xuất kinh doanh, tình hình dịch chuyển các luồng tiền vào và ra trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằmcung cấp đầy đủ nhất và toàn
Trang 1DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG 1: BẢNG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG TÌNH HÍNH TÀI SẢN 19
BẢNG 2: BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 22
BẢNG 3 BẢNG ĐÁNH GIÁ CẤU TRÚC TÀI SẢN 24
BẢNG 4: BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẬP LẬP TÀI CHÍNH 26
BẢNG 5: BẢNG ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ 28
BẢNG 6: BẢNG ĐÁNH GIÁ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG 31
BẢNG 7: BẢNG ĐÁNH GIÁ VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH 33
Trang 3DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ đánh giá cơ cấu Tài Sản 24
Biểu đồ 2: Biểu đồ đánh giá mức độ đập lập tài chính 26
Biểu đồ 3: Biểu đồ đánh giá ổn định của nguồn tài trợ 29
Biểu đồ 4: Biểu đồ đánh giá vốn lưu động ròng 32
Biểu Đồ 5: Biểu đồ đánh giá vốn lưu động ròng và cân bằng tài chính 34
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 5
1.1 Những vấn đề về phân tích tài chính 5
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính 5
1.1.2 Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính đối với việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 5
1.1.3 Ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính 6
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính 7
1.2 Nội dung của phân tích báo cáo tài chính 7
1.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản: 8
1.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn: 9
1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn: 9
1.2.3.1 Hệ số nợ so với tài sản 9
1.2.3.3 Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu 9
1.2.4 Phân tích khả năng thanh toán 10
1.2.4.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 10
1.2.4.2 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 10
1.2.4.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 10
1.2.4.4 Hệ số khả năng thanh toán tức thời: 10
1.2.4.5 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn 11
1.2.5 Phân tích khả năng tự tài trợ 11
1.2.5.1 Hệ số tài trợ 11
1.2.5.2 Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 11
1.2.5.3 Hệ số tự tài trợ tài sản cố định 11
1.2.5.4 Phân tích khả năng sinh lời 11
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính 12
1.3.1 Xu hướng phát triển của nền kinh tế 12
1.3.2 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp 12
1.3.3 Quy mô hoạt động của doanh nghiệp 12
1.3.4 Đặc điểm cấu trúc tài sản của doang nghiệp 13
Trang 51.3.5 Các nhân tố khác 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÁ PHONG THỦY TRÚC XANH 15
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 15
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đá phong thủy Trúc Xanh
15
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Logistic Cảng Đà Nẵng 15
2.1.3.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đá phong thủy Trúc Xanh 15
2.1.4 Tổ chức công tác quản lý tại công ty TNHH đá phong thủy Trúc Xanh 16
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 16
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÁ PHONG THỦY TRÚC XANH GIAI ĐOẠN 2014 -2016 18
2.2.1 Tài liệu sử dụng 18
2.2.2 Phân tích cấu trúc tài sản tại công ty TNHH đá phong thủy Trúc xanh 18
2.2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 18
2.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản của công ty TNHH đá phong thủy Trúc xanh 19
2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.2.4 Phân tích cấu trúc tài sản của công ty 23
2.2.5 Phân tích cấu trúc nguồn vốn tại công ty cổ phần logistic cảng Đà Nẵng 25
2.2.6 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ 27
2.2.7 Phân tích cân bằng tài chính tại Công Ty TNHH đá phong thủy Trúc Xanh 29
2.2.7.1 Vốn lưu động ròng 30
2.2.7.2 Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính 33
2.3 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM QUA 34
2.3.1 Những hạn chế 34
2.3.2 Nguyên nhân 37
Trang 62.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÁ PHONG THỦY TRÚC XANH 40
3.1 Phương hướng và mục tiêu hoạt động của công ty đến năm 2020 40
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tài chính của công ty 40
3.2.1 Phấn đấu giảm chi phí trong hoạt động 40
3.2.2 Nâng cao doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh 41
3.2.3 Nâng cao việc sử dụng đòn cân nợ 42
3.2.4 Nâng cao năng lực bộ máy quản lý tại công ty 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 46
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngàycàng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thách thứccho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗidoanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động kinh doanh
Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến tình hình tài chính
vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàngược lại Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đốivới sự phát triển của doanh nghiệp, kết hợp giữa kiến thức lý luận được tiếp thu ởnhà trường và tài liệu tham khảo thực tế, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình
của thầy giáo hướng dẫn, các anh chị trong Công ty tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH đá phong thủy Trúc Xanh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp nhữngthông tin cần thiết giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâmcủa nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau như: Hội đồng quản trị, Ban giámđốc, các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đônghiện tại và tương lai các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm,người lao động… Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp có nhữngnhu cầu về các loại thông tin khác nhau Bởi vậy, mỗi một đối tượng sử dụng thôngtin có xu hướng tập trung vào khía cạnh riêng của bức tranh tài chính doanh nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kếtoán đã được trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm cung cấpcho các đối tượng sử dụng thông tin về luồng vào và ra của tiền trong kỳ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích các thông tin trình bày trên báocáo tài chính nhằm phản ánh sự biến động (tăng hay giảm) về quy mô, cơ cấu tài
Trang 8xuất kinh doanh, tình hình dịch chuyển các luồng tiền vào và ra trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằmcung cấp đầy đủ nhất và toàn diện nhất những thông tin-cơ sở đánh giá thực trạngtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.Đồng thời, để nắm được một cách đầy đủ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng như tình hình sử dụng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệpcần thiết phải đi sâu phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản,các mục trên từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nhau Có nhưvậy, mới có thể đánh giá được đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
4 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanhnghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác địnhđược một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nhưrủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để có thể đưa ra được nhữnggiải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tácquản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhiệm vụcủa phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ nhưng thông tin,thể hiện qua các khía cạnh sau đây: Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực cáckhách hàng, các nhà cung cấp… Cung cấp những thông tin về tình hình sử dụngvốn ,khả năng huy động vốn, khả năng sinh lợi và hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Cung cấp những thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồi cáckhoản phải thu, khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng như các nhân tố khácảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
5 Phương pháp phân tích tình hình tài chính
Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích theo chiều ngang: Phản ánh sự biến động khác của từng chỉ tiêu làmnổi bật các xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ tiêu phản ánh trên cùng mộtdòng của báo cáo So sánh
Trang 9Cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Tiêu chuẩn so sánh: là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (kỳ gốc) Các phương pháp so sánh thường sử dụng
So sánh tương đối: phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển và mức độphổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh tuyệt đối: Cho biết khối lượng, quy mô doanh nghiệp đạt được từ cácchỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
So sánh bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ phận, chỉ tiêu hoặcnhóm chỉ tiêu
Phương pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích:
Để phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không thể chỉ dựa vàocác chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành của chỉ tiêuphân tích Thông thường trong phân tích việc chi tiết chỉ tiêu phân tích được tiếnhành theo các hướng sau
Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Chi tiết theo thời gian chi tiết: theo thời gian giúp cho việc đánh giá kết quả sảnxuất kinh doanh được chính xác, tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việcsản xuất kinh doanh, tuỳ theo đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ theo nội dungkinh tế của các chỉ tiêu phân tích, tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọnkhoảng thời gian cân chi tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết khác nhau
Chi tiết theo địa điểm: là xác định các chỉ tiêu phân tích theo các địa điểm thực
Trang 106 Cấu trúc chuyên đề
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty TNHH đá phong thủy
Trúc Xanh giai đoạn 2014 - 2016
Chương 3: Một số đánh giá, kiến nghị nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại
công ty TNHH đá phong thủy Trúc Xanh
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH1.1 Những vấn đề về phân tích tài chính
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu so sánh sốliệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việcphân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềmnăng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai củadoanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉcho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tế -tài chính chủyếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích báocáo tài chính không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kết quả đã đạt được trongmột kỳ nhất định
1.1.2 Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính đối với việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong phân tíchhoạt động tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, có ý nghĩa cực kì quan trọng đốivới công tác quản lý doanh nghiệp Điều đó được thể hiện ở những vấn đề mấu chốtsau đây:
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế tài chính, giúpcho việc phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tíchthực trạng của doanh nghiệp trong kì Những thông tin trên báo cáo tài chính lànhững căn cứ quan trọng trong việc phân tích, phát hiện những khả năng tiềm tàng
về kinh tế Trên cơ sở đó, dự đoán tình hình sản xuất kinh doanh cũng như xuhướng phát triển của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tình hình tàisản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh trong một thời kìnhất định, phân tích tình hình thực trạng của doanh nghiệp Các chỉ tiêu, các số liệutrên các báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế
Trang 12khác, giúp cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của các quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy có thể nói hệ thống báo cáo tài chính là “bức tranh sinh động nhất”, đầy
đủ nhất, nó cung cấp toàn bộ những thông tin kế toán hữu ích, giúp cho việc phântích tình trạng tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, phản ánh khả năng huy độngmọi nguồn vốn và quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời giantới
1.1.3 Ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình phân tíchbáo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu,tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giátiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai Báo cáo tài chính lànhững báo cáo tổng hợp nhất là về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng như tìnhhình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Do đó, việc thườngxuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp thông tin cho người sửdụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, vừa tổng hợp khái quát, lạivừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp để nhận biếtphán đoán và đưa ra quyết định tài chính, quyết định đầu tư và quyết định tài trợphù hợp Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanhnghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người Nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổđông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ
và người lao động Mỗi một nhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau.Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối quan tâmhàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp bị lỗliên tục, sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác nếu doanhnghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phải đóng cửa
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâm hàng đầucủa họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ đặc biệt quan tâmđến lượng tiền và các tài khoản có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với
nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh
đó, các chủ ngân hàng và các nhà vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số lượng vốn
Trang 13chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanhnghiệp bị rủi ro.
Đối với các nhà cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp họ phảiquyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họcần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại, và trong thờigian sắp tới
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi,
và sự rủi ro Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động,hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp Ngoài ra, các
cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà phân tích tài chínhhoạch định chính sách những người lao động cũng quan tâm tới thông tin tàichính của doanh nghiệp
Như vậy, có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hìnhtài chính là giúp ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối cao và đánh giáchính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính phải cug cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho cácnhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác đểgiúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tư, quyết định chovay
Phân tích báo cáo tài chính phải cug cấp đầy đủ cho các chủ doanh nghiệp, cácnhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánhgiá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng cóhiệu quả nhất tài sản, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính phải cug cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sởhữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện vàcác tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp
1.2 Nội dung của phân tích báo cáo tài chính
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là một trong những nội dung rất cơ bảncủa hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát
Trang 14hình thái tiền tệ Hay nói cách khác, tài chính doanh nghiệp lả những quan hệ tiền tệgắn liền với việc tổ chức, huy động, phân phối, quản lý và sử dụng vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, trước hết và bao giờ cũng đòi hỏi các doanhnghiệp có một lượng vốn nhất định, bao gồm: vốn chủ sở hữu, các quỹ xí nghiệp,vốn vay và các loại vốn khác Quản trị doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức huy độngmọi nguồn vốn cần thiết, đáp ứng về mọi nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh.Đồng thời, tổ chức phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có sao cho hợp lý nhất
để đạt được hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách, quản lýkinh tế-tài chính và kỷ luật thanh toán của nhà nước Bởi vậy, việc thường xuyênphân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng,giúp họ đánh giá chính xác thực trạng tài chính, xác định rõ những nguyên nhân vàmức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình hoạt động tài chính-khâu trungtâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề có ýnghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản lý kinh tế Trên cơ sở đó, giúp các nhàquản trị doanh nghiệp đề ra các giải pháp hữu hiệu nhằm không ngừng nâng cao sứcmạnh tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán đã được trình bày trên từng báo cáo tài chính doanh nghiệp như:
Phân tích bảng cân đối kế toán
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích thuyết minh baó cáo tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính:
1.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản:
Được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tíchvới kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản Tỷtrọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được tính như sau: Giá trị tài sản loại i
Tổng tài sản
Trang 151.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Giá trị nguồn vốn loại i
Tổng nguồn vốn
1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:
1.2.3.1 Hệ số nợ so với tài sản: là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài sản của công ty
bằng các khoản nợ Trị số này càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc củadoanh nghiệp càng lớn, mức độ độc lập tài chính càng thấp
Nợ phải trả
Tài sản
k = 1: toàn bộ nợ phải trả của DN được sử dụng để tài trợ toàn bộ TS
k > 1: toàn bộ nợ phải trả của DN được sử dụng để bù lỗ
k < 1:số nợ phải trả được DN sử dụng giảm bấy nhiêu
1.2.3.2 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
k <1 :DN đang trong tình trạng thua lỗ
1.2.3.3 Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư
tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu
Trang 161.2.4 Phân tích khả năng thanh toán
1.2.4.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: là ch tiêu ph n ánh kh năngỉ ả ả
thanh toán chung c a doanh nghi p trong kỳ k toán.ủ ệ ế
Tổng số tài sản
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = = k
Tổng số nợ phải trả
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
1.2.4.2 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: là chỉ tiêu cho thấy khả năng
đáp ứng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp
Tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = = k
Tổng số nợ ngắn hạn
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
1.2.4.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh: với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn
(sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổithành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghi p có khệ ảnăng trang tr i toàn b n ng n h n hay không.ả ộ ợ ắ ạ
Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = = k Tổng số nợ ngắn hạn
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
1.2.4.4 Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Tiền và tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = = k
Tổng số nợ ngắn hạn
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
Trang 171.2.4.5 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn: là ch tiêu cho bi t v i s tàiỉ ế ớ ố
s n dài h n hi n có, doanh nghi p có đ kh năng trang tr i n hayả ạ ệ ệ ủ ả ả ợkhông
Tài sản dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn = = k
Nợ dài hạn
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
1.2.5 Phân tích khả năng tự tài trợ
1.2.5.1 Hệ số tài trợ: là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính về
mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
1.2.5.3 Hệ số tự tài trợ tài sản cố định: là ch tiêu ph n ánh kh năng đáp ngỉ ả ả ứ
b ph n tài s n c đ nh b ng v n ch s h u ộ ậ ả ố ị ằ ố ủ ở ữ
Vốn chủ sở hữu
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định = = k Tài sản cố định đã và đang đầu tư
k ≥ 1: bảo đảm được khả năng thanh toán
k <1 : không bảo đảm được khả năng thanh toán
Trang 181.2.5.4 Phân tích khả năng sinh lời: có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau,
trong đó chủ yếu là các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sởhữu, khả năng sinh lợi kinh tế của tài sản và khả năng sinh lợi của doanh thu
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính
1.3.1 Xu hướng phát triển của nền kinh tế
Xu hướng phát triển của nền kinh tế, ngành mà doanh nghiệp hoạt động có tácđộng lớn đến định hướng phát triển của doanh nghiệp Nền kinh tế ở trạng thái ổnđịnh với xu hướng phát triển tích cực thúc đẩy nhanh các doanh nghiệp thực hiệnchiến lược đầu tư mở rộng hoặc nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở vật chất kĩthuật nhằm nâng cao cạnh tranh, tăng cường năng lực hoạt động, mở rộng thịtrường Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động các nguồn vốn thích hợpphục vụ cho quá trình hoạt động
Ngược lại, nếu nền kinh tế đang rơi vào trường hợp tiêu cực như các doanhnghiệp bị ràng buộc điều kiện nào đó mà khả năng tăng vốn chủ sở hữu là khó khăn.Đứng trước những cơ hội phát triển sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tìm kiếm các nguồnvay nợ từ bên ngoài để đầu tư khai thác cơ hội kinh doanh thuận lợi Lúc này, hiệuứng đòn bẩy nợ sẽ phát huy tác dụng làm tăng giá trị doanh nghiệp Vì vậy, quátrình này sẽ tác động đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.3.2 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì bị ràng buộc bởi những quy định cótính pháp lý về tư cách pháp nhân, điều kiện hoạt động cũng như cơ chế vận hành
và các mục tiêu hoạt đông khác nhau Do đó, điều kiện và khả năng tiếp cận cácnguồn tài trợ từ bên ngoài cũng khác nhau
Đứng trước một cơ hội phát triển, thì các công ty cổ phần, công ty niêm yết sẽ
dễ dàng huy động nguồn vốn từ bên ngoài như từ thị trường chứng khoán hay giatăng NVCSH bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc gia tăng vốn góp củacác thành viên, cổ đông Nhưng đối với những doanh nghiệp tư nhân thì việc giatăng VCSH rất khó khăn, họ phải tự mình đi vay nợ bên ngoài để đầu tư Như vậyứng với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có cách duy trì một cấu trúc tài chính hợp lí
Trang 191.3.3 Quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Những doanh nghiệp đạt quy mô lớn là kết quả của một quá trình hoạt động lâudài, được nhiều người biết đến và tạo được uy tín trên thị trường Đồng thời tươngứng với quy mô lớn thì những doanh nghiệp này có một tiềm lực tài chính mạnh vàdồi dào Nên họ có khả năng huy động được nhiều nguồn vốn trên thị trường tàichính và gặp nhiều thuận lợi hơn so với các doanh nghiệp khác trong việc vay nợ
1.3.4 Đặc điểm cấu trúc tài sản của doang nghiệp
Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp có hai bộ phận: TSNH và TSDH Doanh nghiệpnào có nhiều TSDH thì rủi ro xảy ra càng nhiều vì có đòn bẩy kinh doanh lớn Mặtkhác, TSDH thường được dùng làm vật thế chấp khi đi vay nợ nhằm đảm bảo độ antoàn cho các chủ nợ khi xảy ra rủi ro Do đó, để giảm bớt rủi ro thì các doanhnghiệp có tỷ trọng TSDH cao thì nên duy trì tỷ suất nợ thấp, đảm bảo tính ổn địnhcủa cấu trúc tài chính
1.3.5 Các nhân tố khác
Ngoài ra còn có các nhân tố khác ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính như thuế thunhập doanh nghiệp, điều kiện kinh doanh, quy mô kinh doanh, sự linh hoạt của hoạtđộng tài chính
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp chịu thuế thu nhập thì lãi vay trừ rakhỏi lợi nhuận khi tính thuế, do đó nó kích thích doanh nghiệp vay ngân hàng hơn.Khi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thì tỷ trọng vốn vay trên tổng nguồnvốn tăng, doanh nghiệp vay ngân hàng có lợi hơn là không vay
Điều kiện kinh doanh thuận lợi thì để nâng cao hiệu ứng đòn bẩy tài chính doanhnghiệp tăng cường vay ngân hàng
Quy mô kinh doanh phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp thì các tài sảnphân bổ hợp lí hơn Doanh nghiệp thường có tỉ trọng từng loại tài sản ước tính saocho phù hợp với doanh nghiệp mình để có kế hoạch phân bổ vốn cho từng loại tàisản Khi quy mô kinh doanh được coi là đủ về số lượng và chất lượng thì sự phân
bổ vốn cho từng loại tài sản sẽ đúng theo dự tính, không gặp phải trường hợp đầu tư
đủ ở tài sản này nhưng lại thiếu ở tài sản khác hoặc thừa ở tài sản này thiếu ở tài sảnkhác
Trang 20Sự linh hoạt của hoạt động tài chính: Nếu thị trường tài chính quốc gia nơidoanh nghiệp hoạt động phát triển mạnh thì cấu trúc tài chính của doanh nghiệp dễđược thay đổi một cách phù hợp.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Phân tích tình hình tài chính, mặc dù khác nhau theo mối quan tâm của nhà phântích nhưng nó phải liên quan đến việc sử dụng báo cáo tài chính, chủ yếu là bảngcân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán tóm tắt tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu của một công ty tạimột thời điểm còn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt doanh thu và chiphí của một công ty qua một thời kỳ
Khuôn khổ phân tích tài chính cung cấp cho nhà phân tích một công cụ cụ chặtchẽ để cấu trúc quá trình phân tích Chẳng hạn, khi phân tích tài trợ bên ngoài,người ta quan tâm đến nhu cầu vốn, điều kiện và hiệu suất tài chính và rủi ro kinhdoanh của công ty Dựa trên việc phân tích các nhân tố này, người ta có thể xác địnhnhu cầu tài trợ và từ đó thương lượng với các nhà cung cấp vốn bên ngoài
Các thông số tài chính là những công cụ được sử dụng để phân tích điều kiện vàhiệu suất tài chính Các thông số tài chính là cơ sở so sánh giá trị hơn so với số liệuthô
Tính hữu dụng của các thông số phụ thuộc vào sự khôn khéo và kinh nghiệmcủa nhà phân tích tài chính sử dụng chúng Bản thân các thông số tài chính là vônghĩa nên nó cần phải được phân tích trên sơ sở so sánh So sánh qua các năm, cungcấp những dấu hiệu để đánh giá sự thay đổi và xu hướng về điều kiện tài chính vàkhả năng sinh lợi của công ty So sánh này có thể so sánh trong quá khứ nhưng nócũng bao gồm cả phân tích tương lai dựa trên các dự toán báo cáo tài chính
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH ĐÁ PHONG THỦY TRÚC XANH2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Đá phong thủy Trúc Xanh
Tên Công Ty: Công ty TNHH đá phong thủy Trúc Xanh
Trụ sở chính: Tổ 11, Thôn Lệ Sơn 1, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, Tp Đà Nẵng
+ Nhiệm vụ:
- Cung cấp các sản phẩm về đá, đá quý cũng như các sản phẩm về văn hóa
- Luôn cố gắng học hỏi và mở rộng quy mô hoạt động
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đá phong thủy Trúc Xanh
Trang 22Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí trong giấy phép đăng kíkinh doanh, bảo đảm điều kiện kinh doanh theo đúng quy địnhcủa pháp luật khikinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện:
- Công ty làm như thế nào để việc kinh doanh ngày một phát triển hơn tạochỗ đứng vững trên thị trường
- Quản lý, đào tạo đội ngũ quản lí có chuyên môn cao
2.1.4 Tổ chức công tác quản lý tại công ty TNHH đá phong thủy Trúc Xanh 2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Chức năng: Điều hành hoạt động của các bộ phận trong công ty, phê duyệt các kế
hoach sản xuất kinh doanh, …Đưa ra các chiến lược phát triển công ty
- Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công
ty
- Quyền hạn: Đại diện quyền lợi nghĩa vụ và tư cách pháp nhân của công ty Có
quyền khen thưởng, kỷ luật nhân viên theo quy định
Trang 23 Phó Giám đốc:
- Chức năng: Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện nhiệm vụ: Tổ chức quản
lý, tuyển dụng nhân sự, tài chính kế toán, kế hoạch tìm kiếm và chăm sóc kháchhàng, chỉ đạo thực hiện các chương trình khuyến mãi chăm sóc khách hàng…
- Nhiệm vụ: Phó giám đốc chịu trách nhiệm theo sự ủy quyền của giám đốc và giải
quyết công việc khi giám đốc đi vắng, điều hành và giám sát, quản lý toàn bộ hoạtđộng của các phòng ban, bộ phân công ty: kinh doanh, kế toán, nhân sự, kho, củacông ty
- Quyền hạn: Phó giám đốc có quyền duyệt giá cho các đơn hàng và đưa ra các
chương trình khuyến mãi, hậu mãi, các kế hoạch chăm sóc khách hàng Đồng thờiPGĐ còn có quyền khen thưởng, kỷ luật nhân viên theo quy định
- Chức năng: Quản lý toàn bộ nhân viên thị trường và nhân viên bán hàng của công
ty, chia lịch làm việc cho bộ phận bán hàng theo ca Tham mưu cho phó giám đốc
và giám đốc trong việc xây dựng bảng giá, chính sách, chương trình khuyến mãi,hậu mãi khách hàng và chế độ cho anh em nhân viên
- Nhiệm vụ: Kiểm tra đôn đốc nhân viên trong phòng kinh doanh hoàn thành tốt
nhiệm vụ chỉ tiêu doanh số được giao, xây dựng các chiến lược kinh doanh, giảiquyết các vấn đề thắc mắc của khách hàng về công ty hay về chính sách bán hàng;tìm kiếm khách hàng mở rộng thị trường …Báo cáo thường xuyên cho ban giámđốc về tinh hình kinh doanh, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, thị trường
- Quyền hạn: Có quyền kiến nghị với ban giám đốc về vấn đề khăn thưởng, kỹ luật
đối với nhân viên phòng kinh doanh
- Chức năng: Quản lý nhân viên kỹ thuật, quản lý vật tư thiết bị hàng hóa được
giao, tham mưu cho ban giám đốc và phòng kinh doanh về khâu kỹ thuật
- Nhiệm vụ: Có trách nhiệm theo dõi hàng hóa bảo hành, xử lý mọi trục trặc về các
sản phẩm đá, đá quý, vật phẩm phong thủy, văn hóa,…
- Quyền hạn: Có quyền đề xuất cấp thêm các vật tư thiết bị nhằm phục vụ cho các
phòng ban và phụ vụ cho khâu sửa chữa bảo hành
Trang 24- Chức năng: Quản lý công tác tài chính kế toán tại công ty theo Luật kế toán và
các chế độ chính sách nhà nước hiện hành Tham mưu cho ban giám đốc về vấn đềlập kế hoạch tài chính đầu tư, vay vốn hoặc trả nợ của công ty và ký kết hợp đồngvới đối tác Quản lý bộ phận kho theo dõi hàng hóa ra vào và hàng tồn
- Nhiệm vụ: Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
công việc kế toán, kiểm tra giám sát các khoản công nợ, giám sát và hối thúc phòngkinh doanh về các khoảng nợ quá hạng Thường xuyên báo cáo tình hình tài chínhcủa công ty cho ban giám đốc
- Quyền hạn: Phòng kế toán có quyền không xuất hàng nếu khách hàng đang có
khoản công nợ khó đòi
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÁ PHONG THỦY TRÚC XANH GIAI ĐOẠN 2014 -2016
2.2.1 Tài liệu sử dụng
Khi phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH đá phong thủy Trúc xanh ta
sử dụng tài liệu phân tích chủ yếu là Bảng cân đối kế toán tại Công ty vào 3 nămliên tiếp: 31/12/2014; 31/12/2015; và 31/12/2016 Để làm rõ hơn các chỉ tiêu và sốliệu phân tích em có sử dụng thêm Bảng cân đối số phát sinh của công ty TNHH đá
phong thủy Trúc xanh qua 3 năm 2014, 2015, 2016 để so sánh
Dựa trên những số liệu thể hiện trên bảng cân đối kế toán của Công ty ta sẽ đivào phân tích cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn, và xem xét mối quan hệ giữa tàisản và nguồn hình thành tài sản
2.2.2 Phân tích cấu trúc tài sản tại công ty TNHH đá phong thủy Trúc xanh 2.2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Việc đánh giá tình hình của công ty qua bảng cân đối kế toán có vai trò hết sứcquan trọng trong bất kỳ doanh nghiệp nào, nó cung cấp thông tin tổng quát về tìnhhình tài chính của công ty, cụ thể nguồn hình thành tài sản, tình hinh biến động củatài sản và nguồn vốn của công ty Từ đó đánh giá chính xác về triển vọng hay rủi rocủa công ty trong tương lai
Trang 252.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản của công ty TNHH đá phong thủy Trúc xanh
BẢNG 1: BẢNG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG TÌNH HÍNH TÀI SẢN
3.Các khoản phải thu ngắn hạn 147,637,560 237,661,061 147,878,187 90,023,501 60.98% - 89,782,874 -37.78%4.Hàng tồn kho 673,793,360 681,002,273 1,117,381,789 7,208,913 1.07% 436,379,516 64.08%5.Tài sản ngắn hạn khác 20,879,229 18,926,797 16,420,617 - 1,952,432 -9.35% - 2,506,180 -13.24%
II TÀI SẢN DÀI HẠN 0 - - -
1.Các khoản phải thu dài hạn 0 - - -
2.Tài sản cố định 0 - - -
3.Bất động sản đầu tư 0 - - -
4.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 - - -
5.Lợi thế thương mại 0 - - -
6.Tài sản dài hạn khác 0 - - -
TỔNG TÀI SẢN 858,050,850 1,063,568,881 1,530,258,836 205,518,031 23.95% 466,689,955 43.88%
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
Trang 26Qua bảng phân tích ta nhân thấy qua 3 năm doanh nghiệp có sự gia tăng về tổngtài sản cụ thể qua các năm 2015 tăng 205.518.031 đồng tương ứng với mức độ tăng23,95%, sang năm 2016 thì tổng tài sản tăng với tỷ lệ nhanh hơn so với năm 2015.Tổng tài sản của năm 2016 tăng 466.689.955 đồng so với năm 2015, tương ứng với43.88%, sự biến động của tổng tài sản qua các năm là do anh thưởng của nhiềunhân tố Có một điều đặc biệt dễ nhận ra đó là doanh nghiệp này chủ yếu kinhdoanh thương mại mua bán các sản phẩm về đâ phong thủy và công ty có quy mônhỏ nên doanh nghiệp không có tài sản dài hạn Tất cả tổng tài sản của doanhnghiệp chỉ là các tài sản thuộc loại ngắn hạn (dưới 1 năm tài chính) Do đó, ta cần đisâu phân tích các nhân tố cấu thành nên tổng giá trị tài sản mà ở đây là tài sản ngắnhạn, đề xác định được nhân tố nào ảnh hưởng đến sự biến động và tìm ra hướng giảiquyết cho tốt nhất
Phân tích biến động tài sản ngắn hạn:
Qua bảng ta thấy, tài sản ngắn hạn chính là tổng tài sản của doanh nghiệp và có
xu hướng tăng qua các năm Qua 3 năm doanh nghiệp có sự gia tăng về tổng tài sản
cụ thể qua các năm 2015 tăng 205.518.031 đồng tương ứng với mức độ tăng23,95%, sang năm 2016 thì tổng tài sản tăng với tỷ lệ nhanh hơn so với năm 2015.Tổng tài sản của năm 2016 tăng 466.689.955 đồng so với năm 2015, tương ứng với43.88%, Biến động của từng khoản mục trong tài khoản ngắn hạn cụ thể nhưu sau:+ Tiền và các khoản tương đương tiền: có xu hướng biến động mạnh qua 3 năm.Năm 2015 tăng so với 2014 là 110.238.049 đồng tương ứng với 700.34% Và theo
đà tăng trưởng của công ty, năm 2016 tăng 122.599.493 đồng so với 2015 tươngứng với 97.32% Khoản mục tiền và tương đương tiền năm 2015 tăng chủ yếu dolượng tiền mặt trong công ty đã tăng khi công ty kinh doanh hiệu quả và cần dự trữnhiều tiện mặt để đảm bảo khả năng thanh toán các đơn hàng khi mua của nhà cungcấp Năm 2016 giá trị này lại tăng lên vì trong năm lượng tiền mặt của công ty đãtăng lên so với 2015 và bên cạnh đó còn một nguyên nhân nữa là năm 2016 công ty
mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh nên cần nhiều tiền
để đảm bảo khả năng quay vòng vốn đầu tư Nguyên ngân làm cho vốn bằng tiềnbiến động qua 3 năm là do quy mô kinh doanh công ty được mở rộng, phát triển về
Trang 27việc mở thêm nhiều mặt hàng mới để kinh doanh dẫn đến đòi hỏi dự trữ tiền nhiềuhơn, bên cạnh đó công ty làm ăn có lãi và thu về nhiều tiền hơn qua các năm.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: bên cạnh sự biến động của các khoản mục vốnbằng tiền thì các khoản phải thu ngắn hạn cũng có sự biến động đáng kể, cụ thể là:giá trị chênh lệch năm 2015 so với năm 2014 là 90.023.501 đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng là 60.89% và chênh lệch năm 2016 với 2015 là – 89.782.874 đồng tươngứng với tỷ lệ giảm là 37.78% Nguyên nhân làm cho các khoản phải thu biến độngqua các năm là do khoản phải thu khách hàng năm 2015 tăng đáng kể khi công tykinh doanh chấp nhận rủi ro cao với nhiều đơn hàng có thời gian nợ lâu nhưng vàonăm 2016 do thắt chặt việc quản lí các khoản nợ phải thu ngắn hạn nên có xu thếgiảm
Như vậy, sự biến động của các khoản phải thu chịu tác động của nhiều yếu tố,năm 2015 có sự biến động mạnh cũng do chịu tác động của yếu tố nền kinh tế làmgiảm trì trệ khả năng thanh toán của các khách hàng nên công tác thu nợ dẫn đếnkhó khăn và làm cho khoản mục phải thu của công ty tăng lên Nhưng đến năm
2016, nhờ việc quan tâm đến việc đốc thúc các khách hàng thanh toán các khoản nợnên tình hình các khoản nợ phải thu có xu hướng giảm, đây là một tín hiệu tốt công
ty cần phát huy
+ Hàng tồn kho: năm 2015 hàng tồn kho của công ty đã tăng 7.208.913 đồngtương ứng với mức tăng là 1.07% Nguyên ngân là do năm 2015 công ty hoạt độngvẫn chưa thật sự hiệu quả, hàng tồn kho ứ đọng nhiều chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng tài sản của công ty Đến năm 2016, chỉ tiêu hàng tồn kho có sự đột biến hẳnkhi công ty nhập rất nhiểu mặt hàng mới về để bán với mục đích mở rộng kinhdoanh nên hàng tồn kho tăng lên đến 436.379.516 đồng tương ứng với tỷ lệ 64.08%.Công ty muốn mở rộng kinh doanh nên mua nhiều hàng hóa nhập kho, nhưng công
ty vẫn phải chú ý đến tỷ lệ hàng tồn kho này không nên để mức quá cao gây ra tồnđọng làm mất khả năng sinh lời của tài sản
Trang 28BẢNG 2: BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2015/2014 Năm 2016/2015
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 450,348,184 215,489,530 868,588,416 - 234,858,654 -52.15% 653,098,886 75.19%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - -
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 450,348,184 215,489,530 868,588,416 - 234,858,654 -52.15% 653,098,886 75.19%
4 Giá vốn hàng bán 286,426,795 138,756,300 387,147,104 - 147,670,495 -51.56% 248,390,804 64.16%
5 Lợi nhuân gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 163,921,389 76,733,230 481,441,312 - 87,188,159 -53.19% 404,708,082 84.06%
6 Doanh thu hoạt động tài chính - - - -