 Đánh giá về những tác động tích cực của Hiệp định CPTPP

Thứ nhất, CPTPP sẽ thúc đẩy cải cách thể chế, hoàn thiện môi trường

kinh doanh cho doanh nghiệp CPTPP có những điều kiện tiêu chuẩn cao vềmặt thể chế, chất lượng quản lý nhà nước cũng như khuôn khổ pháp luật.Việc tham gia CPTPP sẽ góp phần cải cách môi trường thể chế, hướng tới các

“luật chơi” quốc tế Đây là điều kiện cần thiết cho tăng trưởng, mang lại độnglực tích cực để phát triển đất nước

Thứ hai, CPTPP sẽ tạo động lực tăng trưởng kinh tế Đầu tư trực tiếp

(FDI) của các nước trong khối CPTPP sẽ tiếp tục chảy vào Việt Nam Vớiviệc tiếp nhận ngày càng gia tăng FDI, Việt Nam sẽ có cơ hội để cải thiện sựphát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân; đồng thời mở rộng cácngành, lĩnh vực mà Việt Nam có nhu cầu phát triển Đây cũng là cơ hội đểcác DN Việt Nam, nhất là các tập đoàn kinh tế lớn, tìm kiếm thị trường đầu

tư tại các nước thành viên khác

Thứ ba, CPTPP sẽ tạo cơ hội kinh doanh mới và mở rộng thị trường cho

DN Việt Nam Ngay sau khi CPTPP có hiệu lực, các nước thành viên đã xóa66% mặt hàng thuế nhập khẩu đưa về 0% và 86,5% mặt hàng về 0% sau 3năm theo lộ trình Điều này sẽ tạo ra cơ hội kinh doanh mới cho DN, mở rộngthị trường xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường khổng lồ các nước nội khốinhư: Nhật Bản, Australia, New Zealand, Canada…

2.1.3 Tác động tiêu cực

CPTPP mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đốivới nền kinh tế nói chung và đối với các DN Việt Nam nói riêng

- Trước hết, chúng ta phải định vị Việt Nam ở vị trí nào trong hiệp định

này.Trong các thành viên tham gia CPTPP,có những nước phát triển đỉnh caonhư Nhật Bản, Singapore, New Zealand, Australia và Việt Nam có trình độphát triển kinh tế gần như thấp nhất Nền kinh tế thị trường của Việt Namđang ở sơ khai ,chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm tổ chức, quản lý một nềnkinh tế đầy đủ Trình độ phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam cũngđang ở vị trí thấp trong 11 quốc gia Trong điều kiện toàn cầu hóa, trình cáchmạng 4.0, quốc gia nào có trình độ khoa học công nghệ thấp, thông thườngphải chịu nhiều áp lực, khó khăn khi hội nhập quốc tế

Trang 8

- Thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là cải cách thể chế Đối với Chính

phủ , phải cải cách luật chơi, thông tin, giáo dục, đào tạo Còn DN pahỉ tăngcường sự hiểu biết để tận dụng lợi thế mà CPTPP đem lại Đặc biệt, cần hiểurằng, DN không chỉ am hiểu về luật chơi quốc tế mà còn phải nắm bắt thôngtin cũng như kịp thời cập nhật các thay đổi chính sách tương ứng; nâng caonăng lực pháp lý, quản trị kinh doanh, để tự bảo vệ mình Để chuẩn bị thamgia CPTPP, việc cải cách mạnh mẽ từ bên trong là vấn đề đặt ra cấp thiết, đốivới Việt Nam Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai vẫn còn gặp nhiều vướngmắc, khó khăn

- Bên cạnh đó, thực tế cho thấy khả năng thích ứng của DN Việt Nam còn

kém so với tiêu châunr đặt ra, công nghệ lạc hậu, công tác tổ chức sản xuất ,kiểm soát thị trường của Việt Nam cũng chưa theo kịp các nước thành viên.Trong khi, CPTPP đặt ra các yêu cầu và tiêu chuẩn cao về minh bạch hóa, cácquy định về sở hữu trí tuệ cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp có tính ràngbuộc và chặt chẽ Chưa kể, sau khi CPTPP có hiệu lực, cạnh tranh cũng sẽdiễn ra quyết liệt không chỉ ở thị trường các nước thành viên, mà ngay tại thịtrường trong nước trên cả ba cấp độ: sản phẩm, DN và quốc gia

-Theo quy định của CPTPP, mức thuế suất xuất nhập khẩu bình quân áp dụngcho các DN Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường CPTPP sẽ giảm từ 1,7%xuống 0,2% Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi về tài chính, trình độ quảntrị, chuỗi phân phối toàn cầu, các DN Việt Nam sẽ phải đối mặt với mộtthách thức , đó là các DN nước ngoài sẽ “nhanh chân” hơn DN Việt Namtrong việc hưởng lợi từ các ưu đãi thuế quan từ CPTPP Đây cũng là tháchthức rất lớn đối với DN Việt Nam,bởi vì tiềm lực của các DN Việt Nam hiệnnay còn yếu , chưa có sự liên kết chặt chẽ và tương hỗ lẫn nhau

-Tham gia CPTPP, Việt Nam sẽ phải mở cửa cho hàng hóa , dịch vụ các nướcđối tác tại thị trường trong nước., đồng nghĩa với việc DN Việt Nam phảicạnh tranh gay gắt hơn tại “sân nhà” Điều này sẽ gây nên không ít áp lực chohàng hóa Việt Nam và nguy cơ thất bại của các DN trên chính thị trường nộidịa cũng sẽ gia tăng

Hiệp định EVFTA

 Hình ảnh EVFTA

Trang 9

2.1.4 Nội dung chính của hiệp định EVFTA

EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi íchcho cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của Tổ chứcThương mại thế giới (WTO)

Hiệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớkèm theo với các nội dung chính là: thương mại hàng hóa (gồm các quy địnhchung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợihóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản

kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại dịch vụ (gồm các quy địnhchung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnhtranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ,thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn đềpháp lý-thể chế

Một trong những thách thức lớn nhất đối với Việt Nam khi gia nhập Hiệpđịnh EVFTA chính là quy trình sản xuất, nguồn gốc xuất xứ và kiểm địnhchất lượng trong một loạt các ngành để đáp ứng được những yêu cầu nghiêmngặt về nhập khẩu vào thị trường EU cũng như các điều kiện để được hưởng

ưu đãi loại bỏ thuế quan của EVFTA Cụ thể, hàng hóa sẽ được coi là có xuất

xứ tại một bên (Việt Nam hoặc EU) nếu đáp ứng được một trong các yêu cầu

mà hai bên đã thống nhất:“Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộtại lãnh thổ của bên xuất khẩu Không có xuất xứ thuần túy hoặc không đượcsản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của bên xuất khẩu nhưng đáp ứng được các yêucầu như hàm lượng giá trị nội địa không dưới 40%…”

Trang 10

"Nếu EVFTA được ví là tuyến đường cao tốc Việt Nam với châu Âu thì những quy tắc nguồn gốc xuất xứ, tiêu chuẩn hàng hóa được xem như những tấm vé lưu hành".

2.1.5 Tác động tích cực

Bên cạnh các tác động chung tới các khía cạnh khác nhau của nền kinh tế(các chỉ số kinh tế vĩ mô), Hiệp định EVFTA có tác động khác nhau đối vớicác ngành do mức độ mở cửa, lợi thế cạnh tranh, năng lực của từng ngành làkhác nhau Ngoài ra, tác động gián tiếp thông qua sức ép cải cách thể chếcũng sẽ mang lại những ảnh hưởng tích cực tới nền kinh tế Cụ thể:

Lợi ích về xuất khẩu.

Về xuất khẩu, EU là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất củaViệt Nam Tuy nhiên thị phần hàng hóa của Việt Nam tại khu vực này còn rấtkhiêm tốn, bởi năng lực cạnh tranh của hàng Việt Nam còn hạn chế Xéttương quan xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này, hàng hóa Việt Nammới chỉ chiếm thị phần khoảng 1,8%

Trang 11

Tham gia Hiệp định EVFTA dự kiến giúp kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam sang EU tăng thêm khoảng 42,7% vào năm 2025 và 44,37% vào năm

2030 so với không có Hiệp định Xét về tổng kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam ra thế giới, dự kiến kim ngạch của Việt Nam sẽ tăng trung bình 5,21-8,17% (cho giai đoạn 05 năm đầu thực hiện), 11,12-15,27% (cho giai đoạn 05năm tiếp theo) và 17,98-21,95% (cho giai đoạn 05 năm sau đó)

Số liệu thống kê cho thấy, năm 2019, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩugiữa Việt Nam và các nước thành viên EU (28 nước) đạt trên 56,4 tỷ USD,chiếm gần 11% tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của cả nước Trong đó, xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU đạt 41,54 tỷ USD, giảm 0,81% so vớinăm 2018, chiếm 15,7% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Trong khi nhậpkhẩu từ EU của Việt Nam là 14,9 tỷ USD, tăng 7,4%, chiếm 5,9% kim ngạchSau khi EVFTA đi vào thực thi, hàng hóa được xóa bỏ tới trên 99% thuếquan, các DNNVV sẽ có nhiều cơ hội tăng khả năng cạnh tranh về giá củahàng hóa khi xuất khẩu vào EU Các ngành dự kiến sẽ được hưởng lợi nhiềunhất là những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam mà hiện EU vẫnđang duy trì thuế quan cao như dệt may, giày dép và hàng nông sản

Xuất khẩu của một số ngành sang thị trường EU được dự báo tăng mạnhnhư: Nhóm hàng nông sản: gạo (tăng thêm 65% vào năm 2025), đường (8%),thịt lợn (4%), lâm sản (3%), thịt gia súc gia cầm (4%), đồ uống và thuốc lá(5%); nhóm ngành sản xuất: dệt (67%), may mặc (81%), da giày (99%);Nhóm ngành dịch vụ tăng: vận tải thủy (100%), vận tải hàng không (141%),tài chính và bảo hiểm (21%), các dịch vụ phục vụ kinh doanh khác (80%)

Kể từ khi EVFTA có hiệu lực vào tháng 8/2020, tốc độ tăng trưởng xuấtkhẩu sang EU đã dần được cải thiện và tăng 18% trong 3 tháng đầu năm

2021 Hiện nay, thế giới vẫn đang ở trong tình trạng chịu tác động rất nặng nềcủa dịch Covid-19, cộng thêm những hệ quả khác từ dịch bệnh như vấn đềthiếu container rỗng, hay việc tăng giá cước tàu biển và gần đây nhất là sự cốcủa kênh đào Suez nhưng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trongquý I/2021 vẫn ghi nhận mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm 2020 Ướctính, kim ngạch xuất nhập khẩu quý I đạt 152,65 tỷ USD, tăng 24,1% so vớicùng kỳ năm trước, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 77,34 tỷUSD, tăng 22%; nhập khẩu hàng hóa đạt 75,31 tỷ USD, tăng 26,3% Cán cânthương mại hàng hóa quý I/2021 ước tính xuất siêu 2,03 tỷ USD

Lợi ích về nhập khẩu

Ngày đăng: 29/03/2022, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w