1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài toán đơn giản áp dụng định luật bảo toàn điện tích môn Hóa học 11 năm 2021

8 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

Bài toán đơn giản áp dụng định luật bảo toàn điện tích môn Hóa học 11 năm 2021

1 Điện tích luôn xuất hiện hoặc mất đi từng cặp có giá trị bằng nhau nhưng ngược dấu

Bài 1: Một dung dịch chứa a(mol) Na+ ; b(mol) Ca2+ ; c(mol) HCO3- ; d(mol) Cl

-a Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d

b Lập công thức tính khối lượng muối trong dung dịch

Hướng dẫn giải

Tổng số điện tích (+) bằng tổng số điện tích (-) chứa trong cùng một dung dịch

a.1 + b.2 = c.1 + d.1

KL muối = 23.a + 40.b + 61.c + 34,5.d

2 Trong phản ứng OXHK : số electron nhường = số electron nhận

Bài 2: 1,92g Cu + HNO3 loãng, nóng, vừa đủ à V (lít) khí NO (đktc) Tính V, khối lượng HNO3 nguyên chất đã phản ứng

Hướng dẫn giải

Cách 1 :

Viết và cân bằng PTPU

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

0,03 0,08 -0,02

Cách 2 :

Theo định luật BTĐT : Số mol e nhường = Số mol e nhận

Cu – 2e → Cu2+ (1) N+5 + 3e → N+2 (2)

0,03 - 0,06 0,06 -0,02

→ NO3

= N+5 (2) + NO3- tham gia môi trường

Trang 2

Bài 3: 13,92g Fe3O4 + HNO3 → 0,448 lít khí NxOy (đktc) Tính khối lượng HNO3 nguyên chất phản ứng

Hướng dẫn giải

Cách 1 :

Viết và cân bằng PTPU

(5x-2y)Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → (15x-6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O

0,06 0,02

Cách 2 :

3Fe+8/3 - e → 3Fe+3

0,06 -0,06

xN+5 + (5x-2y) → à xN+2y/x 0,02(5x-2y) - 0,02 Điều kiện : x £ 2 ; y £ 5 ( x,y Î N )

→ 0,02 (5x-2y) = 0,06

Nghiệm hợp lý : x = 1 ; y =1

→ NO3- = OXHK + môi trường = 0,02 + 3 0,06 3 = 0,56 (mol)

Bài 4: 18,56g oxit sắt + HNO3 à 0,224 lít khí một oxit của Nito (đktc) Tìm công thức 2 oxit Tính khối

lượng HNO3 phản ứng

Hướng dẫn giải

Công thức tổng quát : Fe2On ; N2Om với điều kiện n <3 ; m < 5 ( n, m Î R+ )

2Fe+n - 2(3-n)e → 2Fe+3

18,56/(112 + 16n) 2(3-n)/(112 + 16n) 18,56

2N+5 + 2(5-m)e → 2N+m

0,02(5-m) 0,01

Theo định luật BTĐT :

Trang 3

Với điều kiện trên phương trình có nghiệm hợp lý : m =1 ; n = 8/3

→ NO3- = OXHK + môi trường = 0,02 + 3 0,24 = 0,74 (mol)

- Việc viết và tính theo phương trình phản ứng hiển nhiên không còn ưu việt nữa Nếu thực hiện theo

cách 1 như bài trước quả thật khó khăn hơn rất rất nhiều

3 Mở rộng hơn quá trình nhường electron của kim loại

Bài 5: 3,94g hỗn hợp A gồm 2 kim loại hoạt động (X, Y) – hoá trị kim loại không đổi A + O2 dư à

4,74g hỗn hợp 2 oxit

A + hỗn hợp (HCl ; H2SO4) loãng

1/ Tính thể tích H2 (đktc)

2/ Tìm giới hạn muối thu được

3/ Nếu X, Y thuộc 2 chu kỳ liên tiếp của PNC II, dung dịch axit chỉ chứa HCl

Tính % khối lượng mỗi muối

Hướng dẫn giải

Quá trình nhận e của oxi và quá trình nhận e của H+

trong dung dịch axit khi phản ứng với kim loại là như nhau về số mol e (cùng khối lượng kim loại) :

1 Số mol O = (k/lượng oxit – k/lượng A)/ 16 = (4,74 – 3,94)/ 16 = 0,05 mol

O + 2e → O-2

0,05 -0,1 -0,05

H+ + e → 1/ 2 H2 0,1 -0,05

2

M - ne → M+n

-0,1 -

H+ + e → 1/ 2 H2 0,1 -0,05 Tổng số mol e nhường của kim loại = 0,1 mol

Muối tạo thành do sự kết hợp Cl

và SO42- với Mn+ tuân theo định luật BTĐT :

Trang 4

Gọi a, b là số mol Cl

và SO42- tham gia tạo muối

a.1 + b.2 = 0,1 (*)

Điều kiện : aÎ[0 ; 0,1] và b[0 ; 0,5]

Khối lượng muối = k/lượng kim loại + k/lượng Cl

+ k/lượng SO42- = 3,94 + 35,5.a + 96.b Thay (*) = 3,94 + 35,5.a + 96(0,1-a)/2

y = 8,74 – 12,5.a

Nhận xét y (khối lượng muối) là hàm nghịch biến theo aÎ[0 ; 0,1] do đó :

y (max) = y(0) = 8,74 (g)

y (min) = y(0,1) = 7,49 (g)

3/ Thay n = 2 à số mol kim loại = 0,1/2 = 0,05

→ KLNTTB = 3,94/0,05 = 78,8

→ Ca và Sr

Bài 6 13,6g hỗn hợp 2 kim loại + O2 à 2 oxit m(g) 2 oxit + H2SO4 500ml ; 1M

1/ Tính m

2/ Xác định 2 kim loại biết chúng ở PNC II, hoá trị không đổi, KLNT của kim loại này = KLPT oxit của kim loại kia

Hướng dẫn giải

1/

2Mn+ + nSO42- → M2(SO4)n

0,5 → 0,5/n

2M → M2On → M2(SO4)n

0,5/n 0,5/n

Theo định luật BTKL : m = k/lượng KL +k/lượng O = 13,6 + n.0,5/n 16 = 21,6 (g)

Trang 5

2/ Số mol e nhường nhận trong phản ứng oxy hoá là 1 mol :

O + 2e → O-2

0,5 1

M - 2e → M2+

0,5 < 1

→ Bài toán thực hiện theo cách gọi CTPT của oxit AxOy và XmOn ; gọi a,b là số mol từng kim loại ; viết PTPU với H2SO4 ; lập phương trình đại số 13,6g và 0,5 mol H2SO4 là cách giải thông thường rất dài và

phức tạp vì đặt nhiều ẩn số

Bài 7: (*1) 38g X (Fe ; Fe2O3) + HCl → 5,6 lít H2

(*2) 38g X (Fe ; Fe2O3) + HNO3 đặc, nóng → 16,8 lít NO2

1/ Tính % khối lượng mỗi chất trong X

2/ Tính khối lượng HCl ; HNO3 nguyên chất tham gia phản ứng

Các thể tích đo ở đktc ; không xét quá trình Fe + 2Fe3+

→ 3Fe2+)

Hướng dẫn giải

1/ X + HCl →

Fe - 2e → Fe2+

0,25 < -0,5 -0,25

2H+ + 2e → H2 0,5 < -0,25

X + HNO3 đ,n →

Fe - 3e → Fe3+

0,25 - >0,75 - 0,25

N+5 + 1e → N+4 0,75 0,75 < -0,75

Sử dụng giả thiết (*1) hay (*2) đều xác định đuợc số mol Fe

2/

Muối clorua: Fe2+

: 0,25 mol ; Fe3+ (trong Fe2O3) + Cl -Muối nitrat: Fe3+

= 0,25 + Fe3+ (trong Fe2O3) + NO3

-→ Chú ý áp dụng định luật bảo toàn e cho quá trình OXHK tương ứng

Trang 6

Bài 8: 62,1g Al + HNO3 loãng à 16,8 lít hỗn hợp X (N2O ; N2) (đktc)

1/ Tính thể tích dung dịch HNO3 2M, biết đã lấy dư 25%

2/ Tính thể tích mỗi khí

Hướng dẫn giải

1/ Số mol X = 0,75 mol

Al - 3e → Al3+

2,3 6,9 2,3

2N+5 + 8e → N2O 2x 8x x 2N+5 + 10e → N2 2(0,75-x) 10(0,75-x) (0,75-x ) SNO3- = OXHK + môi trường = 2 0,75 + 2,3 3 = 8,4 mol

2/ Theo đinh luật BTĐT : 2,3 3 = 8x + 10(0,75-x) → x = 0,3 mol

- Thông thường với bài toán trên viết 2 PTPU sản phẩm là N2O và N2 ; lập phương trình đại số và giải hệ

2 phương trình

Bài 9: m(g) Cu + HNO3 → 10,08 lít hỗn hợp (NO ; NO2) có tỷ khối so với H2 là 16,6 Tính m và lượng

HNO3 đã phản ứng Các thể tích khí đo ở đktc

Hướng dẫn giải

Dễ dàng tính được số mol NO : 0,36 mol ; số mol NO2 : 0,09 mol

Cu - 2e → Cu2+

(1,08+0,09)

N+5 + 3e → N+2 0,36 1,08 0,36

N+5 + 1e → N+4 0,09 0,09 0,09 Tính được : số mol Cu = 0,585 mol

SNO3- = OXHK + môi trường = 0,36 +0,09 + 2 0,585 = 1,62 mol

Trang 7

→ Sau khi tính được tỷ lệ NO : NO2 có thể viết PTPU, cân bằng theo tỷ lệ và tính theo PTPU, hệ số

PTPU là lớn

13Cu + 36HNO3 → 13Cu(NO3)3 + 8NO + 2NO2 + 18H2O

Bài 10:

m(g) hỗn hợp (Al ; Fe) + HCl → 7,28 lít H2 (đktc)

m(g) hỗn hợp (Al ; Fe) + HNO3 loãng, nóng → 5,6 lít NO (đktc)

Tính % khối lượng mỗi kim loại

Hướng dẫn giải

Tác dụng với HCl

Al - 3e → Al3+

Fe - 2e → Fe2+

H+ + 1e → 1/ 2H2 0,65 0,325 Tác dụng với HNO3

M - 3e → M+3

0,25 0,75

N+5 + 3e → N+2 0,75 0,25 Nhận xét :

Số mol e hỗn hợp Al ; Fe nhường khi tác dụng HCl : 0,65 mol

Số mol e hỗn hợp Al ; Fe nhường khi tác dụng HNO3: 0,75 mol

Số mol e mà Al nhường là như nhau với HCl và HNO3 ; 1 mol Fe nhường cho HNO3 nhiều hơn cho HCl

là 1 mol e ;

Số mol Fe = 0,75 – 0,65 = 0,1 mol ;

Số mol Al = 0,25 – 0,1 = 0,15 mol

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Bài toán đơn giản áp dụng định luật bảo toàn điện tích môn Hóa học 11 năm 2021
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w