Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1Bài tập chuyên đề nitơ- photpho-cacbon- silic môn Hóa học 11 năm 2021
1 TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1.1 Tính chất của nitơ và photpho
Cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p3 ; độ âm điện: 3,04 1s22s22p63s23p3; độ âm điện: 2,19
Cấu tạo phân tử NºN ; N2 Phân tử có một liên kết ba rất bến Hai dạng thù hình: Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể
phân tử Photpho đỏ có cấu trúc polime
Các số oxi hóa có thể có
-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
· -3 (với hiđro, kim loại),
· +1 đến +5 (với oxi, flo)
-3, 0, +3, +5
· -3 (với hiđro, kim loại),
· +3 và +5 (với oxi, clo)
Tính chất hóa học
- Tính oxi hóa
+ Với các kim loại mạnh
+ Với hiđro
- Tính khử
+ Với O2
- Tính oxi hóa
+ Với kim loại: Ở nhiệt độ cao tác dụng với một số kim loại hoạt động như Ca, Mg, Al tạo nitrua kim loại
+ Với hiđro (to, xt) tạo NH3
- Tính khử
+ Với O2 (tia lửa điện) tạo NO
- Tính oxi hóa
+ Với kim loại: Ở nhiệt độ cao tác dụng với một số kim loại hoạt động tạo photphua kim loại
- Tính khử
+Với O2, Cl2, S (số oxi hóa +3, +5)
1.2 Tính chất các hợp chất của nitơ và photpho
) Tính chất vật lí Khí, mùi khai, tan nhiều trong nước Rắn, tan nhiều trong nước, điện li hoàn toàn
Tính chất hóa học
- Tính bazơ yếu
+ Với nước + Với dung dịch muối + Với axit
- Tính khử: Với các chất oxi hóa
+ Với O2 (không xúc tác, có xt) + Với Cl2
+ Với CuO, to
- Tác dụng với dung dịch kiềm
(nhận biết ion amoni NH4+
)
- Phản ứng nhiệt phân:
· Anion gốc axit không có tính oxi hóa: NH4Cl, (NH4)2CO3
· Anion gốc axit có tính oxi hóa: NH4NO3, NH4NO2
Điều chế
-Trong PTN:
NH4Cl (rắn) + Ca(OH)2 (rắn), to
- Trong CN: N2 + H2 (xt, to)
o tạo khí (NH3) mùi khai, xanh quỳ tím
ẩm
Công thức cấu tạo
Tính oxi hóa
Là axit có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được hầu hết các kim loại,
trừ Pt và Au Tác dụng được với phi kim, với hợp chất có tính khử Axit photphoric không có tính oxi hóa
Trang 2Hợp chất
Tính tan trong nước Tất cả muối nitrat đều tan Tan (Na+, K+, NH4+, và H2PO4-)
Tính chất muối
- Tác dụng với axit
- Tính oxi hóa
-Bị nhiệt phân hủy
- Nhận biết
- Môi trường H+ (tương tự HNO3)
- Môi trường OH-, NO3- + (Al, Zn) → NH3
- 3 sơ đồ, (to): 2KNO3 → 2KNO2 + O2 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2+ O2 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
- NO3- + (Cu +H2SO4) → Cu2+
(dd màu xanh) + NO
NO → NO2 (màu nâu đỏ)
- Không có tính oxi hóa
- 3Ag+ + PO43- → Ag3PO4 vàng, tan trong dd HNO3 loãng
1.3 Tính chất của cacbon và silic
Cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p2 ; độ âm điện: 2,55 1s22s22p63s23p2 ; độ âm điện: 1,90
Các số oxi hóa
-4, 0, +2, và +4
· -4 (với hiđro, kim loại)
· +2 và +4 (với oxi, clo )
- 4, 0, +2 (ít đặc trưng), và +4
· -4 (với hiđro, kim loại)
· +4 (với flo, oxi, clo )
Tính chất hóa học
- Tính khử
Tác dụng với oxi, halogen, với hợp chất
- Tính oxi hóa
Tác dụng với kim loại, hiđro
- Tính khử
+ Với O2 (to
): C + O2 → CO2
Ở to cao: CO2 + C → 2CO +Với oxit kim loại, HNO3, H2O (to):
C + 2CuO → 2Cu + CO2 C+ 4HNO3 → 4NO2+ CO2+ 2H2O
C + 2H2O → 2H2 + CO2
- Tính oxi hóa
+ Với các kim loại (to
):
4Al + 3C → Al4C3 + Với hiđro (to
, xt):
C + 2H2 → CH4
- Tính khử
+ Với flo (ở điều kiện thường):
Si + 2F2 → SiF4 + Với O2 (to
):
Si + O2 → SiO2 + Với dung dịch kiềm:
Si +2NaOH+ H2O → Na2SiO3 + 2H2
- Tính oxi hóa
+ Với các kim loại (to
):
2Mg + Si → Mg2Si
1.4 Tính chất của hợp chất cacbon và silic
Trạng thái,
Tác dụng với dung dịch
kiềm
Oxit trung tính, không tác dụng nước, axit và
dd kiềm ở điều kiện thường
Oxit axit, tác dụng với NaOH (tùy tỉ lệ số mol, tạo sản phẩm khác nhau) Oxit axit, tác dụng với dung dịch kiềm đặc
o ) + Với oxit kim loại (to
) không có tính khử (số oxi hóa cao nhất +4) không có tính khử (số oxi hóa cao nhất +4)
Trang 3Tính oxi hóa Với kim loại mạnh (to
)
CO2 + 2Mg → MgO + C
Với kim loại mạnh (to
)
SO2 + 2Mg → 2MgO + Si
Điều chế -PTN:HCOOH, (H2SO4 đ,t
o )
- khí than ướt, khí than khô Trong PTN: CaCO3 + HCl
1.5 Các halogen
Trạng thái, màu sắc, tsôi khí, lục nhạt
tsôi -188,1oC
khí, vàng lục
tsôi -34,1oC
lỏng, nâu đỏ
tsôi 59,2oC
rắn, đen tím
tsôi 185,5oC
Phản ứng
với kim loại
Oxi hóa được tất cả các kim loại tạo muối florua
Oxi hóa được hầu hết các kim loại tạo muối clorua, phản ứng cần đun nóng
Oxi hóa được nhiều kim loại tạo muối bromua, phản ứng cần đun nóng
Oxi hóa được nhiều kim loại tạo muối iotua, pứng chỉ xảy ra khi to hoặc x.tác
Phản ứng
với hiđro
nổ mạnh trong bóng tối, to
rất thấp (-252oC) F2 + H2 → 2HF
cần chiếu sáng, phản ứng nổ:
Cl2 + H2 → 2HCl
Cần nhiệt độ cao:
Br2 + H2 → 2HBr
cần nhiệt độ cao hơn:
Br2 + H2 → 2HBr
Phản ứng
với nước
Oxi hóa nước to
thường, hơi nước nóng bốc cháy
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
Ở to thường:
Cl2 +H2O → HCl+ HClO
Ở to thường, chậm hơn clo:
Br2 +H2O → HBr+ HBrO Hầu như không tác dụng
Với phi kim Khí flo oxi hóa được hầu hết các phi kim
Điều chế
CN: điện phân hỗn hợp KF + HF (ở thể lỏng), cực dương bằng than chì, cực âm bằng đồng
CN: điện phân dd NaCl bão hòa, có m.n
PTN: dd HCl đặc + chất oxi hóa mạnh (MnO2 , KMnO4) rắn
CN: dùng khí clo đẩy brom ra khỏi dung dịch muối bromua (tách từ nước biển)
CN: dùng khí clo đẩy iot ra khỏi dung dịch muối iotua (trong tro của rong biển)
2 BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Cation M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 Khi cho dung dịch MCl3 vào các ống
nghiệm đựng lượng dư các dung dịch: Na2CO3, NaOH, NH3, Na2SO4 Số thí nghiệm sau phản ứng có kết
tủa hiđroxit M(OH)3 là
A 3 B 1 C 4 D 2
Câu 2: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
A 3 B 4 C 6 D 5
Câu 3: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4
Trang 4(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4
(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3
(4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2
(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A 3 B 6 C 4 D 5
Câu 4: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2
(b) Cho CaO vào H2O
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH
(d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A 3 B 4 C 2 D 1
Câu 5 Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ?
A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
B Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH
C Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl
D Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2
Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH (b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3
(c) Cho CaO vào nước (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
A 4 B 2 C 1 D 3
Câu 7 Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt được hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa
(c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt
(d) Kim loại nhôm tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
(e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy
Số phát biểu đúng là
A 2 B 1 C 4 D 3
Câu 8: Trường hợp nào sau đây, sau khi phản ứng kết thúc ta thu được kết tủa?
A Cho nhôm nitrat vào dung dịch KOH dư
B Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch natri aluminat
C Trộn hai dung dịch K2SO4 và MgCl2
D Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch nhôm clorua
Câu 9: Cho phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
2NaHCO3 + X → Na2CO3 + Y + Z
Chất X là
Trang 5A NaOH B Ca(OH)2 C CaCl2 D NaHSO4
Câu 10: Cho sơ đồ chuyển hóa:
(NH4)2SO4 → NH4Cl → NH4NO3
Trong sơ đồ trên X, Y lần lượt là các chất:
A CaCl2 , HNO3 B HCl , HNO3 C BaCl2 , AgNO3 D HCl , AgNO3
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí