CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA,XÂY, SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NHTM 1.1.Hoạt động cho vay tại NHTM 1.1.1.Khái niệm cho vay Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân h
Trang 1Tôi tên là Nguyễn Thị Hải Yến, sinh viên lớp K19QNH, trường Đạihọc Duy Tân.
Tôi xin cam đoan đây là kết quả của quá trình thực tập, học hỏi vànghiên cứu của riêng tôi trong thời gian thực tập tại Ngân hàng SeABankPGD Lê Duẩn, Tp.Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị ThùyTrang Ngoại trừ những nội dung đã được tham khảo có kèm theo nguồn tríchdẫn, báo cáo này không bao gồm một phần hoặc toàn bộ nội dung của bất kìmột công trình nào đã được công bố để nhận một văn bằng hay học vị ở bất kìmột cơ sở đào tạo nào khác mà là do sự tổng hợp kiến thức của bản thân cùngvới sự giúp đỡ của ThS Nguyễn Thị Thùy Trang và các anh chị nhân viên nơitôi thực tập
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên
Đà Nẵng,ngày 14 tháng 04 năm 2017
Tác giảNguyễn Thị Hải Yến
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Thùy Trang và toàn thểanh, chị tại phòng khách hàng cá nhân cũng như các nhân viên phòng bankhác tại Ngân hàng SeABank PGD Lê Duẩn trong thời gian qua đã tận tìnhgiúp đỡ, hưỡng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thiện bàichuyên đề này.
Trang 3CMND : Chứng minh nhân dân
CMCAND : Chứng minh công an nhân dân
Trang 4Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn
Bảng 2.4:Tình hình chung về hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại
SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn 2014-2016 29
Bảng 2.5:Tình hình hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở theo mục
đích sử dụng vốn tại SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn 2014-2016 32
Bảng 2.6:Tình hình hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở theo thời
hạn vay tại SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn 2014-2016 35
Bảng 2.7.Tình hình hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở theo chủ thể
tại SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn 2014-2016 39
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA, XÂY, SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NHTM 3
1.1.Hoạt động cho vay tại NHTM 3
1.1.1.Khái niệm cho vay 3
1.1.2.Nguyên tắc cho vay 3
1.1.3.Phân loại cho vay 3
1.2.Hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM 6
1.2.1.Khái niệm cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM 6
1.2.2.Đặc điểm của hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM 6
1.2.3.Phân loại hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM 7
1.2.4.Vai trò của hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM 7
1.2.5.Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM 9
1.2.6.Chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA, XÂY, SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á-PGD LÊ DUẨN, TP.ĐÀ NẴNG 14
2.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-PGD Lê Duẩn, Tp.Đà Nẵng 14
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-PGD Lê Duẩn, Tp.Đà Nẵng 14
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 16
2.1.2.1.Chức năng nhiệm vụ 16
2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức 17
Trang 62.1.3.1.Tình hình huy động vốn 18
2.1.3.2.Tình hình cho vay 21
2.1.3.3.Kết quả kinh doanh 23
2.2.Thực trạng hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-PGD Lê Duẩn, Tp.Đà Nẵng giai đoạn 2014-2016 26
2.2.1.Quy định về hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại SeABank PGD Lê Duẩn 26
2.2.2.Thực trạng hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn 2014-2016 28
2.2.2.1.Tình hình chung về hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở 28
2.2.2.2.Tình hình hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở theo mục đích sử dụng vốn 31
2.2.2.3 Tình hình hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở theo thời hạn vay 35
2.2.2.4.Tình hình hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở theo chủ thể 37 2.3.Đánh giá hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-PGD Lê Duẩn, Tp.Đà Nẵng 41
2.3.1.Kết quả đạt được 41
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA, XÂY, SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á-PGD LÊ DUẨN, TP.ĐÀ NẴNG 46
3.1.Định hướng hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-PGD Lê Duẩn,Tp.Đà Nẵng 46
3.2.Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-PGD Lê Duẩn,Tp.Đà Nẵng 48
Trang 73.2.1.1.Phát triển sản phẩm 48
3.2.1.2.Lãi suất cho vay hợp lý 49
3.2.1.3.Thời hạn, sô tiền vay có điều chỉnh 49
3.2.3.Cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian giao dịch 49
3.2.4.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn 50
3.2.5.Nâng cao, phát triển nguồn nhân lực 50
3.2.6.Đẩy mạnh công tác Marketing Ngân hàng 51
3.2.7.Đầu tư cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa khoa học công nghệ thông tin 52
KẾT LUẬN 53
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống của người dân ngàycàng một nâng cao hơn Đà Nẵng là một trong những thành phố đang trên đàphát triển với dân số ngày càng đông đúc và do tác động của chính sách xâydựng và phát triển thành phố, nên nhiều khu vực có đông dân cư sinh sống đã
và đang bị giải tỏa, quy hoạch Nhằm mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng chothành phố, làm cho nhu cầu về nhà ở ngày càng trở nên cấp thiết Bên cạnhnhững hỗ trợ về mặt tài chính cho người dân của thành phố thì các Ngân hàngcũng đóng góp những nỗ lực của mình nhằm cung cấp cho người dân có đượcmột căn nhà ổn định và khang trang
Đây là hoạt động cho vay đầy triển vọng của các Ngân hàng, đem lạicho Ngân hàng nhiều lợi ích, nhưng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Là một sinhviên trong ngành sắp ra trường trải nghiệm thực tế, em muốn tìm hiểu và phântích tình hình về hoạt động cho vay đầy tiềm năng này nên đã quyết định chọn
đề tài: “Thực trạng hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại Ngânhàng TMCP Đông Nam Á-PGD Lê Duẩn,Tp.Đà Nẵng giai đoạn 2014-2016”
2.Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm phân tích thực trạng hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ởtại Ngân hàng SeABank PGD Lê Duẩn theo nhiều tiêu thức vay Nêu đượcnhững kết quả mà Ngân hàng đạt được từ hoạt động cho vay này Bên cạnh
đó cũng chỉ ra một số nguyên nhân, hạn chế mà Ngân hàng mắc phải Từ đó
đề xuất những giải pháp giúp cho hoạt động cho vay của ngân được phát triển
và mở rộng ngày một lớn hơn
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các số liệu và thông tin liên quan đến hoạt động cho vay mua, xây, sửachữa nhà ở tại SeABank PGD Lê Duẩn Tp.Đà Nẵng Số liệu cụ thể về hoạtđộng cho vay, các tài liệu về sự hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và hoạtđộng của Ngân hàng
Trang 9Thời gian nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữanhà ở tại SeABank PGD Lê Duẩn từ năm 2014 đến năm 2016.
Không gian nghiên cứu tại phòng khách hàng cá nhân, Ngân hàngSeABank PGD Lê Duẩn
4.Phương pháp nghiên cứu
Để nắm bắt các thông tin, dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ nhằmđáp ứng nhu cầu phân tích các mục tiêu trên, tôi đã vận dụng các kiến thức đãhọc ở trường cùng với việc thu thập và tổng hợp các nguồn tài liệu tham khảohữu ích từ sách báo, internet, đặc biệt những số liệu, tài liệu quan trọng đượcthu thập trực tiếp tại SeABank PGD Lê Duẩn Trên cơ sở đó, dung phươngpháp đánh giá, diễn giải so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm để phân tíchđánh giá
5.Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA,
XÂY, SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NHTM 1.1.Hoạt động cho vay tại NHTM
1.1.1.Khái niệm cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vaygiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1.1.2.Nguyên tắc cho vay
Một là, vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích
Vốn vay có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích giúp Ngânhàng quản lý và giảm thiểu được rủi ro cho vay Ngân hàng cho vay để giúpcác khách hàng giải quyết nhu cầu thiếu vốn của mình trong quá trình kinhdoanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàng không thể cho vay
để thực hiện những hoạt động kinh doanh trái phép và không đúng chức năng.Ngân hàng có quyền ngưng cho vay và thu hồi khoản vay nếu khách hàng viphạm nguyên tắc cho vay
Hai là, vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, do đó vốn phải được quay
về Ngân hàng với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Vì vậy, người đi vay phảihoàn trả cả gốc và khoản lãi do sử dụng nguồn vốn trên, nên Ngân hàng mớiđảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động có lãi
Ba là, vay vốn phải có đảm bảo
Nhằm giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng trong quá trình kinh doanh, khikhách hàng không còn khả năng trả nợ thì Ngân hàng sẽ dựa vào các hìnhthức đảm bảo của khách hàng để thu nợ Các hình thức đảm bảo như: cầm cố,thế chấp, bảo lãnh tài sản, uy tín người vay, uy tín người bảo lãnh
1.1.3.Phân loại cho vay
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhómdựa trên một số tiêu chuẩn nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa
Trang 11học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệuquả quản trị rủi ro tín dụng Phân loại cho vay được chia ra theo các nhómsau:
a.Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng vàđược sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và cácnhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Là khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60tháng Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bêncạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn vốn lưu độngthường xuyên của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thànhlập
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay cho vay có thời hạn trên 60 tháng.Đây là loại hình được cung cấp để phục vụ cho các mục tiêu dài hạn như xâydựng nhà xưởng, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựngcác xí nghiệp mới
Trang 12- Cho vay có đảm bảo không bằng tài sản: Là loại cho vay không có tàisản đảm bảo, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của người đi vay hoặc uy tíncủa người bảo lãnh.
d.Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trunggian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm nhỏ như sản xuất, Hộinông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ Các tổ chức này thường liên kếtcác thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau,bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên
đ.Theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đốiphổ biến của Ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thườngxuyên Chỉ khi khách hàng có nhu cầu thì họ mới đến và làm thủ tục vay vốn
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là nghiệp vụ cho vay theo đóNgân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tíndụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh,nhu cầu vốn và nhu cầu của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thể vay trảnhiều lần Song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Một số trườnghợp Ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạnmức Tuy nhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho
dư nợ cuối kỳ không được vượt quá hạn mức
- Cho vay Thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân hàng cho phépngười vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giớihạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi làhạn mức thấu chi
Trang 131.2.Hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM
1.2.1.Khái niệm cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM
Cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở là lĩnh vực cho vay được thực hiệntrên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng sử dụng tiền vay để mua, xây, sửa chữa nhà ở hoặc căn hộ nhằm đáp ứng nhu cầu của mình
1.2.2.Đặc điểm của hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM
- Nhu cầu vay phụ thuộc nhiều vào chu kì kinh tế Khi nền kinh tế pháttriển thịnh vượng, đời sống người dân được nâng cao, thu nhập tăng thì nhucầu tiêu dùng cũng tăng theo, làm cho nhu cầu vay tăng
- Khách hàng vay là cá nhân nên việc chứng minh năng lực tài chính làkhó bởi vì họ dễ dàng giấu kín những thông tin cá nhân đáng ra phải trình bày(như triển vọng công việc, tình trạng sức khỏe) hơn là doanh nghiệp Vìdoanh nghiệp thì có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh đểchứng minh nguồn thu nhập và chỉ tiêu của mình Còn cá nhân chủ yếu dựavào tiền lương và sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng
- Nhu cầu vay vốn phụ thuộc nhiều vào trình độ học vấn và thu nhập.Những cá nhân có thu nhập khá và đồng đều thì thường có nhu cầu vay vì họ
có khả năng trả được nợ
- Là lĩnh vực cho vay có độ rủi ro cao bởi vì thời hạn vay dài, nguồn trả
nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc,kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe, của người vay Nếu cá nhân đó chết, đau
ốm hoặc mất việc làm thì Ngân hàng sẽ rất khó thu hồi được nợ Do đó, Ngânhàng thường yêu cầu lãi suất cao và yêu cầu cá nhân vay phải mua bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản đã mua,
- Tư cách, phẩm chất của người đi vay rất khó xác định, chủ yếu dựavào kinh nghiệm, đánh giá, cảm nhận của cán bộ tín dụng Đây là nhân tốquan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay
Trang 141.2.3.Phân loại hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM
a.Theo mục đích vay
- Mua nhà: là hình thức cho vay tài trợ mục đích mua nhà
- Xây nhà: là hình thức cho vay nhằm tài trợ cho việc xây mới nhà
- Sửa chữa nhà: là hình thức cho vay nhằm tài trợ cho việc sửa chữa,nâng cấp,tân trang nhà
b.Theo thời hạn vay
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60tháng
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng
c.Theo hình thức đảm bảo
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: theo hình thức này một khoản vayphải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba hoặcđược đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Cho vay có bảo đảm không bằng tài sản: là loại cho vay được bảođảm bằng uy tín của người vay hoặc uy tín của người bảo lãnh
1.2.4.Vai trò của hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM
a.Đối với Ngân hàng
Hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở là một hình thức cho vaytiêu dùng, góp phần làm đa dạng hóa hoạt động tín dụng, phân tán rủi ro vàtăng thêm thu nhập Sản phẩm cho vay về nhà ở ra đời góp phần khuyếnkhích tiêu dùng trong xã hội Nó góp phần đáp ứng cho nhu cầu ngày càng đadạng của khách hàng, thông qua hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ởthì các Ngân hàng có điều kiện thiết lập mối quan hệ mật thiết với cá nhâncũng như các doanh nghiệp, tạo thuận lợi mở rộng thị phần, phát triển dịch vụNgân hàng và khả năng huy động vốn, tiền gửi dân cư
Trang 15b.Đối với khách hàng
Trước kia người dân phải lao động, tích góp hàng chục năm, hoặc phải
đi vay mượn thông qua mối quan hệ họ hàng, người quen biết để xây một cănnhà như mong muốn, thì giờ đây họ không cần phải chật vật và đợi lâu nhưvậy nữa, vì các Ngân hàng đã đáp ứng được điều đó Ngân hàng đã phát triển
và đưa ra những gói sản phẩm về mua nhà, xây nhà hay sửa chữa nhà Ngườidân chỉ cần chọn món vay đúng với nhu cầu sử dụng của mình Vay để xâymột ngôi nhà mới hay để tiết kiệm thời gian và tránh những phát sinh khôngmong muốn về chi phí khi đang xây thì người dân có thể chọn món vay vớimục đích là mua nhà.Và nếu như bản thân người dân thấy nhà của mìnhkhông cần thiết phải tìm địa điểm khác để ở cũng không nhất thiết phải xâymới thì người dân có thể chọn gói vay sửa chữa nhà, vừa tiện lợi, vừa nhanhchóng
Sản phẩm cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở ra đời giúp những người
có nhu cầu nhưng chưa đủ khả năng, một giải pháp có thể sở hữu trước mộtcăn nhà như mong muốn
c.Đối với nền kinh tế - xã hội
Bằng nghiệp vụ cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở của các Ngân hàng
sẽ góp phần không nhỏ vào nhu cầu nhà ở của người dân Không những giúp
họ ổn định cuộc sống định cư, an tâm làm việc mà còn cải thiện và nâng caomức sống của người dân Từ chỗ sinh sống trong những ngôi nhà đã xuốngcấp, hoặc thuê chỗ ở không ổn định thì thông qua hoạt động cho vay mua,xây, sửa chữa nhà ở sẽ giúp cho nhiều cá nhân, hộ gia đình được sống trongnhững căn hộ như mong muốn, họ sẽ dùng số tiền vay đó để xây nhà, muanhà hoặc tân trang lại ngôi nhà cũ kỹ Cuộc sống của người dân được nângcao, góp phần làm cho xã hội ngày càng giàu mạnh, làm cho bộ mặt xã hộithay đổi và đẹp hơn
Bên cạnh lợi ích mang lại cho xã hội thì hoạt động cho vay mua, xây,sửa chữa nhà ở sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, khi vay đã làm cho
Trang 16nguồn vốn lưu thông và quay vòng nhanh hơn Đây là nghiệp vụ cho vay cónhiều tiềm năng phát triển trong tương lai.
1.2.5.Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà
ở tại NHTM
a.Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
- Sự tăng trưởng về dân số
Dân số ngày một tăng lên, vấn đề nhà cửa của người dân trở nên cấpthiết Thực trạng cho thấy viễn cảnh “đất chật người đông” luôn diễn ra ngàymột mạnh mẽ Lượng cầu về nhà ở tỷ lệ thuận với mật độ dân số, nhất là khidân số tăng cao sẽ gây ra những biến cố về nhu cầu nhà Vì vậy, vấn đề nàyluôn được đặt lên giải quyết hàng đầu Khi nhu cầu nhà ở tăng lên sẽ phản ánhđược tình hình cho vay của Ngân hàng
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế, Việt Namđang từng bước hoàn thiện cơ cấu nền kinh tế, thực hiện chính sách tăngtrưởng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực Đất nước ngày càng phát triển thì đờisống của người dân ngày được nâng cao, nhu cầu về mọi thứ hay một ngôinhà khang trang cũng là điều tất yếu Vì vậy, hoạt động cho vay mua, xây, sửachữa nhà ở nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung của Ngân hàng sẽ thuậnlợi
- Dự kiến quy hoạch
Việc phát triển mạnh các khu công nghiệp và tăng mức độ thu hút đầu
tư bên ngoài vào các đô thị sẽ làm tăng mức cầu về mua nhà, xây dựng và sửachữa nhà ở Việc thực hiện các dự án cải tạo cơ sở hạ tầng tại các đô thị hiệnhữu hoặc tại các khu đô thị mới có thể tác động nhanh chóng làm tăng mứccầu về mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở của người dân
Ngoài ra, việc tăng nhanh tốc độ đô thị hóa là một yếu tố vừa tác độngđến cả yêu tố cung cũng như cầu về mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở
Trang 17làm ảnh hưởng đến hoạt động cho mua vay mua, xây, sửa chữa nhà ở củaNHTM.
- Đối thủ cạnh tranh
Các NHTM hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh.Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàn thiện Vì đểngày càng phát triển thì Ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu
so với đối thủ cạnh tranh Và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động củamình vượt qua các đối thủ Khách hàng chỉ tìm đến Ngân hàng nào đem lạicho họ nhiều lợi ích nhất, nên đây cũng là điều quan trọng mà Ngân hàng cầnphải nghiên cứu sâu để có được những chính sách thu hút khách hàng
b.Nhân tố thuộc về khách hàng
- Thu nhập của khách hàng
Đây là yếu tố quan trọng mà Ngân hàng rất quan tâm để đưa ra, điềuchỉnh những chính sách cho vay và lãi suất phù hợp Cũng là yếu tố quyếtđịnh đến sự phát triển hay hạn hẹp của sản phẩm cho vay mua, xây, sửa chữanhà Nếu thu nhập của khách hàng cao thì Ngân hàng sẽ cho vay được nhiềuhơn Vì lúc đó khách hàng có đủ khả năng để trả các khoản nợ cho Ngânhàng
Trang 18c.Nhân tố thuộc về Ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì phải có phương hướng, chiếnlược kinh doanh Chiến lược kinh doanh càng phù hợp thì hoạt động cho vayngày càng được mở rộng Trên cơ sở các quyết định, chính sách của cấp trên,thông tin về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, xác định vị thế của Ngân hàngtrên địa bàn hoạt động Ngân hàng cần phải tăng cường hoạt động cho vayhợp lý Nên chú trọng hơn vào những hướng nào có hiệu quả, tìm hiểu themnhững lĩnh vực mới tiềm năng giúp mở rộng hoạt động cho vay
- Chính sách cho vay
Ngân hàng phải xác định mục tiêu trước mắt và lâu dài, xây dựng đượcchính sách cho vay phù hợp với mục tiêu đề ra Chính sách bao gồm các yếu
tố hạn mức cho vay đối với khách hàng, kỳ hạn vay, lãi suất cho vay và mức
lệ phí Số tiền được phép vay trên giá trị tài sản đảm bảo và khả năng thanhtoán nợ của khách hàng, hướng giải quyết phần cho vay vượt giới hạn Nếukhông có chính sách cho vay phù hợp thì Ngân hàng sẽ không có khách hàng,
sẽ không phát triển được sản phẩm
Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập củaNgân hàng Lãi suất cho vay chính là giá của món vay, giảm lãi có tác dụnglàm tang cầu vay tại Ngân hàng Tuy nhiên nếu giảm quá thấp thì Ngân hàngkhó có thể bù đắp được chi phí, phòng ngừa rủi ro và giảm lợi nhuận Nên ápdụng mức lãi suất linh hoạt cho mỗi đối tượng khách hàng khác nhau, dựatrên khung lãi suất Ngân hàng đặt ra Lãi suất phụ thuộc vào số tiền vay, thờigian vay, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng Với những khách hàngtruyền thống có quan hệ tốt với Ngân hàng thường được ưu tiên với mức lãisuất thấp hơn
- Chất lượng cán bộ cho vay
Chất lượng cho vay thể hiện qua trình độ nghiệp vụ cũng như khả nănggiao tiếp của cán bộ Thông qua nhân viên, khách hàng sẽ cảm nhận được
Trang 19phong thái và cách thức làm việc của Ngân hàng Các nhân viên phải niềm nở
và tư vấn nhiệt tình, luôn trong thư thái điềm tĩnh và vui vẻ để tạo ấn tượngtốt đối với khách hàng Như vây, họ sẽ cảm thấy thoải mái và được phục vụtận tình, sau này nếu có nhu cầu vay vốn nữa thì khả năng họ quay lại vớiNgân hàng là rất cao
- Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
Yếu tố này có vái trò khá quan trọng Thực tế chứng minh, nhiềuNHTM tuy có được những nguồn lực khan hiếm và giá trị mà đối thủ cạnhtranh không có Như trụ sở khang trang đặt ở vùng tập trung nhiều kháchhàng, vốn tự có lớn, thu nhận được nhiều cán bộ giỏi Song do cán bộ điềuhành lãnh đạo không sắc sảo, nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt độngcủa Ngân hàng theo kịp các tín hiệu thông tin., không sử dụng nhân viến đúng
sở trường, Dẫn đến lãng phí các nguồn nhân lực Ngân hàng mình có, giảmhiệu quả chi phí và hạ thấp đi hoạt động cho vay của Ngân hàng
- Cơ sở vật chất thiết bị
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay cũng ảnhhưởng đến việc thu hút khách hàng Nên đầu tư và phân bố sao cho tạo đượccảm giác thoải mái và dễ chịu để khách hàng cảm nhận, từ đó việc giao dịchvới khách hàng sẽ thuận lợi hơn vì tâm lý họ trong thư thái tốt
1.2.6.Chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay mua, xây, sửa chữa nhà ở tại NHTM
a.Doanh số cho vay
Doanh số cho vay trong một thời kỳ (thường tính theo quý/năm) phảnánh lượng vốn mà Ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng là bao nhiêu Con
số và tốc độ của doanh số cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướngcủa hoạt động tín dụng là mở rộng hay thu hẹp
b Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ cho biết lượng vốn mà Ngân hàng thu hồi được trongmột thời kỳ nhất định (quý/năm), phản ánh tình hình thu nợ từ khách hàng So
Trang 20sánh con số này với doanh số cho vay để xem hoạt động cho vay và thu nợcủa Ngân hàng có hiệu quả hay không Từ đó cho thấy chất lượng của khoảnvay giúp ta quan sát được diễn biến hoạt động của Ngân hàng.
c Dư nợ
Dư nợ phản ánh lượng vốn mà khách hàng sử dụng của Ngân hàng tạimột thời điểm cụ thể Con số này tăng trưởng đều và ổn định qua các năm, thìchứng tỏ quy mô hoạt động cho vay tăng lên, điều đó đồng nghĩa với việchiệu quả cho vay được nâng cao, tình hình hoạt động của Ngân hàng tiến triểntốt
Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu / Tổng dư nợ)*100
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay củaNgân hàng, bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng chovay
Đây là một tỷ lệ để đánh giá chất lượng cho vay Cũng giống như tỷ lệ
nợ quá hạn, tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng cho vay của Ngân hàng càngcao và ngược lại
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA, XÂY, SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á-PGD
LÊ DUẨN TP.ĐÀ NẴNG 2.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-PGD Lê Duẩn, Tp.Đà Nẵng
Tp.Đà Nẵng
Tên tiếng Anh : Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank
Trang 22hoàn thiện và đạt được nhiều thành công hết sức khả quan Hiện nay,SeABank đã có gần 155 điểm giao dịch trên toàn quốc.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao, SeABank đặc biệt mởrộng mạng lưới kênh phân phối để phục vụ khách hàng tốt hơn Qua việchàng loạt chi nhánh ở phía bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh; ởphía nam: Vũng Tàu, Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh; ở miền trung: Đà Nẵng,Nha Trang, nâng tổng số điểm giao dịch của SeABank trên toàn quốc là 155.Việc mở chi nhánh tại Đà Nẵng của SeABank năm 2006 là rất quan trọng vìđây là chi nhánh đầu tiên tại miền Trung, nó đánh dấu một bước phát triểnmới nhằm phục vụ nhu cầu Tài chính – Ngân hàng đa dạng của khách hàng cánhân và doanh nghiệp tại “khúc ruột” của Tổ quốc
SeABank Lê Duẩn được thành lập vào cuối năm 2011 đến nay đã đượchơn 5 năm và là PGD trực thuộc Chi nhánh Đà Nẵng Đây là một trong 7 điểmgiao dịch, chiếc cầu nối quan trọng của SeABank với hai thị trường miền Bắc vàmiền Nam
SeABank Lê Duẩn được thành lập vào cuối năm 2011 đến nay đã đượchơn 5 năm và là PGD trực thuộc Chi nhánh Đà Nẵng Đây là một trong 7 điểmgiao dịch, chiếc cầu nối quan trọng của SeABank với hai thị trường miền Bắc vàmiền Nam
Từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động SeABank PGD Lê Duẩn đãđánh dấu một bước định hướng phát triển mới Khi Ngân hàng bắt đầu triển khai
mô hình Ngân hàng bán lẻ với các sản phẩm và dịch vụ khác biệt của mình Vớiviệc xâm nhập thị trường tại khu vực một cách chuyên biệt, đổi mới, sang tạo đãmang lại cho Ngân hàng nhiều cơ hội thể hiện vị trị của mình hơn trên thịtrường
SeABank Lê Duẩn là một Ngân hàng mới nhưng được đánh giá có tốc độtăng trưởng nhanh về vốn, tài sản cùng với định hướng phát triển kinh doanhtrên nền tảng định vị sự khác biệt về cấu trúc tổ chức, định hướng tới khách hàngcác sản phẩm dịch vụ được thiết kế phù hợp với từng phân khúc mục tiêu, thích
Trang 23nghi tính đa dạng của địa phương SeABank Lê Duẩn đã nhanh chóng hội nhập
và bắt kịp ngay với thị trường kinh doanh tại Đà Nẵng
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
tệ của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi
-Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước
- Mua bán chuyển đổi ngoại tệ, séc
- Chuyển tiền thanh toán đến các NHTM trong toàn quốc thông qua hệthống liên Ngân hàng
- Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Cho vay hợp vốn đối với các dự án lớn, có thời gian hoàn vốn dài
- Cho vay trả góp
- Cho vay tiêu dùng
- Chiết khấu chứng từ, giấy tờ có giá
- Bảo lãnh, tái bão lãnh
- Dịch vụ thẻ : Phát hành thẻ, thanh toán ATM; phát hành, thanh toán thẻtín dụng quốc tế Visa, Master Card
- Dịch vụ Ngân hàng điện tử : Internet Banking Phone Banking, SMSBanking
- Dịch vụ khác : tư vấn đầu tư, tài trợ thương mại, thẩm định dự án
Trang 242.1.2.2.Cơ cấu tổ chức
+ Nhiệm vụ của Ban giám đốc :
Ban giám đốc PGD do Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Việt Nam quyếtđịnh bổ nhiệm theo quy chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà nước
- Giám đốc PGD: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Ngân hàngTMCP Đông Nam Á Việt Nam, điều hành chung toàn bộ hoạt động kinhdoanh của PGD
- Phó giám đốc PGD: Thay mặt Giám đốc chỉ đạo điều hành về mặt kinhdoanh, các hoạt động của các phòng ban chuyên về tiền tệ kho quỹ, quản lýtiền gửi dân cư, kế toán hành chính Chịu trách nhiệm cá nhân trước Giámđốc và pháp luật về những công việc do mình giải quyết, chịu trách nhiệmđiều hành hoạt động của PGD khi Giám đốc ủy quyền
caf
cá nhân
P.Quản trị và hỗ trợ hoạt động
Nhân viên hành chính hành chính
CV hỗ trợ tín dụng
CV Hỗ trợ hoạt động
Tổ điện toán Teller
Phó Giám Đốc
Trang 25+ Nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng khách hàng Doanh nghiệp: thực hiện chức năng huy động vốn,cho vay đối với khách hàng là Doanh nghiệp, các nghiệp vụ thanh toán xuấtnhập khẩu
- Phòng khách hàng Cá nhân: thực hiện hoạt động liên quan đến cho vayđối với khách hàng cá nhân,
- Teller: là đơn vị phụ thuộc thực hiện chức năng kinh doanh của Ngânhàng như: cho vay, nhận tiền gởi và các dịch vụ khác trong phạm vi ủy quyềncủa Giám đốc PGD
- Phòng tiền tệ kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ Ngân hàng,thu – chi tiền của khách hàng
- Tổ điện toán: cập nhật, lưu trữ số liệu hoạt động của PGD, triển khaicác chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng
- Phòng quản trị và hỗ trợ hoạt động kinh doanh bao gồm Tổ chức điềuhành giám sát hoạt động tín dụng ; kế toán nội bộ ; nhân sự ; phòng hànhchính : thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của PGD nhưsắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hội họp, tiếp khách,quan hệ đối ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của Ngân hàng
2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh tại SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn 2014-2016
2.1.3.1.Tình hình huy động vốn
Huy động vốn là một công tác vô cùng quan trọng đối với hoạt độngcủa bất kỳ một Ngân hàng nào Bởi vì, vốn phản ánh quy mô hoạt động vàkhả năng kinh doanh của doanh nghiệp đó Với mục tiêu bảo đảm vốn chovay, an toàn thanh khoản và tăng tài sản Có, nâng cao vị thế của SeABanktrong hệ thống Ngân hàng Do đó, trong các năm qua, SeABank PGD LêDuẩn đã tích cực đẩy mạnh công tác huy động vốn từ khu vực dân cư, cácdoanh nghiệp đến các khu vực liên Ngân hàng bằng cách giới thiệu nhữngchương trình khuyến mại hấp dẫn, đồng thời đưa ra những sản phẩm huy
Trang 26động vốn mang tính sinh lợi cho khách hàng và tạo mọi điều kiện để mọi
người yên tâm khi gửi tiền ở SeABank
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%) 1.Nhận tiền
cư
213,454 61,4 296,136 64,7 316,501 61,2 82,682 38,73 20,365 6,87 Tiền gửi của
(Nguồn từ Ngân hàng TMCP SeABank PGD Lê Duẩn Tp Đà Nẵng)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động đều tăng quacác năm Năm 2014 tổng nguồn vốn huy động là 347,508 triệu đồng, năm
2015 là 457,500 triệu đồng, năm 2016 là 516,415 triệu đồng Năm 2015 là
năm mà Ngân hàng có mức huy động vốn tăng trưởng cao nhất Năm 2015 số
tiền huy động được tăng lên đến 109,992 triệu đồng tương đương với tỷ lệ
tăng 31,65% so với năm 2014 Điều này cho thấy tình hình huy động vốn của
Ngân hàng diễn ra rất tốt và thuận lợi, đáp ứng được các hoạt động kinh
doanh và chi tiêu của Ngân hàng Sang năm 2016, mặc dù tổng doanh số huy
động cao hơn năm 2015, nhưng xét về mức độ tăng trưởng hai năm liền kề thì
năm 2016 tăng ít hơn so với năm 2015 khi so sánh với năm 2014 Cụ thể là
Trang 27năm 2016 doanh số huy động tăng 58,915 triệu đồng tương đương với tỷ lệtăng là 12,87% Trong khi đó năm 2015 doanh số huy động được là 109,992triệu đồng tăng 31,65% so với năm 2014 Nguyên nhân ở đây là do nền kinh
tế năm 2016 không có nhiều thuận lợi, giá xăng dầu thế giới giảm sâu và mốiquan hệ giữa nước ta với Trung Quốc rơi vào tình trạng căng thẳng Ở thànhphố Đà Nẵng phát triển mạnh là nhờ ngành du lịch, khách du lịch đặc biệt làkhách Trung đến đây rất nhiều Nhưng vì mối quan hệ giữa hai nước khôngtốt nên đã ảnh hưởng hoạt động du lịch ở thành phố Từ đó làm giảm đi phầnlợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh du lịch của các doanh nghiệp Mặc dùnăm 2016 với tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn như vậy, nhưng Ngânhàng SeABank PGD Lê Duẩn vẫn cố gắng hoạt động hiệu quả, kết quả chothấy ở năm 2016 Ngân hàng đã đảm bảo được tốc độ tăng trưởng huy độngqua các năm, vấn đề ở đây chỉ là nó tăng không nhiều như ở năm 2015
Nhìn vào thành phần chỉ tiêu ở hoạt động nhận tiền gửi thì ta thấy tiềngửi của dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất so với tiền gửi của doanh nghiệp vàtiền gửi của các TCTD ở cả ba năm với tỷ trọng trung bình là 62,4% Mức độgửi tiền của người dân cũng tăng dần qua các năm lần lượt là 213,454 triệuđồng năm 2014; 296,136 triệu đồng năm 2015 và 316,501triệu đồng năm
2016 Bởi vì người Việt thường làm nhiều tiêu ít, tiết kiệm để có của dànhcho tương lai sau này Tiền gửi doanh nghiệp cũng tăng lên qua các năm, năm
2014 là 126,961 triệu đồng, năm 2015 là 152,589 triệu đồng, năm 2016 là188,173 triệu đồng với tỷ trọng trung bình chiếm 35,5% trong cả ba năm.Tiền gửi của các TCTD chiếm rất ít chỉ 2,1% tỷ trọng trung bình Các doanhnghiệp và các TCTD khác thì bình thường họ chỉ gửi một ít tiền vào Ngânhàng để phục vụ hoạt động thanh toán chi trả cho hoạt động kinh doanh củamình, chứ không dùng số tiền gửi đó để tạo mục đích sinh lợi Lợi nhuận của
họ chiếm phần nhiều là nhờ vào kết quả hoạt động kinh doanh của chính họ
Ngân hàng không phát hành giấy tờ có giá và không vay vốn từ bênngoài vì khi có nhu cầu về vốn Ngân hàng sẽ đi vay từ Hội sở chính
Trang 282.1.3.2.Tình hình cho vay
Bản chất của NHTM là huy động vốn và cho vay, Ngân hàng là người
đi vay và cũng chính là người cho vay Tìm kiếm và thu hút những nguồn vốnnhàn rỗi ở trong nền kinh tế, phân bổ dòng tiền ở nơi dư vốn đến nơi thiếuvốn Nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người, thúc đẩy nền kinh tế ngày mộtphát triển PGD SeABank Lê Duẩn cũng là một trong những NHTM luôn đổimới về chính sách và sáng tạo trong từng sản phẩm Để khách hàng đến vớiSeABank nhiều hơn, tin tưởng hơn Sau đây là tình hình cho vay của Ngânhàng tại thời điểm 2014-2016
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn
2014-2016
Đơn vị tính:Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 2015/2014 2016/2015
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
(Nguồn từ Ngân hàng TMCP SeABank PGD Lê Duẩn Tp Đà Nẵng)
Khi nhìn vào doanh số cho vay ta có thể thấy tình hình cho vay củaNgân hàng tăng qua các năm Năm 2014 doanh số cho vay là 352,276 triệuđồng, qua năm 2015 là 464,272 triệu đồng, năm 2016 là 519,266 triệu đồng.Mức độ tăng trưởng doanh số cho vay của năm 2015 cao hơn năm 2016 Cụthể là chênh lệch năm 2015/2014 là 111,996 triệu đồng, chênh lệch năm2016/2015 là 54,994 triệu đồng Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của Ngânhàng hợp lý, vẫn giữ được mức tăng trưởng theo đà phát triển Với sức nóng
Trang 29của thị trường tài chính và cơ hội ở trong môi trường kinh doanh đã thôi thúc
và làm nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, cá nhân nhiều hơn Nền kinh
tế phát triển kéo theo đời sống người dân được nâng cao, họ bắt đầu có nhữngnhu cầu cao hơn trước Chẳng hạn như họ muốn mua xe, mua nhà hay vaytiền để tân trang lại nhà, vay vốn cho con đi du học, những cái này ở hầu hếtcác Ngân hàng gọi chung là gói vay tiêu dùng Qua đó chúng ta có thể thấyđối tượng khách hàng của Ngân hàng là vô cùng đa dạng Mà càng ngày càng
có nhiều NHTM được thành lập, hoạt động và cạnh tranh với nhau rất gaygắt Khiến cho những người trong cuộc(các NHTM) luôn phải xây dựngchính sách sản phẩm và đưa ra những giải pháp tối ưu hóa nhất để có thểđứng vững Ngân hàng SeABank PGD Lê Duẩn cũng đang cố gắng để pháttriển và hoàn thiện mình hơn nữa Với doanh số cho vay của Ngân hàng quacác năm tăng đều như vậy, chứng tỏ những chính sách và sản phẩm mà Ngânhàng đưa ra đã làm hài lòng khách hàng, có được niềm tin và họ nhìn thấyđược lợi ích từ Ngân hàng mang lại cho mình
Doanh số thu nợ tăng lên theo các năm lần lượt là 373,308 triệu đồngnăm 2014; 396,549 triệu đồng năm 2015 và 555,461 triệu đồng năm 2016.Năm 2014 và năm 2016 có doanh số thu nợ vượt quá doanh số cho vay là vìthu được nợ từ năm trước đó Qua năm 2015 doanh số thu nợ tiếp tục tăngnhưng không tăng mạnh bằng năm 2016 Năm 2016 doanh số thu nợ tăng158,912 triệu đồng, trong khi năm 2015 chỉ tăng 23,241 triệu đồng Đánh giáchung tình hình thu nợ qua các năm như vậy là tốt nhưng khi so sánh vớiDSCV thì DSTN có phần thấp hơn nếu như không tính từ việc thu được nợ từnăm trước Điều này cũng có thể là do phát sinh từ phía khách hàng và nhữngnhân tố bên ngoài từ khả kháng cho đến bất khả kháng xảy ra với họ, nên họkhông kịp chuẩn bị để trả tiền khi đến kỳ thu nợ, nhưng đây cũng là vấn đềchung của tất cả các NHTM chứ không riêng gì ngân SeABank PGD LêDuẩn Ngân hàng dùng tiền để kinh doanh, lợi nhuận thu về rất cao nhưng bêncạnh đó mức độ rủi ro cũng rất nhiều
Trang 30Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đóNgân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản mà Ngân hàngcần phải thu về Số liệu dư nợ ở bảng trên cho thấy tình hình dư nợ tăng nhiềuqua các năm chỉ bị giảm xuống ở năm 2016 lý do vì thu được nợ từ năm
2015 Cụ thể năm 2014 tổng dư nợ là 435,987 triệu đồng, năm 2015 là503,710 triệu đồng và năm 2016 là 467,515 triệu đồng Phản ánh được quy
mô hoạt động cho vay của Ngân hàng ngày càng được mở rộng chứ không bịhạn hẹp
Tình trạng có nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu xảy ra ở các NHTM là điều bìnhthường Trong quá trình cho vay và thu hồi nợ thì không tránh khỏi nhữngtrường hợp khách hàng không trả được nợ, mất khả năng trả nợ và nợ khó đòi.Xem xét trên mọi phương diện và tìm cách xử lý nếu không được thì Ngânhàng sẽ đưa những trường hợp đó vào danh mục nợ xấu Tại SeABank PGD
Lê Duẩn có tình hình nợ xấu cũng như tỷ lệ nợ xấu được phản ánh ở bảng sốliệu trên, cho chúng ta thấy nợ xấu chiếm tỷ trọng rất ít trong tổng dư nợ ở cả
ba năm và có xu hướng giảm dần Năm 2014 nợ xấu là 2,885 triệu đồngchiếm 0,66% trong tổng dư nợ, năm 2015 là 2,602 triệu đồng chiếm 0,52% vànăm 2016 chỉ còn 2,053 triệu đồng chiếm 0,43% Ngân hàng đã cẩn trọng vàlàm việc nghiêm khắc hơn để giảm được tỷ lệ nợ xấu xuống
2.1.3.3.Kết quả kinh doanh
Cùng với sự phát triển của hoạt động huy động vốn và hoạt động chovay Kết quả kinh doanh của PGD SeABank Lê Duẩn được thể hiện ở bảngdưới đây:
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại SeABank PGD Lê Duẩn giai đoạn 2014-2016
Đơn vị tính:Triệu đồng
Trang 31Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 2015/2014 2016/2015
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%) 1.Tổng Thu
động dịch vụ
144 0,6 154 0,4 222 0,5 10 6,94 68 44,15
Chi phí khác 3,500 14,8 6,175 17,6 6,567 15 2,675 76,42 392 6,34
3.Lợi nhuận 10,294 16,847 21,756 6,553 63,65 4,909 29,13
(Nguồn từ Ngân hàng TMCP SeABank PGD Lê Duẩn Tp Đà Nẵng)
Để đạt được những thành quả thì Ngân hàng đã không ngừng thay đổiphương thức hoạt động, sao cho phù hợp với từng thời điểm, phù hợp vớitừng nhu cầu và nhóm khách hàng Cố gắng mang lại lợi ích cho khách hàngnhiều hơn Hơn nữa, SeABank PGD Lê Duẩn chỉ mới có hơn 5 tuổi đời thànhlập và đi vào hoạt động nhưng PGD đã triển khai và đảm nhận trọng trách củamình rất tốt Bắt kịp sức nóng của thị trường và cùng phát triển với nhữngPGD hay chi nhánh của những NHTM khác Với sự quản lý và chỉ đạo củaBan giám đốc và đội ngũ nhân viên các phòng ban chuyên nghiệp, có tinhthần làm việc cao đã mang lại kết quả giá trị kinh tế đáng trân trọng
Tổng thu nhập của Ngân hàng tăng nhiều qua các năm, năm 2014 đạt34,022 triệu đồng, năm 2015 đạt 51,892 triệu đồng, đến năm 2016 là 63,563triệu đồng So sánh giữa hai năm liền kề thì năm 2016 tăng ít hơn so với năm
2015 so sánh với năm 2014 Cụ thể là chênh lệch năm 2015/2014 mức độtăng trưởng thu nhập là 17,870 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 52,52%,