1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY TNHH tư vấn kỹ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC

59 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC...33 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 3

1.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4

1.1.3 Nguyên tắc của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 5

1.1.4 Các hình thức trả lương 6

1.1.5 Quỹ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn 11

1.2 HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG VỀ MẶT SỐ LƯỢNG, THỜI GIAN VÀ KẾT QUẢ LAO ĐỘNG 12

1.2.1 Hạch toán lao động về mặt số lượng 12

1.2.2 Hạch toán lao động về mặt thời gian 13

1.2.3 Hạch toán lao động về kết quả lao động 13

1.3 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. 14

1.3.1 Hoạch toán về tiền lương 14

1.3.2 Hoạch toán về các khoản trích theo lương 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC 20

2.1 Khái quát về công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC 20

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm kinh doanh 21

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC. 22

Trang 3

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC. 25

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VỀ CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG 30 2.2.1 Đặc điểm lao động chung về lao động và tiền lương tại công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC 30 2.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC 33 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG

TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC 45 3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC 45 3.1.1 Ưu điểm 45 3.1.2 Nhược điểm 45 3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC 46 KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nội dung

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ Đ

Sơ Đồ 1.1: Hạch toán các khoản trích phải trả cho 16

Sơ Đồ 1.2: Hạch toán về các khoản trích theo lương 19

Sơ Đồ 2.1: Bộ Máy Tổ Chức Tại Công Ty 22

Sơ Đồ 2.2: Phòng Kế Toán Của Công Ty 25

Sơ Đồ 2.3: Hình Thức Kế Toán Áp Dụng Tại Công Ty 28

Sơ Đồ 2.4: Hình Thức Kế Toán Áp Dụng Vào Máy Tính 29

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thế giới đầy biến động như hiện nay, nền kinh tế Việt Namcũng không ngừng đổi mới, phát triển mạnh mẽ theo xu hướng hòa nhập cùng vớithế giới Nhiều công ty, xí nghiệp mọc lên tiến hành sản xuất đóng góp một phầnquan trọng thúc đẩy nền kinh tế quốc gia ngày một ổn định và phát triển Bên cạnh

đó, mỗi doanh nghiệp phải làm chủ được nền kinh tế của mình, quản lý tốt việc kinhdoanh để tạo ra lợi nhuận, duy trì hoạt động của doanh nghiệp Để thực hiện điềunày, các doanh nghiệp phải theo dõi quản lý hoạt động sản xuất của đơn vị, các hoạtđộng thu, chi, trả tiền lương cho nhân viên,… Trong đó, tiền lương chiếm tỉ trọngtương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chính giúp họ đảm bảođược cuộc sống của bản thân và gia đình Việc trả lương đúng với thành quả laođộng của họ sẽ thúc đẩy tinh thần sáng tạo, làm việc hăng say trong quá trình laođộng; đồng thời là yếu tố quyết định đến chất lượng công việc Chính vì vậy, doanhnghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương, một cách chính xác, kịp thời theo các chế độ quy định củaNhà nước Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ lương một cách hợp lý và có thể đưa

ra một số chính sách đãi ngộ cho nhân viên sẽ tạo ra động lực đẩy mạnh năng suấtlao động, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp

Đối với xã hội, tiền lương còn có vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếpđến người lao động Tiền lương cao hơn giúp cho người lao động có sức mua caohơn và điều kiện đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng, đóng góp một phầnđáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làmtăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhậpgiữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

Từ những vấn đề trên em nhận thấy rằng trong việc quản lý hoạt động củaDoanh nghiệp, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương giữ vai trò rất quantrọng Vì vậy, trong thời gian thực tập tại cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của

Giảng Viên Đào Thị Đài Trang, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ

Trang 7

GSTC” nhằm tìm hiểu rõ hơn về công tác quản lý và hạch toán kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương cho người lao động

Bố cục của chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC.

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC.

Do nhận thức, trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên trongchuyên đề tốt nghiệp của em khó tránh khỏi sự sai sót Em rất mong nhận được ýkiến của thầy cô và cán bộ trong công ty để chuyên đề của em được thêm hoànthiện

Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, Phòng Kế toán Công ty TNHH tư vấn

kỹ thuật công nghệ GSTC đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành chuyên đề thực

tập tốt nghiệp của mình tại Công ty Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc củamình đối với sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của Giảng viên hướng dẫn Đào ThịĐài Trang đã giúp em hoàn thành Chuyên đề tốt nhất có thể

Sinh viên thực hiện

Trương Đỗ Hà Giang

Trang 8

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC 1.1 TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.

a) Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương:

Trong nền kinh tế và sự phát triển của thị trường hiện nay, thị trường sức laođộng được coi là hàng hóa, nó có thể tạo ra quá trình lao động sản xuất Do đó, tiềnlương chính là giá cả của sức lao động, khoản tiền mà người ta sử dụng lao động vàngười lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để trả cho người lao độngtheo cơ chế thị trường cũng như chịu sự chi phối của pháp luật, nhà nước về luật laođộng, hợp đồng lao động,…

Tiền lương được coi là một trong những chính sách hàng đầu của kinh tế xãhội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Nó liên quan trực tiếp đến chi phí sảnxuất, giá thành sản phẩm, cuộc sống của người lao động và là một thước đo của mộtquốc gia Đặc biệt với tình hình hiện nay, khi mà nền kinh tế phát triển đầy tiềm ẩn,vật giá leo thang không ngừng, chỉ có tiền lương dường như vẫn đang chuyển độngtại chỗ và ngày càng không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người lao động, thìvấn đề tiền lương ngày càng được quan tâm

Tiền lương là yếu tố cơ bản quyết định đến thu nhập, đời sống vật chất, khảnăng chi tiêu của người lao động trong doanh nghiệp Vì vậy khi chi trả tiền lươngcho người lao động, doanh nghiệp cần căn cứ vào các yêu cầu về Chế độ quản lýtiền lương , quản lý lao động của nhà nước để đưa ra mức lương công bằng chínhxác, đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên thì mới kích thích được người lao độngtrong nâng cao tay nghề, ý thức kỷ luật cùng thi đua lao động sản xuất thúc đẩy sựphát triển của doanh nghiệp

b) Khái niệm, ý nghĩa của các khoản trích theo lương:

Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộcphúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

Trang 9

đoàn và bảo hiểm thất nghiệp mà theo chế độ hiện hành các khoản này doanhnghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Bảo hiểm xã hội được trích lập để tài trợ cho người lao động tạm thời hay vĩnhviễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… sẽ được hưởng thaylương khoản trợ cấp xã hội góp phần giảm khó khăn trong cuộc sống

Bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sócsức khỏe người lao động Việc hình thành quỹ BHYT cũng góp phần giảm gánhnặng các khoản chi khám chữa bệnh cho những người tham gia quỹ

Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổchức thuộc giới lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.Bảo hiểm thất nghiệp được trích lập để tài trợ cho người lao động khi ngườilao động bị mất việc làm mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định

1.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Việc tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản

lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyêntắc, đúng chế độ khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao,đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩmđược chính xác

* Nhiệm vụ kế toán tiền lương gồm những nhiệm vụ cơ bản sau:

Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biếnđộng về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động vàkết quả lao động

Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiềnlương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về laođộng tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinh phí côngđoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiềnluơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 10

Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN thuộcphạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹtiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.

Định kỳ lập báo cáo quyết toán thuế TNCN, biểu mẫu báo cáo BHXH theoquy định

Phối hợp các bộ phận liên quan lập báo cáo phân tích tình hình biến động sốlượng, chất lượng lao động, đề xuất ý kiến đóng góp nếu cần

Lưu trữ các dữ liệu kế toán, sổ sách chứng từ có liên quan theo quy định

Thực hiện các công việc liên quan khác theo sự phân công của cấp trên

1.1.3 Nguyên tắc của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Việc vận dụng các nguyên tắc tiền lương và các khoản trích theo lương thíchhợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợiích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động

- Mức lương được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động vàngười sử dụng lao động

- Mức lương trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lương tối thiểu doNhà nước quy định

- Người lao động được hưởng theo năng suất lao động, chất lượng lao động vàkết quả lao động

- Trong việc tính và trả lương phải tuân thủ theo các nguyên tắc đã ghi ở điều

8 của nghị định số 26/CP ngày 23/05/1995 của chính phủ, cụ thể như sau:

+ Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc và chức vụ đó, dù

ở độ tuổi như nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, mà là phải hoànthành tốt công việc đó Đây là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động,đảm bảo sự công bằng xã hội

+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiềnlương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinhdoanh, bởi tăng năng xuất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tăng lợi nhuận làthực hiện triệt để nguyên tắc trên

Trang 11

1.1.4 Các hình thức trả lương.

Các hình thức trả lương:

a) Trả lương theo thời gian:

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời thời gian làm việc,cấp bậc lương và hệ số lương Hình thức này chủ yếu chỉ áp dụng lao động giántiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho cả lao động trực tiếp mà không định mứcđược sản phẩm

Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụng chonhân viên văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ-kếtoán Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vàothời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo với công việc,nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động

Tùy theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù của doanh nghiệp mà ápdụng bậc lương khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chiathành nhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức nhất định, đó là căn cứ để trảlương, tiền lương theo thời gian có thể được chia ra

- Tính tiền lương theo ngày: Là tiền lương trích cho người lao động theo mứclương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Tiền lương theo ngày= Mức lương tối thiểu*( Hệ số lương+ Hệ số phụ cấp (nếu có))/ Số ngày làm việc thực tế của tháng

- Tính tiền lương theo tháng: Là trả tiền lương cho công nhân theo tháng, bậclương được tính theo thời gian là 1 tháng

Tiền lương theo tháng= Tiền lương ngày* Số ngày làm việc thực tế trong

1 tháng

- Tính lương theo tuần: Là trả tiền lương cho người lao động theo tuần và sốngày làm việc trong tháng

Tiền lương theo tuần=( Tiền lương tháng * 12 tháng )/52 tuần

- Tính lương theo giờ: Là trả tiền lương cho công nhân theo giờ hoặc căn cứvào lương ngày để phụ cấp làm thêm giờ cho người lao động

- Tính lương theo thời gian có thưởng: Là hình thức trả tiền lương theo thờigian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng

Trang 12

do nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng dotiết kiệm nguyên vật liệu,… nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt cáccông việc được giao.

Tiền lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo + Các khoản tiền thưởng thời gian giản đơn

Nhận xét: Trả lương theo thời gian là hình thức lao động được chi trả cho

người lao động dựa trên hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹthuật hay nghiệp vụ cho họ

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán

- Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả laođộng cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suấtlao động

* Các chế độ trả lương theo thời gian:

- Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn: Đó là tiền lương nhận được củamỗi người công nhân tùy theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làmviệc của họ nhiều hay ít

- Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: Đó là mức lương tính theo thờigian đơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng

b) Trả lương theo sản phẩm:

Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được mức lao động,đơn giá lương hợp lý cho từng loại sản phẩm, công việc và phải kiểm tra, nghiệmthu các sản phẩm chặt chẽ

*Các hình thức trả lương theo sản phẩm:

- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp:

Là hình thức trả tiền lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chấtlượng sản phẩm làm ra, công việc hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định

và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó

Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá cho 1 sản phẩm

Theo hình thức này tiền lương của công nhân được xác định theo số lượng sảnphẩm sản xuất ra và đơn giá lương sản phẩm

Trang 13

Đơn giá lương sản phẩm là tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành

và được xác định căn cứ vào mức lương cấp bậc công việc và định mức thời gianhoặc định mức số lượng cho công việc đó Ngoài ra trong đơn giá còn được tínhthêm tỷ lệ khuyến khích trả lương sản phẩm hoặc phụ cấp khu vực ( nếu có)

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

Lương sản phẩm cá nhân gián tiếp được áp dụng đối với những công nhânphụ, phục vụ và hỗ trợ cho sản xuất chính như công nhân điều chỉnh máy, sửa chữathiết bị mà kết quả công tác của họ có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả công tác củanhững người công nhân sản xuất chính nhằm khuyến khích họ nâng cao chất lượngphục vụ tiền lương của công nhân phục vụ được xác định bằng cách nhân số lượngsản phẩm thực tế của công nhân chính mà người đó phục vụ với đơn giá lương cấpbậc của họ với tỉ lệ phần trăm hoàn thành định mức sản lượng bình quân của nhữngcông nhân chính

Tiền lương phải trả = Tiền lương bộ phận gián tiếp * Tỷ lệ tiền lương gián tiếp

Hình thức tiền lương này không phản ánh chính xác kết quả lao động của côngnhân nhưng nó lại làm cho mọi người trong cùng một bộ phận công tác quan tâmđến kết quả chung Việc khuyến khích vật chất đối với công nhân phụ sẽ có tácdụng nâng cao năng suất lao động của công nhân chính

- Trả lương theo sản phẩm tập thể :

Tiền lương căn cứ vào số lượng sản phẩm của cả tổ và đơn giá chung để tínhlương tổ sau đó phân phối lại từng người trong tổ Phương pháp này cũng như đốivới cá nhân trong chế độ tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp Việc phân phốitiền lương của tổ cho từng người có thể tiến hành theo nhiều phương pháp song tất

cả các phương pháp đều dựa vào 2 yếu tố cơ bản là thời gian công tác thực tế và cấpbậc công việc mà công nhân đảm nhiệm.Trong thực tế có thể áp dụng 2 phươngpháp sau:

*

Đơn giá lương một sản phẩm.

Số lượng sản phẩm hoàn thành

=

Tiền lương trả công

nhân theo sản phẩm

trực tiếp

Trang 14

a Phương pháp phân chia theo hệ số:

Thực chất phương pháp này là quy đổi trong từng người ở các cấp bậc khácnhau thành thời gian của công nhân bậc 1 bằng cách nhân với hệ số cấp bậc tiềnlương Sau đó tính tiền lương của 1 giờ hệ số bằng cách lấy lương của cả tổ chia chotổng số giờ hệ số của cả tổ Cuối cùng tính phần tiền lương của mỗi người căn cứvào hệ số giờ của họ và tiền lương 1 giờ hệ số

b Phương pháp điều chỉnh:

Căn cứ vào giờ làm việc thực tế và mức lương cấp bậc của từng công nhân đểtính tiền lương của mỗi người và của cả tổ, sau đó dùng hệ số điều chỉnh để tínhtoán lại tiền lương của mỗi người được hưởng hệ số điều chỉnh là tỉ số giữa tiềnlương sản phẩm của cả tổ và tổng số tiền lương cấp bậc của cả tổ

Trả lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích công nhân quantâm đến kết quả sản xuất chung của cả tổ, phát triển việc kiểm nghiệm nghề nghiệp

và nâng cao trình độ của công nhân

Tuy nhiên, do nhược điểm của công việc chia lương là chưa tính đến thái độlao động, đặc điểm sức khoẻ, sự nhanh nhẹn tháo vát hoặc kết quả công tác củatừng công nhân, số lượng của mỗi công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân

- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến:

Hình thức tiền lương này là dùng nhiều đơn giá khác nhau, tùy theo mức độhình thức vượt mức khởi điểm lũy tiến, là mức sản lượng quy định mà nếu số sảnphẩm vượt quá mức đó sẽ được trả theo đơn giá cao hơn ( lũy tiến) Mức này có thểquy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lượng Những sản phẩm dưới mức khởiđiểm lũy tiến được tính theo đơn giá chung cố định, những sản phẩm vượt mức này

sẽ được trả theo đơn giá lũy tiến ( tăng dần)

Tổng tiền phải trả = Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành mức i * Đơn giá lương mức i

- Trả lương theo sản phẩm có phạt có thưởng:

Hình thức này gắn với chế độ tiền lương sản xuất:

+ Thưởng nâng cao năng suất

+ Thưởng năng cao chất lượng sản phẩm

+ Thưởng tiết kiệm vật tư (giảm tỷ lệ hàng hỏng)

Trang 15

Ngược lại trường hợp lao động làm ra sản phẩm hỏng hoặc gây lãng phí vật

tư, không đảm bảo đủ ngày công lao động thì có thể họ sẽ phạt tiền và thu nhập của

họ sẽ bằng tiền lương theo sản phẩm trừ đi khoản tiền phạt

Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng = Tiền lương trả theo đơn giá

cố định + (Tiền lương trả theo đơn giá cố định * (% tiền thưởng trả cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng * % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng)) /100

Nhận xét: Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người

lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạtyêu cầu chất lượng đã quy định

- Ưu điểm: Chú ý chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả laođộng cuối cùng, tác dụng kích thích tăng năng suất lao động

- Nhược điểm: Tính toán phức tạp

- Tiền lương khoán:

Có 2 phương pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lương

+ Khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp qui định mức tiềnlương cho mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành Người lao độngcăn cứ vào mức lương này có thể tính được tiền lương của mình thông qua khốilượng công việc mình đã hoàn thành

Tiền lương khoán công việc = Mức lương qui định cho từng công việc * Khối lượng công việc đã hoàn thành

+ Khoán quỹ lương: Theo hình thức này, người lao động biết trước số tiềnlương mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thànhcông việc được giao Căn cứ vào khối lượng từng công việc hoặc khối lượng sảnphẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quýlương

+ Khoán thu nhập: Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho người laođộng, điều này có nghĩa là thu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động làmột bộ phận nằm trong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp Đối với nhữngdoanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương này, tiền lương phải trả cho người laođộng không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh mà là một nội dung phân phối thu

Trang 16

nhập của doanh nghiệp Thông qua Đại hội công nhân viên, doanh nghiệp thoảthuận trước tỉ lệ thu nhập dùng để trả lương cho người lao động Vì vậy, tiền lươngcủa người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp Trong trườnghợp này, thời gian và kết quả của từng người lao động chỉ là căn cứ phân chia tổngquỹ lương cho từng người lao động.

1.1.5 Quỹ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.

b) Bảo hiểm xã hội:

Trong các khoản trích bảo hiểm xã hội: 17,5% trích vào Doanh nghiệp, trongđó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất; 0,5% vào quỹbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh do nghề nghiệp và 8% trích cho Người lao động làđóng vào quỹ hưu trí và tử tuất Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhânviên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

Trang 17

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH.

c) Bảo hiểm y tế:

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp tríchquỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viêntrong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sửdụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT được chi tiêutrong trường hợp: khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, kinh phí công đoàn

d) Bảo hiểm thất nghiệp:

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản trích dành cho người lao động chấm dứt hợp

đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được

tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì đượchưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì đượchưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng

e) Kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạtđộng của công đoàn tại doanh nghiệp

1.2 Hạch toán lao động về mặt số lượng, thời gian và kết quả lao động.

1.2.1 Hạch toán lao động về mặt số lượng.

Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận,phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng laođộng trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thểnắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người với lý do gì.Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngườitham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng cácphòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiềnlương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng

1.2.2 Hạch toán lao động về mặt thời gian.

Trang 18

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công

là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừngviệc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trả lương,BHXH

Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm ) hoặc người ủy quyền căn cứ vàotình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trongngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quiđịnh Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính

ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36.Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy

Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn

vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau:

- Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việckhác như họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó

- Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việcthì chấm công theo các ký hiệu đã qui định và ghi số giờ công việc thực hiện côngviệc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng

- Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ lương thờigian nhưng không thanh toán lương làm thêm

1.2.3 Hạch toán lao động về kết quả lao động.

Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu làchứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc

cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lươnghoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 2 liên: 1 liên lưu tạiquyển 1 và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán chongười lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhậnviệc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợpdoanh nghiệp áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc lươngkhoán theo khối lượng công việc

1.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Trang 19

1.3.1 Hoạch toán về tiền lương.

Chứng từ sử dụng.

- Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02 – LLĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 – LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( Mẫu số 11- LĐTL)

- Bảng chấm công ( Mẫu số 01a-LĐTL)

- Bảng tổng hợp ngày công và mức lương

- Ngoài ra còn có các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác như:

+ Phiếu thu, chi, tạm ứng lương

+ Phiếu nghĩ hưởng bảo hiểm xã hội

- TK 334: Phải trả công nhân viên

- TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán các khoản

đó (gồm: Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của CNV)

Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 334 – Phải trả người lao động Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xãhội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo

hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất

lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

Trang 20

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác

TK 334 – “Phải trả người lao động”

- Các khoản tiền lương (tiền công),

tiền thưởng, các khoản trích theo

lương và các khoản khác đã trả, đã

chi, đã ứng trước cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương

(tiền công) của người lao động

- Các khoản tiền lương (tiền công),tiền thưởng, các khoản trích theolương và các khoản khác phải chicho người lao động

- Số dư (nếu có): Số tiền đã trả lớn

hơn số phải trả cho người lao động

- Số dư: Các khoản tiền lương (tiềncông), tiền thưởng và các khoảnkhác còn phải trả cho người laođộng

Phương pháp hạch toán:

Trang 21

sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản trích phải trả cho

người lao động

Trang 22

1.3.2 Hoạch toán về các khoản trích theo lương.

Chứng từ sử dụng.

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc số lượng công việc hoàn thành

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Chi kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp

- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ quan quản lý cấp trên

- Chi mua BHYT cho người lao động

- Chi BHTN cho người lao động

Bên Có:

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo chế độ quy định

- BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

Số dư bên Có: Các khoản trích chưa sử dụng hết

- Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có các tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế

- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 23

Tài khoản 338 – “Phải trả phải nộp khác”

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào

các tài sản liên quan theo quyết định

ghi trong biên bản xử lý

- BHXH phải trả cho người lao động

- KPCĐ chi đơn vị

- BHXH; BHYT; BHTN; KPCĐ đã

nộp

- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế

toán Trả lại tiền nhận trước cho

khách hàng khi không tiếp tục thực

hiện việc cho thuê tài sản

xử lý do xác định ngay được nguyênnhân

- Trích BHXH; BHYT; BHTN vàKPCĐ vào chi phí kinh doanh

- Trích BHXH; BHYT; BHTN khấutrừ vào lương của người lao động

- Các khoản thanh toán cho ngườilao động như tiền nhà, điện nước ởtập thể

- BHXH và KPCĐ vượt chi đượccấp bù

- Doanh thu chưa thực hiện

- Các khoản phải trả khác

Số dư (nếu có): Số đã trả, đã nộp

nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc

nhiều hơn số bảo hiểm xã hội đã

chi , kinh phí công đoàn chi vượt

chưa được cấp bù

Số dư: Số tiền còn phải trả, phải nộpBHXH; BHYT; BHTN và KPCĐ đãtrích chưa nộp cho cơ quan quản lýhoặc sốquỹ để lại cho đơn vị chưachi chi hết Giá trị tài sản phát hiệnthừa còn chờ giải quyết

Phương pháp hạch toán.

Trang 24

Sơ Đồ 1.2: Hạch toán về các khoản trích theo lương

CHƯƠNG 2:

Trang 25

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY

TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC 2.1 Khái quát về công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC.

1 TÊN CÔNG TY:

Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC

In English : GSTC TECHNOLOGY ENGINEERING

Thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 0401471976 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp ngày 17/01/2012

(Business license No: 0401471976 date 17/01/2012, issued by Planning &

Investing Department of Da Nang city.)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC.

Công ty TNHH Tư Vấn Kỹ Thuật Công Nghệ GSTC ( GSTC Co.,Ltd ) Đượcthành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam Công ty Tư Vấn Kỹ Thuật CôngNghệ GSTC chuyên cung cấp và thi công như sau: Tư vấn, thiết kế, hệ thống cơđiện lạnh (MEP) dân dụng công nghiệp, giám sát, quản lý dự án, hệ thống điều hòakhông khí, hệ thống chống sét, cắt lọc sét , Hệ thống giám sát: Camera quan sát,báo trộm, báo cháy ,Thiết bị tin học, viễn thông , Tư vấn, thiết kế, thi công các hệthống mạng, viễn thông

Công ty thành lập năm 2012 nhưng với đội ngũ nhân sự của công ty đã cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đang hoạt động, từng được đào tạo chính quy vàtừng công tác ở các đơn vị chuyên ngành Vì vậy tuy mới thành lập nhưng công ty

Trang 26

đã có rất nhiều sự tín nhiệm từ khách hàng ( Doanh nghiệp nhà nước, công ty vừa

và nhỏ….) tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu vực sản xuất khác “Hoạt động với tinh thần đoàn kết và hiệu quả vì lợi ích của khách hàng” đó

là định hướng của chúng tôi Cùng với đội ngũ nhân viên có trình độ, nhiệt tình vàtận tụy trong công việc Công ty TNHH Tư Vấn Kỹ Thuật Công Nghệ GSTC chắcchắn sẽ mang đến cho quý khách hàng sự hợp tác hiệu quả nhất

*Một số công trình và khách hàng tiêu biểu:

+ Khách sạn nghỉ dưỡng cao cấp Crown Plaza Đà Nẵng(Hệ thống chữa cháy)+ Nhà máy điện tử Foster Đà Nẵng (Trạm bơm cấp nước)

+ Đà Nẵng Sandy beach Resort ( Hệ thống cơ điện hạ tầng ngoài nhà)

+ Trung tâm mua sắm kỳ nghỉ tuyệt vời (Hệ thống cơ điện)

+ Khách sạn Paradise 2 (Hệ thống cơ điện lạnh)

+ Khách sạn nghỉ dưỡng cao cấp Mariotte Đà Nẵng(Hệ thống đèn báo không,điều hòa không khí)

+ Laguna Lăng Cô Resort (Hệ thống cơ điện lạnh)

+ Khách sạn Minh House Đà Nẵng (Hệ thống cơ điện lạnh)

+ Khách sạn John Boutique Villa (Hệ thống cơ điện lạnh)

+ Khách sạn Sky Tree(Hệ thống điều hòa và thông gió)

+ Khách sạn Bella Boutique Hotel(Hệ thống cơ điện lạnh)

+ Khách sạn Ponte Hotel(Hệ thống điều hòa)

+ Khách sạn VN Holiday(hệ thống cơ điện và phòng cháy chữa cháy)

+ Laguna Lăng Cô Resort giai đoạn 2 (Hạ tầng và Hệ thống cơ điện lạnh biệtthự đồi)

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm kinh doanh.

CÁC NGÀNH KINH DOANH CHÍNH

Cung cấp và thi công dịch vụ thương mại:

- Lắp đặt hệ thống điện

- Tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống cơ điện dân dụng công nghiệp

- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước dân dụng công nghiệp

- Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí và thông gió dân dụng công nghiệp

- Tư vấn, lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, thông tin liên lạc…

Trang 27

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH tư vấn kỹ thuật công nghệ GSTC.

a Sơ đồ tổ chức.

Sơ Đồ 2.1: Bộ Máy Tổ Chức Tại Công Ty

b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

* CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GSTC:

Để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình, Công ty TNHH TV

KT CN GSTC đã xây dựng một cơ cấu tổ chức chặt chẽ, bao gồm các phòng banchức năng phối hợp đồng bộ tạo nên sức mạnh tập thể và đảm bảo thực hiện cácdịch vụ cho Quý khách hàng một cách hoàn thiện, chu đáo

Cơ cấu tổ chức của công ty GSTC gồm có Ban Giám Đốc, 5 phòng chức năng

hỗ trợ, 1 xưởng cơ khí Sau đây là phần giới thiệu tóm tắt về chức năng nhiệm vụcủa từng bộ phận, phòng ban:

Trang 28

1 BAN GIÁM ĐỐC

* Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Đức Dương

* P.Giám đốc quản lý dự án: Ông Nguyễn Ngọc Cảnh

* Trưởng phòng kỹ thuật: Đặng Phước Quang

* Trưởng phòng đấu thầu – kiểm soát: Lê Nhất Vỉnh

* Trưởng phòng kinh doanh: Đào Ngọc Thảo

* Trưởng phòng vật tư: Lê Anh Tuấn

* Kế toán trưởng – Phó giám đốc tài chính: Nguyễn Phú Hoàng

Ban giám đốc tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh trong công ty,chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại diện cho toàn thểcông nhân viên và thay mặt công ty quan hệ pháp lý với các đơn vị, tổ chức bênngoài

Giám đốc: Là người nắm quyền hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động kinh doanh, về việc đảm bảo thực thi các chủ trương đường lốichính sách của Đảng và Nhà nước

Các Phó giám đốc: là người tham mưu trợ giúp cho giám đốc trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của Công ty Thay thế giám đốc điều hành công ty khi giámđốc đi vắng, tư vấn cho giám đốc về mặt kỹ thuật, quản lý và ký kết các hoạt độngcông ty

2 PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ

- Tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty, xây dựng các chương trình thi đua,

khen thưởng và đề bạt khen thưởng, thay đổi nhân sự ở các bộ phận phòng ban

- Xây dựng bảng chấm công và phương pháp trợ lương, tổ chức đào tạo, huấn

luyện, tuyển chọn nhân sự toàn công ty

- Xây dựng các bảng nội quy, đề ra các chính sách về nhân sự.

3 PHÒNG KINH DOANH

- Tham mưu cho giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh, các chương trình

phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

- Xây dựng và tổng hợp các kế hoạch hàng tháng, giúp các đơn vị cơ sở trong

việc triển khai, quyết toán và phân tích các hoạt động kinh doanh

Trang 29

- Dự toán soạn thảo văn bản, hợp đồng và được sự ủy nhiệm của Ban Giám

đốc ký kết một số hợp đồng kinh tế, đồng thời chịu trách nhiệm thanh lý, quyết toánhợp đồng

- Quản lý vật tư, cung ứng và duyệt vật tư.

- Tư vấn pháp lý, pháp chế quản lý kinh tế cho lãnh đạo công ty.

4 PHÒNG KẾ TOÁN

- Chịu trách nhiệm và giám sát tình hình vốn, tài sản của công ty.

- Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tháng, quý, năm.

- Xây dựng kế hoặc tài chính, kế hoạch vay vốn, thay mặt giám đốc giám định

với ngân hàng về mặt tài chính

- Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũng như kế hoạch báo cáo định kỳ.

5 PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

- Đề xuất các giải pháp công nghệ, tham gia xây dựng, tổ chức thiết kế dự án

cho các đơn vị và công ty;

- Đánh giá thực trạng về máy móc thiết bị công nghệ, đề xuất các giải pháp

cho phòng ban, chịu trách nhiệm và sửa chữa khi cần thiết;

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, nghiên cứu thiết kế sản phẩm, quản lý chất

lượng sản phẩm;

6 PHÒNG DỰ ÁN – CÔNG TRÌNH

- Thiết lập kênh dự án cho công ty;

- Phối hợp tổ chức thi công với phòng kỹ thuật công nghệ và công trình;

- Tư vấn hướng dẫn các kế hoạch triển khai;

- Tư vấn đầu tư dự án.

7 PHÒNG VẬT TƯ KHO VÀ CÔNG TRÌNH

- Cung ứng vật tư kịp thời cho các công trình đang thi công xây lắp;

- Đảm bảo vật tư, hàng hóa, dự trữ;

- Lên kế hoạch nhập xuất hàng theo tuần, tháng, năm;

8 TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty: 30 người

Ngày đăng: 29/03/2022, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w