SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ THI ĐỀ XUẤT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2019 2020 Môn thi: SINH HỌC – LỚP 11 THPT Thời gian: 18 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi này có 10 câu, gồm 2 trang Câu 1 (2,0 điểm): Ở lợn, 2n = 38. Xét các tế bào sinh dưỡng của lợn đang phân bào, người ta thấy tổng số NST kép đang phân bố trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và các NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào là 1330, trong đó số NST kép ít hơn số NST đơn là 190. Không có NST ở trạng thái khác. Hãy xác định: a. Các tế bào nói trên đang nguyên phân ở kì nào? b. Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu? c. Tổng số tế bào con được tạo ra sau khi kết thúc đợt nguyên phân đang xét và số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong các tế bào con là bao nhiêu? Câu 2 (2,0 điểm): a.Việc phân chia tế bào chất chia thành nhiều ô nhờ hệ thống màng có ý nghĩa gì? b. Không bào ở tế bào thực vật còn non, tế bào thực vật trưởng thành và tế bào động vật có gì khác nhau? c. Có ảnh chụp của 4 loại tế bào, trong đó có 1 tế bào gan bò, 1 tế bào lá đậu và 2 tế bào vi khuẩn Bacilulus subtilis. Nếu chỉ có các ghi chú sau đây từ các hình. Em có phát hiện ra ảnh nào thuộc đối tượng nào không? Giải thích? Hình 1: Thành tế bào màng sinh chất và riboxom; Hình 2: Ti thể, thành tế bào và màng sinh chất. Hình 3: Màng sinh chất và riboxom; Hình 4: Các vi ống và bộ máy gôngi Câu 3 (2,0 điểm): a. Ngâm tế bào thực vật vào dung dịch đường saccarôzơ có áp suất thẩm thấu 0,8 atm và 1,5 atm. Cho biết áp suất trương nước của tế bào trước khi ngâm vào dung dịch là 0,6 atm và áp suất thẩm thấu là 1,8 atm. Hãy giải thích hiện tượng xảy ra ở tế bào thực vật. b. Khi nghiên cứu trao đổi chất của vi khuẩn lactic, người ta thấy chúng có hai loại: Loại lên men lactic đồng hình và loại lên men lactic dị hình. Khi ứng dụng sự lên men lactic trong việc muối rau quả, một học sinh đã có một số nhận xét: Vi khuẩn lactic đã phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại. Các loại rau quả đều có thể muối chua. Muối rau quả người ta cho một lượng muối bằng 4 – 6% khối lượng khô của rau chỉ để diệt vi khuẩn lên men thối. Những nhận xét trên đúng hay sai? Giải thích. Câu 4 (2,0 điểm): a. Người ta nuôi cấy một chủng vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy nhân tạo. Khi bắt đầu nuôi cấy thấy nồng độ vi khuẩn là N0 = 102 vi khuẩnml, pha cân bằng đạt được sau 7 giờ và vào lúc ấy môi trường chứa N = 106 vi khuẩnml. Trong điều kiện nuôi cấy này độ dài thế hệ của chủng vi khuẩn là 30 phút. Hỏi thời gian pha lag kéo dài bao lâu? b. Trong điều kiện nuôi ủ một chủng vi khuẩn khác ở 340 C, thời điểm bắt đầu nuôi cấy là 8 giờ sáng thì đến 3 giờ 30 phút chiều đếm được 7,24. 105 vi khuẩn trong 1 cm3 và 7 giờ 30 phút chiều đếm được 9,62 . 108 vi khuẩn trong 1 cm3. Hãy tính tốc độ sinh trưởng (v) và thời gian thế hệ (g) của chủng vi khuẩn này? Câu 5 (2,0 điểm): a. Kể tên 3 loại cấu trúc có chứa prôtêin và axit nuclêic ở tế bào động vật? Phân biệt các axit nuclêic có trong ba loại cấu trúc đó. b. Có những loại lipit nào tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào? Trình bày cấu trúc và mối quan hệ của các loại lipit đó trong việc ổn định cấu trúc của màng. ....
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2019- 2020 Môn thi: SINH HỌC – LỚP 11 THPT
Thời gian: 18 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này có 10 câu, gồm 2 trang
Câu 1 (2,0 điểm):
Ở lợn, 2n = 38 Xét các tế bào sinh dưỡng của lợn đang phân bào, người ta thấy tổng số NST kép đang phân bố trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và các NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào là 1330, trong đó số NST kép ít hơn số NST đơn là 190 Không có NST ở trạng thái khác Hãy xác định:
a Các tế bào nói trên đang nguyên phân ở kì nào?
b Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu?
c Tổng số tế bào con được tạo ra sau khi kết thúc đợt nguyên phân đang xét và số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong các tế bào con là bao nhiêu?
Câu 2 (2,0 điểm):
a.Việc phân chia tế bào chất chia thành nhiều ô nhờ hệ thống màng có ý nghĩa gì?
b Không bào ở tế bào thực vật còn non, tế bào thực vật trưởng thành và tế bào động vật có
gì khác nhau?
c Có ảnh chụp của 4 loại tế bào, trong đó có 1 tế bào gan bò, 1 tế bào lá đậu và 2 tế bào vi
khuẩn Bacilulus subtilis Nếu chỉ có các ghi chú sau đây từ các hình Em có phát hiện ra ảnh nào thuộc đối tượng nào không? Giải thích?
Hình 1: Thành tế bào màng sinh chất và riboxom;
Hình 2: Ti thể, thành tế bào và màng sinh chất
Hình 3: Màng sinh chất và riboxom;
Hình 4: Các vi ống và bộ máy gôngi
Câu 3 (2,0 điểm):
a Ngâm tế bào thực vật vào dung dịch đường saccarôzơ có áp suất thẩm thấu 0,8 atm và 1,5 atm Cho biết áp suất trương nước của tế bào trước khi ngâm vào dung dịch là 0,6 atm và áp suất thẩm thấu là 1,8 atm Hãy giải thích hiện tượng xảy ra ở tế bào thực vật
b Khi nghiên cứu trao đổi chất của vi khuẩn lactic, người ta thấy chúng có hai loại: Loại lên men lactic đồng hình và loại lên men lactic dị hình Khi ứng dụng sự lên men lactic trong việc muối rau quả, một học sinh đã có một số nhận xét:
- Vi khuẩn lactic đã phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại
- Các loại rau quả đều có thể muối chua
- Muối rau quả người ta cho một lượng muối bằng 4 – 6% khối lượng khô của rau chỉ để diệt vi khuẩn lên men thối
Những nhận xét trên đúng hay sai? Giải thích
Câu 4 (2,0 điểm):
a Người ta nuôi cấy một chủng vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy nhân tạo Khi bắt đầu nuôi cấy thấy nồng độ vi khuẩn là N0 = 102 vi khuẩn/ml, pha cân bằng đạt được sau 7 giờ và vào lúc ấy môi trường chứa N = 106 vi khuẩn/ml Trong điều kiện nuôi cấy này độ dài thế hệ của chủng vi khuẩn là 30 phút Hỏi thời gian pha lag kéo dài bao lâu?
b Trong điều kiện nuôi ủ một chủng vi khuẩn khác ở 340 C, thời điểm bắt đầu nuôi cấy là 8 giờ sáng thì đến 3 giờ 30 phút chiều đếm được 7,24 105 vi khuẩn trong 1 cm3 và 7 giờ 30 phút chiều đếm được 9,62 108 vi khuẩn trong 1 cm3 Hãy tính tốc độ sinh trưởng (v) và thời gian thế hệ (g) của chủng vi khuẩn này?
Câu 5 (2,0 điểm):
a Kể tên 3 loại cấu trúc có chứa prôtêin và axit nuclêic ở tế bào động vật? Phân biệt các axit nuclêic có trong ba loại cấu trúc đó
b Có những loại lipit nào tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào? Trình bày cấu trúc và mối quan hệ của các loại lipit đó trong việc ổn định cấu trúc của màng
Trang 23 N2
1 4
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn cố định nitơ
Vi khuẩn amon hóa
R
Câu 6 (2,0 điểm):
Em hãy quan sát sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây:
a Cho biết 1, 2, 3, 4 trong các ô trên là gì?
b Tại sao nói thực vật tắm mình trong bể nitơ mà vẫn thiếu nitơ? Làm thế nào để bể nitơ không khí biến đổi thành dạng nitơ mà cây có thể sử dụng? Điều kiện của quá trình này?
Câu 7 (2,0 điểm):
a Khi chiếu sáng với cường độ thấp như nhau vào 3 loài cây A, B và C trồng trong nhà kính, người ta nhận thấy ở cây A lượng CO2 hấp thụ tương đương với lượng CO2 thải ra, ở cây B lượng CO2 hấp thụ nhiều hơn lượng CO2 thải ra, còn ở cây C lượng CO2 hấp thụ ít hơn lượng CO2 thải ra Chỉ tiêu sinh lý nào về ánh sáng được dùng để xếp loại các nhóm cây này? Giải thích
b Bình thường cây quang hợp sử dụng CO2 có đồng vị 12C Trong một thí nghiệm ở một loài thực vật C3, sau một thời gian cho cây quang hợp sử dụng CO2 chứa 12C thì người ta cho cây tiếp tục quang hợp sử dụng CO2 chứa 14C Trong hai chất APG và RiDP Hàm lượng 14C trong chất nào cao hơn (tính trên tổng số phân tử)? Giải thích
Câu 8 (2,0 điểm):
a Bảng dưới đây mô tả nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt của 4 loài động vật có vú sống trên cạn
(chu kì/phút)
Nhịp tim
(nhịp/phút)
Thân nhiệt
(oC)
Dựa vào các thông tin ở bảng trên, hãy sắp xếp các loài động vật có vú (A,B,C,D) theo thứ tự tăng dần về kích thước cơ thể và mức độ trao đổi chất? Giải thích
b Tại sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ?
c So với người bình thường, khi nghỉ ngơi vận động viên thể thao có nhịp tim và lưu lượng tim như thế nào? Giải thích
d Ở người, trong 1 chu kỳ tim, khi tâm thất co thì lượng máu ở hai tâm thất tống đi có bằng nhau không? Giải thích
Câu 9 (2,0 điểm):
a Đặt một cây đang mọc ở gần cửa sổ, lấy giấy đen bịt ngọn cây Cây đó mọc quay về phía ánh sáng không? Giải thích Điều đó chứng tỏ điều gì?
b Tại sao nói sự chênh lệch điện thế giữa hai phía của màng là một dấu hiệu để nhận biết tế bào đó còn sống hay đã chết?
Câu 10 (2,0 điểm):
a Sử dụng thuyết quang chu kì để giải thích các trường hợp sau:
- Tại sao phải thắp đèn ban đêm vào mùa đơng ở các vườn trồng thanh long, vào mùa thu ở vườn hoa cúc, vào mùa đơng ở các vùng trồng mía của Cuba?
b Trồng một cây ngày ngắn và một cây ngày dài (sắp ra hoa) ở cùng một mơi trường, trong
đĩ ánh sáng được chiếu theo một chu kỳ như sau trong 24 giờ : 10 giờ sáng – 7 giờ tối – 1 giờ sáng – 6 giờ tối Trong điều kiện này, sự ra hoa sẽ xẩy ra ở cây nào? Giải thích?
- HẾT
Trang 3-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2019- 2020 Môn thi: SINH HỌC – LỚP 11 THPT
(Hướng dẫn chấm có trang)
Hướng dẫn chấm và thang điểm
1
(2 điểm)
a) Xác định kì của phân bào:
- Các tế bào đang có các NST phân bố trên mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào thuộc kì giữa của nguyên phân
- Các tế bào đang có NST đơn phân li về hai cực của tế bào thuộc kì sau
của nguyên phân
0,25 0,25
b) Số tế bào thuộc mỗi kì:
Gọi a là số NST đơn của tế bào của kì sau và b là số NST kép của kì
giữa
Ta có: a + b = 1330 (1),
a - b = 190 (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra 2a = 1520,
vậy a = 760,b = 570
Số tế bào của kỳ giữa (kỳ giữa mỗi tế bào có 2n): 570/2n = 570/38= 15
(tế bào)
Số tế bào của kỳ sau (kỳ sau mỗi tế bào có 4n):760/4n = 760/38.2 = 10
(tế bào)
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
c) Tổng số tế bào con tạo ra khi kết thúc nguyên phân:
(15 + 10).2 = 50 (tế bào)
Số NST trong các tế bào con: 50.2n = 50 38 = 1900 (NST) 0,250,25
2
(2 điểm)
a) Nhờ có hệ màng trong đã phân chia tế bào nhân thực thành những khu
vưc khác nhau đảm bảo cho các phản ứng hoá sinh trái chiều nhau vẫn
có thể xảy ra đồng thời
Tạo nên các khu vực hoặc các vùng chuyên hoá trong đó chứa các chất
phản ứng cho mỗi loại phản ứng chuyên biệt
0,25 0,25
b) Tế bào còn non có nhiều không bào nhỏ, tế bào trưởng thành các
không bào nhỏ sát nhập tạo không bào lớn Không bào tạo nên áp suất
thẩm thấu của tế bào, một số chứa sắc tố thu hút côn trùng, một số chứa
các chất phế thải, chất rất độc, một số dự trữ chất dinh dưỡng
Tế bào động vật chứa không bào bé, nguyên sinh động vật chứa không
bào tiêu hoá
0,5
0,25
c) Hình 2: tế bào lá đậu vì có thành tế bào và bào quan ti thể
Hình 4: tế bào gan bò vì có vi ống và vi sợi
Hình 1 và 3: tế bào vi khuẩn
0,25 0,25 0,25
3
(2 điểm) a) - Sức hút nước của tế bào: S = P – T = 1,8 – 0,6 = 1,2 atm.- Đường saccarôzơ không thấm qua màng sinh chất
- Khi dung dịch có áp suất thẩm thấu 0,8 atm < sức hút nước của tế bào
tế bào hút nước và tăng thể tích nhưng không bị phá vỡ do có thành
Xenlulôzơ
- Khi dung dịch có áp suất thẩm thấu 1,5 atm > sức hút nước của tế bào
tế bào bị mất nước và xảy ra hiện tượng co nguyên sinh
0,25 0,25 0,25
0,25
b) - Sai Vi khuẩn lactic không phá vỡ tế bào mà chỉ có tác dụng chuyển
đường thành axit lactic
0,25
Trang 4- Sai Các loại rau quả để lên men phải chứa một lượng đường tối thiểu
để chuyển hoá thành axit lactic
- Sai Muối có tác dụng tạo áp suất thẩm thấu, rút lượng nước và đường
trong rau quả, cho vi khuẩn lactic sử dụng, đồng thời ức chế sự phát
triển của vi khuẩn lên men thối
- Sai Khi để lâu, dưa quá chua, vi khuẩn lactic cũng bị ức chế, nấm
men, nấm sợi phát triển làm tăng pH, khi đó vi khuẩn gây thối phát triển
làm hỏng dưa
0,25 0,25 0,25
4
(2 điểm)
a) Số lần phân chia là: n = (lg 106 – lg 102 )/ lg2 ≈ 13,2877
Tổng thời gian tính từ khi vi khuẩn bắt đầu phân chia đến khi đạt pha cân bằng là : 13,2877 x 30 = 398,631 phút
Thời gian pha lag là: 7 x 60 – 398,631 = 21,369 phút
0,5
0,5 b) + Tốc độ sinh trưởng: v = 11Equation Section (Next)211Equation
Chapter (Next) Section 1312Equation Chapter (Next) Section 142Equati
on Section (Next)53Equation Section (Next) = 613Equation Chapter
(Next) Section 1
t0 = 15h30 -8h = 7,5 (h); t = 19h 30 – 8h = 11,5 (h)
+ Thời gian thế hệ: g = 1/v = = 0, 3855 (h) = 23,1303 phút
0,5
0,5
5
(2 điểm)
a) - Đó là ribôxôm (chứa rARN và prôtein), ti thể (chứa ADN vòng và
prôtein) và nhân tế bào (chứa ADN và prôtein)
- Điểm khác nhau:
Đơn phân: A, U, G, X Đơn phân: A, T, G, X Đơn phân: A, T,
G, X
0,25 0,5
b) - Phôtpholipit và colestêrôn
- Cấu trúc của phôtpholipit: Có cấu trúc gồm hai phân tử axit béo liên
kết với một phân tử glixêrôn, vị trí thứ ba của phân tử glixêrôn được liên
kết với nhóm phôtphat tích điện âm Phôtpholipit có tính lưỡng cực: Đầu
ancol phức ưa nước, đầu axit béo kị nước
- Cấu trúc của colestêrôn: Chứa các nguyên tử kết vòng, đặc trưng là bộ
khung cacbon gồm 4 vòng dính nhau
- Mối quan hệ:
+ Trong khung lipit, các phân tử colestêrôn sắp xếp xen kẽ vào giữa các
phân tử phôtpholipit tạo nên tính ổn định của khung
+ Tỉ lệ phôtpholipit/colestêrôn cao thì màng mềm dẻo, thấp thì màng bền
chắc
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
6
(2 điểm) a) Chú thích: 1 NH4+ ; 2 NO3- ; 3 N2 ; 4 Chất hữu cơ 0,5
n dt
0 0
lg lg ( ).lg 2
t t
−
−
lg 9, 62.10 lg 7, 24.10 (11,5 7,5) lg 2
−
−
1 2,5940
Trang 5b) Trong khí quyển nitơ tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử (N2), dạng này
chiếm khoảng 78% không khí, nhưng thực vật lại không thể sử dụng
được dạng này
- Một số vi khuẩn sống tự do (Azotobacter, Clostrodium, Anabaena,
Nostoc ), vi khuẩn cộng sinh (trong rễ cây họ đậu Rhizobium, trong
bèo hoa dâu Anabaena azollae ) mới có khả năng cố định nitơ khí
quyển nhờ hệ thống enzim nitrogenaza
- Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển có thể xảy ra là:
+ Có lực khử mạnh
+ Có ATP
+ Có enzim nitrogenaza
+ Thực hiện trong điều kiện yếm khí
0,5 0,5
0,5
7
(2 điểm)
a) Giải thích
Căn cứ vào điểm bù ánh sáng để xác định loại cây
- Cây A: Cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp nên CO2 thải ra và
hấp thụ tương đương Cây A là cây trung tính
- Cây B hấp thụ CO2: Cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp nên
cây hấp thụ CO2 từ môi trường nhiều hơn thải ra Cây B có điểm bù ánh
sáng thấp, là cây ưa bóng
- Cây C thải CO2: Cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp nên
lượng CO2 thải ra môi trường nhiều hơn hấp thụ Cây C có điểm bù ánh
sáng cao, là cây ưa sáng
0,25 0,25 0,25 0,25
b) - Hàm lượng 14C trong APG sẽ cao hơn RiDP
- Giải thích: Khi APG bị khử thành AlPG thì có 1/6 lượng AlPG dùng
để tổng hợp chất hữu cơ, còn 5/6 lượng AlPG (tương đương APG) được
dùng tái tạo RiDP nên mức tín hiệu 14C trong APG là cao hơn trong
RiDP
0,5 0,5
8
(2 điểm)
a) - Loài động vật có kích thước cơ thể càng nhỏ (tỉ lệ S/V lớn), mức độ
trao đổi chất cao nên cần cung cấp nhiều oxi, nhịp tim và nhịp thở càng
nhanh và ngược lại Do đó trình tự sắp xếp như sau:
- Kích thước: A → C → B → D
- Mức độ trao đổi chất: D → B → C → A
0,5
b) Hệ tuần hoàn hở do máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên
máu vận chuyển chậm, không đi xa ở các cơ quan, bộ phận xa tim → chỉ
thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ
0,5
c) Nhịp tim giảm, lưu lượng tim bình thường vì cơ tim của vận động
viên khỏe hơn nên thể tích tâm thu tăng → nhịp tim giảm đi vẫn đảm
bảo được lưu lượng tim, đảm bảo lượng máu cung cấp cho các cơ quan
0,5
d) Lượng máu đi vào hai vòng tuần hoàn:
+ Là ngang nhau trong trường hợp bình thường,/ vì máu lưu thông trong
một vòng tuần hoàn kín nên đẩy đi bao nhiêu thì sẽ thu về bấy nhiêu
(theo quy luật Frank – Starling)
+ Trong trường hợp bệnh lí (hở van tim, suy tim ), lượng máu đẩy đi từ
hai tâm thất có thể không bằng nhau
0,5
9
(2 điểm)
a) Cây không có tính hướng sáng, cây mọc thẳng
Giải thích: do auxin được sinh ra ở phần ngọn cây sẽ không chịu tác
động của ánh sáng vẫn phân bố đều cây mọc thẳng
Hiện tượng trên chứng tỏ: tính hướng sáng của cây liên quan mật thiết
đến hàm lượng auxin của cây
0,5 0,25 0,25
b) Sự chênh lệch điện thế giữa 2 phía của màng là một dấu hiệu nhận
biết tế bào đó còn sống hay đã chết vì:
- Sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên của màng liên quan tới tính thấm 0,5
Trang 6chọn lọc và cơ chế vận chuyển chủ động các chất qua màng tế bào -> tế
bào sống có tính thấm chọn lọc
- Tế bào chết chức năng thấm chọn lọc và vận chuyển chủ động không
10
(2 điểm)
a) - Cây thanh long là cây ngày dài, thắp đèn ban đêm để chia đêm thành
2 đêm ngắn => ra hoa, tạo quả sớm
- Hoa cúc là cây ngày ngắn, cần đêm dài => mùa thu đêm dài hoa cúc sẽ
nở, cuống ngắn, lại là mùa có rất nhiều hoa nên nở vào lúc này sẽ khơng
thu được giá trị kinh tế cao => thắp đèn ban đêm vào mùa thu để ức chế
sự ra hoa => mùa đông mới ra hoa
- Cây mía là cây ngày ngắn, ra hoa khi đêm dài Ban đêm bắn pháo hoa
hay thắp đèn sẽ ức chế mía ra hoa, lượng đường khơng bị giảm, mía
ngọt
0,25 0,5
0,25
b) - Sự ra hoa chỉ ở cây ngày dài
- Giải thích :
+ Khái niệm cây ngắn ngày thực chất phải hiểu là cây đêm dài – chỉ ra
hoa trong điều kiện thời gian tối liên tục (trong ngày) nhiều hơn 12 giờ
(Ngược lại đối với cây ngày dài)
+ Trong quang chu kỳ, thời gian tối liên tục là yếu tố cảm ứng với sự ra
hoa (sự xuất hiện mầm hoa)
+ Trong thí nghiệm trên, tuy thời gian tối tổng cộng là 13 giờ (trong 24
giờ) nhưng đã bị ngắt quãng bởi 1 giờ chiếu sáng điều đó có nghĩa là
trong quang chu kỳ, thời gian tối liên tục ít hơn 12 giờ chỉ có cây ngày
dài mới ra hoa
0,25 0,25
0,25 0,25
Lưu ý: Học sinh có thể làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Hết