1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp giúp học sinh làm tốt bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học-Ngữ văn 9

47 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu: Đối với đề tài sáng kiến này chúng tôi chỉ nghiên cứu và dừng lại ở một vấn đề trong chương trình tập làm văn lớp 9: Bàivăn nghị luận về một tác phẩm văn học.. Đóng

Trang 1

Là một người giáo viên bao giờ cũng muốn học trò của mình làm đượcnhững bài văn hay nhưng đó không phải là một việc làm dễ Bài văn hay trướchết phải là viết đúng (đúng theo nghĩa tương đối, nghĩa là trong khuôn khổ nhàtrường) Hay và đúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Bài văn hay trước hếtphải viết theo đúng yêu cầu của đề bài, đúng những kiến thức cơ bản, hình thứctrình bày đúng quy cách …

Trong môn Ngữ văn đặc biệt là phần Tập làm văn thì bước xác định đúngyêu cầu của đề bài là rất cần thiết, bước này giúp học sinh thể hiện đúng chủ đềcủa bài văn, tránh lạc đề hay lệch đề Xác định đúng yêu cầu của đề cũng giúpngười viết lập được một dàn ý tốt và do đó cũng tránh được sự dài dòng, lanman “dây cà ra dây muống”, “ trống đánh xuôi, kèn thổi ngược” tạo được sựthống nhất, hài hoà giữa các phần của bài viết Bên cạnh đó việc viết đúng kiếnthức cơ bản cũng vô cùng quan trọng, kiến thức cơ bản là “bột”, “có bột mới gộtnên hồ”

Hình thức trình bày của một bài Tập làm văn là sự thể hiện hình thức bốcục của bài văn trên trang giấy Một bài văn đúng quy cách là bài văn mà khinhìn vào tờ giấy, chưa cần đọc đã thấy rõ ba phần: Mở bài, thân bài và kết bài.Muốn thế người viết không chỉ phải chú ý đến nội dung mà hình thức cũng phải

rõ ràng

Trang 2

Trong thực tế giảng dạy tôi thấy bài văn của học sinh mình chưa đáp ứngđược những yêu cầu của một văn bản trong nhà trường Bài văn của các em vẫncòn hiện tượng lạc đề, lệch đề do không chú ý đến việc tìm hiểu đề Đoạn văntrong bài thường sai quy cách Bên cạnh đó là việc giữa các đoạn văn chưa có sựliên kết…Bài viết tập làm văn chưa thực sự là một văn bản đầy đủ về nội dung

và hoàn chỉnh về hình thức

Như tất cả chúng ta đều biết, để thu hút được sự chú ý của tất cả các

em học sinh trong giờ học Văn đã khó với phân môn Tập Làm Văn lại càng khóhơn Do vậy muốn thực hiện được người giáo viên cần phải có nghệ thuật,

có sự kết hợp của nhiều yếu tố Nếu giáo viên không nắm chắc phương pháp,hững hờ thiếu nhiệt tình thì sẽ gây sự nặng nề, nhàm chán, thụ động cho họcsinh Mặt khác, sự chủ động, tích cực hợp tác của học sinh cũng góp phần khôngnhỏ vào sự thành công của mỗi tiết học Mà trong thực tế giảng dạy, một sốđông các em vẫn còn thờ ơ với những tiết học Tập làm văn, có thái đô học tậprất thụ động theo kiểu thầy dạy bao nhiêu biết bấy nhiêu, không tự tìm tòi trongcác tài liệu khác như sách, báo… không học hỏi, quan sát trong thực tế cuộcsống… tại sao vậy? Phải chăng là do các em không có hứng thú với Phần TậpLàm Văn, không có kĩ năng để viết những bài tập làm văn hay Hay còn vìnhiều lý do nào khác nữa? đó là câu hỏi lớn khiến tôi rất trăn trở trong thời gianqua

Do đó tôi thấy cần phải tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra giải pháp tốt giúp họcsinh làm tốt bài tập làm văn Qua thời gian tìm tòi và vận dụng, cho đến nay tôi

đã tìm được cho mình một số cách làm mang lại hiệu quả cao Trong cách làm

đó vấn đề tích hợp có vai trò rất quan trọng Đó cũng là yêu cầu của dạy họcNgữ văn hiện nay

Cũng chính xuất phát từ đó tôi đã tiến hành tìm tòi nghiên cứu và vận dụng

vào thực tế giảng dạy “Một số biện pháp giúp học sinh làm tốt bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học-Ngữ văn 9” tại trường PTDTBT THCS Nam

Trang 3

văn bản nghị luận… từ đó hình thành cho mình kĩ năng để góp phần làm tốt bàivăn Ngoài ra với mục đích để trao đổi với đồng nghiệp để cùng nhau trao đổi,xây dựng cho các giải pháp càng hoàn thiện hơn trong quá trình áp dụng.

3 Thời gian, địa điểm, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a Thời gian: Năm học 2017-2018

b Địa điểm: Tại trường PTDTBT THCS Nam Sơn- Xã Nam Sơn- Huyện

Ba Chẽ

c Đối tượng nghiên cứu: Đối với đề tài sáng kiến này chúng tôi chỉ

nghiên cứu và dừng lại ở một vấn đề trong chương trình tập làm văn lớp 9: Bàivăn nghị luận về một tác phẩm văn học

Qua việc nghiên cứu này cung cấp cho học sinh những biện pháp giúp các

em có những kĩ năng thiết thực và biết tạo lập một văn bản đúng và hay

Những biện pháp này chỉ áp dụng trong phạm vi Phần Tập làm văn trongchương trình Ngữ văn 9

d Phạm vi nghiên cứu: Sáng kiến kinh nghiệm này được vận dụng vào

thực tế giảng dạy ở hai lớp 9A, 9B tại trường PTDTBT THCS Nam Sơn- XãNam Sơn- Huyện Ba Chẽ

4 Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

* Đối với giáo viên:

- Thông qua những bài dạy, những hoạt động giáo dục giúp học sinh hìnhthành, rèn luyện kĩ năng viết bài tập làm văn- Một trong số những kĩ năng cơbản rất cần thiết đối với các em học sinh hiện nay

- Bài giảng phong phú, sinh động, hấp dẫn hơn; Giáo dục các chuẩn mựcđạo đức tinh tế và sâu sắc hơn; Khai thác sâu hơn các giá trị thẩm mĩ, nhân văncao đẹp của môn học

* Đối với học sinh:

- Nhận thức được những nội dung kiến thức cơ bản; Bồi dưỡng tâm hồntrong sáng, nhân cách cao đẹp, đặc biệt rèn luyện kĩ năng viết bài tập làm văncho học sinh khối lớp 9

Trang 4

II PHẦN NỘI DUNG

1 Chương I: Tổng quan

1.1 Cơ sở lí luận:

Môn Ngữ văn 9 trong chương trình THCS nói riêng và trong nhà trườngnói chung có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh 4 kĩ năng đó là: “nghe - nói - đọc -viết” Trong đó, phân môn Tập làm văn là phân môn có tính chất tích hợp cácphân môn khác Qua tiết Tập làm văn, học sinh có khả năng xây dựng một vănbản, đó là bài nói, bài viết Nói và viết là những hình thức giao tiếp rất quantrọng, thông qua đó con người thực hiện quá trình tư duy - chiếm lĩnh tri thức,trao đổi tư tưởng, tình cảm, quan điểm, giúp mọi người hiểu nhau, cùng hợp táctrong cuộc sống lao động Ngôn ngữ (dưới dạng nói - ngôn bản, và dưới dạngviết - văn bản) giữ vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển xã hội Chính

vì vậy, hướng dẫn cho học sinh nói đúng và viết đúng là hết sức cần thiết.Nhiệm vụ nặng nề đó phụ thuộc phần lớn vào việc giảng dạy môn Ngữ văn nóichung và phân môn Tập làm văn nói riêng Vấn đề đặt ra là: người giáo viên dạy

Trang 5

tập làm văn như thế nào để học sinh viết tốt bài văn của mình? Cách thức tổchức, tiến hành tiết dạy Tập làm văn ra sao để đạt hiệu quả như mong muốn?Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy phân môn Tập làm văn là phân mônkhó trong các phân môn của môn Ngữ văn Do đặc trưng phân môn Tập làm vănvới mục tiêu cụ thể là: hình thành và rèn luyện cho học sinh khả năng trình bàyvăn bản (nói và viết) ở nhiều thể loại khác nhau như: miêu tả, kể chuyện, biểucảm, thuyết minh, nghị luận, Trong quá trình tham gia vào các hoạt động họctập này, học sinh với vốn kiến thức còn hạn chế nên thường ngại nói, ngại viết

1.2 Cơ sở thực tiễn:

Về phía người giáo viên, trước đây khi dạy văn tự sự cho các em, tôi mớichỉ giúp các em nắm bắt được những nội dung cơ bản trong sách giáo khoa.Trong quá trình dạy chỉ dạy tập làm văn ở những tiết học về tập làm văn, chưatận dụng được thời gian ở các phân môn khác để tích hợp với phần tập làm văn.Đặc biệt chưa chú trọng luyện tập và ra bài tập về nhà cho các em để từ đó hìnhthành kĩ năng làm bài

Về phía học sinh, do đời sống kinh tế gia đình còn nhiều khó khăn, đa sốcác em phải lao động hàng ngày để phụ giúp gia đình ở trên rừng, ngoài ruộngnương nên ít có thời gian để tự học ở nhà, ít có điều kiện để sưu tầm và đọccác sách, báo, các tài liệu tham khảo khác Việc mở rộng sự hiểu biết của bảnthân thông qua các phương tiện thông tin truyền thông như: Tivi, Intơnet cònhạn chế

Xa trung tâm huyện; Nhà trường lại chưa có đủ cơ sở vật chất để phục vụviệc dạy học nên các em không có đủ tài liệu để tham khảo Vì vậy chỉ có thểnắm bắt được những gì SGK cung cấp

Học văn đòi hỏi viết nhiều, đọc nhiều, biết quan sát thực tế cuộc sốngnhưng học sinh ở Nam Sơn lại ít có điều kiện cũng như thời gian để luyện tập.Bên cạnh đó học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số (vốn từ không phongphú do ít giao tiếp bằng tiếng phổ thông) kết hợp với những điều kiện trên làmcho các em nghèo nàn về vốn từ nên khi viết cũng thêm phần khó khăn

Thêm vào đó, nhiều học sinh chưa chú ý đến việc học, ý thức chưa cao, vềnhà không làm bài nên khi làm bài thường vụng về, lúng túng … khi viết văn.Với những khó khăn như vậy, mỗi giáo viên dạy Ngữ văn phải tìm biệnpháp giúp học sinh nắm và làm tốt bài tập làm văn Cũng chính từ sự băn khoăn,trăn trở: “Làm sao giúp học sinh làm tốt bài tập làm văn ?” Qua quá trình dạy

Trang 6

học, quá trình tìm tòi tôi đã có được những biện pháp giúp học sinh làm tốt bàitập làm văn trong chương trình Ngữ văn 9.

Trong những biện pháp đó, việc động viên khích lệ về tinh thần cũng nhưvật chất (điểm số) là rất quan trọng

2 Chương II: Nội dung vấn đề nghiên cứu.

ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập Có 03 học sinh giỏi

- Trong số 53 em học sinh có 51 em học sinh là dân tộc Dao Thanh Y, 02

em là dân tộc Kinh 16 em có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn (hộ nghèo),một số em có hoàn cảnh gia đình éo le như: Bố mẹ li hôn, mồ côi mẹ, bố mẹ đilàm ăn xa…

- Kết quả học tập môn Ngữ văn nói chung và phân môn tập làm văn nóiriêng chưa thực sự cao: Qua khảo sát đầu năm học cho thấy kết quả:

Trang 7

sở vật chất và tinh thần để các em yên tâm học tập bồi dưỡng, tu dưỡng rènluyện đạo đức; các tổ chức đoàn thể, tập thể các thầy cô giáo luôn quan tâm,động viên, dạy bảo, gúp đỡ học sinh toàn diện về mọi mặt.

Đội ngũ giáo viên của nhà trường đều là những thầy cô giáo đạt chuẩn, trênchuẩn Có trình độ chuyên môn nghiệp sư phạm vụ vững vàng, có tâm huyếtnghề nghiệp cao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, luôn khắc phụcmọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Nhiều thầy cô có kinhnghiệm trong công tác giáo dục học sinh, Hàng năm các thầy cô đều có kế hoạchbồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém và thực hiện theo kế hoạchtương đối tốt

Đa số các em học sinh khối lớp 9 đều là những học sinh ngoan, tiếp thu trithức nhanh, có ý thức học tập tốt, luôn cố gắng phấn đấu vươn lên trong học tập,nhiều em có học lực khá, giỏi Các em có phẩm chất đạo đức trong sáng, lànhmạnh, Luôn luôn phấn đấu tu dưỡng rèn luyện đạo đức Có lí tưởng sống trongsáng, lành mạnh

Học sinh được tiếp cận với nền khoa học tiên tiến nhiều hơn do sự bùng nổcủa công nghệ thông tin và có khả năng thích ứng khá nhanh Nguồn tư liệu họctập rất phong phú và đa dạng, nhiều loại sách hay học sinh có cơ hội được mởmang kiến thức

* Khó khăn:

Xã Nam Sơn là một trong những xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệtkhó khăn của huyện vùng cao Ba Chẽ Với điều kiện địa lý tự nhiên của địaphương là đồi núi, rừng rậm, sông suối nhiều, đường giao thông đi lại rất khókhăn Trường PTDTBT TH & THCS Nam Sơn nằm trên địa bàn thôn Nam Hả-(Một thôn trung tâm của xã) Các thôn bản thuộc xã Nam Sơn nằm ở vị trí tươngđối cách xa nhau, nhiều thôn bản cách xa trường chính, cho nên việc đi học củahọc sinh là rất khó khăn, vất vả, nhiều gian lao và thử thách, việc thực hiệnchuyên cần của các em chưa đảm bảo, đặc biệt vào những ngày bão gió, mưa lũ,gió rét,…

Xã Nam Sơn có đại đa số dân tộc là người Dao sinh sống, phần lớn họcsinh của nhà trường là dân tộc thiểu số ít người ( người Dao Thanh Y) sinh sống

ở vùng có điều kiện KT- XH đặc biệt khó khăn nên phần lớn các em đều thuộcgia đình hộ nghèo, kinh tế gia đình còn nhiều khó khăn cho nên ngoài nhữngngày học ở trường, ngày nghỉ các em còn phải lao động phụ giúp gia đình nhiềucông việc đồng áng, nương rẫy, trồng rừng… Gia đình nhiều em chưa có điềukiện kinh tế và chưa thực sự quan tâm tới việc học tập của con cái, phần lớn họ

Trang 8

phó mặc việc học tập, ăn ở, sinh hoạt bán trú của con em họ cho nhà trường.Công tác giáo dục học sinh hầu như là nhà trường tự lo, tự đảm nhiệm; Nhiềuphụ huynh hầu như không biết và không cần quan tâm đến chất lượng giáo dụccủa con em họ chính vì thế việc phối kết hợp giữa Gia đình- Nhà trường- xã hội

là rất khó, việc huy động các nguồn lực khác ngoài nhà trường để nâng cao chấtlượng giáo dục, việc xã hội hoá giáo dục của nhà trường còn gặp nhiều khókhăn, thách thức

Với điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường sống và đặc điểm tâm lý là nhữnghọc sinh dân tộc thiểu số ở vùng cao cho nên nhân tố học sinh giỏi văn, có năngkhiếu văn chương thực sự còn quá ít, nhiều em còn thiếu ngôn ngữ tiếng Việt, kĩnăng viết văn còn rất yếu, nhút nhát trong quan hệ giao tiếp với thầy cô, bạnbè… trong mọi hoạt động giáo dục Khả năng tiếp thu tri thức khoa học các bộmôn học còn nhiều hạn chế so với học sinh các vùng khác Sự tiếp thu kiến thứcvăn hoá, xã hội từ các phương tiện thông tin đại chúng như đài, sách báo, tivi,intơnét… Còn nhiều hạn chế

Học sinh hiện tại còn lười học, rất ngại học thuộc các tác phẩm thơ, họcsinh lười đọc kĩ các tác phẩm truyện ( Tác phẩm tự sự), khả năng cảm thụ vănchương còn nhiều hạn chế, kĩ năng viết văn của các em rất yếu: Thể hiện ở chữviết, khả năng diễn đạt, hành văn nên khó có thể tìm được những nhân tố tốt đểlàm nòng cốt cho bộ môn này ở lớp học

2.2 Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:

Trong suốt quá trình giảng dạy bộ môn Ngữ văn 9 trong năm học, tôi thựchiện các giải pháp sau:

2.2.1 Biện pháp thứ nhất: Rèn luyện cho học sinh nắm vững quy trình (Các bước) viết một bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học:

Để viết được một bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học trongchương trình Ngữ văn 9, trước hết học sinh cần phải nắm được các bước viết bài

- Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề bài

- Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học về tác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của

Trang 9

bài đó mà xác định luận đề

* Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào? Dưới đây là dạng đề thường gặp:

- Bình giảng một đoạn thơ

- Phân tích một bài thơ

- Phân tích một đoạn thơ

- Phân tích một vấn đề trong tác phẩm văn xuôi

- Phân tích nhân vật

- Phân tích một hình tượng

- Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật,…

* Cần sử dụng những thao tác nghị luận nào, thao tác nào chính?

* Để giải quyết vấn đề cần sử dụng những dẫn chứng nào? Ở đâu?

2.2.1.2 Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

* Tìm ý:

- Tự tái hiện lại kiến thức đã học về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đang bàn đến

- Tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:

+ Xác định giá trị nội dung, tư tưởng: tác phẩm ấy chứa đựng bao nhiêu nộidung Đó là những nội dung nào?; Qua mỗi nội dung, tác giả thể hiện thái độ, tình cảm gì? Nhà văn muốn gởi gắm thông điệp gì đến người đọc?

+ Xác định giá trị nghệ thuật: để làm bật lên giá trị nội dung, nhà văn đã sử dụng những hình thức nghệ thuật nào?; Thủ pháp nghệ thuật quan trọng nhất màtác giả sử dụng để gây ấn tượng cho người đọc là thủ pháp gì?; Chi tiết nào, hìnhảnh nào,…làm em thích thú nhất? Vì sao? Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật gì ở đó? (Cần lưu ý, việc phân chia hai vấn đề nội dung, hình thức để dễ tìm ý,

nhưng khi phân tích thì không nên tác rời giá trị nội dung và nghệ thuật.) tiếp

* Lập dàn ý:

Dựa trên các ý đã tìm được, các em cần phát họa ra 2 dàn ý sơ lược Cần chú ý : khi lập dàn ý và triển khai ý phải đảm bảo bốc cục 3 phần của bài văn, nếu thiếu một phần, bài văn sẽ không hoàn chỉnh và bị đánh giá thấp Dưới đây

là dàn ý cơ bản của một bài văn phân tích tác phẩm

* Mở bài:

- Giới thiệu vài nét lớn khái quát về tác giả (nhà văn, nhà thơ)

- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, xuất xứ của tác phẩm

- Giới thiệu luận đề cần giải quyết (cần bám sát đề bài để giới thiệu luận đềcho rõ ràng, chính xác Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề)

* Thân bài:

Trang 10

- Nêu luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…(Các luận điểm, luận cứ này chính là các ý 1,2,3…ý a, ýb, mà các thầy cô đã giảng dạy trong bài học về tác phẩm ấy) Các em cần chỉ ra giá trị nội dung thứ nhất là gì, trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì?, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…

- Nêu luận điểm 2 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ

2, trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…

- Nhận định chung: khắc sâu giá trị tư tưởng – chỉ ra thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm (so sánh với các tác phẩm khác cùng thời) và nêu hạn chế của nó (nếu có)

* Kết bài:

Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở 2 mặt nội dung và nghệ thuật Sau khi đã có dàn ý, các em cần phải biết dựng đoạn dựa theo các luận điểm vừa tìm ra

* Cách dựng đoạn và liên kết đoạn:

* Dựng đoạn:

Cần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải được tách ra thành một đoạn văn nghịluận (Phải xuống dòng và lùi đầu dòng, chữ đầu tiên phải viết hoa) Một đoạn văn nghị luận thông thường cần chứa đựng một số loại câu sau đây:

- Câu chủ đề của đoạn: nêu lên luận điểm của cả đoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõ ràng

- Câu phát triển đoạn: gồm một số câu liên kết nhau: câu giải thích, câu dẫnchứng, câu phân tích dẫn chứng, câu so sánh, câu bình luận,…

- Câu kết đoạn: là câu nhận xét, đánh giá vấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả đoạn

* Liên kết đoạn: Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau Có 2 mối liên kết: liên kết nội dung và liên kết hình thức

- Liên kết nội dung:

+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộc phải có liên kết nội dung, nghĩa làmỗi đoạn văn đều phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề Nếu không thì bài văn sẽ trở nên lan man, xa đề, lạc đề

+ Có thể thấy sự liên kết nội dung qua những từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạn văn Các từ ngữ quan trọng trong luận đề (hoặc những từ ngữ trong cùng một trường từ vựng ấy) thường xuất hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần trong các đoạn văn

- Liên kết hình thức:

+ Bên cạnh sự liên kết nội dung ở các đoạn văn, các em còn phải biết cách liên kết hình thức để giúp cho việc triển khai ý thêm dễ dàng, làm cho bài văn

Trang 11

2.2.1.3 Bước 3: Viết bài:

- Chú ý chính tả, bài viết sạch đẹp, bố cục rõ ràng

* Một số dạng đề nghị luận văn học thường gặp:

* Dạng 1: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Thường có các nội dung sau:

- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ

- Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật cảu bài thơ, đoạn thơ

- Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ

1 Yêu cầu

- Đọc kĩ một đoạn thơ, bài thơ nắm: hoàn cảnh, nội dung, vị trí,…

- Đoạn thơ bài thơ có những hình ảnh, ngôn ngữ gì đặc biệt

- Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giả như thế nào?

đó được xây dựng bằng những thủ pháp nào?

* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…

c Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, đoạn thơ (hoàn cảnh sáng tác, vị trí,

Trang 12

Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung

tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhà thơ

* Dạng 2 Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

1 Yêu cầu

- Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập đến

- Nghị luận cần phải có những hiểu biết về văn học

- Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn học

- Thành thạo các thao tác nghị luận

- Giới thiệu khái quát ý kiến, nhận định…

- Dẫn ra nguyên văn ý kiến đó

* Thân bài: triển khai các ý, vận dụng các thao tác để làm rõ nhận định

* Kết bài: khẳng định lại vấn đề, nêu ý nghĩa, liên hệ bản thân

* Dạng 3 Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích truyện.

1 Yêu cầu:

- Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một

số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm đoạn trích

- Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích

2 Các bước tiến hành

a Tìm hiểu đề: - Đọc kĩ đề, xác định vấn đề cần làm rõ

- Các thao tác nghị luận

- Phạm vi dẫn chứng

Trang 13

b Tìm ý:

c Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,…)

- Dẫn nội dung nghị luận

* Thân bài:

- Ý khái quát : tóm tắt tác phẩm

- Làm rõ nội dung nghệ thuật theo định hướng của đề

- Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích

* Kết bài: Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích (cái hay, độc đáo)

* Dạng 4 Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích truyện

a Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách)

- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm)

- Nêu nhiệm vụ nghị luận

b Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thể loại Nó là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại đó cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất

- Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó

+ Tình huống 1 ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

+ Tình huống 2 ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

- Bình luận về giá trị của tình huống

c Kết bài:

- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

- Cảm nhận của bản thân về tình huống đó

* Dạng 5 Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích truyện.

a Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách)

- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm), nêu nhân vật

- Nêu nhiệm vụ nghị luận

Trang 14

b Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Phân tích các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật (chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng thái độ nhân vật )

- Đánh giá về nhân vật đối với tác phẩm c Kết bài:

- Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân tộc

- Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó

* Dạng 6 Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích truyện

1 Dàn bài giá trị nhân đạo

a Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu về giá trị nhân đạo

- Nêu nhiệm vụ nghị luận

b Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Giải thích khái niệm nhân đạo: Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ

- Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:

+ Tố cáo chế độ thống trị đối với con người

+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh con người + Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người + Đồng tình với khát vọng và ước mơ con người

- Đánh giá về giá trị nhân đạo

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu về giá trị hiện thực

- Nêu nhiệm vụ nghị luận

b Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Giải thích khái niệm hiện thực:

Trang 15

+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực

+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử

- Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:

+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực

+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người

+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ

- Đánh giá về giá trị hiện thực

c Kết bài:

- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó

2.2.2 Biện pháp thứ 2: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu yêu cầu của đề bài

và xác định những nội dung quan trọng cơ bản của bài văn.

2.2.2.1 Xác định đúng nội dung yêu cầu của đề:

Đối với kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cầnxác định yêu cầu cụ thể của đề bài là loại bài gì? (bàn về nhân vật trong tácphẩm (hoặc đoạn trích); Bàn về nội dung của tác phẩm (hoặc đoạn trích) bàn vềnghệ thuật của tác phẩm (hoặc đoạn trích) hay bàn về đề tài của tác phẩm (hoặcđoạn trích)

Trên cơ sở đó mà tiến hành tiếp nội dung các bước sau:

- Đối với kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần phải xác địnhphạm vi đối tượng mà đề yêu cầu (Nghị luận về một bài thơ hay một đoạnthơ) Cần xác định được đề tài và nội dung của đề bài Hướng nghị luận (do đềquy định hay do người viết lựa chọn)

- Cần hiểu đúng, đầy đủ nội dung yêu cầu của đề, tránh sai lạc, xác địnhđược giới hạn phạm vi yêu cầu của đề (chứng minh, bình luận, giải thích hayphân tích ) Để từ đó lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu cho bài làm

- Đưa đối tượng phải bàn bạc (nhân vật, chủ đề, nội dung, nghệ thuật )gắn câu hỏi tìm ý để có những ý kiến cụ thể (Điều nổi bật nhất ,nét tiêu biểu cụthể? Chi tiết nào biểu hiện? Ý nghĩa xã hội như thế nào? Giá trị tiêu biểu ra sao?

- Đối với từng đối tượng phải bàn cần có thêm những dạng câu hỏi tìm ýphù hợp

2.2.2.2 Hiểu rõ hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm

Trang 16

Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm có vai trò rất quan trọng khi cần đánh giánhận xét một tác phẩm văn học Đặt tác phẩm vào hiện thực xã hội lúc đó, ta sẽhiểu rõ và nhìn nhận đúng hơn về tâm trạng, hành động suy nghĩ của nhân vậttrong một tác phẩm (hoặc đoạn trích) hay tình cảm, cảm xúc của nhân vật đượcthể hiện trong một bài thơ Từ đó có thể làm rõ các vấn đề: Tại sao đối tượng lại

có hành động ,suy nghĩ như vậy? Hành động suy nghĩ đó bộc lộ tâm trạng cảmxúc như thế nào? Tâm trạng cảm xúc đó nói lên phấm chất gì của đối tượng

VD: Khi làm bài văn nghị luận với đề: Những đặc sắc trong bài thơ

"Viếng Lăng Bác" của Viễn Phương.

Học sinh cần phải nắm rõ hoàn cảnh sáng tác bài thơ là: Năm 1976, saukhi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước thống nhất, lăngChủ Tịch Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc,vào lăng viếng Bác Hồ Bài thơ Viếng Lăng Bác được viết trong dịp đó và introng tập "Như mây mùa xuân" (1978) Để thấy được lòng thành kính, niềm xúcđộng sâu sắc của nhà thơ và tấm lòng của đồng bào miền Nam đối với Bác.Cùng với giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợicảm ngôn ngữ bình dị mà cô đúc ta thấy được mong muốn của người con miềnNam là được ở gần Bác mãi mãi, muốn làm vui làm khuây, làm vợi nỗi vắng vẻtrong lăng của con người đã suốt đời hi sinh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc,con người lúc sinh thời đã dành trọn tình thương yêu cho mọi tầng lớp nhân dân,đặc biệt cho đồng bào miền Nam ruột thịt

2.2.2.3 Xác định luận điểm rõ ràng (Tìm ý)

Có luận điểm rõ ràng, bài văn sạch sẽ mạch lạc, các ý trình bày không bịchồng chéo, lủng củng Khi triển khai các luận điểm sẽ dễ tìm luận cứ, luậnchứng và lí lẽ Để có luận điểm rõ ràng phải đọc kĩ yêu cầu của đề bài, xác địnhgiới hạn phạm vi yêu cầu của đề và trả lời các câu hỏi tìm ý: Điều nổi bật nhất

để có thể làm rõ vấn đề là gì? Điều đó được biểu hiện qua những chi tiết cụ thểnào?

VD: Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích Chiếc Lược Ngà của

Nguyễn Quang Sáng

- Luận điểm 1: Tình cảm của bé Thu đối với cha

a Lí lẽ 1: Thái độ và tình cảm của bé Thu trong những ngày đầu chưa

nhận cha: Kiên quyết cự tuyệt tình cảm của cha

Trang 17

b Lí lẽ 2: Thái độ và hành động của bé Thu trong buổi chia tay: Tình cha

con cảm động bị dồn nén bao lâu nay mới có dịp ùa dậy mãnh liệt sâu sắc

- Luận điểm 2 Tình cha con sâu nặng của ông Sáu

a Lí lẽ 1: - Trong đợt nghỉ phép:

+ Đầu tiên là sự hụt hẫng, buồn khi thấy đứa con sợ hãi và bỏ chạy

+ Tiếp theo là sự kiên nhẫn cảm hoá, vỗ về để đứa con nhận cha

+ Đến phút chia tay: Có cảm nhận bất lực và buồn

+ Khi đứa con thét lên tiếng "Ba" thì hạnh phúc tột cùng

b Lí lẽ 2: Sau đợt nghỉ phép:

+ Ân hận vì đã lỡ đánh con

+ Say sưa, tỉ mỉ làm chiếc lược ngà trên có khắc dòng chữ " Yêu nhớ tặng

Thu con của ba".

+ Trước khi trút hơi thở cuối cùng " Hình như chỉ có tình cha con làkhông thể chết được " trong trái tim của ông Sáu

- Luận điểm 3:

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động nhất là các biến thái tình cảm

và hành động của nhân vật bé Thu

+ Cốt truyện chặt chẽ, có những tình huống bất ngờ nhưng vì xảy ra tronghoàn cảnh thời chiến nên vẫn đảm bảo hợp lí trong vận động của cuộc sống thựctế

+ Ngôi kể thứ nhất cùng với ngôn ngữ giản dị, mang đậm màu sắc NamBộ

2.2.2.4 Lựa chọn các chi tiết hình ảnh tiêu biểu

Đối với bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích )cần lầnlượt nghị luận từng luận điểm thông qua việc phân tích các chi tiết tiêu biểutrong tác phẩm (Trang phục, hình dáng cử chỉ ,hành động Lời nói ,suy nghĩ ,tâm lí của nhân vật; nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả ) Quan trọngnhất là phải biết phân tích những chứng cứ có giá trị để làm sáng tỏ luận điểm( Nhận xét của người viết)

VD: Khi phân tích tình cảm của bé Thu đối với cha cần chú ý các chi tiết

cử chỉ, hành động của bé Thu:

Trang 18

+ Trước khi nhận ông Sáu là cha "Nghe gọi con bé giật mình, tròn mắtnhìn, ngơ ngác lạ lùng “Mặt nó bỗng tái đi vụt chạy kêu thét lên”

+ Trong buổi chia tay với cha: "Kêu thét lên : - Ba a a ba Vừa kêuvừa chạy xô tới, nhanh như sóc, thót lên, dang tay ôm chặt lấy cổ ba nó

Đối với kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ quan trọng nhất biếtphân tích sự sáng tạo độc đáo các chi tiết, ngôn ngữ hình ảnh giọng điệu, đặcbiệt là các yếu tố nghệ thuật để làm rõ từng luận điểm cụ thể

VD: Cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn kết trong bài thơ "Đồng Chí"

của Chính Hữu

- Kết bài bằng 3 câu thơ dựng lên bức tranh đẹp về tình đồng chí trongchiến đấu Biểu tượng đẹp về cuộc đời chiến sĩ: Ba hình ảnh người lính, khẩusúng và vầng trăng trong cảnh rừng hoang sương muối trong đêm phục kích đợigiặc Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh đêm trăng mùa đông vô cùnglạnh giá trên trường

- Hình ảnh sáng tạo: "Đầu súng trăng treo": Đầy ấn tượng, cô đọng và gợihình, gợi cảm Ngoài hình ảnh còn có nhịp điệu như nhịp điệu như nhịp lắc củamột cái gì đó lơ lửng, chông chênh, trong sự bát ngát

Khi phân tích chỉ phân tích một vài chi tiết chính còn lại có thể phân tíchlướt để đảm bảo bài văn vừa có chỉnh thể, vừa có trọng tâm, có điểm sáng, gâyđược ấn tượng

2.2.2.5 Lựa chọn từ ngữ phù hợp

Ngôn ngữ giọng điệu của lời văn có vai trò rất quan trọng trong việc diễn

tả các trạng thái cảm xúc, thái độ của người viết Vì vậy khi viết văn cần lựachọn từ ngữ và sắp xếp lời vănn để đạt được hiệu quả diễn đạt cao nhất Có thể

sử dụng từ ngữ mang sắc thái trang trọng, dùng cách nói giảm, nói tránh, sửdụng từ ngữ có giá trị biểu cảm cao (tượng thanh, tượng hình ) kết hợp sử dụngcác cách nói tu từ ẩn dụ với cá điệp từ, điệp ngữ, so sánh nhân hoá, đặc biệt lời

văn phải gợi cảm, thể hiện sự rung động chân thành

2.2.2.6 Bố cục chặt chẽ hợp lí

Mở bài, thân bài, kết bài tách bạch rõ ràng

Trình bày các ý dứt khoát, tránh lan man đi quá xa đề, trình tự các ý phảitheo một lôgic hợp lí

Trang 19

Đối với kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).Trình tự phân tích khác trình tự kể chuyện của tác phẩm, trình tự phân tích làtheo mạch lập luận lí giải của người nghị luận

Đối với kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần phân tích thẩmbình (cảm thụ) theo mạch cảm xúc của bài thơ, đoạn thơ

2.2.2.7 Kết hợp tốt các phương thức biểu đạt

Biết kết hợp tốt các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài văn nghịluận văn học thì hiệu quả diễn đạt sẽ cao hơn, bài văn trở nên có hồn và hấp dẫnhơn

Bên cạnh đó cần biết kết hợp hài hoà giữa nêu ý kiến khái quát (luậnđiểm) với phân tích, giữa nhận xét một chi tiết với thẩm bình cụ thể để tạo sựmạch lạc trong bài viết

Có thể nói, phương pháp hướng dẫn để học sinh viết được một bài vănhay là vô cùng, hiểu được những vấn đề cơ bản trên sẽ giúp học sinh định hướngđược cách nghĩ, cách làm để có đựơc những bài viết mạch lạc, rõ ràng với lậpluận chặt chẽ nội dung cô đọng, súc tích

2.2.3 Biện pháp thứ 3: Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn nghị luận văn học.

2.2.3.1 Khái niệm:

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùiđầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tươngđối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

- Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ đề là các từngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các

từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung kháiquát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đúng ở đầu hoặc cuốiđoạn văn Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề củađoạn

2.2.3.2 Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn thường sử dụng:

- Cách diễn dịch: Là cách trình bày ý đi từ khái quát đến cụ thể Câu chủ

đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai nhữngnội dung chi tiết cụ thể ý tưởng của chủ đề đó Các câu triển khai được thực

Trang 20

hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận; có thể kèmnhững nhận xét, đánh giá và bộc lộ sự cảm nhận của người viết

Mô hình trình bày đoạn văn diễn dịch:

- Cách qui nạp: Là cách trình bày ý ngược lại với diễn dịch - đi từ các ý

chi tiết, cụ thể đến ý khái quát Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn Các câu trên đượctrình bày bằng thao tác minh hoạ, lập luận, cảm nhận và rút ra nhận xét, đánhgiá chung

Mô hình trình bày đoạn quy nạp:

1 2 3 4…

n

Câu n: Câu chủ đề, đứng cuối đoạn văn

Câu 1,2,3,4,… là những câu mang ý cụ thể có tác dụng hướng tới làm nổibật ý ở câu chủ đề

- Cách tổng hợp - phân tích – tổng hợp (tổng – phân – hợp): Là sự

phối hợp diễn dịch với quy nạp Câu mở đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câutiếp theo khai triển ý khái quát, câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tínhchất nâng cao, mở rộng Những câu khai triển được thực hiện bằng thao tác giảithích, chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xét hoặc nêu cảm tưởng, để từ đó

đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp lại, khẳng định thêm giá trị của vấnđề

Mô hình trình bày đoạn tổng – phân – hợp:

Trang 21

2 3 4

1’

Câu 1: Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn

Câu 2,3,4: Câu mang ý chi tiết

Câu 1’: Câu mang ý tổng hợp, khái quát (không được trùng lặp ý với câuchủ đề), đứng ở cuối đoạn văn

Ngoài ra, cũng cần mở rộng hơn một số cách trình bày đoạn khác cho học

sinh khá giỏi qua các giờ bồi dưỡng học sinh giỏi như cách suy luận nhân quả,

tương đồng, tương phản, đòn bẩy

2.2.3.3 Hướng dẫn học sinh cách viết đoạn văn:

Để viết đoạn văn thành công, cần chú ý tuân thủ các bước:

Bước 1: Xác định yêu cầu của đề:

Căn cứ vào yêu cầu của đề bài, xác định rõ nội dung cần trình bày trong

đoạn là gì? (Nội dung đó sẽ được “gói” trong câu chủ đề Và cũng là định hướng

để viết các câu còn lại) Nội dung đó được trình bày theo cách nào, có yêu cầunào khác về hình thức, ngữ pháp

- Ví dụ: Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn để nêu lên suy nghĩ của em về

những điều người cha nói với con qua khổ thơ sau:

“Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục.”

(Nói với con – Y Phương)

Trong đoạn có sử dụng:

+ Lời dẫn trực tiếp

+ Phép lặp

Trang 22

(Có gạch chân và chú thích)

* Yêu cầu của đề:

- Nội dung: nêu lên suy nghĩ của em về những điều người cha nói với conqua khổ thơ

- Hình thức: đoạn văn ngắn

- Yêu cầu ngữ pháp: Lời dẫn trực tiếp, phép lặp.

Đề 2:

a Chép thuộc bốn câu đầu của đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

b Bằng một đoạn văn quy nạp từ 9 đến 12 câu nêu cảm nhận của em vềcái hay của bốn câu thơ vừa chép

Đây là dạng đề thường gặp khi thi vào lớp 10 THPT

* Yêu cầu cần đạt:

a Chép chính xác 4 câu thơ đầu như trong SGK

b Viết đoạn văn

- Nội dung: cảm nhận của em về cái hay của bốn câu thơ

- Hình thức: Đoạn quy nạp, độ dài từ 9 đến 12 câu

Bước 2: Xác định câu chủ đề cho đoạn văn:

Câu chủ đề là câu nêu ý chính của cả đoạn văn, vì vậy đó là câu đặc biệtquan trọng Khi viết đoạn cần chú ý đọc kĩ đề, xác định yêu cầu của đề, từ đóxác định câu chủ đề

Có những đề không cho sẵn câu chủ đề, có đề cho sẵn câu chủ đề, cónhững đề yêu cầu sửa một câu có lỗi thành câu đúng và dùng câu đó làm câuchủ đề, có đề lại có phần dẫn ý, dựa vào đó ta có thể xác định được câu chủ đề

Ví dụ 1: Đề 1, đề 2 ở mục a trên là những đề không cho câu chủ đề Để

viết được câu chủ đề, ta phải nắm vững nội dung của đoạn trích đề cho, từ đóxác định câu chủ đề

- Đề 1: Nội dung những câu thơ là lời người cha nói về những đức tínhcủa người đồng mình, ca ngợi đức tính cao đẹp của người đồng mình => Câuchủ đề có thể viết: “Những câu thơ là lời người cha nói với con về đức tính của

“người đồng mình”

Trang 23

- Đề 2 : Nội dung đoạn trích: bức họa tuyệt đẹp về khung cảnh thiên nhiênmùa xuân => Câu chủ đề có thể viết: “Bốn câu thơ là bức họa tuyệt đẹp vềkhung cảnh thiên nhiên mùa xuân”

Ví dụ 2: Đề cho sẵn câu chủ đề:

Đề 1: Từ câu chủ đề sau: “Khác với Thúy Vân, Thuý Kiều có vẻ đẹp sắc

sảo, mặn mà cả tài lẫn sắc” Hãy viết tiếp khoảng 10 câu văn để hoàn thành mộtđoạn văn theo cách Tổng hợp – Phân tích - Tổng hợp

Đề 2: Viết khoảng 10 câu văn nối tiếp câu mở đoạn sau để hoàn thành

một đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc Tổng hợp – Phân tích - Tổng hợp:

“Trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Kiều hiện lên là người con

gái thuỷ chung, hiếu thảo, vị tha.”

- Với những đề này ta không phải viết câu chủ đề, chỉ việc phát triển ý,trình bày thành các câu phát triển

Ví dụ 3: Đề yêu cầu sửa một câu có lỗi thành câu đúng và dùng câu đó

làm câu chủ đề

- Đề 1: Khi viết đoạn văn phân tích nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm: “

Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, một bạn học sinh đã viếtcâu mở đoạn như sau:

“Nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm: “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ vừa là người phụ nữ thuỳ mị nết na, tư dung tốt đẹp lại là người con dâu hiếu thảo với mẹ chồng, là người vợ thuỷ chung với chồng, là người mẹ hiền của con chồng”.

Chỉ ra các lỗi trong câu văn trên? Hãy viết câu văn sau khi đã sửa lại chođúng?

- Đề 2:

a Chép lại câu viết dưới đây, sau khi đã sửa hết các lỗi chính tả, ngữ pháp:

"Trong truyện " Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê bằng những nét đặc xắc trong cách miêu tả nhân vật và cách kể truyện đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, dũng cảm vượt khó khăn gian khổ, hi sinh lạc quan trong cuộc sống chiến đấu của những cô gái thanh niên sung phong trên tuyến đường Trường Sơn"

b Dùng câu văn đă sửa trên làm phần mở đoạn viết tiếp 8 - 10 câu, phầnkết đoạn là một câu cảm thán

Ngày đăng: 29/03/2022, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w