1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1

84 213 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hoạt Động Marketing Online Tại Công Ty TNHH Ngũ Hành Sơn
Tác giả Ngô Thị Hoàng Thắm
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thị Quỳnh Lệ
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Marketing cung cấp thông tin một cách đầy đủ nhất,giúp khách hàng có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp với mong muốn của bảnthân, phù hợp với hoàn cảnh tiêu dùng.Ngoài giá trị cốt lõi c

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH MARKETING

-🙖🙖✰🙖🙖 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE

TẠI CÔNG TY TNHH NGŨ HÀNH SƠN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Duy Tân cùng với thờigian thực tập tại Công ty TNHH Ngũ Hành Sơn, em đã trang bị và tích lũy đượcnhững kiến thức quý báu, được tiếp xúc với môi trường kinh doanh thực tế, học hỏiđược thêm nhiều kinh nghiệm Để có đầy đủ kiến thức hoàn thành đề tài nghiên cứukhóa luận tốt nghiệp là nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô và sự hướng dẫn tậntâm của cô Phạm Thị Quỳnh Lệ và sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty TNHHNgũ Hành Sơn Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tất cả mọingười đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt khóa luận này

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện và có

dự hướng dẫn của giáo viên và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viênNgô Thị Hoàng Thắm

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI CẢM ƠN 2

1.Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

3.Phương pháp nghiên cứu: 2

5.Bố cục của khóa luận: 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING ONLINE 3

1.1.Cơ sở lý luận chung về Marketing 3

1.1.1 Khái niệm về Marketing 3

1.1.2 Vai trò của Marketing: 4

1.1.3 Marketing mix: 5

1.1.3.1 Khái niệm về Marketing Mix 5

1.1.3.2 Mô hình 4P 5

1.1.3.3 Mô hình 7P 7

1.1.3.4 Mô hình 4C 7

1.2 Cơ sở lý luận chung về Marketing Online: 8

1.2.1 Marketing Online là gì? 8

1.2.2 Vai trò của Marketing Online: 9

1.2.3 Các lĩnh vực của Marketing Online: 10

1.2.4 Các công cụ của Marketing Online: 10

1.2.5 Ưu và nhược điểm của Marketing Online: 18

1.3 Xây dựng hoạt động Marketing Online: 20

1.3.1 Phát hiện công chúng mục tiêu online 20

1.3.2 Xác định các mục tiêu Marketing online 20

1.3.3 Thiết kế thông điệp 21

Trang 5

1.3.4 Lựa chọn phương tiện Marketing online 22

1.3.5 Xác định ngân sách Marketing online 23

1.3.6 Đánh giá kết quả Marketing online 24

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty 27

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 29

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty: 29

2.3 Thực trạng về hoạt động Marketing Online tại công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 33

2.4 Đánh giá của khách hàng về các hoạt động Marketing Online của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 46

2.5 Nhận xét thực trạng Marketing Online của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn và những tồn tại cần khắc phục 52

2.5.1 Thành công: 52

2.5.2 Hạn chế: 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CHO CÔNG TY TNHH NGŨ HÀNH SƠN 54

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 54

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 54

3.1.2 Định hướng phát triển Marketing Online của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 54

3.2 Các giải pháp cho việc hoàn thiện hoạt động Marketing Online cho công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 55

3.2.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu cho chiến lược Marketing Online 55

3.2.2 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Online: 55

Trang 6

3.2.2.4 Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến ( Online Advertising) 62

3.2.2.5 Đẩy mạnh Marketing qua các công cụ tìm kiếm ( Search Engine Marketing) 63

65

65

66

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

LỜI CẢM ƠN 2

1.Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

3.Phương pháp nghiên cứu: 2

5.Bố cục của khóa luận: 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING ONLINE 3

1.1.Cơ sở lý luận chung về Marketing 3

1.1.1 Khái niệm về Marketing 3

1.1.2 Vai trò của Marketing: 4

1.1.3 Marketing mix: 5

1.1.3.1 Khái niệm về Marketing Mix 5

1.1.3.2 Mô hình 4P 5

1.1.3.3 Mô hình 7P 7

1.1.3.4 Mô hình 4C 7

1.2 Cơ sở lý luận chung về Marketing Online: 8

1.2.1 Marketing Online là gì? 8

1.2.2 Vai trò của Marketing Online: 9

1.2.3 Các lĩnh vực của Marketing Online: 10

1.2.4 Các công cụ của Marketing Online: 10

1.2.5 Ưu và nhược điểm của Marketing Online: 18

1.3 Xây dựng hoạt động Marketing Online: 20

1.3.1 Phát hiện công chúng mục tiêu online 20

1.3.2 Xác định các mục tiêu Marketing online 20

1.3.3 Thiết kế thông điệp 21

Trang 8

1.3.4 Lựa chọn phương tiện Marketing online 22

1.3.5 Xác định ngân sách Marketing online 23

1.3.6 Đánh giá kết quả Marketing online 24

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty 27

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 29

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty: 29

2.3 Thực trạng về hoạt động Marketing Online tại công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 33

2.4 Đánh giá của khách hàng về các hoạt động Marketing Online của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 46

2.5 Nhận xét thực trạng Marketing Online của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn và những tồn tại cần khắc phục 52

2.5.1 Thành công: 52

2.5.2 Hạn chế: 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CHO CÔNG TY TNHH NGŨ HÀNH SƠN 54

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 54

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 54

3.1.2 Định hướng phát triển Marketing Online của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 54

3.2 Các giải pháp cho việc hoàn thiện hoạt động Marketing Online cho công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 55

3.2.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu cho chiến lược Marketing Online 55

3.2.2 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Online: 55

Trang 9

3.2.2.4 Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến ( Online Advertising) 62

3.2.2.5 Đẩy mạnh Marketing qua các công cụ tìm kiếm ( Search Engine Marketing) 63

65

65

66

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

1.Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

3.Phương pháp nghiên cứu: 2

5.Bố cục của khóa luận: 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING ONLINE 3

1.1.Cơ sở lý luận chung về Marketing 3

1.1.1 Khái niệm về Marketing 3

1.1.2 Vai trò của Marketing: 4

1.1.3 Marketing mix: 5

1.2 Cơ sở lý luận chung về Marketing Online: 8

1.2.1 Marketing Online là gì? 8

1.2.2 Vai trò của Marketing Online: 9

1.2.3 Các lĩnh vực của Marketing Online: 10

1.2.4 Các công cụ của Marketing Online: 10

1.2.5 Ưu và nhược điểm của Marketing Online: 18

1.3 Xây dựng hoạt động Marketing Online: 20

1.3.1 Phát hiện công chúng mục tiêu online 20

1.3.2 Xác định các mục tiêu Marketing online 20

1.3.3 Thiết kế thông điệp 21

1.3.4 Lựa chọn phương tiện Marketing online 22

1.3.5 Xác định ngân sách Marketing online 23

1.3.6 Đánh giá kết quả Marketing online 24

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 27

Trang 11

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty 27

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 29

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty: 29

2.3 Thực trạng về hoạt động Marketing Online tại công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 33

2.4 Đánh giá của khách hàng về các hoạt động Marketing Online của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 46

2.5 Nhận xét thực trạng Marketing Online của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn và những tồn tại cần khắc phục 52

2.5.1 Thành công: 52

2.5.2 Hạn chế: 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CHO CÔNG TY TNHH NGŨ HÀNH SƠN 54

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 54

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 54

3.1.2 Định hướng phát triển Marketing Online của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 54

3.2 Các giải pháp cho việc hoàn thiện hoạt động Marketing Online cho công ty TNHH Ngũ Hành Sơn 55

3.2.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu cho chiến lược Marketing Online 55

3.2.2 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Online: 55

65

65

66

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài:

Sự ra đời của Internet đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanhmới Trong sự phát triển mạnh mẽ của Internet, Marketing Online không còn xa lạvới thế giới cũng như ở Việt Nam Cùng với đó hàng loạt các tiện ích ngày càngđược nâng cấp tối đa để phục vụ cho doanh nghiệp, phục vụ cộng đồng một cách tốtnhất Và cũng trong thời buổi công nghệ và nhịp sống nhộn nhịp như hiện nay thìhầu hết mỗi người đều có rất ít thời gian tìm hiểu các nhu cầu mua sắm của mìnhthông qua cách truyền thống do đó họ sẽ tận dụng việc sử dụng Internet để thỏamãn nhu cầu của mình

Vì vậy, sử dụng hiệu quả những gì Marketing Online mang lại sẽ giúp doanhnghiệp tiếp cận được khách hàng của mình một cách nhanh chóng và đơn giản hơn,tiết kiệm được chi phí và thời gian cho doanh nghiệp

Thấy rõ được vấn đề này nên tác giả đã chọn đề tài “ Hoàn thiện hoạt động Marketing Online cho công ty TNHH Ngũ Hành Sơn” để nghiên cứu và đề xuất

những giải pháp tốt hơn cho công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nhằm đưa ra những đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả Marketing Onlinecủa công ty:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing Online:

● Nắm rõ được cơ sở lý thuyết chung về Marketing Online

● Tìm hiểu và nghiên cứu về các công cụ trong Marketing Online

Đánh giá thực trạng, hiệu quả Marketing Online tại công ty TNHH NgũHành Sơn

● Tìm hiểu tình hình Marketing Online của công ty

● Ưu điểm, thành tự, hạn chế và nguyên nhân của những hạn

Nhằm đưa ra những đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả Marketing Onlinecủa công ty

● Hướng tới việc hoàn thiện hơn cho các công cụ Marketing Online mà công

ty đang sử dụng hoặc chưa sử dụng nhưng sẽ mang lại hiệu quả cao cho công ty

Trang 14

● Có những đề xuất hướng phát triển lâu dài một cách tiềm năng cho công ty

về Marketing Online

3.Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát dành cho khách hàng đã, đang sử dụng sản phẩm của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

❖ Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing Online tại công ty TNHH NgũHành Sơn

❖ Phạm vi nghiên cứu: Xem xét, nghiên cứu hoạt động Marketing Online tạicông ty TNHH Ngũ Hành Sơn tại Đà Nẵng từ năm 2018-2019

5.Bố cục của khóa luận:

Gồm 3 chương:

❖ Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING ONLINE

❖ Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE TẠI CÔNG TY TNHH NGŨ HÀNH SƠN

❖ Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CHO CÔNG TY TNHH NGŨ HÀNH SƠN

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING ONLINE 1.1.Cơ sở lý luận chung về Marketing

1.1.1 Khái niệm về Marketing

Marketing ra đời trong nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa nhằm giảiquyết mâu thuẫn giữa cung và cầu Vào những năm đầu của thế kỷ XX, những kiếnthức đầu tiên về Marketing được giảng dạy trong trường đại học của Hoa Kỳ, sau

đó lan sang các trường đại học khác và dần trở thành phổ biến ở hầu khắp các nước

có nền kinh tế thị trường Việt Nam đã tiếp nhận và giảng dạy môn học Marketingtại các trường đại học vào cuối những năm 80 đầu 90 khi nền kinh tế đang chuyểnsang kinh tế thị trường Hiện nay có rất nhiều khái niệm về Marketing như:

- “Marketing là quy trình quản trị để xác định, dự đoán và thỏa mãn các yêu

cầu của khách hàng một cách có lợi” (UK’s Chartered Institute of Marketing)

- “Marketing là quá trình hoạch định và thực hiện việc hình thành, định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các trao đổi có thể thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức”.(American

Marketing Association, 1985)

- “Marketing là một chức năng của tổ chức và là tập hợp các quá trình tạo ra, truyền thông và chuyển giao giá trị đến khách hàng và quản lý các mối quan hệ khách hàng theo cách có lợi cho tổ chức và các bên liên quan”.( American

Marketing Association, 2004)

- Marketing theo nghĩa rộng là “một tiến trình quản lý và xã hội qua đó các

cá nhân và tổ chức đạt được những thứ họ cần và muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi giá trị với người khác, tổ chức khác”.

Trong ngữ cảnh kinh doanh, marketing là “tiến trình thông qua đó công ty tạo

ra giá trị cho khách hàng và xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, để đổi lại công ty cũng giành được giá trị từ khách hàng”.( Philip Kotler, 2012)

Trang 16

Hình 1.1: Quy trình marketing từ định nghĩa của Kotler (2012)

Tuy có nhiều định nghĩa về Marketing, nhưng thực chất Marketing là nhữngphân tích về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, về doanh nghiệp Sự khác nhau ởnhững phân tích này chỉ là về quan điểm và góc nhìn nhận về Marketing nhưng tất

cả đều đúng và đều thể hiện rõ bản chất của Marketing

1.1.2 Vai trò của Marketing:

Có thể nói rằng hoạt động marketing và thị trường có mối quan hệ hai chiều.Quá trình tương tác với thị trường hình thành nên quá trình marketing cũng như mỗi

sự thay đổi trong hoạt động marketing đều ảnh hưởng tới 3 chủ thể lớn trên thịtrường:

Đối với doanh nghiệp

Ngoại trừ hoạt động sản xuất sản phẩm, marketing hầu như hiện diện ở tất cảcác hoạt động khác của doanh nghiệp như: lên ý tưởng sản phẩm, bao bì, thương

hiệu, xúc tiến bán, phân phối…Marketing tập trung vào việc tìm hiểu những mong

muốn, nhu cầu của khách hàng tiềm năng Nó giữ vai trò trung gian giữa doanhnghiệp và thị trường, đảm bảo mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng theo thịtrường, giúp doanh nghiệp bám sát thị trường và vận động linh hoạt trước nhữngbiến đổi của thị trường cũng như môi trường bên ngoài Marketing là chỗ dựa vữngchắc cho mọi quyết định của doanh nghiệp nhằm một mục tiêu duy nhất là mang lạilợi nhuận cho doanh nghiệp Có thể nói marketing đóng một vai trò quyết định cho

sự thành công của doanh nghiệp trên thị trường

Đối với người tiêu dùng

Trang 17

Hoạt động marketing không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợiích cho người tiêu dùng Bằng việc nghiên cứu các nhu cầu, mong muốn của kháchhàng, doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều loại và chủng loại sản phẩm để thỏa mãn cácnhu cầu và mong muốn đó Marketing cung cấp thông tin một cách đầy đủ nhất,giúp khách hàng có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp với mong muốn của bảnthân, phù hợp với hoàn cảnh tiêu dùng.

Ngoài giá trị cốt lõi của sản phẩm, doanh nghiệp luôn cố gắng mang đến chokhách hàng những giá trị dịch vụ bên ngoài Đó là các dịch vụ chăm sóc kháchhàng, các chế độ sau bán hàng, bảo hành…Mặt khác, theo tháp nhu cầu củaMaslow, một trong những nhu cầu bậc cao của con người chính là nhu cầu được thểhiện bản thân Thông qua các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, người tiêudùng có thể được thỏa mãn nhu cầu này của mình

Đối với xã hội

Marketing đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng, do đó nó

có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất – tiêu dùng trên thị trường Xét trên góc độ

vĩ mô, việc phát triển hoạt động marketing đóng góp một phần không nhỏ vào tổngthu nhập quốc dân Thêm vào đó, Marketing còn cung cấp công việc có nhiều đốitượng lao động, từ đó giảm nhẹ được gánh nặng thất nghiệp và giúp xã hội trở nêntốt đẹp hơn

1.1.3 Marketing mix:

1.1.3.1 Khái niệm về Marketing Mix

Định nghĩa về Marketing Mix rất đơn giản: Marketing Mix chính là việc bạnđặt chính xác một sản phẩm / dịch vụ nào đó vào đúng chỗ, đúng thời điểm, trongmột mức giá phù hợp Điều khó khăn ở đây chính là, làm thế nào để áp dụng nhuầnnhuyễn lý thuyết vào thực tiễn

Về cơ bản, mô hình Marketing Mix bao gồm 4 thành tố đối với sản phẩm hữuhình, 7 thành tố cho sản phẩm vô hình (dịch vụ), và cả thuyết 4Cs (vốn được xâydựng trong những năm 1990)

1.1.3.2 Mô hình 4P

Marketing mix được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm),Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến)

Trang 18

• Sản phẩm (Product):

Theo suy nghĩ truyền thống, một sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ được được trên thịtrường Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩmnào không tốt Song song đó, khách hàng có thể trả lại hàng hóa nếu họ nghĩ là sảnphẩm không đạt chất lượng Vì thế, câu hỏi về sản phẩm là: doanh nghiệp có tạo rađược sản phẩm mà khách hàng của họ muốn? Do đó cần phải xác định các đặc tínhcủa sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp nhưchức năng, chất lượng, mẫu mã, đóng gói, nhãn hiệu, phục vụ, hỗ trợ và bảo hành

• Giá cả (Price):

Mức giá nào mà khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp sẵn sàng trả? Ở đây làvấn đề chiến lược định giá – đừng để cho việc này tự nó diễn ra Thậm chí nếudoanh nghiệp quyết định giảm giá hay bán phá giá thì doanh nghiệp cũng cần phảixem xét vấn đề này kỹ càng vì nó là một phần của chiến lược định giá Mặc dù cạnhtranh về giá là một phương pháp rất xưa, khách hàng thường vẫn rất nhạy cảm vềgiảm giá và khuyến mãi Tuy nhiên, quan niệm về giá cũng có mặt không hợp lý.Chẳng hạn mọi người thường quan điểm là cái gì đắt thì phải tốt Do đó về mặt dàihạn thì cạnh tranh về giá đối với nhiều công ty không phải là một giải pháp hay

• Thị trường (Place):

Điều này muốn nói tới tính sẵn có của thị trường về đúng nơi, đúng lúc vàđúng số lượng Một số cuộc cách mạng về công nghệ đã làm thay đổi khái niệm thịtrường, chẳng hạn như thị trường internet và điện thoại di động Địa điểm, Hậu cần,Kênh phân phối,Thị phần, Mức độ phục vụ khách hàng, Internet là những vấn đềquan trọng của thị trường mà bạn cần đánh vào

• Tiếp thị (Promotion):

Tiếp thị là cách thông báo cho những khách hàng mục tiêu về doanh nghiệp vàsản phẩm của doanh nghiệp Điều này bao gồm tất cả các loại vũ khí trong kho vũkhí của marketing như quảng cáo, bán hàng, khuyến mãi, quan hệ khách hàng, v.v

So với các chữ P khác, tiếp thị là chữ P quan trọng nhất cần tập trung vào Quảngcáo, quan hệ công chúng, truyền thông, bán hàng trực tiếp, ngân sách là những yếu

tố mà bạn cần tập trung vào

Trang 19

1.1.3.3 Mô hình 7P

Khi những đối tượng Marketing không còn dừng lại ở những sản phẩm hữuhình, hệ thống Marketing Mix truyền thống dường như không còn phù hợp hoàntoàn với sự phát triển của những doanh nghiệp đang kinh doanh sản phẩm vô hình

Do vậy, thuật ngữ này sau đó đã được mở rộng thành Marketing 7P Mô hình này bổsung thêm 3P so với mô hình 4P như sau:

- People (Con người): Định nghĩa này bao gồm cả những đối tượng kháchhàng mục tiêu mà doanh nghiệp đang nhắm đến và những người liên quan trực tiếpđến doanh nghiệp (kể cả các nhân viên, người đại diện thương hiệu của công ty,người trực tiếp tiếp xúc và trao đổi với khách hàng)

- Process (Quy trình): Process là những quy trình, hệ thống giúp cho doanhnghiệp có thể cung ứng dịch vụ ra ngoài thị trường Process cũng là một trongnhững yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và tối đa hóa lợinhuận

- Physical Evidence (cơ sở hạ tầng, vật chất hỗ trợ marketing): PhysicalEvidence nói tóm gọn là cơ sở vật chất, bao gồm các yếu tố trưng bày bên trong cửahàng như: không gian cửa hàng, biển hiệu của cửa hàng, trang phục làm việc củanhân viên,…

1.1.3.4 Mô hình 4C

Mô hình Marketing 4C được phát triển bởi Robert F Lauterborn vào năm

1990 Đây không phải là một phần cơ bản của định nghĩa Marketing Mix mà chính

là một phần mở rộng Doanh nghiệp muốn thành công thì các chiến lược Marketinghỗn hợp cần gắn liền với một chữ C – Customer Mô hình 4C được định nghĩa nhưsau:

- Customer Solution (Giải pháp cho khách hàng): Chữ C đầu tiên này đượcgắn với chữ Product – Sản phẩm Thể hiện quan điểm mỗi sản phẩm đưa ra thịtrường phải thực sự là một giải pháp cho khách hàng Bởi vậy, một công ty chỉ nênbán những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

- Cost (Chi phí): Chữ C thứ hai gắn với Price – Giá cả thể hiện quan điểm chorằng giá của sản phẩm cần được nhìn nhận như là chi phí mà người mua bỏ ra Theo

Trang 20

Lauterborn, giá không phải là chi phí duy nhất phát sinh khi mua sản phẩm mà cònchi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí mua hàng,…

- Convenience (Thuận tiện): Chữ C thứ ba được gắn với Place – Phân phốitrong Marketing Mix Đòi hỏi cách thức phân phối sản phẩm của doanh nghiệp phảitạo sự thuận tiện cho khách hàng

- Communication (Giao tiếp): Chữ C cuối cùng được gắn với chữ Promotion –Chiêu thị Một chiến lược truyền thông hiệu quả phải là kết quả của sự giao tiếp,tương tác giữa sản phẩm, thương hiệu với khách hàng để đạt được sự thông hiểu vàcảm nhận sâu sắc từ khách hàng đối với sản phẩm, thương hiệu

1.2 Cơ sở lý luận chung về Marketing Online:

1.2.1 Marketing Online là gì?

Với sự phát triển mạnh mẽ và không ngừng của internet và công nghệ thôngtin như hiện nay, kéo theo đó là sự phát triển của mọi lĩnh vực trong cuộc sống vàtrong đó mảng kinh doanh của các doanh nghiệp cũng có được những bước ngoặtđặt biệt thông qua việc quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp mình bằngMarketing Online

Cũng như các quan điểm về Marketing thì Marketing Mix cũng có rất nhiềunhững quan điểm khác nhau

Theo cuốn sách Electronic Marketing của tác giả Joey Reedy và Shauna

Schullo: “ Marketing Online bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử”

Khái niệm về Marketing Online cũng được phát triển từ khái niệm Marketing

truyền thống Theo Philip Kotler, Marketing Online là: “Là những nổ lực nhằm tiếp thị sản phẩm dịch vụ và xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua Internet những thành viên trong phạm vi quản lý của họ” “Marketing trực tuyến là một trang mạng chung rộng lớn của các mạng máy tính kết nối người sử dụng trên toàn thế giới với nhau và là một kho lưu trữ thông tin rất đáng kinh ngạc”

Như vậy, Marketing trực tuyến là bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn

nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông quan Internet và các phương tiện điện

tử Và tất cả các ý kiến đều có điểm chung là:

- Môi trường: Internet

Trang 21

- Phương tiện: Các thiết bị gắn với Internet và các thiết bị thông tin di độngđược kết nối Internet

- Bản chất: Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

1.2.2 Vai trò của Marketing Online:

-Marketing online cho phép doanh nghiệp bắt đầu với chi phí thấp:

Nếu như Marketing truyền thống buộc doanh nghiệp phải đầu tư một khoảnkhá lớn để thực hiện (quảng cáo trên truyền hình, tổ chức sự kiện-hội chợ,…) thìvới Marketing online doanh nghiệp hoàn toàn có thể quảng bá sản phẩm/ dịch vụvới chi phí thấp và hiệu quả cao bằng cách sử dụng các công cụ truyền thông kỹthuật số ví dụ facebook

-Doanh nghiệp có thể xác định khách hàng mục tiêu khi lựa chọn Marketingonline:

Khác với quảng cáo truyền thống, Marketing online cho phép truyền tải thôngđiệp quảng cáo đến đối tượng khách hàng phù hợp với sản phẩm và dịch vụ mà

doanh nghiệp cung cấp Hay nói cách khác, với Marketing online, doanh nghiệp

hoàn toàn có thể lựa chọn đối tượng khách hàng mục tiêu của mình Cụ thể, vớiquảng cáo Facebook, doanh nghiệp có thể dễ dàng đưa ra các tiêu chí khách hàng

mà mình mong muốn Đối với một doanh nghiệp chuyên về ô tô, khi sử dụng quảngcáo facebook, họ có thể lựa chọn đối tượng khách hàng bằng cách thêm vào các tiêuchí như: nam giới, ô tô 4 chỗ, tài xế, vận tải và di chuyển, người thường xuyên đi du

lịch… Như vậy, Marketing online giúp doanh nghiệp thu hẹp phạm vi và nhắm

đúng đối tượng khách hàng thay vì quảng cáo một cách đại trà

-Với Marketing online, doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi, phân tích và đolường hiệu quả:

Với Marketing online, doanh nghiệp có thể dễ dàng đo lường hiệu quả chiến

lược marketing thông qua các chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPIs như CPC(Cost per click): Chi phí mà doanh nghiệp phải trả để có 1 lần khách hàng clickchuột vào Website từ quảng cáo, CPL (Cost per lead) : Chi phí để 1 khách hàng điềnform trên website, hoặc live chat, hoặc để lại thông tin cá nhân trên Facebook ads,

… Từ các chỉ số này, doanh nghiệp có thể biết được nguồn khách hàng đến từ đâu

và phân tích khâu nào trong chiến lược Marketing online tổng thể có vấn đề và chưa

Trang 22

hiệu quả để từ đó khắc phục kịp thời Hình thức quảng cáo này cho phép doanhnghiệp kiểm soát một cách hoàn hảo ngân sách đầu tư cho Marketing.

-Doanh nghiệp tương tác chặt chẽ hơn với khách hàng nhờ Marketing online:Marketing online cung cấp rất nhiều công cụ hữu ích và các kênh tiếp thị khác nhau cho phép doanh nghiệp tương tác, chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất để

từ đó xây dựng mối quan hệ lâu dài, chặt chẽ với khách hàng Cụ thể, thông qua email marketing, doanh nghiệp có thể dễ dàng gửi cho khách hàng thông tin sản phẩm, bảng báo giá, hay thông tin khuyến mãi hàng tháng, hàng tuần Hoặc với facebook, doanh nghiệp có thể tạo fanpage để tương tác trực tiếp với khách hàng Dịch vụ chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi mua sản phẩm/dịch vụ của

doanh nghiệp hoàn thiện nhờ Marketing online Hay nói cách khác, doanh nghiệp

luôn trong tư thế sẵn sàng phục vụ khách hàng bất cứ lúc nào Đây là điều mà bất cứkhách hàng nào cũng mong muốn khi quyết định mua một sản phẩm/dịch vụ

1.2.3 Các lĩnh vực của Marketing Online:

Bốn lĩnh vực chính của Marketing online bao gồm:

- Doanh nghiệp và người tiêu dùng ( B-to-C): Truyền thông đại chúng dành sựquan tâm lớn nhất cho hình thức này Các doanh nghiệp bán hàng hóa và dịch vụtrực tuyến cho người tiêu dùng

- Doanh nghiệp – doanh nghiệp (B-to-B) : Các doanh nghiệp sử dụng tiếp thịtrực tuyến để tiếp cận khách hàng doanh nghiệp mới, phục vụ khách hàng hiện tạihiệu quả hơn và đạt được năng suất mua hàng cũng như giá cả tốt hơn

- Người tiêu dùng – người tiêu dùng (C-to-C): trao đổi trực của hàng hóa vàthông tin giữa người tiêu dùng cuối cùng

- Người tiêu dùng – doanh nghiệp (C-to-B): trao đổi trực tuyến mà tại đóngười tiêu dùng tìm kiếm người bán, tìm hiểu về những thứ họ cung cấp và bắt đầumua hàng

1.2.4 Các công cụ của Marketing Online:

1.2.4.1 website:

a Khái niệm

Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hìnhhoạt động của doanh nghiệp trên mạng internet Trong thời đại công nghệ thông tin

Trang 23

hiện nay, website đã trở nên thân quen và dần trở thành một công cụ không thể thiếutrong cuộc sống Chính bởi lẽ đó, website đã trở thành một công cụ truyền thôngmarketing mang lại lợi ích vô cùng to lớn cho doanh nghiệp Tùy từng lĩnh vực kinhdoanh của từng doanh nghiệp mà website mang lại những lợi ích khác nhau.

b Lợi ích của website

Trước hết, website giúp thông tin và sản phẩm của doanh nghiệp có mặt trongkhông gian trực tuyến được hàng trăm triệu người truy cập hàng ngày trên khắp thếgiới Website như một showroom rộng rãi, tiếp được số lượng khách hàng khônghạn chế về thời gian hay không gian Chỉ với một trang website, doanh nghiệp cóthể chủ động cung cấp tất cả thông tin cần thiết cho khách hàng như: sản phẩm, giá,phương thức thanh toán, phương thức liên lạc…và duy trì điều đó 24/24 ngay cả khidoanh nghiệp đang ngủ

Lợi ích thứ hai khi sử dụng website đó chính là sự truyền tải thông tin nhanhchóng Khi doanh nghiệp cần công bố những tài liệu, tin khẩn cấp hay các giảithưởng của chương trình khuyến mãi Website sẽ giúp độc giả tiếp cận được nhữngthông tin này chỉ trong vòng vài giây Điều này sẽ đảm bảo được sức nóng củathông tin đồng thời đảm bảo sự chính xác của thông tin khi tới với khách hàng màkhông phải qua bất cứ một trung gian nào

Lợi ích thứ ba mà website mang lại cho doanh nghiệp chính là khả năng chămsóc khách hàng một cách tự động Khi doanh nghiệp nhận những câu hỏi của kháchhàng thông qua điện thoại, mỗi nhân viên chỉ có thể tiếp 1 khách hàng trong mộtkhoảng thời gian Hơn thế nữa, phần lớn các câu hỏi mà bộ phận này nhận được đều

có nội dung như nhau Điều đó làm lãng phí nguồn nhân lực cũng như vật lực củadoanh nghiệp Tổng hợp những thắc mắc thường có và đưa thông tin đó lên website,doanh nghiệp đã tiết kiệm được rất nhiều chi phí và thời gian cho bộ phận chăm sóckhách hàng Với các website có chế độ nhận phản hồi từ khách hàng, doanh nghiệp

có thể nhận những thông tin phản hồi nhanh nhất, chính xác nhất và cụ thể nhất.Việc này góp phần không nhỏ trong việc ra quyết định về marketing của doanhnghiệp mà không tốn thêm bất cứ chi phí nào

1.2.4.2 Email-Marketing

Trang 24

a Khái niệm

Email marketing là một công cụ trong quản lý quan hệ khách hàng (CRM)nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài với cả khách hàng đang có cũng như các kháchhàng tiềm năng của công ty bằng cách gửi email, catalogue điện tử tới khách hàng.Đây là một hình thức marketing trực tiếp sử dụng công nghệ để truyền tải thông tinthương mại đến khách hàng

Người ta chia email marketing ra làm 3 loại cơ bản tùy theo mục đích sử dụng:Email Sale: là loại email đang được nhiều công ty sử dụng nhất, nó mang mụcđích giới thiệu sản phẩm và kêu gọi mua hàng Các doanh nghiệp sử dụng nó nhưmột công cụ bán hàng trực tuyến với mục đích làm tăng doanh thu hay tiếp cận vớikhách hàng tiềm năng

Email truyền tải tin tức: là loại email được áp dụng với mục đích giữ liên lạcvới khách hàng, giúp doanh nghiệp xây dựng được mối quan hệ bền chặt với kháchhàng Các email này thường mang các thông tin về: các sản phẩm mới ra mắt,những buổi giảm giá, khuyến mãi, các sự kiện đặc biệt đang được diễn ra…

Email chăm sóc khách hàng: là loại email đang được nhiều doanh nghiệp ứngdụng bởi những lợi ích thiết thực mà nó mang lại Loại email này giúp doanhnghiệp tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc và tạo được tính chuyên nghiệp trongdịch vụ chăm sóc khách hàng, đồng thời doanh nghiệp sẽ nhận được những phảnhồi của khách hàng một cách trung thực nhất, nhanh chóng nhất

b Những lợi ích của email marketing

Lợi ích đầu tiên mà email marketing mang lại cho doanh nghiệp là việc tiếtkiệm chi phí So với việc marketing truyền thống như đặt biển quảng cáo ngoài trời,pano, báo giấy…hay các hoạt động marketing online khác như đặt banner trên báođiện tử thì mức giá của dịch vụ email marketing lại thấp hơn rất nhiều và giúpdoanh nghiệp có thể gửi thông tin đến đúng đối tượng một cách nhanh chóng nhất.Lợi ích thứ hai mà email marketing mang lại cho doanh nghiệp là khả năngthống kê chi tiết Doanh nghiệp có thể đo lường được kết quả của chiến dịch emailmarketing ngay tức thì mà không mất thời gian chờ đợi Các công cụ thống kê trựcquan cho phép doanh nghiệp biết được có bao nhiêu người đã nhận được email, sốngười quan tâm đã đọc nội dung email, đã nhấn vào đường dẫn nào trong email…

Trang 25

Lợi ích thứ ba của email marketing chính là khả năng hướng đúng khách hàngmục tiêu Khi khách hàng đã đồng ý đăng ký và nhận thông tin từ doanhnghiệp có nghĩa là họ có nhu cầu biết thêm thông tin về sản phẩm hay dịch vụ màdoanh nghiệp đang cung cấp Như vậy, email marketing cho phép doanh nghiệp gửinhững nội dung liên quan đến các đối tượng có mục tiêu cụ thể dựa trên mối quantâm và sở thích của họ.

Lợi ích tiếp theo của email marketing chính là tính ứng dụng linh hoạt Ngàynay, email đã nhanh chóng trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống và côngviệc của nhiều người Email không hạn chế hình thức thiết kế và khối lượng nộidung của thông điệp, không giới hạn số người nhận thông tin và có thể điều chỉnhnội dung bất cứ lúc nào Nội dung của doanh nghiệp có thể được trình bày bằngchữ, hình ảnh, âm thanh, video nhằm mục đích làm tăng hiệu quả của việcmarketing Việc gửi email thường xuyên cho khách hàng hiện tại và khách hàngtiềm năng giúp doanh nghiệp duy trì sự hiện diện của thương hiệu, xây dựng lòngtrung thành, nâng cao nhận thức về sản phẩm và dịch vụ, tăng trưởng doanh thu.Doanh nghiệp có thể tìm hiểu những thông tin mà khách hàng quan tâm qua các bảnthăm dò trực tuyến, từ đó có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo sự gần gũi vớikhách hàng Lợi ích cuối cùng của email marketing chính là tốc độ nhanh chóng Sựhiệu quả của một chiến dịch marketing phụ thuộc rất nhiều ở tốc độ, tính chất kịpthời của thông tin được gửi đúng thời điểm sự kiện đang diễn ra Khi sử dụng dịch

vụ email marketing, thông điệp của doanh nghiệp sẽ được gửi một cách nhanhchóng đến hàng ngàn người mà không cần mất nhiều thời gian chờ đợi, thông tin sẽđược gửi tới khách hàng trong khoảng thời gian ngắn nhất

1.2.4.3 Tin nhắn (SMS marketing)

a Khái niệm:

SMS marketing là một kênh của mobile marketing, gồm các ứng dụng đượcgửi số lượng lớn bằng tin nhắn nhằm mục đích giúp các doanh nghiệp liên lạc vàkết nối với khách hàng qua các hình thức tương tác trên thiết bị di động hoặc mạng

di động Hiện nay, ở Việt Nam có ba cách triển khai SMS marketing như sau:

Sử dụng phần mềm nhắn tin thông minh iNET SMART SMS 5.0.2 Doanhnghiệp sẽ sử dụng USB 3G hoặc GSM Modem có gắn sim điện thoại bất kỳ, kết

Trang 26

hợp với phần mềm nhắn tin iNET SMART SMS 5.0 được cài trên máy tính để gửitin Phần mềm này sẽ tự động kết nối với USB 3G hoặc GSM Modem và gửi tintheo nội dung và danh sách số điện thoại do doanh nghiệp nhập vào Khi sử dụngcách triển khai này, tin nhắn khách hàng nhận được sẽ hiện số sim điện thoại bất kỳ

mà doanh nghiệp đã sử dụng

Sử dụng tin nhắn SMS brandname để quảng cáo SMS brandname là hìnhthức quảng cáo hướng đến khách hàng thông qua tin nhắn mà qua đó tên thươnghiệu của doanh nghiệp sẽ được hiện lên ở phần người gửi Doanh nghiệp cần đăng

ký mua tài khoản gửi tin nhắn, khi đó doanh nghiệp sẽ được cấp một tài khoản vàtruy cập vào trang của iNET để gửi tin nhắn tới khách hàng của mình Chu trình củaSMS brandname là hoàn toàn tự động và có thể gửi đi hơn 10000 – 15000 tin nhắntrong một giờ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều thời gian

Sử dụng đầu số 8xxx, 7xxx, 6xxx để gửi tin nhắn quảng cáo cho khách hàng.Doanh nghiệp cần thuê đầu số của các nhà cung cấp đầu số để quảng bá sảnphẩm của mình tới khách hàng

b Những lợi ích của SMS marketing

Cũng như các hình thức marketing online khác, SMS Marketing giúp doanhnghiệp tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí Doanh nghiệp hoàn toàn có thểthực hiện chiến dịch SMS Marketing ở bất cứ thời điểm nào Với một chi phí nhỏ,doanh nghiệp có thể tiếp cận vô số khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quảcao Lợi ích thứ hai mà SMS marketing mang lại cho doanh nghiệp chính là nângcao sự chuyên nghiệp trong dịch vụ chăm sóc khách hàng Doanh nghiệp có thể gửitin nhắn hàng loạt để truyền tải các thông tin về chương trình khuyến mãi, tin nhắnchúc mừng khách hàng trong dịp sinh nhật, các dịp lễ tết đặc biệt Ngoài ra, SMSMarketing có sự tương tác rất tốt với khách hàng, nó giúp doanh nghiệp dễ dàngnhận được sự phản hồi của khách hàng với những nhận xét về sản phẩm, dịch vụmột cách chân thực nhất Từ đó việc chăm sóc khách hàng trở nên chuyên nghiệphơn và khiến khách hàng có thiện cảm hơn với doanh nghiệp

Lợi ích tiếp theo mà SMS marketing mang lại cho doanh nghiệp chính là việcchủ động tiếp cận khách hàng SMS marketing là cách nhanh nhất để truyền tảithông tin của các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng Với việc chủ

Trang 27

động tiếp cận khách hàng, chiến dịch quảng cáo bằng SMS có thể đa dạng mục đích

sử dụng như: cung cấp thông tin về chương trình ưu đãi, quảng bá sản phẩm, chămsóc khách hàng hiện tại cũng như tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho doanhnghiệp

1.2.4.4 Marketing qua các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing)

Công cụ tìm kiếm-SEM là công cụ cơ bản dùng để tìm kiếm các địa chỉtrang web theo những chủ đề xác định Công cụ tìm kiếm sẽ liệt kê cho người dùngmột danh sách các trang web thích hợp nhất với từ khóa đã được lựa chọn Cáccông cụ tìm kiếm khác nhau có những trình tự khác nhau để sắp xếp các trang webtheo mức độ tương thích với từ khóa mà người dùng tìm kiếm Công cụ tìm kiếmđược coi là sự lựa chọn đầu tiên để truy cập tin tức hay dễ dàng tìm kiếm thông tin

về một sản phẩm và dịch vụ nào đó thông qua Internet Hiểu chính xác thìMarketing trên công cụ tìm kiếm là một hình thức Marketing Online dựa vào cáccông cụ tìm kiếm như Google,…

Trong SEM được chia làm 2 kênh nhỏ riêng biệt: SEO và PPC

oSEO (Search Engine Optimization): Là quá trình tối ưu hóa giúp cho website

có thứ hạng cao trên công cụ tìm kiếm với những từ khóa nhất định – Dịch vụ SEOtiêu biểu: Công ty SEO Pridio

oPPC (Pay Per Click): Là hình thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm và trảphí cho mỗi lần click

1.2.4.5.Quảng cáo trực tuyến ( Online Advertising)

Quảng cáo trực tuyến cũng là một loại hình quảng cáo như rất nhiều quảngcáo khác đều có một nhiệm vụ chính đó là cung cấp thông tin và đẩy nhanh tiến độgiao dịch giữa người mua và người bán Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa quảng cáonày với các quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác là nó cho phépngười tiêu dùng có thể trực tiếp tương tác với quảng cáo Với phương pháp quảngcáo này, khách hàng có thể vừa xem thông tin hoặc vừa mua sản phẩm được quảngcáo, thậm chí họ còn có thể mua cả các sản phẩm khác từ các quảng cáo online trênwebsite

Các loại quảng cáo trực tuyến:

- Quảng cáo Email marketing

Trang 28

Đây là một hình thức quảng cáo khá phổ biến, cho phép các công ty được tùybiến nội dung quảng cáo và gửi tới khách hàng qua email với chi phí rẻ.

Ngày nay, bên cạnh Email marketing thì còn có một phương pháp hiện đại hơn

là dịch vụ cung cấp thông tin RSS(Really Simple Syndication) Khi sử dụng dịch vụnày, bạn sẽ được hỗ trợ bởi các công cụ tập hợp tin tức từ các website và phân phốitới cho người sử dụng Phương pháp này cũng được đánh giá là mang lại hiệu quảcao hơn so với Email marketing và đồng thời có thể tránh được các tác vụ của công

cụ lọc e-mail và pop-up

- Quảng cáo banner-logo thương hiệu

Khi truy cập vào các website có lượng người truy cập cao hoặc có thứ hạngcao trên Google, bạn có thể dễ dàng thấy các banner-logo quảng cáo được treo dọc

2 bên sidebar hoặc trên header,… của website

Đây là phương pháp quảng cáo mang lại nhiều hiệu quả và được sử dụng phổbiến nhất giúp các công ty quảng bá thương hiệu, dịch vụ, sản phẩm của mình.Đồng thời lại nhắm đến đúng các đối tượng khách hàng tiềm năng trên internet

- Quảng cáo Textlink/Trao đổi liên kết quảng cáo

Đây là hình thức đặt quảng cáo bằng chữ có gắn một đường link dẫn về trangđích mà bạn muốn quảng cáo Khi người dùng truy cập vào các trang tìm kiếm, cáctextlink sẽ tự động cập nhật trang web lên danh mục được tìm kiếm

- Quảng cáo với từ khóa/Adword

Hiện nay, có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến bằng từ

khóa hay còn gọi là quảng cáo Adword bởi nhu cầu sử dụng dịch vụ quảng cáo nàyđang không ngừng tăng cao

Với bất cứ từ khóa nào liên quan tới dịch vụ hay sản phẩm, các mẫu quảng cáotương ứng sẽ được hiển thị tại bên phải, trên hoặc dưới cùng của màn hình ở cáctrang hiển thị kết quả tìm kiếm đầu tiên Điều đó đồng nghĩa với việc khi kháchhàng tìm kiếm một từ khóa bất kì, cỗ máy tìm kiếm sẽ trả về các kết quả tìm kiếm

mà nhà tài trợ có liên quan đặt quảng cáo lên đầu kết quả tìm kiếm

- Quảng cáo “trả theo hành động”

Trang 29

Đây cũng là một hình thức quảng cáo mới và rất phổ biến hiện nay Khi kháchhàng truy cập vào trang web và thực hiện hành động mua hàng hoặc điền phiếu thìcác nhà cung cấp mới thu phí quảng cáo của đơn vị mua quảng cáo

- Quảng cáo Google Adsense

Những ai sở hữu một trong web bất kỳ nào đều có thể tích hợp phần mềm này

để hiển thị quảng cáo lên website Các quảng cáo được hiển thị dưới các dạng nhưvăn bản, hình ảnh hoặc cũng có thể là video Quảng cáo sẽ được chính Google quản

lý và tính giá với bên đặt quảng cáo theo hình thức tính trên mỗi lượt click hoặc

1000 click và gần đây nhất là tính chi phí theo mỗi hành động Người sở hữuwebsite đăng quảng cáo sẽ được chia hoa hồng theo tỷ lệ

Quảng cáo Rich Media/Video Đây là hình thức quảng cáo rất tiềm năng vàđược các chuyên gia kinh tế đánh giá cao Các công ty có thể thực hiện các quảngcáo trên các trang web chia sẻ video, nhạc hay trò chơi trực tuyến,… trong quảngcáo Rich Media/Video có các loại hình thức chính sau:

1.2.4.6 Kênh truyền thông mạng xã hội ( Social Media Marketing)

Có thể nói Social Media Marketing là một cách tuyệt vời để doanh nghiệpgia tăng nhận thức về thương hiệu đến với khách hàng, cũng có thể tạo ra một sânchơi có sự tham gia của khách hàng

Social Media Marketing (tiếp thị trên mạng xã hội) có thể hiểu là các hoạtđộng Marketing được thực hiện trên các kênh social (mạng xã hội) nhằm thu về cáchiệu quả nhất định như lượt tương tác với người dùng, gia tăng nhận thức của ngườidùng về dịch vụ, sản phẩm, đặc biệt là thúc đẩy hành vi mua hàng và sở hữu sảnphẩm của người dùng thông qua mạng xã hội

Các loại hình Social Media Marketing thường gặp

Trang 30

Social News: Được đánh giá dựa trên lượt đọc tin bài, lượt vote hoặccomment, lượt tiếp cận, lượt view (ứng dụng trên các social media như Digg,Sphinn, Newsvine…)

Social Sharing: Được đánh giá dựa trên lượt xem, lượt CHIA SẺ (Share) vàmức độ lan truyền (viral), ứng dụng trên các social media như Flickr, Snapfish,YouTube…

Social Networks: Được đánh giá dựa trên khả năng kết nối và chia sẻ cộngđồng (Facebook, LinkedIn, MySpace, Twitter)

Social Bookmarking: Được đánh giá dựa trên mức độ save, bookmark các nộidung (Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks, Diigo…)

1.2.5 Ưu và nhược điểm của Marketing Online:

1.2.5.1 Ưu điểm:

Khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận với sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệpMarketing thông qua công cụ Internet Khách hàng cũng có thể dễ dàng so sánh sảnphẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp chỉ bằng một thao tác đơn giản trên máy tínhnhưng vẫn mang lại hiệu quả vô cùng to lớn

Việc ứng dụng Internet trong hoạt động Marketing sẽ giúp cho các doanhnghiệp có được các thông tin về thị trường, khách hàng mục tiêu và khách hàngtiềm năng nhanh nhất thông qua các hoạt động phân tích và đo lường trên các công

cụ Marketing Online như: theo dõi giới tính, độ tuổi,…từ đó doanh nghiệp có thểđánh giá và lựa chọn các hình thức Marketing Online phù hợp với hoạt động kinhdoanh của mình

Marketing Online giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí mà trước hết

là các chi phí văn phòng Với việc ứng dụng Internet chi phí tìm kiếm chuyển giaotài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ, không in ấn Như vậy các nhân viên cónhân lực được giải phóng khỏi các công đoạn có giấy tờ, tập trung vào khâu nghiêncứu và phát triển, đưa đến các lợi ích to lớn lâu dài cho doanh nghiệp

Marketing Online còn giảm tối đa các chi phí bán hàng và giao dịch thôngqua Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với nhiều khách hàng.Marketing thông qua website của chính doanh nghiệp cũng được coi là một hìnhthức hiệu quả và dễ dàng cập nhật, chỉnh sửa mọi thông tin, hình ảnh

Trang 31

Marketing Online còn giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lượcMarketing toàn cầu với chi phí thấp vì giảm thiểu được các chi phí tổ chức hội chợxúc tiến, thương mại, trưng bày sản phẩm…vì những hoạt động trên đều dễ dàngđược thực hiện thông qua website của công ty hay các công cụ Marketing Onlinekhác

1.2.5.2 Nhược điểm:

Khác với hình thức Marketing khác, để tiếp cận được với hình thứcMarketing trực tuyến đối tượng tiềm năng của bạn phải có máy tính và máy tínhphải được kết nối Internet Do phải phụ thuộc vào mức độ phổ biến của Internet vàthiết bị truy cập, hiệu quả Marketing Online sẽ có những tác động không đồng đềugiữa các vùng lãnh thổ, quốc gia

Về mặt xã hội, bên cạnh tiếp thu các tư tưởng văn hóa thế giới, các thế lực xấu

có thể lợi dụng Marketing Online để tuyên truyền những tư tưởng xấu, làm ảnhhưởng đến giá trị đạo đức truyền thống

Việc xây dựng và phát triển những chiến lược Marketing trực tuyến đòi hỏimỗi doanh nghiệp phải có một cơ sở kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển đạt đếnmột trình độ nhất định

1.2.6 Sự khác biệt giữa Marketing truyền thống và Marketing Online:

Phương thức Sử dụng internet,các thiết bị số hóa Chủ yếu sử dụng các phương

tiện truyền thông đại chúngKhông gian Không bị giới hạn bởi biên giới quốc

gia và vùng lãnh thổ

Bị giới hạn bởi biên giới quốcgia và vùng lãnh thổ

Trang 32

Thời gian Mọi lúc mọi nơi,phản ứng nhanh, cập

nhật thông tin sau vài phút

Chỉ vào một số giờ nhất định,mất nhiều thời gian và côngsức để thay đổi mẫu quảngcáo hoặc clip

Phản hồi Khách hàng tiếp nhận thông tin và

phản hồi ngay lập tức

Mất một thời gian dài đểkhách hàng tiếp nhận thôngtin và phản hồi

Khách hàng Có thể chọn được đối tượng cụ

thể,tiếp cận trực tiếp với khách hàng

Không chọn được nhóm đốitượng cụ thể

Chi phí

Thấp,với ngân sách nhỏ vẫn thực hiệnđược,có thể kiểm soát được chi phí quảng cáo

Cao, ngân sách quảng cáolớn,được ấn định dùng 1 lầnLưu trữ thông tin Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng,

nhanh chóng

Rất khó lưu trữ thông tin củakhách hàng

1.3 Xây dựng hoạt động Marketing Online:

Để một doanh nghiệp có định hướng cụ thể về marketing online thì cần phảiđưa ra một tiến trình thực hiện rõ ràng Theo Philip Kotler, tiến trình thực hiện mộtchương trình marketing online gồm tuần tự sáu bước: phát hiện công chúng mụctiêu online, xác định mục tiêu truyền thông online, thiết kế thông điệp, lựa chọnphương tiện online, xác định ngân sách truyền thông online, đánh giá kết quả truyềnthông online

1.3.1 Phát hiện công chúng mục tiêu online

Người làm marketing online phải bắt đầu từ một công chúng mục tiêu đượcxác định rõ ràng trong ý đồ của mình Công chúng có thể là những người mua tiềm

ẩn đối với các sản phẩm của công ty, người sử dụng hiện tại, người thông qua quyếtđịnh hay người có ảnh hưởng Công chúng có thể là những cá nhân, nhóm, một giớicông chúng cụ thể hay công chúng nói chung Công chúng mục tiêu sẽ có ảnhhưởng quan trọng đến những quyết định của người truyền thông về chuyện nói gì,nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói cho ai?

1.3.2 Xác định các mục tiêu Marketing online

Người làm marketing online cần phải hiểu người nghe mục tiêu đang ở đâu và

họ muốn dịch chuyển người nghe đến giai đoạn nào Công chúng mục tiêu có thể

Trang 33

nằm ở trong sáu giai đoạn sẵn sàng của người mua, là những giai đoạn mà ngườitiêu dùng thường trải qua khi họ ra quyết định mua hàng Những giai đoạn này baogồm: biết đến, hiểu biết, thích, ưa thích, tin tưởng và mua hàng Để xác định đượccác mục tiêu truyền thông một cách chính xác nhất, người ta sử dụng nguyên tắcS.M.A.R.T Năm chữ cái trong S.M.A.R.T đại diện cho 5 tiêu chí khi nhà quản trịđặt mục tiêu marketing online Đó là:

Specific – Cụ thể: mục tiêu phải được xác định rõ ràng, tránh mơ hồ hoặcchung chung

Measurable – Đo đếm được: mục tiêu của doanh nghiệp cần đo lường được Achievable – Vừa sức: doanh nghiệp phải đánh giá được điểm mạnh điểm yếucủa mình, mục tiêu phải có tính thách thức để cố gắng nhưng cũng không thể quácao không thể đạt được

Realistics – Thực tế: đây là tiêu chí đo lường sự cân bằng giữa khả năng thựchiện so với nguồn lực của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần cân nhắc những yếu tốnhư thời gian, nhân sự, tài chính để có thể đưa ra mục tiêu phù hợp với mình

Time bound – Có thời hạn: Mọi kế hoạch cần phải có thời hạn hoàn thành, nếukhông sẽ nó sẽ bị trì hoãn Cân nhắc thời gian hoàn thành kế hoạch hợp lý sẽ giúpdoanh nghiệp nắm bắt được kịp thời thị trường Nếu kế hoạch trì hoãn sẽ khiến hoạtđộng marketing vừa không có kết quả, vừa tiêu tốn nguồn lực của doanh nghiệp

1.3.3 Thiết kế thông điệp

Sau khi đã xác định rõ phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng mục tiêu,người làm marketing online phải chuyển sang giai đoạn soạn thảo một thông điệp

có hiệu quả Việc tạo thành một thông điệp sẽ đòi hỏi giải quyết bốn vấn đề: nói cái

gì (nội dung thông điệp), nói thế nào (kết cấu của thông điệp), nói thế nào cho diễncảm (hình thức thông điệp) và ai nói cho có tính thuyết phục (nguồn thông điệp).Nói một cách khác, thông điệp của doanh nghiệp cần là một thông tin có ý nghĩa(cốt lõi) mà doanh nghiệp muốn truyền tải, có thể được diễn tả bằng lời, bằng hìnhảnh, bằng chữ viết hay biểu tượng…và cần phù hợp với kênh truyền thông màdoanh nghiệp lựa chọn

Trang 34

1.3.4 Lựa chọn phương tiện Marketing online

Marketing Online bây giờ cần phải lựa chọn những kênh truyền thông có hiệuquả để truyền tải thông điệp đó Với từng mục tiêu khác nhau, doanh nghiệp có thể

áp dụng những công cụ khác nhau để thực hiện một cách hiệu quả Đó có thể là:+E-mail

+ Tin nhắn

+Mạng xã hội

+Công cụ tìm kiếm: SEO, trả tiền theo cú nhấp chuột (Pay-per-click ads),SMO, VSM; Những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn các công cụmarketing online gồm: mục tiêu, đặc thù sản phẩm và ngân sách

-Mục tiêu: Mục tiêu là yếu tố đầu tiên quyết định việc lựa chọn các công cụmarketing online Tùy theo sản phẩm và nhu cầu của doanh nghiệp sẽ đặt ra nhữngmục tiêu khác nhau Ví dụ, các mạng di động, máy tính Dell, xe máy Yamaha…cónhiều hoạt động quảng cáo trực tuyến bởi mục tiêu các nhãn hàng này nhắm tới làgiới trẻ, vì giới trẻ (khoảng 15-24 tuổi) rất thường xuyên online Marketing onlineđặc biệt thích hợp với những sản phẩm có đối tượng khách hàng tiềm năng thườngxuyên online

-Đặc thù sản phẩm: Cần xét đến đặc thù sản phẩm để có hình thức quảng cáophù hợp Ví dụ các sản phẩm chức năng, dược phẩm thì không thể dựa vào quảngcáo thuần túy về sản phẩm này, mà phải kết hợp các tin bài trên báo, các đề tài traođổi thông tin, tư vấn và trả lời thắc mắc…

Các sản phẩm được đánh vào yếu tố tạo trào lưu tiêu dùng, nhấn mạnh phongcách sống thì phải thực hiện các cuộc thi kết hợp quảng cáo trên trang web, tiếp thịtrên các mạng xã hội

- Ngân sách: So với chi phí quảng cáo truyền thống qua truyền hình hay báo

in, quảng cáo trực tuyến thường có mức chi phí “dễ chịu” hơn Một TVC (đoạnquảng cáo trên tivi) 30 giây phát giờ cao điểm trên kênh truyền hình “ăn khách” cóchi phí vài chục triệu đồng, với chi phí này, khách hàng có thể “giăng” một quảngcáo bắt mắt và nổi bật trong cả tháng ở những trang web có lượng truy cập vài chụctriệu lượt/tháng Tùy theo năng lực tài chính doanh nghiệp để lựa chọn các công cụmarketing online sao cho phù hợp với mục tiêu và đặc thù sản phẩm của mình Có

Trang 35

thể lựa chọn nhiều công cụ tương tác để thu hút khách hàng như các biểu ngữ tươngtác cho phép khách hàng bấm vào để xem chi tiết hơn, cung cấp thông tin hữu ích

để thu hút người xem trang web

1.3.5 Xác định ngân sách Marketing online

Muốn thực hiện được hoạt động marketing online, người làm truyền thông cầnphải được cung cấp một ngân sách nhất định Thông thường có bốn phương phápxác định ngân sách cho hoạt động marketing online của công ty, đó là: Phương phápcăn cứ theo khả năng, phương pháp tính tỷ lệ phần trăm doanh số bán, phương phápcân bằng cạnh tranh và phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ

-Phương pháp căn cứ theo khả năng: Theo phương pháp này, người làm truyềnthông xây dựng ngân sách truyền thông theo khả năng tài chính của họ Phươngpháp này có nhược điểm là người làm truyền thông không thể chủ động sử dụng cáchoạt động truyền thông theo mức cần thiết để tác động tới thị trường

-Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm theo doanh số bán: Theo phương pháp này,người làm truyền thông xây dựng ngân sách truyền thông bằng một tỷ lệ phần trămnào đó của doanh số bán dự kiến Phương pháp này có ưu điểm là dễ tính toán và dễđược chấp nhận Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là không có căn cứvững chắc Vì chính nhờ các chương trình truyền thông mà doanh nghiệp mới cóthể tăng doanh số chứ không phải doanh số là cái có trước để làm căn cứ tính ngânsách truyền thông

-Phương pháp cân bằng cạnh tranh: Theo phương pháp này, người làm truyềnthông xây dựng ngân sách truyền thông bằng với ngân sách truyền thông của cácđối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn Phương pháp này có ưu điểm là tránh đượckhả năng xảy ra chiến tranh về truyền thông giữa các công ty nhưng lại rất khó khăntrong việc xác định được chính xác ngân sách truyền thông của các đối thủ cạnhtranh

- Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Theo phương pháp này,người làm truyền thông xây dựng ngân sách truyền thông dựa trên cơ sở xác địnhnhững mục tiêu cụ thể của mình và xác định những nhiệm vụ cần phải hoàn thành

để đạt được những mục tiêu rồi ước tính chi phí để thực hiện những nhiệm vụ đó.Tổng các chi phí này là dự toán ngân sách khuyến mãi

Trang 36

1.3.6 Đánh giá kết quả Marketing online

Các nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả của một chiến dịch truyền thông nóichung như sau: Sau khi thực hiện kế hoạch truyền thông thì người truyền thông phải

đo lường tác dụng của nó đến công chúng mục tiêu Việc này đòi hỏi phải khảo sátcông chúng mục tiêu xem họ có nhận thấy hay ghi nhớ thông điệp đó không, họ đãnhìn thấy nó bao nhiêu lần, họ ghi nhớ được những điểm nào, họ cảm thấy như thếnào về thông điệp đó, thái độ trước kia và hiện nay của họ đối với sản phẩm đó vàcông ty Người truyền thông cũng cần thu thập những số đo hành vi phản ứng đáplại của công chúng, như có bao nhiêu người đã mua sản phẩm, thích nó và nóichuyện với những người khác về nó

Ngoài ra, doanh nghiệp cần dựa vào những chỉ số KPIs – Key PerformanceIndicators để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch truyền thông trực tuyến theotừng kênh triển khai Chiến dịch quảng cáo Google Adwords: Là tính chi phí theolượng kích chuột vào quảng cáo và khách hàng chỉ phải trả tiền cho những lần kíchchuột hợp lệ Vì vậy, cam kết số lượng kích chuột tối thiểu đạt được tương ứng vớitừng lĩnh vực/thời gian/ngân sách quảng cáo là bắt buộc Ngoài số lần kích chuột,quảng cáo google adwords còn được đánh giá thông qua một vài chỉ số quan trọngkhác như: Lượt hiển thị quảng cáo, vị trí trung bình của quảng cáo, tỷ lệ kíchchuột/số lần hiển thị, điểm chất lượng của từ khoá, giá trung bình/ lần kích chuột.Chiến dịch tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization –SEO): Vị tríwebsite trên trang kết quả tìm kiếm tự nhiên của Google với từ khóa tương ứng Chỉ

số đó tưởng chừng đơn giản nhưng nó chưa hẳn đã phản ánh được việc doanhnghiệp chọn làm SEO có hiệu quả hay không? Doanh nghiệp cần chú ý đến các chỉ

số phụ khác bao gồm: Từ khoá SEO được lựa chọn có bao nhiêu lượng tìmkiếm/tháng?; lượng truy cập từ Google về website của doanh nghiệp ứng với từkhoá SEO là bao nhiêu/tháng?; thứ hạng Alexa website của doanh nghiệp thay đổinhư thế nào so với thời điểm trước khi làm SEO?; thứ hạng trang của doanh nghiệpthay đổi như thế nào so với thời điểm trước khi làm SEO?; website của doanhnghiệp đã được tối ưu những gì?; website của doanh nghiệp có bao nhiêu xây dựngliên kết, xây dựng liên kết đó ở những đâu?

Trang 37

Chiến dịch quảng cáo qua email (e-mail marketing): Số lượng email gửi đithành công hoặc số lượng email mở Đó là hai chỉ số cơ bản thể hiện hiệu quả củachiến dịch email marketing mà doanh nghiệp vừa thực hiện, ngoài ra còn nhiều chỉ

số khác doanh nghiệp cũng nên lưu tâm: Số lượng kích chuột vào liên kết trongemail, số lượng người từ chối nhận email, số lượng email được chuyển tiếp chongười khác, tỷ lệ email vào hộp thư đến hoặc vào thư rác (chỉ số này khá quantrọng, tuy nhiên hiện nay chưa có hệ thống gửi email nào báo cáo được)

Chiến dịch truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing - SMM):

Mạng xã hội Google+, mạng xã hội facebook fanpage, mạng xã hội Youtube.-Mạng xã hội Google+: Google+ là mạng xã hội hỗ trợ công tác SEO hiệu quảnhất, bên cạnh đó là nhận biết thương hiệu Doanh nghiệp cần kiểm soát hiệu quảGoogle+ qua các chỉ số sau: Có bao nhiêu bạn bè trong vòng kết nối tài khoản cánhân?; có bao nhiêu người theo dõi trang Google+?; mức độ tương tác các thôngđiệp trên Google+ như thế nào?; lượng truy cập website đến từ Google+ là baonhiêu/ngày/tháng?

-Mạng xã hội facebook fanpage (người hâm mộ facebook): Là chỉ số quantrọng đánh giá mức độ thành công của dịch vụ này chính là số lượng fan thu hútđược trong thời gian triển khai, và còn các chỉ số khác không kém quan trọng sauđây:

Thuộc tính xã hội của người hâm mộ (độ tuổi/giới tính/ngôn ngữ/địa lý); tốc

độ tăng người hâm mộ (mỗi ngày tăng được bao nhiêu người hâm mộ?); mức độtương tác trên

mỗi hoạt động của fanpage (đăng tải đưa lên có bao nhiêu lượt xem, bao nhiêulượt bình luận?); số lượng/tỷ lệ thành viên tích cực; số lượng thành viên tham giagame/hoặc khảo sát/mua hàng… trên fanpage; số lượng các trang theo dõi củafanpage, đường dẫn tới fanpage (dạng http://facebook.com/fanpage_name); lượngtruy cập về website có nguồn từ facebook và lượng truy cập chuyển đổi thành kháchhàng

-Mạng xã hội Youtube: Ngoài yêu cầu và đánh giá về tính thẩm mỹ của việcthiết kế giao diện kênh video trên Youtube và chất lượng của các video clips thìnhững chỉ số sau đây cũng nói lên mức độ thành công của kênh youtube: Số lượng

Trang 38

người đăng ký cập nhật video trên kênh youtube; tổng số lượng xem video clips; sốlượng và mức độ bình luận, chia sẻ, yêu thích video trên kênh youtube; kênhyoutube có được liên kết với bao nhiêu mạng xã hội khác.

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE TẠI

CÔNG TY TNHH NGŨ HÀNH SƠN 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Ngũ Hành Sơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Ngũ Hành Sơn được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh với mã số doanh nghiệp: 0400446286 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP ĐàNẵng cấp lần đầu vào ngày 06/05/2003 & được đăng ký thay đổi lần thứ 5 vào ngày04/12/2012 Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày 06/05/2003 với:

- Tên công ty: Công ty TNHH Ngũ Hành Sơn

- Tên viết tắt: NGUHASO CO.,LTD

- Địa chỉ trụ sở: Số 16 Nguyễn Viết Xuân, Phường Hòa Minh, Quận LiênChiểu, TP Đà Nẵng

● Thi công công trình điện có cấp điện áp đến 110KV Xây lắp các công trìnhviễn thông, thông tin liên lạc Xây dựng các công trình giao thông

● Thiết kế thi công các công trình nhà ở, công trình công nghiệp

● San lấp mặt bằng

● Kinh doanh vận tải hàng

● Gia công chế tạo cơ khí

● Dịch vụ thương mại Mua bán vật tư thiết bị điện

Trang 40

2.1.2.2 Thị trường

Công ty hoạt động chủ yếu trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên của ViệtNam

2.1.2.3 Khách hàng

Công ty hoạt động trong rất nhiều ngành nghề do đó đối tượng khách hàng của công

ty cũng rất đa dạng và chủ yếu được chia thành hai nhóm khách hàng:

- Khách hàng cá nhân: Là những khách hàng có nhu cầu trong các lĩnh vực vềdịch vụ thương mại, có nhu cầu mua các vật tư thiết bị điện hay những khách hàng

có nhu cầu tư vấn về các công trình điện dân dụng

- Khách hàng tổ chức: Đây là nhóm khách hàng có nhu cầu trong lĩnh vực:Thiết kế điện công trình điện năng ( đường dây tải điện ) Thiết kế điện chiếu sáng

đô thị, tín hiệu giao thông Tư vấn, giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện côngtrình năng lượng ( đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 110kv).Thi côngcông trình điện có cấp điện áp đến 110KV Xây lắp các công trình viễn thông, thôngtin liên lạc Xây dựng các công trình giao thông San lấp mặt bằng

Ngày đăng: 29/03/2022, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình marketing từ định nghĩa của Kotler (2012) - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 1.1 Quy trình marketing từ định nghĩa của Kotler (2012) (Trang 16)
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn. - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn (Trang 41)
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện rõ trên các báo cáo tài chính - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
nh hình hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện rõ trên các báo cáo tài chính (Trang 43)
Bảng 2.2 Nguồn nhân lực của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Bảng 2.2 Nguồn nhân lực của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn (Trang 45)
Hình 2.1 Sản phẩm của công ty - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 2.1 Sản phẩm của công ty (Trang 46)
Hình 2.2 Một số sản phẩm của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 2.2 Một số sản phẩm của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn (Trang 46)
Hình 2.3 Trang chủ Website công ty TNHH Ngũ Hành Sơn - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 2.3 Trang chủ Website công ty TNHH Ngũ Hành Sơn (Trang 51)
Hình 2.5 Trang giới thiệu của Website công ty TNHH Ngũ Hành Sơn - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 2.5 Trang giới thiệu của Website công ty TNHH Ngũ Hành Sơn (Trang 52)
Hình 2.4 Trang liên hệ Website công ty TNHH Ngũ Hành Sơn - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 2.4 Trang liên hệ Website công ty TNHH Ngũ Hành Sơn (Trang 52)
Công ty đã giới thiệu ngắn gọn, đầy đủ lịch sử hình thành và phát triển của công ty , cho đến những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, thông tin, địa chỉ liên hệ với khách hàng - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
ng ty đã giới thiệu ngắn gọn, đầy đủ lịch sử hình thành và phát triển của công ty , cho đến những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, thông tin, địa chỉ liên hệ với khách hàng (Trang 53)
Hình 2.8 Trang giới thiệu các công trình hoàn thiện của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 2.8 Trang giới thiệu các công trình hoàn thiện của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn (Trang 54)
Hình 2.7 Trang giới thiệu sản phẩm của Website công ty TNHH Ngũ Hành Sơn - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 2.7 Trang giới thiệu sản phẩm của Website công ty TNHH Ngũ Hành Sơn (Trang 54)
Bảng 2.4. Bảng tóm tắt lượng mail gửi tháng 08/2019 - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Bảng 2.4. Bảng tóm tắt lượng mail gửi tháng 08/2019 (Trang 55)
Hình 2.9 Một số công trình hoàn thiện của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 2.9 Một số công trình hoàn thiện của công ty TNHH Ngũ Hành Sơn (Trang 55)
Hình 2.10. Quảng bá doanh nghiệp trên trang yeallopage.vnn.vn - KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP NGÔ t HOÀNG THẮM 0705 1
Hình 2.10. Quảng bá doanh nghiệp trên trang yeallopage.vnn.vn (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w