Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1Dạng bài tập về phản ứng cộng nước và phản ứng thủy phân môn Hóa học 11 năm 2021
1 LÝ THUYẾT
1.1 Phản ứng cộng H 2 O
a Các anken cộng H 2 O/H + tạo ancol
CnH2n + H2O → CnH2n+1OH
- Thường anken cộng H2O/H+ có thể tạo ra 2 ancol, nếu anken có tính đối xứng thì chỉ tạo một ancol duy nhất
b Ankin cộng H 2 O/HgSO 4 tạo andehit hoặc xeton
- C2H2 cộng nước tạo ra andehit
C2H2 + H2O → CH3CHO
- Các ankin khác cộng nước tạo ra xeton
R-C≡C-R’ + H2O → R – CO- CH2-R’
1.2 Phản ứng thủy phân
a.Este bị thủy phân trong môi trường axit, môi trường kiềm
- Trong môi trường axit thủy phân este là phản ứng thuận nghịch, trong môi trường kiềm thủy phân este
là phản ứng một chiều ( gọi là phản ứng xà phòng hóa)
- este đơn thủy phân
RCOOR’ + H2O → RCOOH + R’OH
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
Este thủy phân thường tạo ancol, nhưng nếu este dạng RCOOCH=R’ thì tạo andehit, este dạng
RCOOCR’=R” thì tạo xeton
RCOOC6H4R’ + 2NaOH→ RCOONa + R’C6H5ONa + H2O
R – C = OO + NaOH → HO – R – COONa
- Este đa thủy phân
Ra(COO)abR’b + abNaOH → aR(COONa)b + bR’(OH)a
b Chất béo xà phòng hóa tạo ra muối và glixerol
(RCOO)3C3H5 + NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
c disaccarit, polisaccarit ( saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ) bị thủy phân trong môi trường axit
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ glucozơ fructozơ
C12H22O11 + H2O → C6H12O6
Mantozơ glucozơ
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
Tinh bột, xenlulozơ glucozơ
d Peptit và protein thủy phân trong môi trường axit, lẫn môi trường kiềm
- thủy phân hoàn toàn
H[NH-R-CO]nOH + (n-1) H2O → nH2N-R-COOH
H[NH-R-CO]nOH + n NaOH → nH2N-R-COONa + H2O
- Thủy phân không hoàn toàn peptit trong môi trường axit thu được các peptit nhỏ hơn và α – amino axit
Trang 22 BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
Hướng dẫn:
Ta có: nCH3COOC2H5 = 5,5/88 = 0,1 (mol)
Và nNaOH ban đầu = 0,2 0,2 = 0,04 (mol)
Este dư, NaOH hết
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH (1)
Từ (1) ⇒ nCH3 COONa = nNaOH = 0,04 (mol)
mCH3 COONa = 0,04 82 = 3,28(gam)
Bài 2: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số
nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là :
A 14,5
B 17,5
C 15,5
D 16,5
Hướng dẫn:
Theo giả thiết ta cho biết X là este hai chức của etylen glicol và axit hữu cơ đơn chức; X có 4 nguyên tử
O và có 5 nguyên tử C
Vậy công thức của X là : HCOOC2H4OOCCH3
Phương trình phản ứng :
HCOOC2H4OOCCH3 + 2NaOH → HCOONa + CH3COONa + C2H4(OH)2
Theo giả thiết và (1) ta có : nHCOOC2H4OOCCH3 = 1/2 nNaOH = 1/2 10/40 = 0,125 mol
Vậy mX = 0,125.132 = 16,5 gam
Bài 3: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M tìm
công thức phân tử của este đem dùng
A C6H12O2
B C5H10O2
C C4H8O2
D C6H10O2
Vậy công thức phân tử của este là C6H12O2)
Hướng dẫn:
Gọi công thức của este no, đơn chức là CnH2nO2
Khi xà phòng hóa thì : neste = nNaOH
neste = 0,3 0,5 = 0,15 (mol) ⇒ Meste = 17,4/0,15 = 116
14n + 32 = 116 ⇒ n = 6
Bài 4: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ )
thu được 4,6 gam một ancol Y Xác định tên gọi của X
A CH3COOCH3
Trang 3B HCOOC2H5
C CH3COOC2H5
D C2H5COOC2H5
Hướng dẫn:
Đáp án C
Gọi công thức este đơn chức X là RCOOR'
Ta có: nKOH = 0,1*1 = 0,1(mol)
RCOOR' + KOH → RCOOK + R'OH (1)
Từ (1) ⇒ nR'OH = 0,1(mol) ⇒ MR'OH = 4,6/0,1 = 46
⇒ R' = 29 ⇒ C2H
5-Y: C2H5OH ⇒ X là CH3COOC2H5( vì MX = 88) : etyl axetat
3 LUYỆN TẬP
Câu 1 Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1)
B eten và but-1-en (hoặc buten-1)
C propen và but-2-en (hoặc buten-2)
D eten và but-2-en (hoặc buten-2)
Câu 2.: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được
axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A CH2=CH-COO-CH3
B HCOO-C(CH3)=CH2
C HCOO-CH=CH-CH3
D CH3COO-CH=CH2
Câu 3 Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và
Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
A rượu metylic
B etyl axetat
C axit fomic
D rượu etylic
Câu 4 Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà
phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
A 2
B 4
C 5
D 3
Câu 5 Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A thủy phân
B tráng gương
C trùng ngưng
Trang 4D hoà tan Cu(OH)2
Câu 6 Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
B CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
C CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
D HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
Câu 7 Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là
A 3-etylpent-2-en
B 3-etylpent-3-en
C 3-etylpent-1-en
D 2-etylpent-2-en
Câu 8 Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng nóng là:
A tơ capron; nilon-6,6; polietilen
B poli(vinyl axetat); polietilen; cao su buna
C nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren
D polietilen; cao su buna; polistiren
Câu 9 Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY) Bằng một
phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y Chất Z không thể là
A metyl propionat
B metyl axetat
C etyl axetat
D vinyl axetat
Câu 10 Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn
chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là
A C2H5OCO-COOCH3
B CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5
C CH3OCO-CH2-COOC2H5
D CH3OCO-COOC3H7
Câu 11 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1
mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Ala-Val-Phe-Gly
B Gly-Phe-Gly-Ala-Val
C Val-Phe-Gly-Ala-Gly
D Gly-Ala-Val-Val-Phe
Câu 12 Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu
đipeptit khác nhau?
A 1
B 4
Trang 5C 2
D 3
Câu 13 Cho các polime: (1) polietilen, (2) poli(metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5)
poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6 Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung
dịch axit và dung dịch kiềm là:
A (1), (4), (5)
B (1), (2), (5)
C (2), (5), (6)
D (2), (3), (6)
Câu 14 Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COOCH2C6H5
B HCOOC6H4C2H5
C C6H5COOC2H5
D C2H5COOC6H5.
Câu 15 Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol,
triolein Số chất bị thuỷ phân trong môi trường axit là
A 6
B 3
C 4
D 5
Câu 16 Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là
A 2-metylbutan-2-ol
B 3-metylbutan-2-ol
C 3-metylbutan-1-ol
D 2-metylbutan-3-ol
Câu 17 Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5)
Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A 1, 3, 4
B 3, 4, 5
C 1, 2, 3
D 2, 3, 5
Câu 18 Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A CH3–COO–CH2–CH=CH2
B CH3–COO–C(CH3)=CH2
C CH2=CH–COO–CH2–CH3
D CH3–COO–CH=CH–CH3
Câu 19 Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
A glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Trang 6C glucozơ, saccarozơ và fructozơ
D fructozơ, saccarozơ và tinh bột
Câu 20 Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat)
B CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3
C CH3OOC−COOCH3
D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)
Câu 21 Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm
glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
A 4
B 2
C 1
D 3
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí