1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”

82 171 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết được điều quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX em đã chọn đề tài: “Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây

Trang 2

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ 2 Sơ đồ vè quy trình kiểm toán báo cáo tài chính

Sơ đồ 3 Lập kế hoạch kiểm toán

Sơ đồ 4 Lưu đồ luân chuyển

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với doanh thu BH&CCDV Bảng 2 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với nợ phải thu

Bảng 3 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với hàng tồn kho

Bảng 4 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với giá thành

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 1

1.1 Khái quát chung về kiểm toán Báo cáo tài chính 1

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán Báo cáo tài chính 1

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của kiểm toán Báo cáo tài chính 1

1.1.2.1 Đối tượng của kiểm toán Báo cáo tài chính 1

1.1.2.2 Chủ thể kiểm toán Báo cáo tài chính 2

1.1.2.3 Khách thể kiểm toán Báo cáo tài chính 2

1.1.2.4 Phương pháp kiểm toán Báo cáo tài chính 2

1.1.2.5 Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính 2

1.1.2.6 Quy trình thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính 3

1.2 Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng và báo cáo tài chính doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng 5

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp xây dựng 5

1.2.2 Nguyên tắc hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng 5

1.2.3 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC doanh nghiệp xây dựng 5

1.2.4 Đặc điểm của công tác kế toán ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây dựng 6

1.3 Doanh thu và giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 7

1.3.1 Doanh thu và các trường hợp ghi nhận doanh thu tại các doanh nghiệp xây dựng 7

1.3.1.1 Doanh thu hợp đồng xây dựng 7

1.3.1.2 Các trường hợp ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng theo hợp đồng xây dựng 8

1.3.2 Giá thành và nguyên tắc ghi nhận giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 9

Trang 4

1.3.2.1 Giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 9

1.3.2.2 Nguyên tắc ghi nhận giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 11

1.3.3 Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 11

1.3.4 Đối tượng và kỳ tính giá thành của sản phẩm xây dựng 12

1.3.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng 13

1.4 Kiểm toán doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng 14

1.4.1 Những rủi ro vốn có khi kiểm toán doanh nghiệp xây dựng 14

1.4.2 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng 15

1.4.2.1 Quy trình thực hiện kiểm toán doanh thu và nợ phải thu trong doanh nghiệp xây dựng 15

1.4.2.2 Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho và giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX 27

2.1 Giới thiệu khái quá về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.2 Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động 288

2.1.3 Các dịch vụ mà công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX cung cấp .28

2.1.3.1 Kiểm toán 28

2.1.3.2 Tư vấn thuế 29

2.1.3.3 Kế toán 29

2.1.3.4 Tư vấn tài chính doanh nghiệp 29

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 29

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 29

2.1.4.2 Mô tả chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 30

2.1.4.3 Quy trình kiểm toán của công ty 31

2.2 Thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX 33

Trang 5

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 33

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 36

2.2.2.1 Thực hiện kiểm toán doanh thu 36

2.2.2.2 Thực hiện kiểm toán nợ phải thu tại ATAX 38

2.2.2.3 Thực hiện kiểm toán hàng tồn kho tại ATAX 40

2.2.2.3 Thực hiện kiểm toán giá thành tại ATAX 43

2.2 Ví dụ về kiểm toán BCTC của công ty cổ phần xây dựng X do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế thực hiện 44

2.3.1 Khái quát về công ty cổ phần xây dựng X 44

2.3.2 Quy trình kiểm toán doanh thu, nợ phải trả, hàng tồn kho và giá vốn tại công ty cổ phần xây dưng X 45

2.3.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 45

2.3.2.2 Thực hiện kiểm toán doanh thu tại công ty cổ phần xây dựng X 46

2.3.2.3 Thực hiện kiểm toán nợ phải tại công ty cổ phần xây dựng X 51

2.3.2.4 Thực hiện kiểm toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần xây dựng X 55

2.3.2.4 Thực hiện kiểm toán giá thành tại công ty cổ phần xây dựng X 56

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHĂM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX 60

3.1 Nhận xét và đánh giá tình hình chung tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX 60

3.2 Nhận xét về quy trình thực hiện kiểm toán doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH ATAX 62

3.2.1 Ưu điểm 62

3.2.2 Hạn chế 62

3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX 63

3.3.1 Một số ý kiến đóng góp chung đối với công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX 63

3.3.2 Một số ý kiểm nhằm hoàn thiện thủ tục phân tích 64

Trang 6

3.3.3 Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá hệ thống KSNB 65

3.3.4 Một số giải pháp kiểm soát chất lượng kiểm toán 68

3.3.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện về phân tích sơ bộ BCTC 69

3.3.6 Một số giải phảo hoàn thiện về xác định mức trọng yếu 69 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành xây dựng nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xâydựng nói riêng có vai trò đặc biệt trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nềnkinh tế Hiệu quả hoạt động xây lắp không chỉ có ý nghĩa kinh tế riêng với nội bộcác doanh nghiệp xây dựng mà còn mang xã hội ý nghĩa to lớn, nó thể hiện trình độquản lý, trình độ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ kinh tế, phục vụ an ninh quốcphòng và các lĩnh vực khác trong một đất nước Mục tiêu chung đối với các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là nâng cao hiệu quả hoạt động của mìnhtừng bước tạo dựng lợi thế cạnh tranh bằng kinh nghiệm quản lý thi công, bằng độingũ lao động lành ngề, bằng chất lượng các công trình và bằng sự hiệu quả trongviệc sử dụng chi phí Nhưng bên cạnh đó trong một số doanh nghiệp gian lận trongBCTC nhằm tăng lợi nhuận để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để dễ dàngtrong việc đấu thầu các công trình Chính vì vậy kiểm toán doanh nghiệp trong lĩnhvực xây dựng là một điều hết sức cần thiết và cấp bách để giúp cho nhà đầu tư cũngnhư nhà nước thuận lợi hơn trong việc đầu tư và quản lý các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng

Nhận biết được điều quan trọng đó, trong quá trình thực tập tại công ty

TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX em đã chọn đề tài: “Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

Nội dung đề tài gồm có 3 phần:

Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính trong kiểm toán doanhnghiệp xây dựng

Chương II: Thực trạng kiểm toán doanh nghiệp trong lĩnh vưc xây dựng tai công tyTNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX

Chương III: Một số ý kiến nhăm hoàn thiện công tác kiểm toán doanh nghiệp xâydựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX

Trong quá trình thực hiện đề tài này, em chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệttình của các anh chị từ phía công ty kiểm toán ATAX và sự hướng dẫn tận tình củaThS Trần Thị Thanh Tiếng Do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, khóa luậnkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của quý thầy cô Em xinchân thành cảm ơn

Trang 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG.

1.1 Khái quát chung về kiểm toán Báo cáo tài chính.

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán Báo cáo tài chính.

Thuật ngữ kiểm toán BCTC đã xuất hiện từ lâu nhưng đi qua mỗi quốc gia,mỗi giai đoạn thì lại có rất nhiều khái niệm khác nhau, mỗi một khái niệm có mộtgóc nhìn thể hiện quan điểm nghiên cứu và đề cập đến những khía cạnh khác nhau

cụ thể:

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (International Federation of Accountants –

IFAC) thì “Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý

kiến của mình về các bản báo cáo tài chính của một đơn vị.”

Theo khoản 9, điều 5, chương I của luật kiểm toán độc lập Việt Nam thì

“Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.”

Tuy nhiên, nếu nói theo cách hiểu chung nhất thì Kiểm toán báo cáo tàichính là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của BCTC trêncác khía cạnh trọng yếu cũng như việc lập BCTC có phù hợp với nguyên tắc, chuẩnmực kế toán được thừa nhận rộng rãi hay không

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.2.1 Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính.

Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính là báo cáo tài chính của các doanh

nghiệp Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “BCTC là

hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, phản ánh các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu của đơn vị.”

Trong các BCTC đều chứa đựng thông tin tài chính của doanh nghiệp tại mộtthời điểm dựa trên những tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết theo những nguyên tắcnhất định Do vậy, mọi thông tin trên đó đều có mối quan hệ với các thông tin khác.Điều này cũng có nghĩa là khi thực hiện kiểm toán BCTC, KTV không thể tách rời

Trang 9

các tài liệu kế toán, các hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của đơn vị nhằmxác minh cụ thể độ tin cậy của từng khoản mục.

1.1.2.2 Chủ thể kiểm toán Báo cáo tài chính.

Chủ thể của kiểm toán tài chính có thể là kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhànước cũng có thể là kiểm toán nội bộ Theo thông lệ phổ biến hiện nay thì kiểmtoán nội bộ đi kiểm toán BCTC của các đơn vị thành viên theo yêu cầu của lãnh đạocao nhất đơn vị, kiểm toán Nhà nước kiểm toán BCTC các đơn vị hoạt động bằngnguồn vốn ngân sách nhà nước cấp (thường gồm các doanh nghiệp Nhà nước, liêndoanh có từ 51% vốn ngân sách nhà nước trở lên Còn đối với kiểm toán độc lậpkiểm toán BCTC các loại hình doanh nghiệp khác bao gồm những khách thể bắtbuộc theo pháp luật, và những khách thể tự nguyện

1.1.2.3 Khách thể kiểm toán báo cáo tài chính.

Khách thể của kiểm toán BCTC bao gồm khách thể bắt buộc và khách thể tựnguyện Đối với khách thể bắt buộc được quy định trong điều 37 của luật kiểm toánđộc lập doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính phải đượckiểm toán hàng năm đó là: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giớibảo hiểm, công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán,các công ty cổ phần được niêm yết trên thị trường chứng khoán

Còn đối với khách thể tự nguyện là những doanh nghiệp không thuộc vàonhóm khách thể bắt buộc có nhu cầu kiểm toán BCTC cho đơn vị của mình

1.1.2.4 Phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính.

Hệ thống phương pháp kiểm toán BCTC bao gồm 2 phương pháp đó là kiểmtoán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ Trong đó, kiểm toán chứng từ bao gồmkiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic, còn kiểm toán ngoài chứng

từ gồm kiểm kê, điều tra và thực nghiệm

1.1.2.5 Mục tiêu của kiểm toán BCTC.

Trong kiểm toán BCTC, hệ thống mục tiêu kiểm toán xuất phát từ chínhchức năng và đặc điểm của đối tượng kiểm toán BCTC mà BCTC sau khi đượckiểm toán không chỉ phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp mà phải được công khai đểphục vụ cho các bên liên quan mà họ quan tâm đến tính trung thực và hợp lý của

Trang 10

BCTC Do đó, chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến cần được xác định dựa trênbằng chứng đầy đủ để giúp cho KTV thực hiện đúng hướng và có hiệu quả Theo đó

hệ thống mục tiêu tổng quát trong kiểm toán BCTC bao gồm: Mục tiêu tổng quát,mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù

Theo chuẩn mực kiểm toán số 200 thì “Mục tiêu tổng quát của kiểm toán báocáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xétrằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành, có tuân thủ luật pháp liên quan, có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính trên các khía cạnh trọng yếu hay không.”

Trong mục tiêu chung bao hàm mục tiêu hợp lý và xác minh Mục tiêu hợp

lý đó là việc KTV đánh giá số dư trong các tài khoản có hợp lý hay chứa đựngnhững sai sót trọng yếu không

Còn đối với mục tiêu xác minh bao gồm xác minh tính có thật, trọn vẹn củacác thông tin đảm bảo thông tin không bị bỏ sót trong quá trình xử lý dù vô tình hay

cố ý, xác minh tính đúng đắn của việc tính giá, tính chính xác với các phép tínhcộng dồn, xác minh tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và ngĩa vụ đối với tàisản và nợ phải trả của doanh nghiệp, đảm báo trình bày và phân loại đúng

Hiểu được mục tiêu chung của kiểm toán mới là bước đầu, vấn đề quan trọng

kế tiếp là phải cụ thể hóa các mục tiêu chung đó vào từng khoản mục hoăc từng chutrình thành các mục tiêu đặc thù của kiểm toán Mục tiêu đặc thù của kiểm toánđược xác định trên cơ sở đặc điểm riêng của khoản mục trong chu trình được kiểmtoán và đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát

1.1.2.6 Quy trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính.

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán.

Đối với một cuộc kiểm toán BCTC, công việc lập kế hoạch bao giờ cũng làkhâu đầu tiên, là điểm xuất phát của một quá trình cho nên nó cần phải nắm bắt vấn

đề một cách nhanh chóng tạo điều kiện cho KTV hoàn thành cuộc kiểm toán theođúng kế hoạch Từ thư mời hoặc lệnh kiểm toán, KTV tìm hiểu khách hàng xem xét

có chấp nhận khách hàng hay không, hình thành hợp đồng kiểm toán hoặc kế hoạchchung cho cuộc kiểm toán Tiếp đó, KTV cần thu thập các thông tin về khách hàng,

Trang 11

tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB để xây dựng kế hoạch cụ thể và chương trìnhkiểm toán cho từng phần hành.

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểmtoán chi tiết gồm 6 bước công việc như sau:

 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

 Thu thập thông tin cơ sở

 Thu thập thông tin về ngĩa vụ và pháp lý của khách hàng

 Thực hiện các thủ tục phân tích

 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

 Lập kế hoạch kiểm toán

Bước 2: Thực hiện kiểm toán.

Đây là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng vớiđối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Đó là quá trình triểnkhai các kế hoạch và chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực vềmức độ trung thực và hợp lý của BCTC trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy

đủ và thích hợp Việc thực hiện kế hoạch kiểm toán thông thường được diễn ra theohai bước cơ bản là thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tụcphân tích và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư)

Nếu kết quả của thử nghiệm kiểm soát cho thấy hệ thống KSNB hoạt độnghữu hiệu thì KTV sẽ giảm bớt việc kiểm tra chi tiết và ngược lại nếu hệ thốngKSNB được đánh giá hoạt động yếu kém hoặc không hoạt động thì KTV sẽ tăngcường kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng kiểm toán đó cũng là cơ sở để đưa ra

ý kiến kết luận về BCTC của doanh nghiệp

Bước 3: Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán.

Đây là giai đoạn mà KTV sẽ đưa ra kết luận kiểm toán, nhưng để đưa ranhững ý kiến chính xác thì trong giai đoạn này cần phải thực hiện một số thủ tục đó

là xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ có ảnh hưởng trực tiếp đếnBCTC hay không có cần điều chỉnh lại hay khai báo trên thuyết minh BCTC củadoanh nghiệp cho đúng không Xem xét giả thiết về tính liên tục trong hoạt độngcủa doanh nghiệp Dựa trên những thủ tục đó để KTV tổng hợp kết quả, lập báo cáokiểm toán

Trang 12

1.2 Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng và báo cáo tài chính doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng.

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp xây dựng.

Doanh nghiệp xây dựng hiểu một cách chung nhất là những doanh nghiệpsản xuất, lắp đặt với các sản phẩm là các công trình đầu tư xây dựng cơ bản Loạihình doanh nghiệp xây dựng có những đặc trưng riêng, khác biệt với các loại hìnhdoanh nghiệp khác thường kinh doanh các sản phẩm đặc biệt thường là các sảnphẩm có giá trị lớn, thời gian xây dựng dài, sản phẩm phân bố ở nhiều địa điểm

Các hoạt động xây dựng đa dạng như: xây dựng mới, mở rộng, khôi phục,cải tạo hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực của nên kinh tếnhư các công trình giao thông thủy lợi, an ninh quốc phòng, các công trình dândụng khác

1.2.2 Nguyên tắc hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng được thựchiện trên cơ sở các hợp đồng đã được ký kết với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúngthầu hoặc được chỉ định thầu nếu như muốn thực hiện một dự án xây dựng cơ bản,trong đó phương thức đấu thầu đang được áp dụng rộng rãi Trong hợp đồng, haibên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cũng như với nhữngđiều kiện khác Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ,nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoànthành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính là quy trình tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp xây dựng Trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kếhoạch, thì phần công việc hoàn thành thuộc hợp đồng xây dựng được nhà thầu tựxác định một cách đáng tin cậy thì được coi là sản phẩm hoàn thành bàn giao

1.2.3 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC doanh nghiệp xây dựng.

Tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đã được xác định cụ thể trong

hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do đó doanh nhiệp xây dựng phải chịu tráchnhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật cũng như chất lượng công trình

Trang 13

Sản phẩm xây dựng mang tính chất riêng lẻ nên mỗi công trình, dự án cónhững kết cấu kỹ thuật, mỹ thuật, vật tư, địa điểm và phương pháp thi công khácnhau.

Sản phẩm của xây dựng cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiếtcho việc thực hiện dự án như các loại máy, thiết bị nhân công, vật liệu… phải dichuyển theo địa điểm đặt công trình cho nên chi phí cho mỗi công trình là khônggiống nhau Mặt khác việc xây dựng được tiến hành ở ngoài trời do đó chịu nhiềutác động từ môi trường như điều kiện thời tiết, địa chất cho nên công tác quản lý và

sử dụng tài sản, vật tư cho công trình của một doanh nghiệp xây dựng đòi hỏi nhiềuyếu tố chặt chẽ với nhau nhằm giảm thiểu rủi ro

Những công trình xây dựng có giá trị lớn thường vượt qua khả năng vốn lưuđộng của doanh nghiêp và quá trình thi xây dựng thường kéo dài tùy thuộc vào mỗicông trình khác nhau, thời gian hữu dụng tương đối lứn nên đòi hỏi những tiêuchuẩn kỹ thuật và quá trình thi công, bàn giao rất khắt khe

1.2.4 Đặc điểm của công tác kế toán ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp xây dựng.

Do đặc điểm, quy mô và yêu cầu quản lý của các doanh nghiệp xây dựng làkhác nhau nên mô hình tổ chức công tác kế toán cũng khác nhau, tùy theo quy môcủa từng doanh nghiệp nhưng chủ yếu thực hiện theo hình thức tập trung hoặc vừatập trung vừa phân tán đảm bảo cho việc luân chuyển chứng từ, còn đối với doanhnghiệp xây dựng có quy mô sản xuất lớn nhiều cơ sở hay có các đơn vị phụ thuộcthì thường áp dụng tổ chức kế toán phân tán

Chính sách kế toán của các doanh nghiệp xây dựng đều dựa trên các chuẩnmực, quy định và nguyên tắc áp dụng chung cho các loại hình doanh nghiệp Tuynhiên có những chuẩn mực, chính sách, quy định riêng mang tính chất đặc thù riêngliên quan đến lĩnh vực xây dựng cần phải đề cập đến như: Xác định khối lượngcông việc hoàn thành, quyết toán, ngiệm thu hay bàn giao công trình, ghi nhậndoanh thu, giá vốn theo hợp đồng xây dựng… và phải tuẩn thủ các quy định trongchuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng

Đối với việc vận dụng hệ thống tài khoản và sổ kế toán cơ bản giống với cácloại hình doanh nghiệp khác tuy nhiên có một số toài khoản riêng chỉ áp dụng cho

Trang 14

doanh nghiệp xây dựng như: Bổ sung tài khoản 337 – “Thanh toán theo tiến độ kếhoạch hợp đồng xây dựng” tài khoản này dùng để phản ánh số tiền khách hàng phảitrả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phầncông việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định của hợp đồng xây dựng dởdang.Tài khoản 623 – “Chi phí sử dụng máy thi công” tài khoản này dùng để tậphợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt độngxây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trìnhtheo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Kế toándoanh nghiệp xây dựng phải mở sổ chi tiết để tiết để theo dõi doanh thu, chi phí đốivới từng công trình hoặc hạng mục công trình.

1.3 Doanh thu và giá thành trong doanh nghiệp xây dựng.

1.3.1 Doanh thu và các trường hợp ghi nhận doanh thu tại các doanh nghiệp xây dựng.

1.3.1.1 Doanh thu hợp đồng xây dựng.

Trong doanh nghiệp xây dựng doanh thu chủ yếu từ việc thực hiện các hợpđồng xây dựng việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện khi bàn giao công trình chochủ đầu tư

Theo chuẩn mực số 15 thì Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng và các khoản tăng, giảm khi thực hiệnhợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này

có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy.Doanh thu của hợp đồng xây dựng được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được Việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác độngcủa nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tuỳ thuộc vào các sự kiện sẽ xảy ratrong tương lai Việc ước tính thường phải được sửa đổi khi các sự kiện đó phátsinh và những yếu tố không chắc chắn được giải quyết Vì vậy, doanh thu của hợpđồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ Ví dụ như nhà thầu và khách hàng có thểđồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu củahợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận ban đầu Doanh thu

đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tănglên Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến

Trang 15

độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng Khihợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hòathành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tănghoặc giảm Chính vì vậy, việc đảm bảo tốt các yếu tố đầu vào, thi công đúng tiến độ

kỹ thuât… là những điều hết sức cần thiết để có thể hạn chế những tác động bất lợi

có thể làm giảm doanh thu để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Mặt khác, xây dựng là một lại sản xuất đặc biệt theo hình thức đơn đặt hàng,những sản phẩm của xây dựng mang tính đơn chiếc, riêng lẽ nên doanh thu khôngđồng nhất như trong sản phẩm công nghiệp tùy theo mỗi dự án, mỗi công trình thìdoanh thu ghi nhận sẽ khác nhau

1.3.1.2 Các trường hợp ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng theo hợp đồng xây dựng.

a Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện.

Trong trường hợp này, khối lượng công tác xây dựng hoàn thành bàn giaocho người thầu phải khớp với khối lượng công tác hoàn thành đã ghi trên sổ hạchtoán khối lượng của công trường hoặc bộ phận thi công Tại thời điểm nghiệm thubàn giao công trình, hạng mục công trình thì kế toán xuất hóa đơn ghi nhận doanhthu

Chứng từ hạch toán với bên giao thầu về khối lượng công tác xây dựng hoànthành là hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, chất lượngcông trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành

b Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp xây dựng phải lựa chọn phương phápxác định phần công việc hoàn thành và giao trách nhiệm cho bộ phận liên quan xácđịnh giá trị phần công việc đã hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợpđồng xây dựng trong kỳ Tuỳ thuộc vào bản chất của hợp đồng để sử dụng phươngpháp xác định giá trị phần công việc đã hoàn thành Đó là: Phương pháp tỉ lệ phầntrăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một

Trang 16

điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng Khi áp dụng phương pháp này thìgiao cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận khác thực hiện.

Phương pháp đánh giá phần công việc đã hoàn thành giữa khối lượng xây lắp

đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng Khi ápdụng một trong hai phương pháp này thì nhà thầu giao cho bộ phận kỹ thuật thicông phối hợp với các bộ phận khác thực hiện

1.3.2 Giá thành và nguyên tắc ghi nhận giá thành trong doanh nghiệp xây

dựng.

1.3.2.1 Giá thành trong doanh nghiệp xây dựng.

Để xây dựng một công trình hay một hạng mục công trình thì doanh nghiệpkinh doanh xây lắp phải đầu tư vào quá trình sản xuất thi công một lượng chi phínhất định Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong một quá trình thicông đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây dựng hoàn thành của quátrình đó

Trong hoạt động xây lắp, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mụccông trình hoàn thành đã được nghiệm thu đạt giá trị sử dụng Giá thành các côngtrình, hạng mục công trình đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộng cácchi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành Như vậy, giá thànhsản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khốilượng xây lắp đã hoàn thành

Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, hạng mụccông trình nhưng phương thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu làkhối lượng hoàn thành thì ngoài việc tính giá thành sản phẩm cuối cùng kế toán cònphải tính giá thành của các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và được chấp nhậnthanh toán trong kỳ

Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm 4 khoản mục sau: chi phí NVL trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây dựng bao gồmnguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp để sản xuất sảnphẩm xây dựng Chi phí nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới công trình, hạng mục

Trang 17

công trình nào thì tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đó dựatrên các chứng từ gôc liên quan Trường hợp chi phí nguyên vật liêu liên quan đếnnhiều công trình, hạng mục công trình thì phải dùng phương pháp phân bổ theotiêu thức phân bổ hợp lý Thông thường các doanh nghiệp thường phân bổ theo địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu.

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí lao động trực tiếp tham gia quátrình hoạt động xây dựng bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộcquyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài Tương tự như chi phí NVLtrực tiếp thì chi phí nhân công trực tiếp cũng theo dõi và hạch toán riêng cho mỗicông trình, hạng mục công trình Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quantới nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải phân bổ cho mỗi đối tượng theotiêu thức hợp lý thường thì theo tiền lương định mức hay theo giờ công định mức

Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí chỉ có trong doanh nghiệp xây dựngkhi sử dụng các phương tiện trong quá trình xây dựng như: Máy trộn bê tông, hồvữa, máy đào đất, máy xúc đất Các loại máy này có thể thuê ở bên ngoài hoặc tựtrang bị để khai thác sử dụng lâu dài trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Để các phương tiện này có thể hoạt động phục vụ cho các công trình xây dựng thìcần phải có người điều khiển và phục vụ máy, phải tiêu hao xăng dầu, phải sửa chữanếu như có hư hỏng xảy ra cho nên trong khoản mục chi phí máy thi công có nhiềutài khoản chi tiết đó là: Chi phí nhân cong sử dụng máy thi công, chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khâu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác Để theo dõi một cách chi tiết, kế toán cần mở sổ chi tiết “Chiphí sử dụng máy thi công” Đến cuối tháng căn cứ vào các phiếu theo dõi hoạt độngcủa máy thi công, kế toán lập bảng tổng hợp tình hình sử dụng máy thi công và lậpbảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ cho việc tổng hợp chi phí màtính giá thành

Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp gồm nhiều nội dungchi phí khác nhau và có mối quan hệ gián tiếp với đối tượng xây lắp có liên quanđến việc tổ chức, phục vụ, quản lý thi công của các đội thi công và ở các côngtrường xây dựng Chi phí sản xuất chung liên quan đến công trình, hạng mục côngtrình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó

Trang 18

Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan tới nhiều công trình không thể tínhtrực tiếp được cho từng đối tượng cụ thể thì có thể áp dụng phương pháp phân bổtheo tiêu thức phân bỏ hợp lý.

1.3.2.2 Nguyên tắc ghi nhận giá thành trong doanh nghiệp xây dựng.

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15, đối với công trình, hạng mục côngtrình mà hợp đồng quy định thanh toán khi hoàn thành toàn bộ công trình (đối vớinhững công trình có quy mô nhỏ, thời gian thi công ngắn) khi đó sản phẩm dở dang

là tổng chi phí phát sinh từ lúc thi công đến thời điểm kiểm kê kết thúc kỳ kế toán.Lúc này, giá vốn của công trình chính là toàn bộ chi phí của công trình được chấpnhận theo nguyên tắc phù hợp Đối với công trình, hạng mục công trình mà hợpđồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc theo khối lượng thực hiện: sảnphẩm dở dang là giá trị khối lượng thi công chưa hoàn thành hoặc khối lượng đãhoàn thành nhưng chưa nghiệm thu Chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng dở dangcuối kỳ là phần còn lại sau khi đã phân bổ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ có liênquan cho các giai đoạn hoàn thành Để ghi nhận đúng và đầy đủ giá vốn của HĐXDtrong kỳ thì cần phải xác định và ghi nhận đúng nội dung các khoản mục chi phíphát sinh liên quan đến HĐXD trong kỳ

1.3.3 Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây dựng.

Theo sách kế toán doanh nghiệp xây lắp của PGS-TS Võ Văn Nhị thì giáthành sản phẩm xây dựng được phân loại như sau:

Theo thời điểm tính thì giá thành sản phâm xây dựng được chia làm 3 loại đó

là giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế

Giá thành dự toán là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khốilượng xây dựng Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức theo thiết

kế kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từnglãnh thỗ, từng địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành Giá thành dự toán đượcxây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định, được xác định trong những điềukiện trung bình về sản xuất thi công , về tổ chức quản lý, về hao phí lao động, vậttư… cho từng loại công trình hoặc công việc nhất định Giá thành dự toán có tính cốđịnh tương đối và mang tính chất xã hội

Trang 19

Giá thành kế hoạch là giá thành được tính toán xuất phát từ những điều kiện

cụ thể của những doanh nghiệp xây dựng, giá thành này được xác định trên cơ sởbiện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp Đối vớidoanh nghiệp không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch được xác định trên

cơ sở giá thành thực tế năm trước và các định mức kinh tế kỹ thuật của doanhnghiệp

Giá thành thực tế phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành, bàngiao khối lượng công tác xây lắp mà Doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành này baogồm các khoản chi phí theo định mức, vượt định mức và các khoản chi phí phátsinh không có định mức như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi,lãng phí về vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý củadoanh nghiệp được tính vào giá thành Giá thành thực tế được xác định theo số liệucủa kế toán

Theo phạm vị phát sinh chi phí thì giá thành được chia làm 2 loại đó là giáthành công tác xây lắp thực tế và giá thành công trình, hạng mục công trình hoànthành

- Giá thành công tác xây lắp thực tế phản ánh giá thành của một khối lượngcông tác xây lắp đã hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

- Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành là toàn bộ chi phí đểtiến hành thi công công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoànthành bàn giao cho chủ đầu tư

1.3.4 Đối tượng và kỳ tính giá thành của sản phẩm xây dựng.

Trong doanh nghiệp xây dựng, đối tượng tính giá thành thường là công trình,hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành bàn giao hoặc đã đượcnghiệm thu đúng tiêu chuẩn chất lượng

Đặc điểm riêng của ngành xây dựng đó là có những sản phẩm có thể hoànthành trong một năm nhưng cũng có những sản phẩm hoàn thành qua nhiều năm.Căn cứ vào đặc điểm đó kỳ tính giá thành sản phẩm xây dựng được chia ra như sau:

Đối với các sản phẩm có thời gian hoàn thành dưới 1 năm thì kể từ khi khởicông đến khi hoàn thanh mới tình giá thành

Trang 20

Đối với các sản phẩm hoàn thành qua nhiều năm thì khi nào thanh toán khốilượng dựa vào biên bản nghiệm thu thì kế toán mới tính giá thành Đặc biệt đối vớicác sản phẩm lớn thì có thể tính giá thành hàng quý.

1.3.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng.

Do sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, riêng lẽ nên doanh nghiệp xâydựng thường áp dụng phương pháp trực tiếp, phương pháp đơn đặt hàng để tính giáthành sản phầm Trong một số trường hợp công trình lớn chia ra nhiều hạng mụccông trình để tính giá thành, kế toán có thể áp dụng tính giá thành theo phương phápkhác nhau

Phương pháp giản đơn

Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình xây dựng đơn giản Trên cơ sở số liệu chi phí xây dựng đã tập hợp được trong kỳ và chi phí của khối lượng xây dựng dở dang cuối kỳ đã xác định, kế toán tính giá thành của các giai đoạn xây dựng hoàn thành trong kỳ theo công thức

Giá trị khốilượng xâylắp DDCK

mục công trìnhTổng hệ số của các hạng

mục công trình

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Theo phương pháp này giá thành của từng hạng mục công trình được xác định như sau Tính tỉ lệ giá thành từng hạng mục:

Tỷ lệ giá thành từng hạng mục = Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mụcTổng giá thành dự toán theo từng hạng mục

Tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình

Giá thành từng hạng

mục công trình =

Giá thành dự toán từnghạng mục công trình x

Tỷ lệ giá thành từnghạng mục

Phương pháp tính giá thành theo hợp đồng

Theo phương pháp này, chi phí xây lắp phát sinh có liên quan đến công trìnhcủa hợp đồng nào thì sẽ tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho công trình của hợp

Trang 21

đồng đó Khi nào xây lắp hoàn thành hợp đồng, kế toán mới tính giá thành sản xuấtcho công trình của hợp đồng đó.

1.4 Kiểm toán doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng.

1.4.1 Những rủi ro vốn có trong khi kiểm toán doanh nghiệp xây dựng.

Rủi ro trong việc khách hàng trả tiền trước với giá trị lớn hay còn gọi tạmứng hợp đồng thì KTV cần phải xem xét có nguy cơ gian lận hay không Theo nghịđịnh 37/2015 do chính phủ ban hành quy định rằng mức tạm ứng không được vượtquá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếucó), trường hợp đặc biệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chophép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh… đối với trường hợp Người

có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, mức tạm ứng tối thiểuđược quy định như sau

 Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:

- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng

- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷđồng

- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng

Như vậy nếu như số tiền tạm ứng lớn và đặc biệt kiểm tra mà thấy cùng mộtđối tượng khách hàng nhưng qua kỳ này sang kỳ khác rất có khả năng doanh nghiệp

đã hoàn thành một phần của công trình, hạng mục công trình nhưng không chịu ghinhận doanh thu theo phần tương ứng hoàn thành, lúc này KTV sẽ kiểm tra đánh giágiữa tài khoản 154 và 131 của đối tượng đó xem có hợp lý hay không

Rủi ro trong việc hạch toán doanh thu, khi công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành đã nghiệm thu nhưng đơn vị không ghi nhận doanh thu mà treo trên tàikhoản 154 hoặc treo trên tài khoản 3387 Mặt khác theo chuẩn mực kế toán số 15phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu có thểđược xác định bằng nhiều cách khác nhau doanh nghiệp lựa chọn một trong baphương pháp để xác định phần công việc hoàn thành là tỷ lệ phần trăm giữa chi phí

đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí

dự toán của hợp đồng Đánh giá phần công việc đã hoàn thành hoặc tỷ lệ phần trămgiữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn

Trang 22

thành của hợp đồng Điều này có thể ảnh hưởng đến tính có thật của doanh thu doxác định khối lượng công việc hoàn thành không chính xác.

Phát sinh khoản doanh thu ngoài dự toán ban đầu như khoản tiền thưởng dohoàn thành sớm hợp đồng, khoản tiền thu do sự thay đổi phạm vi công việc,…Tất

cả những khoản tiền này khi được chủ đầu tư chấp nhận thanh toán thì đa số doanhnghiệp xây lắp đều hạch toán vào các tài khoản thu nhập khác TK711 Theo quyđịnh của Chuẩn mực kế toán số 15 thì các khoản thanh toán phát sinh trong thờigian thực hiện hợp đồng này phải được tính vào doanh thu của HĐXD Rủi ro làdoanh thu không được ghi nhận đúng khoản mục

Khoản thu từ bán nguyên vật liệu thừa, thu từ thanh lý máy móc thiết bị thicông khi kết thúc hợp đồng thì hiện nay hầu hết các doanh nghiệp xây lắp đều coi

đó là khoản thu nhập khác TK 711 mà không ghi giảm chi phí hợp đồng xây dựng

Khoản phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hầu hết các doanh nghiệp xây lắphạch toán vào chi phí khác TK 811 Việc hạch toán này là không đúng với chuẩnmực kế toán hiện hành, theo quy định các khoản này phải điều chỉnh giảm doanhthu của HĐXD

1.4.2 Quy trình kiểm toán BCTC doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng.

Cũng giống như quy trình kiểm toán BCTC trong doanh nghiệp sản xuất,thương mại và dịch vụ thì quy trình kiểm toán BCTC trong doanh nghiệp xây dựngcũng trải qua 3 giai đoạn:

 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu quy trình thực hiện kiểm toán của

2 chu trình quan trọng của một doanh nghiệp xây dựng đó là chu trình doanh thu

-nợ phải thu và chu trình hàng tồn kho – giá vốn

1.4.2.1 Quy trình thực hiện kiểm toán doanh thu và nợ phải thu trong doanh nghiệp xây dựng

a Quy trình kiểm toán doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng.

Mục tiêu kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp xây dựng.

Trang 23

Mục tiêu chung là đảm bảo số tiền ghi trên khoản mục doanh thu trên bảngBCKQHĐKD là hợp lý và phải có căn cứ hợp lý để ghi nhận doanh thu đối vớidoanh nghiệp xây dựng thì phải căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản nghiệm thu

Mục tiêu hiện hữu doanh thu được ghi nhận đã thực sự phát sinh đảm bảokhông tồn tại khoản doanh thu nào chưa nghiệm thu bàn giao công trình mà đơn vị

đã hạch toán ghi nhận doanh thu hoặc phần doanh thu ghi nhận không phù hợp vớichi phí giá vốn trong kỳ

Mục tiêu đầy đủ đảm bảo mọi hợp đồng xây dựng đã nghiệm thu phải đượcghi nhận doanh thu vào trong kỳ tránh trường hợp treo trên tài khoản 154 và tàikhoản 3387 Với mục tiêu này, KTV kiểm tra theo trình tự đi từ hóa đơn GTGT,biên bản nghiệm thu công trình đối chiếu với sỏ kế toán

Mục tiêu chính xác số học KTV hướng vào kiểm tra phần ghi nhận doanhthu của mỗi công trình, hạng mục công trình kế toán thực hiện có chính xác haykhông, kiểm tra việc cộng dồn các giá trị doanh thu nếu như hạch toán doanh thunhiều đợt của một công trình

Mục tiêu phân loại và trình bày: Mục tiêu này hướng đến doanh thu có đượcphân loại phù hợp với chế độ kế toán hiện hành hay không

Mục tiêu đúng kỳ nhằm đảm bảo doanh thu của các công trình xây dựngđược hạch toán đúng kỳ

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát.

Đầu tiên KTV phải tìm hiểu về hệ thống KSNB của công ty khách hàng, tùythuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp xây dựng mà hệ thống kiểm soát nội bộphụ thuộc vào hệ thống quản lý, phải xem xét đơn vị đó thực hiện hợp đồng xâydựng theo phương thức nào tự thi công cong trình, hạng mục công trinh hay giaokhoán cho một đơn vị khác Giao khoán ở đây có thể giao khoán cả công trình hoặcgiao khoán từng nội dung riêng lẽ như giao khoán nhân công trực tiếp…

Do tính đặc thù của ngành xây dựng, phải tập trung các điều kiện như máymóc,vật liệu, nhân lực tại công trường để thực hiện thi công chứ không đặt tạicông ty Các sản phẩm không nằm tập trung tại một địa điểm cố định mà nằm rảirác trên các địa bàn khác nhau nên việc quản lý, cung ứng các điều kiện cho thicông xây dựng từ công ty tới các công trường gặp khá nhiều rủi ro Vì vậy cần phải

Trang 24

xem xét đánh giá hệ thống KSNB để đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm toán, nhận diệnnhững điểm mạnh điểm yếu nhằm thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần phải tiếnhành, nếu rủi ro kiểm soát đánh giá là không cao thì KTV sẽ thu thập những bằngchứng để chứng minh hệ thống kiểm soát hoạt động hữu hiệu từ đó thu hẹp đượcphạm vi kiểm toán Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá cao thì kiểm toán viênkhông cần phải thực hiện thử nghiệm kiểm soát mà tiến hành thử nghiệm chi tiết

KTV sẽ thực hiện một số thử nghiệm kiểm soát như kiểm tra chữ ký trên cácchứng từ có từ có đầy đủ hay không, sau khi xem xét tính chính xác, hợp lý và hợp

lệ KTV sẽ lần theo để kiểm tra việc ghi chép nhằm thỏa mãn mục tiêu ghi chép đầy

đủ và chính xác các nghiệp vụ trên sổ kế toán Xem xét hóa đơn có được đánh sốthứ tự trước hay không tránh trường hợp gian lận để thực hiện mục đích riêng

Chọn mẫu đối chiếu giữa hóa đơn với biên bản nghiệm thu khối lượng xâydựng hoàn thành nhằm đảm bảo rằng hóa đơn được lập dựa trên biên bản nghiệmthu mà xem xét ngày ghi nhận doanh thu của đơn vị có hợp lý hay không

Thực hiện thủ tục phân tích.

KTV lập bảng phân tích doanh thu để so sánh số năm nay so với năm trước xem

có biến động lớn hay không, nếu phần trăm biến động lớn so với năm trước thì cầnphải xem xét chính sánh kinh doanh kỳ này có thay đổi gì so với năm trước haykhông để xem xét sự biến động đó có hợp lý hay không tránh trường hợp khaikhống hoặc khai thiếu doanh thu nhằm thực hiện các mục đích riêng

Tính tỷ lệ lãi gộp theo từng hợp đồng xây dựng, lãi gộp trên doanh thu rồi sosánh bình quân ngành so với năm trước, nếu có chênh lệch quá cao cần tìm ranguyên nhân cụ thể bởi thông thường lãi gộp là một chỉ tiêu tương đối ổn định quacác năm nếu như không có thay đổi trong chính sách kinh doanh của đơn vị hayphát triển các lĩnh vực kinh doanh mới

Trong quá trình phân tích nếu như có những biến động lớn có thể do nhữngnguyên nhân sau đây Những thay đổi trong chính sách kinh doanh của doanhnghiệp như thay đổi giá, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Có sai sót trong sốliệu của kế toán như ghi trùng hay ghi thiếu Doanh thu đã bị khai khống hoặc khaithiếu Ngoài ra ta cũng nên so sánh phân tích một số chỉ tiêu cụ thể như:

So sánh tổng doanh thu của kỳ này với kỳ trước (hoặc doanh thu kế hoạch)

Trang 25

So sánh doanh thu kỳ này với doanh thu kỳ trước theo từng loại HĐXD.

So sánh doanh thu luỹ kế trên Báo cáo tài chính cuối kỳ với tổng giá trịHĐXD

So sánh tốc độ tăng doanh thu với tốc độ tăng chi phí của cùng một HĐXDtrong kỳ

Thực hiện thử nghiệm chi tiết.

KTV đối chiếu số liệu trên Bảng BCKQHĐKD với số liệu trên sổ tổng hợp và

sổ chi tiết bảng kê và tờ khai VAT đầu ra Thu thập thông tin về nguyên tắc ghinhận doanh thu của đơn vị nói chung, của từng HĐXD nói riêng để xem xét HĐXDnày ghi nhận doanh thu theo khối lượng công việc hoàn thành hay ghi nhận doanhthu theo tiến độ thoả thuận trong HĐXD Với mỗi một phương thức ghi nhận doanhthu có thể sẽ cho các kết quả khác nhau đồng thời nó sẽ chi phối tới quá trình thuthập bằng chứng kiểm toán của KTV

Tìm hiểu hệ thống hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc quản lý doanh thu như:HĐXD ban đầu và phụ lục hợp đồng bổ sung nếu có, Dự toán được duyệt, Biên bảnnghiệm thu khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình, Phiếu giá thanh toán,Quyết toán công trình hoặc hạng mục công trình, Thanh lý hợp đồng

Kiểm tra tính có thực của doanh thu đã được ghi chép mục đích của thủ tụcnày là xác minh tất cả các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu trên sổ sách là có thựckhông bị nhà quản lý khai khống hoặc khai thiếu bằng cách đối chiếu doanh thuđược ghi chép trên sổ cái tài khoản doanh thu, sổ chi tiết doanh thu với các chứng từgốc có liên quan như: hoá đơn bán hàng hoặc chứng từ ghi nhận doanh thu trongtrường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch củaHĐXD Đối chiếu chứng từ gốc với hồ sơ chứng minh có sự phê chuẩn như HĐXD

và các phụ lục hợp đồng nếu có, biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoặchạng mục công trình; phiếu giá thanh toán; Quyết toán công trình hoặc hạng mụccông trình… Khi kiểm toán, KTV cần đặc biệt quan tâm tới các thoả thuận trongHĐXD quy định việc ghi nhận doanh thu của hợp đồng như: hợp đồng theo giá cốđịnh hay chi phí phụ thêm, hợp đồng quy định phương thức thanh toán theo khốilượng thực hiện hay tiến độ kế hoạch, hợp đồng có quy định các khoản có khả năng

Trang 26

làm tăng khoản thu vì những thoả thuận này sẽ ảnh hưởng đến việc xác địnhdoanh thu trong kỳ có đúng không, có đầy đủ không.

Kiểm tra sự ghi nhận doanh thu đúng kỳ bằng cách KTV so sánh ngày thángghi sổ các nghiệp vụ với ngày tháng trên các chứng từ ghi nhận doanh thu, hoá đơnbán hàng đồng thời phải đối chiếu ngày tháng đã bàn giao công trình, hạng mụccông trình cho khách hàng thông qua các biên bản nghiệm thu khối lượng côngtrình có chữ ký xác nhận của khách hàng KTV so sánh đối chiếu ngày tháng ghinhận doanh thu trên sổ chi tiết doanh thu với ngày tháng trên sổ chi tiết phải thu củakhách hàng hay phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD KTV có thể còn lập bảngcân đối phát sinh các tài khoản để kiểm tra

Kiểm tra việc phân loại doanh thu của đơn vị có đảm bảo chi tiết theo từngHĐXD hoặc chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình không Kiểm tra nộidung, ghi chép và hạch toán ngay trên chứng từ ban đầu rồi đối chiếu với nội dung,ghi chép và hạch toán trên các sổ kế toán doanh thu Đồng thời tham chiếu với các

sổ kế toán khác như phải thu của khách hàng, thanh toán theo tiến độ kế hoạch củaHĐXD Kiểm tra việc ghi sổ các khoản tiền làm tăng doanh thu của HĐXD như cáckhoản tiền giải phóng mặt bằng mà chủ đầu tư thanh toán cho DNXL … có đượcghi nhận vào thu nhập khác Kiểm tra đối chiếu doanh thu trên sổ với doanh thutrên các bảng kê, tờ khai thuế đầu ra Kiểm tra việc hạch toán khoản phạt do viphạm hợp đồng kinh tế đơn vị có hạch toán giảm doanh thu hay hạch toán vào chiphí khác TK 811 Theo quy định của Chuẩn mực số 15 khoản này phải điều chỉnhgiảm doanh thu của HĐXD

b Quy trình kiểm toán nợ phải thu trong doanh nghiệp xây dựng.

Khách hàng của các doanh nghiệp xây dựng cũng rất đa dạng có thể là cánhân, hộ gia đình, các nhà thầu và thậm chí các cơ quan của chính phủ Chính vìvây mà đặc điểm nợ phải thu trong doanh nghiệp xây dựng có một số điểm khácnhư: Nợ không xác định được thời hạn thu hồi đối với các công trình sử dụng vốnnhà nước do chưa được phê duyệt quyết toán dẫn đến nợ quá hạn lớn, người mua trảtiền trước lớn Có mối quan hệ giữa người mua trả tiền trước với tài khoản 154.Nếu ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch thì không xác nhận được công nợ vớikhách hàng được

Trang 27

Mục tiêu kiểm toán của nợ phải thu.

Đảm bảo các khoản nợ phải thu đã được ghi nhận trên sổ là có căn cứ hợp lýđảm bảo sự tồn tại và hiện hữu

Đảm bảo nợ phải thu có khả năng thu hồi

Đảm bảo các khoản phải thu đều được ghi nhận một cách đầy đủ

Đảm bảo các khoản dự phòng được tính toán và ghi nhận hợp lý

Đảm bảo nợ phải thu được ghi chép chính xác, trình bày và công bố đầy đủ

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Xem xét đơn vị có theo dõi nợ phải thu chi tiết cho từng khách hàng từngcông trình, hạng mục công trình, có chính sách thu hồi nợ hay không, có đối chiếucông nợ hàng kỳ hay không Đối với các nghiệp vụ nợ phải thu đã thu được tiềnKTV cần tiến hành kiểm tra việc phân chia trách nhiêm giữ người ghi sổ và ngườigiữ tiền sau đó đối chiếu từ sổ sách kế toán đến các chừng từ gốc

Đối với mục tiêu các khoản phải thu đều được phân loại, KTV kiểm tra việchạch toán các khoản phải thu và quan hệ đối ứng, xem xét dấu hiệu của kiểm soátnội bộ

Thực hiện thủ tục chi tiết.

KTV thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích nợ phải thu theo tuổi

nợ để đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng

và sắp xếp theo thời gian quá hạn trả nợ Bảng này thường được đơn vị lập ngay khikết thúc niên độ hoặc do kiểm toán viên tự lập Khi nghiên cứu bảng, tùy vào tính

Trang 28

hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV cần xem lại cách lập bảng và lựachọn các thử nghiệm cần thực hiện.

Thông thường KTV kiểm tra việc cồng dồn hàng ngang và hàng dọc Sau đóxem xét đến tính hợp lý của phân loại nợ thông qua việc chọn ra một số khách hàng

để đối chiếu với sổ chi tiết của họ và kỳ hạn thanh toán Số tổng cộng trên bảngcũng được dùng để đối chiếu với tài khoản tổng hợp trên sổ cái Ngoài ra, cần kiểmtra lại tổng cộng số dư trên các sổ chi tiết và đối chiếu với tổng số dư trên sổ cái

Để xác nhận các khoản nợ phải thu có thực hay không, thử nghiệm phổ biếnnhất là gửi thư xác nhận cho khách hàng để xác nhận số dư vào thời điểm khóa sổ

kế toán Trong trường hợp ban giám đốc đơn vị được kiểm toán không đồng ý chogửi thư xác nhận, KTV cần xem xét liệu điều đó có hợp lý hay không Nếu đồng ývới quyết định đó của Ban giám đốc là không cần gửi thư xác nhận đối với cáctrường hợp cụ thể nào đó, KTV phải áp dụng các thủ tục thay thế để thu thập đầy đủbằng chừng thích hợp để chứng minh rằng số dư của đơn vị tại thời điểm đó là cóthực

Trong phần lớn các cuộc kiểm toán, nếu như đối tượng nợ phải thu của đơn

vị đó nhiều thì KTV thường chỉ chọn mẫu để gửi thư xác nhận, những mẫu đượcchọn có giá trị lớn và đại diện cho tổng thể để có thể thu thập được bằng chứngđáng tin cậy Ngoài ra, số dư tài khoản nợ phải thu của các khách hàng có chênhlệch lớn đòi hỏi KTV cần phải phân nhóm trước khi gửi thư xác nhận Khi KTVnhận được phản hồi thư xác nhận của khách hàng đơn vị được kiểm toán nêu như có

sự chênh lệch giữa thư xác nhận với số liệu trên sổ sách kế toán của đơn vị thì KTV

có thể đề nghị đơn vị giải thích, hoặc đề xuất cách giải quyết, trong nhiều trườnghợp chênh lệch phát sinh chỉ là do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu, cáckhoản nợ phải thu hay phải trả liên quan giữa hai bên Cuối cùng sau khi đã giảiquyết mọi khoản chênh lệch KTV sẽ đánh giá lại rủi ro đối với khoản nợ phải thukhách hàng

Trong một số trường hợp không nhận được hồi đáp của khách hàng, KTVcần phải áp dụng một số thủ tục thay thế như đọc sổ phụ ngân hàng sau ngày khóa

sổ đề kiểm tra xem các khoản nợ đã được thu hồi hay chưa Nếu thủ tục này khôngthực hiện KTV có thể kiểm tra các hóa đơn hợp thành số dư khoản nợ

Trang 29

Theo nguyên tắc thận trọng, phù hợp và dồn tích KTV cần phải kiểm tra việclập dự phòng của doanh nghiệp và xóa sổ các khoản phải thu Do nhiều thử nghiệm

cơ bản thường được tiến hành sau khi kết thúc niên độ, nên có thể một số nợ phảithu khách hàng tuy được liệt kê vào cuối năm nhưng đã thu được vào đầu năm sau

và một số nợ phải thu khác đã trở nên khó thu hồi Bằng chứng tốt nhất về khả năngthu hồi được là sự chi trả vào những ngày sau khi kết thúc niên độ và KTV có thểdựa vào đó để đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu khách hàng

Nếu phát sinh những khoản nợ phải thu khách hàng có bị xóa sổ do khôngthu hồi được, KTV cần phải kiểm tra sự xét duyệt đối với khoản xóa sổ này Vì nếukhông được xét duyệt chặt chẽ rất dễ có khả năng gian lận xóa sổ

Cuối cùng là kiểm tra việc trình bày và công bố các khoản nợ phải thu thôngqua kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ, KTV sẽ xem xét khoản phảithu ghi trong bảng này có được phân loại đúng hay không

1.4.2.2 Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho và giá thành trong doanh nghiệp xây dựng.

a Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho.

Mục tiêu kiểm toán.

Mục tiêu sự hiện hữu: Hàng tồn kho được phản ánh trên bảng cân đối kế toán

là có thực

Mục tiêu tính trọn vẹn: Tất cả các nghiệp vụ mua hàng, xuất kho đều đượcphả ánh trên sổ đầy đủ, đặc biệt phải bao gồm các công trình đã hoàn thành nhưngchưa nghiệm thu bàn giao cho khách hàng

Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Đảm bảo doanh nghiệp có quyền đối với số dưhàng tồn kho tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán

Mục tiêu tính chính xác đảm bảo doanh nghiệp tính giá trị hàng xuất khođúng, phù hợp với chế độ kế toán, cũng như phản ánh đúng giá trị của hàng tôn kho

Mục tiêu trình bày và công bố: Hàng tồn kho được xác định và phân loạiđúng đắn trên hệ thống BCTC

Thử nghiệm kiểm soát.

Hàng tồn kho là một trong những khoản mục quan trọng trong BCTC củadoanh nghiệp xây dựng Hàng tồn kho của một doanh nghiệp xây dựng thường

Trang 30

chiếm tỷ trọng lớn, hàng tồn kho ở đây có thể là nguyên vật liêu ( cát, gạch…), công

cụ dụng cụ , hay những công trình đang còn dở dang cho nên KTV cần phải xemxét hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm là có hợp lý hay không bằng các thửnghiệm như kiểm tra thứ tự và tính liên tục của các đơn đặt hàng và hóa đơn muahàng trong kỳ, kiểm tra việc phân chia trách nhiệm của các nhân viên mua hàng, thủkho, kế toán

Chọn một số mẫu nghiệp vụ để kiểm tra sự phê duyệt của người có thẩmquyền, đồng thời đối chiếu giữa đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng, bảng kê chi tiết về

số lượng, đơn giá, chủng loại ví dụ như sắt thép thì có nhiều loại khác nhau xem thử

có đúng loại như đơn vị đã đặt hàng hay không

Kiểm tra và xem xét các thủ tục, trình tự về nhập xuất hàng có xuất về khocủa đơn vị hay không hay xuất thẳng cho công trình Kiểm tra sự phê duyệt vàchứng từ sổ sách liên quan đến các nghiệp vụ nhập xuất kho

Tại mỗi công trình có người giám sát NVL, CCDC được lưu trữ không,người đó là nhân viên của đơn vị hay thuê ngoài nhằm giảm giảm thiểu rủi ro

Thử nghiệm phân tích.

So sánh số dư hàng tồn kho đầu kỳ so với cuối kỳ nhằm phát hiện hàng tồnkho thừa hay thiếu KTV sẽ tính tổng số dư của các loại hàng tồn kho đối với doanhnghiệp xây dựng thường chỉ có NVL, CCDC, và sản phẩm dở dang để so sánh tổng

So sánh đơn giá hàng tồn kho nhằm kiểm toán viên tìm ra sai số trong tínhtoán và tổng hợp số liệu, những thay đổi đáng kể về đơn giá cần phải được lưu ý

Thử nghiệm chi tiết.

Trang 31

Kiểm tra chi tiết về số dư hàng tồn kho bằng các thu thập số liệu về nhậpxuất tồn của hàng tồn kho và chứng kiến kiểm kê nhằm theo dõi và xem xét số dưthực tế phù hợp với số liệu trên sổ sách kế toán hay không.

KTV cần phải xem xét phương pháp đánh giá hàng tồn kho của đơn vị cóđúng với chuẩn mực kế toán hiện hành quy định không, có áp dụng nhất quán trongmột kỳ kế toán không Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá bình quânKTV tính lại theo phương pháp bình quân đơn vị áp dụng để suy ra đơn giá hàngtồn kho cuối kỳ là hợp lý

Kiểm tra hàng hóa mua vào trong kỳ bằng cách KTV chọn mẫu từ sổ cáisánh đối chiếu với chứng từ phát sinh nhằm thỏa mãn mục tiêu tính có thật

Đối với việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ KTV tìm hiểu về phươngpháp tính giá sản phẩm dở dang của đơn vị xem xét có chính xác và nhất quán haykhông vì nếu thay đổi phương pháp sẽ dẫn đến kết quả kinh doanh không chính xác

Kiểm tra đơn vị có lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không, đã phù hợpvới chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay chưa

Cuối cùng xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho của đơn vị trênbáo cáo tài chính đã đúng hay chưa, về việc phân loại công cụ dụng cụ, nguyên vậtliệu, sản phẩm dở dang hay chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho

a Quy trình kiểm toán giá thành.

Mục tiêu kiểm toán.

Kiểm tra tính có thật của các khoản chi phí

Kiểm tra việc tính toán đánh giá của các khoản phi phí

Kiểm tra việc ghi chép đảm bảo sự phân loại của các khoản chi phí

Thử nghiệm kiểm soát.

Quan sát việc tổ chức quản lý, theo dõi sản xuất, quy trình của bộ phận kiểmtra chất lượng Quy trình và thủ tục kiểm kê sản phẩm hoàn thành và đánh giá sảnphẩm dở dang

Thử nghiệm phân tích.

So sánh giá vốn năm nay với năm trước và giá vốn kế hoạch với thực tế nhằmxem xét có biến động lớn hay không Nếu như có sự biến động lớn thì KTV cầnphải so sánh chi phí theo từng khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK

Trang 32

621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623),chi phí sản xuất chung (TK 627) So sánh giữa giá vốn với doanh thu bởi nếu nhưdoanh thu biến động lớn thì kéo theo biến động lớn của giá vốn cho nên sự biếnđộng này được xem là hợp lý

So sánh tỷ trọng của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các HĐXD trongtổng giá trị hàng tồn kho để xác định sự bất thường của chi phí;

So sánh chi phí thực tế của HĐXD trong kỳ với chi phí theo dự toán, định mức

để phát hiện ra những bộc lộ bất thường liên quan đến chi phí của HĐXD

So sánh tổng chi phí của HĐXD thực tế kỳ này với kỳ trước để nhận biết sự biếtđộng quá lớn hoặc bất thường của tổng chi phí và của từng khoản mục chi phí nhằmxác định yếu tố dễ có những sai sót như chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung

Thực hiện thử nghiệm chi tiết.

Tính có thật, tính toán đánh giá của chi phí HĐXD

Để đánh giá quá trình tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho các HĐXD làđúng đắn, các chi phí phát sinh đều có căn cứ hợp lý, KTV trước hết phải xem xétchứng từ tài liệu của các chi phí phát sinh được hạch toán vào các tài khoản chi phí

có đầy đủ hợp lý không như: Các hoá đơn mua hàng, phiếu vật tư, hợp đồng kinh tế,thanh lý hợp đồng kinh tế cho từng công trình, hạng mục công trình, từng HĐXD

để kiểm tra lượng vật tư thực tế xuất cho từng công trình có đúng chủng loại và phùhợp với định mức dự toán và quyết toán không nhằm kiểm tra tính có thật và có căn

cứ của chi phí nguyên vật liệu của HĐXD

Các chứng từ về định mức tiêu hao nhiên liệu, hoá đơn, hợp đồng và thanh lýhợp đồng thuê máy thi công để kiểm tra việc đơn vị thuê máy móc thi công là cóthực, nhiên liệu phục vụ máy thi công là có thực hay đơn vị cố tình hoàn thiệnchứng từ theo định mức

KTV có thể tính toán lại các số liệu chi phí nguyên vật liệu, chi phí về nhâncông, chi phí nhiên liệu của máy thi công để xem xét các khoản chi phí này có đượctính toán đúng không

Tiếp theo KTV tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên các khoản chi phí TK

621, 622, 625,627 với số liệu phát sinh nợ trên TK 154 chi tiết theo từng công trình,hạng mục công trình hoặc từng hợp đồng xây dựng

Trang 33

KTV có thể xem xét tính hợp lý của tiêu thức phân bổ chi phí chung cho cácHĐXD để xác định tính hợp lý và nhất quán của quá trình phân bổ chi phí chung.Nếu có sự thay đổi từ tiêu thức này sang tiêu thức khác mà có ảnh hưởng lớn vàđáng kể đến chi phí và giá thành của HĐXD và điều đó dẫn đến sự không trungthực của quá trình tập hợp chi phí cho HĐXD thì KTV cần phải xem xét xem cóchấp nhận không.

Xem xét xem tính hợp lý của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và đốitượng tính giá thành có phải từng công trình hoặc hạng mục công trình không, cóphù hợp với các hợp đồng đã ký kết để đảm báo tính phân loại cho việc tập hợp chiphí Kế toán có mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi chi phí phát sinh cho từng côngtrình và hạng mục công trình này không

Để đánh giá quá trình tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho các HĐXD đảmbảo sự phân loại, KTV phải xem xét chứng từ tài liệu của các chi phí phát sinh liênquan đến HĐXD có được hạch toán vào chi phí của HĐXD không như: Kiểm tracác chứng từ phản ánh khoản chi phí liên quan đến việc thay đổi thiết kế được chủđầu tư đồng ý, khoản chi phí trợ giúp kỹ thuật trong quá trình thực hiện hợp đồng vàđối chiếu các khoản chi phí này với sổ cái TK 627 và TK 811 xem chúng được đơn

vị hạch toán vào chi phí của HĐXD theo quy định của chuẩn mực HĐXD hay chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ (TK 811)

Kiểm tra các khoản chi phí phát sinh liên quan đến bảo hành công trình cóđược doanh nghiệp trích trước vào chi phí của HĐXD không hay khi phát sinhdoanh nghiệp hạch toán vào chi phí quản lý do đã kết chuyển và xác định kết quả

Trang 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX.

2.1 Giới thiệu khái quá về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX

Tên giao dịch: A.T.A.X Auditing And Consulting Company Limited

Tên viết tắt: A.T.A.X CO., LTD

Trụ sợ chính: lô A92 – đường 30 tháng 4, Quận Hải Châu, TP.Đà NẵngĐiện thoại: 05113.639.639 – 05113.639.636

Fax: 05113.639.638

Email: atax@vnn.vn

Website: www.atax.vn

Văn phòng đại diện của công ty ATAX tại thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 4, Tòa nhà Indochina, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1,TP.HCM

vụ thuộc nhiều lĩnh vực, nhiều loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam: Doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH,doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quan quản lý nhà nước,

Trang 35

nhận được sự tính nhiệm lớn của khách hàng, ngày càng khẳng định vai trò củamình trong nền kiểm toán Việt Nam nói chung và kiểm toán tại Đà Nẵng nói riêng.

Qua những nỗ lực không ngừng vào 11/10/2009 tại Hà Nội, Ban tổ chức giảithưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2009” đã bình chọn, trao cúp vàng

và được vinh danh là tổ chức kiểm toán uy tín

2.1.2 Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động

Nguyên tắc hoạt động

ATAX hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệquyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng trên cơ sở tuân thủ pháp luật quyđịnh Với phương châm “Sự thịnh vượng của khách hàng là thành công của chúngtôi”, ATAX không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, sẵn sàng lắng nge để có thểđem lại cho quý khách hàng dịch vụ tốt nhất Công ty hoạt đông chủ yếu dựa trêncác nguyên tắc, thông tư của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Mục tiêu hoạt động

Trên cơ sở tuân theo các văn bản pháp quy, chuẩn mực kiểm toán và kế toánhiện hành, giúp cho các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác tài chính – kế toán,đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng thực trạng quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, giúp cho doanh nghiệp kịp thời phát hiện và chấn chỉnh sai sót, phòng ngừanhững vi phạm và thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh

Giúp cho cơ quan chức năng Nhà Nước và các bên tham gia vào quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có được số liệu trung thực, chính xác gópphần tích cực vào việc kỷ cương, trật tự công tác kế toán, quản lý tài chính của đấtnước Giúp các doanh nghiệp nắm bắt được kip thời những quy định của nhà nước

và vận dụng cơ hội để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.3 Các dịch vụ mà công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX cung cấp 2.1.3.1 Kiểm toán

Dịch vụ kiểm toán của ATAX bao gồm:

- Kiểm toán BCTC hàng năm

- Kiểm toán hoạt động các dự án

- Kiểm toán tuân thủ

- Soát xét thông tin trên BCTC

Trang 36

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước.

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Báo cáo quyếttoán Dự án, Báo cáo quyết toán công trình, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư

2.1.3.2 Tư vấn thuế

Dịch vụ tư vấn thuế bao gồm:

- Hoạch định chiến lược thuế

- Tái cấu trúc hoạt động kinh doanh có hiệu quả do ảnh hưởng của thuế

- Kê khai thuế: Thuế nhà thầu, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, quyếttoán thuế các loại

- Tư vấn cho doanh nghiệp khi có vướng mắc về thuế

- Hội thảo, đào tạo cập nhật các quy định mới về thuế

2.1.3.3 Kế toán

Dịch vụ kế toán bao gồm:

- Tổ chức hệ thống kế toán

- Tư vấn, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức kế toán

2.1.3.4 Tư vấn tài chính doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn tài chính của ATAX bao gồm:

- Xác định giá trị doanh nghiệp

- Tư vấn cổ phần hóa, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

- Tư vấn sát nhập, mua lại doanh nghiệp

- Tư vấn lập dự án đầu tư, thành lập doanh nghiệp

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Trang 37

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ phối hợp

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ATAX 2.1.4.2 Mô tả chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

- Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệmtrước pháp luật, về toàn hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm đánh giá rủi ro củamột cuộc kiểm toán và quyết định kí kết hợp đồng kiểm toán, chịu trách nhiệm trựctiếp về chất lượng các cuộc kiểm toán

- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm giải quyết các công việc cụ thể theo sự phâncông nhiệm vụ của giám đốc về nhân lực, hành chính, khách hàng và các lĩnh vựcnghiệp vụ Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhữngvấn đề được phân công và ủy quyền

- Phòng kế toán – hành chính: Đảm nhận vai trò quản trị nhân sự và hànhchính tổng hợp cho công ty

- Phòng kiểm toán báo cáo tài chính: Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chínhcủa các công ty khách hàng

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

KHỐI KIỂM TOÁN BCTC

PHÒNG KẾ

TOÁN-HÀNH

CHÍNH

KHỐI KIỂM TOÁN XDCB

CHI NHÁNH TẠI TP.HCM

P.KIỂM TOÁN BCTC 1

P.KIỂM TOÁN BCTC 2

P.KIỂM TOÁN XDCB

Trang 38

- Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: Thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toánvốn đầu tư xây dựng cơ bản của các công ty xây dựng.

- Kiểm toán viên chính: Là những người được cấp giấy phép hành nghề KTVchính có trách nhiệm giám sát công việc của các trợ lý, nhân viên, thực hiện các hợpđồng kiểm toán sau đó báo cáo với cấp trên Ngoài ra, KTV chính còn có nhiệm vụ

hỗ trợ cho ban quản lý trong việc xem xét các giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạonhân viên, bố trí nhân sự cho hoạt động kiểm toán, được quyền ký vào các báo cáokiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng

- Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểmtoán, chưa có chứng chỉ KTV độc lập Tùy vào năng lực, thâm niên công tác trợ lýKTV được chia làm 3 cấp:

+ Cấp 1 (Junior 1): KTV có kinh nghiệm trên 1 năm

+ Cấp 2 (Junior 2): KTV có kinh nghiệm trên 2 năm

+ Cấp 3 ( Senior ) : KTV có kinh nghiệm trên 3 năm

2.1.4.3 Quy trình kiểm toán của công ty

Hiện công ty đã vận dụng chương trình kiểm toán mẫu (do VACPA ban hànhtheo quyết định số 1089/QĐ) kết hợp với chương trình kiểm toán riêng của công tynhằm hoàn thiện hơn nữa

Chương trình kiểm toán tài chính của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 39

Sơ đồ 2: Sơ đồ về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty ATAX

Đánh giá và quản

lý rủi ro

Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong các tài khoản

Rủi ro chi tiết xác định được Rủi ro chi tiết không xác định

được Tin cậy vào hệ thống kiểm soát Tin cậy vào hệ thống kiểm soát

Không tin

cậy

cậy Tin cậy

ro Thực hiện kiểm tra chi tiết ở mức độ chuẩn

Kiểm tra các bước kiểm soát

để chứng minh độ tin cậy của

hệ thống kế hoạch quay vòng

Thực hiện kiểm tra chi tiết ở mức độ cơ bản

Tập trung kiểm tra chi tiết

Tổng hợp và liên kết với kế hoạch kiểm toán chi tiết Thực hiện kế hoạch kiểm

toán Thực hiện các bước kiểm tra chi tiết và đánh giá kết quả kiểm tra

Thực hiện soát xét các báo cáo tài chính

Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo Thu thập thư giải trình của Ban giám đốc khách hàng Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán

Lập báo cáo kiểm toán Đánh giá chất lượng và kết quả của cuộc kiểm toán Soát xét, kiểm soát giấy tờ làm việc

Kết luận về cuộc

kiểm toán và lập

báo cáo

Các hoạt động sau kiểm toán

Tìm hiểu chu trình kế toán Thực hiện các bước phân tích tổng quát Xác định mức độ trọng yếu

Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

Thực hiện các bước kiểm tra hệ thống và đánh giá

Trang 40

2.2 Thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX.

Về cơ bản quy trình kiểm toán BCTC doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựngcũng giống như các loại hình doanh nghiệp khác bao gồm 3 giai đoạn:

Sơ đồ 3: Quy trình kiểm toán BCTC doanh nghiệp xây dựng

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán.

Kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên, giúp KTV thu thập bằng chứngđầy đủ và thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được vàgiúp công ty kiểm toán tính toán thời gian hợp lý Lập kế hoạch kiểm toán sẽ là căn

cứ giúp KTV kiểm soát và đánh giá chất lượng đã và đang thực hiện

a Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng.

Đối với những khách hàng là khách hàng cũ mà ATAX đã từng kiểm toán thìthông tin của khách hàng đã được công ty lưu vào hồ sơ kiểm toán thường niên.Bên cạnh đó, công ty cập nhật những sự kiện thay đổi có ảnh hưởng đến BCTCtrong năm của khách hàng như thanh lý công ty con, hợp nhất kinh doanh… Sau đóđánh giá lại chất lượng khách hàng sau khi đã làm việc trực tiếp

Còn đối với những khách hàng mới, công ty xem xét tiến hành thảo luận vớiKTV tiền nhiệm, tự đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ về chuyên môn và nhânlực, đánh giá các yếu tố tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán,đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng của cuộc kiểm toán

b Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán.

Trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên hợp đồng kiểm toán được ký kết, ATAX

sẽ chọn ra những KTV có kinh nghiệm về lĩnh vực xây dựng nhằm am hiểu vềngành nghề kinh doanh của khách hàng, số lượng KTV phù hợp với quy mô củahợp đồng kiểm toán Thông thường nhóm kiểm toán có từ 3 hoặc 4 thành viên baogồm một trưởng đoàn, một phó đoàn, một hoặc hai trợ lý KTV

c Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động.

ATAX thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động để xác vàhiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng

Lập kế hoạch

kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Kết thúc công việc kiểm toán

Ngày đăng: 29/03/2022, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 2)
Bảng 2.8. Số lượng doanh nghiệp chấp hành quản lý chất lượng dịch vụ  viễn thông trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2016 - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
Bảng 2.8. Số lượng doanh nghiệp chấp hành quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2016 (Trang 15)
- Tư vấn cổ phần hóa, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. - Tư vấn sát nhập, mua lại doanh nghiệp. - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
v ấn cổ phần hóa, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. - Tư vấn sát nhập, mua lại doanh nghiệp (Trang 35)
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và  giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
p bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có) (Trang 45)
5.2 Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê. - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
5.2 Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê (Trang 46)
Thu thập một số bảng tính giá thành của đơn vị. Kiểm tra số lượng thành phẩm: Đối chiếu số lượng thành phẩm trên bảng tính giá thành với số lượng thành phẩm theo báo cáo sản xuất - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
hu thập một số bảng tính giá thành của đơn vị. Kiểm tra số lượng thành phẩm: Đối chiếu số lượng thành phẩm trên bảng tính giá thành với số lượng thành phẩm theo báo cáo sản xuất (Trang 47)
Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ  chi tiết…và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
p Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết…và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có) (Trang 48)
Thu thập bảng tổng hợp doanh thu theo từng khách hàng theo từng nội dung phát sinh sau đó đối chiếu doanh thu trong hóa đơn với doanh thu trong với hồ sơ thanh toán khối lượng xem có chênh lệch hay không kiểm tra doanh thu được kế toán có ghi nhận đúng về - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
hu thập bảng tổng hợp doanh thu theo từng khách hàng theo từng nội dung phát sinh sau đó đối chiếu doanh thu trong hóa đơn với doanh thu trong với hồ sơ thanh toán khối lượng xem có chênh lệch hay không kiểm tra doanh thu được kế toán có ghi nhận đúng về (Trang 52)
So sánh với số dư với cuối năm trước, đối chiếu số dư trên bảng số liệu tổng hợp đối với bảng CĐSPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
o sánh với số dư với cuối năm trước, đối chiếu số dư trên bảng số liệu tổng hợp đối với bảng CĐSPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (Trang 56)
KTV tiến hành lập bảng tổng hợp nhằm theo dõi thư xác nhận và đối chiếu số được xác nhận với số liệu trên sổ chi tiết xem có khớp số liệu hay không, nếu không nguyên nhân do đâu - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
ti ến hành lập bảng tổng hợp nhằm theo dõi thư xác nhận và đối chiếu số được xác nhận với số liệu trên sổ chi tiết xem có khớp số liệu hay không, nếu không nguyên nhân do đâu (Trang 58)
3.1 Nhận xét và đánh giá tình hình chung tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX. - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
3.1 Nhận xét và đánh giá tình hình chung tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX (Trang 64)
Bảng 1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với doanh thu BH&CCDV. - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
Bảng 1 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với doanh thu BH&CCDV (Trang 69)
Bảng câu hỏi nên được thiết kế linh động phù hợp với đặc điểm tình hình của từng doanh nghiệp để có thể thu thập được các thông tin một cách đầy đủ chính xác về khách hàng của mình - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
Bảng c âu hỏi nên được thiết kế linh động phù hợp với đặc điểm tình hình của từng doanh nghiệp để có thể thu thập được các thông tin một cách đầy đủ chính xác về khách hàng của mình (Trang 69)
Bảng 4: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với giá vốn hàng bán - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
Bảng 4 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với giá vốn hàng bán (Trang 70)
Bảng 3: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với hàng tồn kho - Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX”
Bảng 3 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với hàng tồn kho (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w