SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ THI ĐỀ XUẤT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH Môn thi: HOÁ HỌC – LỚP 11 THPT Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi này có 10 câu, gồm 03 trang Câu 1: (2,0 điểm) Một hợp chất ion cấu tạo từ cation M+ và anion X2. Trong phân tử M2X có tổng số hạt ( p, n, e) là 140, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 44 hạt . Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2 là 23. Tổng số hạt trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2 là 31. 1. Viết cấu hình e của các ion M+ và X2. 2. Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn Câu 2: (2,0 điểm) 1. Sục khí clo qua dung dịch kali iotua một thời gian dài, sau đó người ta cho hồ tinh bột vào thì không thấy xuất hiện màu xanh. Hãy giải thích và viết phương trình hoá học minh họa. 2. Để nhận biết ion sunfit, người ta cho vào một ống nghiệm 1 đến 2 giọt dung dịch iot, 3 đến 4 giọt dung dịch A có chứa ion sunfit (1). Sau đó cho tiếp vào đó 23 giọt dung dịch HCl và vài giọt dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa B (2). (a) Nêu hiện tượng xảy ra trong các giai đoạn 1, 2 của thí nghiệm và viết phương trình hóa học để minh họa. (b) Cho biết tại sao thí nghiệm nhận biết ion sunfit nêu trên thường được tiến hành trong môi trường axit hoặc môi trường trung hòa, không được tiến hành trong môi trường bazơ? Câu 3: (2,0 điểm) Hòa tan 8,4 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, hay hòa tan 52,2 gam muối cacbonat kim loại này cũng trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thì lượng khí sinh ra đều làm mất màu cùng một lượng brom trong dung dịch. Viết các phương trình hoá học và xác định kim loại M, công thức phân tử muối cacbonat. Câu 4: (2,0 điểm) 1. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh họa trong các trường hợp sau: (a) Hòa tan từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, sau đó thêm HCl vào dung dịch thu được đến dư. (b) Thêm dung dịch K2CO3 vào dung dịch Fe(NO3)3 2. A là dung dịch Na2CO3 0,1M; B là dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và KHCO3 0,1M và C là dung dịch KHCO3 0,1M. (a) Tính thế tích khí CO2 (đktc) thoát ra khi cho từ từ từng giọt đến hết 50 mL dung dịch HCl 0,1M vào 100 mL dung dịch A và khi cho hết 100 mL dung dịch B vào 200 mL dung dịch HCl 0,1M. (b) Xác định số mol các chất có trong dung dịch thu được khi thêm 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 150 mL dung dịch C. (c) Tính pH của các dung dịch A và C, biết axit cacbonic có pK1 = 6,35 và pK2 = 10,33. (d) Đề nghị phương pháp nhận biết các anion có trong dung dịch B.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2019- 2020
Môn thi: HOÁ HỌC – LỚP 11 THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi này có 10 câu, gồm 03 trang
Câu 1: (2,0 điểm)
Một hợp chất ion cấu tạo từ cation M+ và anion X2- Trong phân tử M2X có tổng số hạt ( p, n, e) là
140, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23 Tổng số hạt trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31
1 Viết cấu hình e của các ion M+ và X2-
2 Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn
Câu 2: (2,0 điểm)
1 Sục khí clo qua dung dịch kali iotua một thời gian dài, sau đó người ta cho hồ tinh bột vào thì không thấy xuất hiện màu xanh Hãy giải thích và viết phương trình hoá học minh họa
2 Để nhận biết ion sunfit, người ta cho vào một ống nghiệm 1 đến 2 giọt dung dịch iot, 3 đến 4 giọt dung dịch A có chứa ion sunfit (1) Sau đó cho tiếp vào đó 2-3 giọt dung dịch HCl và vài giọt dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa B (2)
(a) Nêu hiện tượng xảy ra trong các giai đoạn 1, 2 của thí nghiệm và viết phương trình hóa học để minh họa
(b) Cho biết tại sao thí nghiệm nhận biết ion sunfit nêu trên thường được tiến hành trong môi trường axit hoặc môi trường trung hòa, không được tiến hành trong môi trường bazơ?
Câu 3: (2,0 điểm)
Hòa tan 8,4 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, hay hòa tan 52,2 gam muối cacbonat kim loại này cũng trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thì lượng khí sinh ra đều làm mất màu cùng một lượng brom trong dung dịch Viết các phương trình hoá học và xác định kim loại M, công thức phân tử muối cacbonat
Câu 4: (2,0 điểm)
1 Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh họa trong các trường hợp sau:
(a) Hòa tan từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, sau đó thêm HCl vào dung dịch thu được đến dư
(b) Thêm dung dịch K2CO3 vào dung dịch Fe(NO3)3
2 A là dung dịch Na2CO3 0,1M; B là dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và KHCO3 0,1M và C là dung dịch KHCO3 0,1M
(a) Tính thế tích khí CO2 (đktc) thoát ra khi cho từ từ từng giọt đến hết 50 mL dung dịch HCl 0,1M vào 100 mL dung dịch A và khi cho hết 100 mL dung dịch B vào 200 mL dung dịch HCl 0,1M (b) Xác định số mol các chất có trong dung dịch thu được khi thêm 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 150 mL dung dịch C
(c) Tính pH của các dung dịch A và C, biết axit cacbonic có pK1 = 6,35 và pK2 = 10,33
(d) Đề nghị phương pháp nhận biết các anion có trong dung dịch B
Trang 2Câu 5: (2,0 điểm)
1 Amoniac có tính oxi hóa hay tính khử? Viết phương trình phản ứng minh họa (b) Trong dung môi amoniac lỏng, các hợp chất KNH2, NH4Cl, Al(NH2)3 có tính axit, bazơ hay lưỡng tính ? Viết các phương trình phản ứng minh họa
2 Hòa tan 4,8 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư, hay hòa tan 2,4 gam muối sunfua kim loại này cũng trong dung dịch HNO3 đặc nóng, thì đều cùng sinh ra khí NO2 duy nhất có thể tích bằng nhau trong cùng điều kiện
(a) Viết các phương trình phản ứng dưới dạng phương trình ion
(b) Xác định kim loại M, công thức phân tử muối sunfua
(c) Hấp thụ khí sinh ra ở cả hai phản ứng trên vào 300 mL dung dịch NaOH 1M, rồi thêm vào đó một
ít phenolphtalein Hỏi dung dịch thu được có màu gì? Tại sao?
Câu 6: (2,0 điểm)
Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 36 gam kết tủa Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch Br2 dư thấy có 64 gam Br2 phản ứng
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X
Câu 7: (2,0 điểm)
1 Hai hiđrocacbon A, B đều có công thức phân tử C9H12 A là sản phẩm chính của phản ứng giữa
benzen với propilen (xt H2SO4) Khi đun nóng B với brom có mặt bột sắt hoặc cho B tác dụng với brom (askt) thì mỗi trường hợp đều chỉ thu được một sản phẩm monobrom
Xác định công thức cấu tạo, gọi tên A, B và viết phương trình hóa học (dạng công thức cấu tạo)
2 Cho 2 ống nghiệm, mỗi ống đựng 2ml nước brom (màu vàng nhạt) Thêm vào ống thứ nhất
0,5ml hexan và vào ống thứ hai 0,5 ml hex-2-en, sau đó lắc nhẹ cả hai ống nghiệm, rồi để yên
Hãy mô tả hiện tượng ở 2 ống nghiệm và giải thích?
Câu 8: (2,0 điểm)
1 Hỗn hợp X gồm Cu2O , FeS2 , Fe và Cu.Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư được chất rắn A hỗn hợp khí B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C được hỗn hợp muối khan D Biết các chất trong A có khối lượng bằng nhau, trong B có thể tích bằng nhau và trong C tỉ lệ mol 2 muối là 1: 8 Xác định % khối lượng hỗn hợp X
2 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư được hỗn hợp khí A Nếu cũng m gam hỗn hợp trên đun với dung dịch H2SO4 đ thu được hỗn hợp khí B gồm SO2 và CO2 tỉ khối của B đối với A là 3,6875 Tính % khối lượng hỗn hợp đầu
Câu 9: (2,0 điểm)
Cho cân bằng hóa học sau: N2O4 (k) ⇌ 2NO2 (k) (1)
Thực nghiệm cho biết khối lượng mol phân tử trung bình của hai khí trên ở 35oC bằng 72,45 g/mol và
ở 45oC bằng 66,80 g/mol
(a)Tính độ phân li của N2O4 ở mỗi nhiệt độ trên?
(b) Tính hằng số cân bằng KP của (1) ở mỗi nhiệt độ trên? Biết P = 1 atm
(c) Cho biết theo chiều nghịch, phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
Trang 3Câu 10: (2,0 điểm)
Hình 1 Hình 2 Hình phía trên mô tả các phương pháp chưng cất hay dùng trong hóa học
1 Em hãy cho biết tên của các phương pháp chưng cất ứng với các hình 1; 2.
2 Các phương pháp này áp dụng trong trường hợp nào.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H =1; C=12; O=16; N=14; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137
-
Hết -Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Trang 4SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2019- 2020
Môn thi: HOÁ HỌC – LỚP 11 THPT
(Hướng dẫn chấm có 05 trang)
Câu 1
(2 điểm)
1 Gọi số p, số n, số e trong M lần lượt : ZM , NM , EM
Gọi số p, số n, số e trong X lần lượt : ZX , NX , EX
Trong nguyên tử số p = số e ZM = EM và ZX = EX
Ta có : 4ZM + 2NM + 2ZX+ NX =140 (1)
(4ZM + 2 ZX) – (2NM + NX) = 44 (2)
(ZM + NM) – (ZX + NX) = 23 (3)
(2ZM + NM – 1) – (2ZX + NX + 2) = 31 (4)
ZM = 19, NM = 20 M là Kali (K)
ZX = 8 , NX = 8 X là oxi (O)
Cấu hình e: M+: 1s22s22p63s23p6
X2- : 1s22s22p6
0,5 0,5 0,5
2 Vị trí: K thuộc chu kì 4, nhóm IA ; O thuộc chu kì 2, nhóm VIA 0,5
Câu 2
(2 điểm)
1 2KI + Cl2 I2 + 2KCl
Sau một thời gian có xảy ra phản ứng:
I2 + 5Cl2 + 6H2O 2HIO3 + 10HCl Sau phản ứng không có I2 tự do nên hồ tinh bột không chuyển sang màu xanh
0,5 0,5
2 (a) Ở giai đoạn (1) màu đỏ nâu của dung dịch iot sẽ nhạt dần do xảy ra sự oxi hoá
ion sunfit thành ion sunfat theo phương trình:
SO32- + I2 + H2O SO42- + 2H+ + 2I
-Ở giai đoan (2) xuất hiện kết tủa màu trắng do sự hình thành kết tủa BaSO4
không tan trong axit:
SO42- + Ba2+ BaSO4
(b) Không thực hiện trong môi trường kiềm vì trong môi trường kiềm sẽ xảy ra phản ứng tự oxi hoá khử của I2: 3I2 + 6OH- 5I- + IO3- + 3H2O
0,25
0,25
0,5
Câu 3
(2 điểm) 2M + 2mH2SO4 M2(SO4)m + mSO2 + 2mH2O Các phương trình phản ứng: (1)
M2(CO3)n + (2m-n)H2SO4 M2(SO4)m + (m-n) SO2 + nCO2 + (2m-n)H2O (2)
SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr (3)
0,5 0,5 0,25
Theo giả thiết
n = 1, m = 2 M = 14,23 (loại)
n = 1, m = 3 M = 9,5 (loại)
n = 2, m = 3 M = 56 (hợp lý) Vậy M là Fe và công thức muối là FeCO3
0,25 0,25 0,25
Trang 5Câu 4
(2 điểm) 1(a) sau đó tan lại:Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện kết tủa trắng keo,
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- Al(OH)4- Thêm HCl vào dung dịch thu được lại thấy xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó tan lại:
Al(OH)4- + H+ Al(OH)3 + H2O Al(OH)3 + 3H+ Al3+ + 3H2O 1(b) Thêm dung dịch K2CO3 vào dung dịch Fe(NO3)3 thấy xuất hiện kết tủa đỏ
nâu và sủi bọt khí không màu: 2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2
0,25
0,25
2 (a) Cho từ từ từng giọt đến hết 50 mL dung dịch HCl 0,1M vào 100 mL dung dịch
Na2CO3 0,1M
CO32- + H+ HCO3
Do CO32- dư nên không có giai đoạn tạo CO2,
Cho hết 100 mL dung dịch Na2CO3 0,1M và KHCO3 0,1M vào 200 ml dung dịch HCl 0,1M:
CO32- + 2H + H2O + CO2 (1) HCO3- + H+ H2O + CO2 (2)
Vì nên H+ phản ứng hết
Giả sử (1) xảy ra trước thì ta có Giả sử (2) xảy ra trước thì từ (1) và (2) ta có Thực tế (1) và (2) đồng thời xảy ra nên:
(b) Thêm 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 150 ml dung dịch KHCO3 0,1M
HCO3- + OH- CO32- + H2O
Ba2+ + CO32- BaCO3
Dung dịch còn 0,005 mol KOH và 0,005 mol K2CO3 (c) Dung dịch A có các cân bằng:
CO32- + H2O ⇌ HCO3-+ OH- Kb1 = 10-3,67 HCO3- + H2O ⇌ H2O + CO2 + OH- Kb2 = 10-7,65
H2O ⇌ H+ + OH
-KN = 10-14
Vì Kb1 >> Kb2 >> KN nên cân bằng (1) là chủ yếu:
pH = 14 - (pKb1 + pC) = 14 - (3,67 + 1) = 11,67 Dung dịch C là dung dịch lưỡng tính nên:
pH = (pK1 + pK2) =(6,35 + 10,33) = 8,34 (d) Trích mẫu thử, thêm BaCl2 dư vào mẫu thử thấy xuất hiện kết tủa trắng (tan
trong axit), như vậy mẫu thử có CO32-
Ba2+ + CO32- BaCO3
0,5
0.25
0.5
Trang 6HCO3- + H+ H2O + CO2 0,25
0.25 Câu 5 1 (a) NH3 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử :
Tính oxi hóa: K + NH3 (l) KNH2 + 1/2H2 Tính khử: 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
(b) KNH2 là một bazơ, NH4Cl là axit và Al(NH2)3 có tính lưỡng tính
Phản ứng trung hòa: KNH2 + NH4Cl KCl + 2NH3 Phản ứng của chất lưỡng tính với axit: Al(NH2)3 + 3NH4Cl AlCl3 + 6NH3 Phản ứng của chất lưỡng tính với bazơ: Al(NH2)3 + KNH2 K[Al(NH2)4]
0,25
0,25
2(a) Phương trình phản ứng:
M + 2mH+ + mNO3- Mm+ + mNO2 + mH2O (1)
M2Sn+ 4(m+n)H+ +(2m+6n)NO3- 2Mm+ + nSO42- +(2m+6n)NO2 +2(m+n)H2O (2)
(b) Vì số mol NO2 ở hai trường hợp là bằng nhau nên ta có:
, nghiệm thích hợp là n = 1, m = 2 và M = 64
Vậy M là Cu và công thức muối là Cu2S
(c)
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
đã xảy ra vừa đủ phản ứng:
2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O Dung dịch thu được có màu hồng do NO2- tạo môi trường bazơ:
NO2- + H2O ⇌ HNO2 + OH
-0,5
0,5
0,5
Câu 6
(2 điểm)
Số mol X trong mỗi phần = ½.13.44/2 = 0,3 mol; nBr2 =64/160 = 0,4 mol
Các phương trình:
C2H2 + 2AgNO3 +2NH3 → C2Ag2 +2NH4NO3 (1)
0,15 36/240 =0,15 mol
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 ( 2)
0,15 0,3 mol
C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (3)
0,1 0,4-0,3 = 0,1 mol
nCH4 = 0,3 – 0,15 – 0,1 = 0,05 mol
Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X:
mCH4 = 2.0,05.16 = 1,6 gam; mC2H4 = 2.0,1.28 = 5,6 gam;
mC2H2 = 2.0,15.26 =7,8 gam
0,25 0,25 0,25 0,25
1,0
Trang 7Câu 7
(2 điểm) 1.A là C6H5-CH(CH3)2: isopropylbenzen hoặc cumen
PTHH: C6H6 + CH2=CH-CH3 ����H SO2 4 C6H5-CH(CH3)2
B là C6H3(CH3)3: 1,3,5-trimetylbenzen
C6H3(CH3)3 + Br2���Fe t, 0� C6H2Br(CH3)3 + HBr
C6H3(CH3)3 + Br2���a s. (CH3)2C6H3-CH2Br + HBr
0,25
0,25 0,25 0,25
2
- Ống thứ nhất có lớp chất lỏng phía trên màu vàng và lớp chất lỏng phía dưới
không màu Do brom tan trong hexan tốt hơn trong nước nên tách toàn bộ brom từ
nước
- Ống thứ hai có lớp chất lỏng phía trên không màu và lớp chất lỏng phía dưới cũng
không màu Do có phản ứng của hex-2-en với brom tạo sản phẩm là chất lỏng không
màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
CH3-CH=CH-[CH2]3-CH3 + Br2 ��� CH3-CHBr-CHBr-[CH2]3-CH3
0,5
0,5
Câu 8
(2 điểm)
1.Gọi x,y,z,t lần lượt là số mol Cu2O , FeS2 , Fe ,Cu trong hỗn hợp
Phương trình phản ứng:
Cu2O + H2SO4 = CuSO4 + Cu + H2O
x x x
FeS2 + H2SO4 = FeSO4 + H2S + S
y y y y
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2
z z z
Cu + H2SO4
Theo giả thiết và phương trình phản ứng ta có:
Khối lượng mS = mCu 32y = 64(x+t) y = 2x + 2t (1)
V H2S = V H2 y = z (2)
Tư (1) y > x tỉ lệ mol 2 muối = chỉ thoả với: 8x = y +z (3)
Từ (1) (2) (3) y = z = 4x và t = x
mCu2O = 144x ; mFeS2 = 480x ;
mFe = 224x ; mCu = 64x ; mhh = 912x
%Cu2O = 15,79(%) ; %FeS2 = 52,63(%)
%Fe = 24,56(%) ; %Cu = 7,02(%)
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Gọi x,y là số mol Fe và MgCO3 trong hỗn hợp:
Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2
x x
MgCO3 + 2HCl = MgCl2 + H2O + CO2
y y
2Fe + 6H2SO4 = Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
x 1,5x
MgCO3 + H2SO4 = MgSO4 + CO2 + H2O
y y
Theo gt và phương trình phản ứng:
dB/A = = 3,6875
96x2 + 96xy +44xy +44y2 = 11,0625x2 +243,375xy + 7,375xy + 162,25y2
84,9375x2 - 118,25y2 - 110,75xy = 0
0,25
0,25
Trang 80,25
Câu 9
(2 điểm)
Xét cân bằng: N2O4 (k)⇌ 2NO2 (k) (1) (a) Gọi a là số mol của N2O4 có trong 1 mol hỗn hợp số mol NO2 trong 1 mol hỗn hợp là (1 - a) mol
Ở 350 C có = 72,45 g/mol = 92a + 46(1 - a)
a = 0,575 mol = nN2O4 và nNO2 = 0,425 mol
N2O4 (k) ⇌ 2NO2 (k) Ban đầu x 0
Phản ứng 0,2125 0,425 Cân bằng x - 0,2125 0,425
x - 0,2125 = 0,575 x = 0,7875 mol , vậy 26,98%
Ở 450 C có = 66,80 g/mol = 92a + 46(1 - a)
a = 0,4521mol = nN2O4 và nNO2 = 0,5479 mol
N2O4(k)⇌ 2NO2(k) Ban đầu x 0
Phản ứng 0,27395 0,5479 Cân bằng x - 0,27395 0,5479
x - 0,27395 = 0,4521 x = 0,72605 mol , vậy 37,73%
(b), và P = 1 atm
Ở 350 C 0,314
Ở 450 C0,664
(c) Từ kết quả thực nghiệm ta thấy, khi nhiệt độ tăng từ 350C lên 450C thì tăng Có
nghĩa khi nhiệt độ tăng cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận Vậy theo chiều
thuận phản ứng thu nhiệt, nên theo chiều nghịch phản ứng tỏa nhiệt.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
Câu 10
(2 điểm) Thực hành thí nghiệm lớp 10,11. 1 Tên của các phương pháp chưng cất:
Hình 1: Chưng cất thường
Hình 2: Chưng cất lôi cuốn hơi nước
0,5 0,5
2 Phạm vi áp dụng:
- Chưng cất thường: áp dụng khi tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều,
hay áp dụng cho các quá trình chiết thô,
- Chưng cất lôi cuốn hơi nước: áp dụng cho các quá trình tách tinh dầu thực vật,… 0,50,5
Chú ý khi chấm:
- Trong các pthh nếu viết sai công thức hoá học thì không cho điểm Nếu không viết điều kiện (theo yêu cầu của đề) hoặc không cân bằng pt hoặc cả hai thì cho 1/2 số điểm của phương trình đó
- Nếu làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm ứng với các phần tưong đương.