Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là: A.. Vào lúc nào đó li độ một điểm là 3cm và li độ đang tăng th[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG VỀ SÓNG CƠ MÔN VẬT LÝ 12 NĂM
2021-2022
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Khái niệm về sóng cơ, sóng ngang, sóng dọc
a Sóng cơ: là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất không truyền được trong chân không
- Khi sóng cơ lan truyền, các phân tử vật chất chỉ dao động tại chỗ, pha dao động và năng lượng sóng
chuyển dời theo sóng Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
- Trong môi trường đồng tính và đẳng hướng, các phần tử gần nguồn sóng sẽ nhận được sóng sớm hơn (tức
là dao động nhanh pha hơn) các phần tử ở xa nguồn
b Sóng dọc: là sóng cơ có phương dao động trùng với phương truyền sóng Sóng dọc truyền được trong
chất khí, lỏng, rắn Ví dụ: Sóng âm khi truyền trong không khí hay trong chất lỏng
c Sóng ngang: là sóng cơ có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng Sóng ngang truyền
được trong chất rắn và trên mặt chất lỏng Ví dụ: Sóng trên mặt nước
2 Các đặc trưng của sóng cơ
a Chu kì (tần số sóng): là đại lượng không thay đổi khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường
khác
b Tốc độ truyền sóng: là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường; phụ thuộc bản chất môi trường (
R L K
V V V ) và nhiệt độ (nhiệt độ môi trường tăng thì tốc độ lan truyền càng nhanh)
c Bước sóng: v.T v
f
Với v(m/s); T(s); f(Hz) λ(m) Quãng đường truyền sóng: S = v.t
- ĐN1: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động
cùng pha nhau
- ĐN2: Bước sóng là quãng đường sóng lan truyền trong một chu kì
Chú ý:
+ Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là λ; Khoảng cách giữa n ngọn sóng (n – 1)λ
3 Phương trình sóng
a Phương trình sóng
Tập hợp các điểm cách đều nguồn sóng đều dao động cùng pha!
b Độ lệch pha của 2 dao động tại 2 điểm cách nguồn:
1 2
Nếu hai điểm đó nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng d thì:
Trang 22
+ Cùng pha: 2k d k k1, 2, 3
+ Ngược pha: 2k 1 d k0, 5 k0,1, 2
Bài toán 1: Cho khoảng cách, độ lệch pha của 2 điểm, v1 v v2 hoặc f1 f f2 Tính v hoặc f:
Dùng máy tính, bấm MODE 7 ; nhập hàm f(x) = v hoặc f theo ẩn x = k; cho chạy nghiệm (từ START 0
đến END 10; chọn STEP 1 (vì k nguyên), nhận nghiệm f(x) trong khoảng của v hoặc f
Bài toán 2: Đề bài nhắc đến chiều truyền sóng, biết li độ điểm này tìm li độ điểm kia:
Dùng đường tròn để giải với lưu ý: chiều dao động của các phần tử vẫn là chiều dương lượng giác
(ngược chiều kim đồng hồ) và chiều truyền sóng là chiều kim đồng hồ, góc quét = độ lệch pha:
d t 2
, quy về cách thức giải bài toán dao động điều hòa và chuyển động tròn đều
Chú ý: Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bởi nam châm điện với
tần số dòng điện là f thì tần số dao động của dây là 2f
Hình ảnh minh họa cho cách giải bài toán 2 – chủ đề 1 CÁC VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Ví dụ 1: Một quan sát viên khí tượng quan sát mặt biển Nếu trên mặt mặt biển người quan sát thấy được
10 ngọn sóng trước mắt và cách nhau 90m Hãy xác định bước sóng của sóng trên mặt biển?
Giải
Ta có: 10 ngọn sóng có 9λ
9λ = 90 m λ = 10m
Chọn đáp án B
Ví dụ 2: Quan sát sóng cơ trên mặt nước, ta thấy cứ 2 ngọn sóng liên tiếp cách nhau 40cm Nguồn sóng
dao động với tần số f = 20 Hz Xác định vận tốc truyền sóng trên môi trường
Giải
Ta có: v = λ.f Trong đó: λ = 0,4 m và f = 20 Hz
v = 0,4.20 = 8 m/s
Trang 3 Chọn đáp án D
Ví dụ 3: Một nguồn sóng cơ có phương trình U0 4 cos 20 t cm Sóng truyền theo phương ON với vận tốc 20 cm/s Hãy xác định phương trình sóng tại điểm N cách nguồn O 5cm?
A UN 4 cos 20 t 5 cm B UN 4 cos 20 t cm
C UN 4 cos 20 t 2, 5cm D UN 4 cos 20 t 5, 5cm
Giải
Phương trình sóng tại N có dạng: uN 4 cos 20 t 2 d
Với v 20 2
cm; d = 5 cm 2 d 5
2
rad/s
Phương trình sóng có dạng: UN 4 cos 20 t 5 cm
Chọn đáp án A
Ví dụ 4: Một nguồn sóng cơ có phương trình U0 4 cos 20 t cm Sóng truyền theo phương ONM với
vận tốc 20 cm/s Hãy xác định độ lệch pha giữa hai điểm MN, biết MN = 1cm
Giải
Ta có: 2 d
; Trong đó: d = 1cm;
2cm
2 1
2
rad
Chọn đáp án B
Ví dụ 5: Tại hai điểm AB trên phương truyền sóng cách nhau 4cm có phương trình lần lượt như sau:
M
u 2 cos 4 t / 6 cm; uN 2 cos 4 t / 3cm Hãy xác định sóng truyền như thế nào?
A Truyền từ N đến M với vận tốc 96m/s B Truyền từ N đến M với vận tốc 0,96m/s
C Truyền từ M đến N với vận tốc 96m/s D Truyền từ M đến N với vận tốc 0,96m/s
Giải
Vì N nhanh pha hơn M nên sóng truyền từ N đến M
2 d
Chọn đáp án B
Ví dụ 6: Một sóng cơ truyền với phương trình u 5 cos 20 t .x
2
cm (trong đó x tính bằng m, t tính bằng giây) Xác định vận tốc truyền sóng trong môi trường
Giải
Ta có: 2 x .x 4 m v f 4.10 40 m / s
2
Trang 4 Chọn đáp án D
Ví dụ 7: Một sóng cơ truyền với phương trình u 5 cos 20 t .x
2
cm (trong đó x tính bằng m, t tính bằng giây) Tại t1 thì u = 4cm Hỏi tại tt12s thì độ dời của sóng là bao nhiêu?
Giải
Tại t1 thì u 5 cos 20 t .x 4 cm
2
tại t t1 2s thì 2
Chọn đáp án C
Ví dụ 8: Một mũi nhọn S chạm nhẹ vào mặt nước dao động điều hòa với tần số 20 Hz thì thấy hai điểm A
và B trên mặt nước cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau một khoảng d = 10cm luôn luôn dao động ngược pha với nhau Tốc độ truyền sóng có giá trị (0,8 m / s v 1m / s) là:
A v = 0,8 m/s B v = 1 m/s C v = 0,9 m/s D 0,7 m/s
Giải
(1) (theo đề thì 0,8 m / s v 1m / s)
2f d
2k 1
giải ra ta được 1, 5 k 2 chọn k = 2 Thay k vào (1) ta có: v = 80 cm/s
Chọn đáp án A
Ví dụ 9: Một nguồn sóng O dao động với phương trình x A cos t
2
cm Tại điểm M cách O một
khoảng
2
điểm T
2 dao động với li độ 2 3cm Hãy xác định biên độ sóng
Giải
Ta có: uM A cos t 2 d
2
2
Ở thời điểm t T uM A cos 2 3 A 4 cm
Chọn đáp án B
II BÀI TẬP
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm:
A trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
B gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Trang 5C gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
D trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Bài 2: Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước
B Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí
C Sóng âm trong không khí là sóng dọc
D Sóng âm trong không khí là sóng ngang
Bài 3: Chọn phát biểu sai khi nói về bước sóng:
A Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong 1 chu kì
B Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha
C Trên phương truyền sóng, các điểm cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha
D Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi trong 1 giây
Bài 4: Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2
lần thì bước sóng:
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2 lần
Bài 5: Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào:
A tính chất của môi trường B kích thước của môi trường
Bài 6: Tốc độ truyền sóng là tốc độ:
A chuyển động của các phần tử vật chất B dao động của nguồn sóng
C truyền pha dao động D dao động của các phần tử vật chất
Bài 7: Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì:
A chu kì của nó tăng B tần số của nó không thay đổi
C bước sóng của nó giảm D bước sóng của nó không thay đổi
Bài 8: Chọn phát biểu sai về quá trình lan truyền của sóng cơ học:
A Là quá trình truyền năng lượng
B Là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian
C Là quá trình truyền pha dao động
D Là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong không gian và theo thời gian
Bài 9: Kết luận nào sau đây là sai khi nói về tính chất của sự truyền sóng trong môi trường?
A Sóng truyền đi với vận tốc hữu hạn
B Quá trình truyền sóng cũng là quá trình truyền năng lượng
C Sóng truyền đi không mang theo vật chất của môi trường
D Sóng càng mạnh truyền đi càng nhanh
Bài 10: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm:
A trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
B gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
C gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
D trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Trang 6Bài 11: Chọn phát biểu sai:
A Vận tốc của sóng là vận tốc dao động của các phần tử dao động
B Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kỳ dao động
C Tần số của sóng là tần số dao động của các phần tử dao động
D Chu kỳ của sóng là chu kỳ dao động của các phần tử dao động
Bài 12: Chọn câu sai khi nói về sự lan truyền sóng cơ
A Năng lượng được lan truyền theo sóng
B Trạng thái dao động được lan truyền theo sóng
C Pha dao động được lan truyền theo sóng
D Phần tử vật chất lan truyền với tốc độ bằng tốc độ truyền sóng
Bài 13: Biên độ sóng là?
A Quãng đường mà mỗi phần tử môi trường truyền đi trong 1 giây
B Khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha
C Một nửa khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử môi trường khi sóng truyền qua
D Khoảng cách giữa hai phần tử của môi trường trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha
Bài 14: Đối với sóng cơ học, sóng ngang sẽ
A Chỉ truyền được trong chất rắn và bể mặt chất lỏng
B Truyền được trong chất rắn và chất lỏng
C Truyền được trong chất rắn, chất khí và chất lỏng
D Không truyền được trong chất rắn
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1: Khi sóng ngang truyền qua một môi trường vật chất đàn hồi, các phần tử vật chất của môi trường sẽ
:
A dao động theo phương vuông góc phương truyền sóng với tần số bằng tần số dao động của nguồn sóng
B dao động theo phương truyền sóng với vận tốc bằng vận tốc dao động của nguồn sóng
C chuyển động theo phương vuông góc phương truyền sóng với vận tốc bằng vận tốc sóng
D chuyển động theo phương truyền sóng với vận tốc bằng vận tốc sóng
Bài 2: Hình dạng sóng truyền theo chiều dương trục Ox ở một thời điểm có dạng như hình vẽ Sau thời
điểm đó chiều chuyển động của các điểm A, B, C, D và E là:
A Điểm B, C và E đi xuống còn A và D đi lên
Trang 7B Điểm A, B và E đi xuống còn điểm C và D đi lên
C Điểm A và D đi xuống còn điểm B, C và E đi lên
D Điểm C và D đi xuống và A, B và E đi lên
Bài 3: Phát biểu nào sau đây về sóng cơ là không đúng?
A Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào vận tốc dao động của phần tử sóng
B Để phân loại sóng người ta căn cứ vào phương truyền sóng và phương dao động
C Trong quá trình truyền sóng các phần tử vật chất không truyền đi mà chỉ dao động tại vị trí nhất định
D Môi trường có tính đàn hồi càng cao thì sóng càng dễ lan truyền
Bài 4: Cho mũi nhọn P chạm nước và dao động theo phương thẳng đứng để tạo sóng ngang trên mặt nước
Kết luận đúng:
A Khi có sóng truyền tới các phần tử nước dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
B Khi có sóng truyền tới miếng xốp trên mặt nước, miếng xốp bị đẩy đi xa theo chiều truyền
C Khi có sóng truyền tới miếng xốp trên mặt nước, miếng xốp dao động xung quanh vị trí cân bằng theo
phương vuông góc với phương thẳng đứng
D Khi có sóng truyền tới, các phần tử nước không dao động mà đứng yên tại chỗ
Bài 5: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
A Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi
trường
B Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi
là sóng ngang
C Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là
sóng dọc
D Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động
tại hai điểm đó ngược pha nhau
Bài 6: Phát biểu nào sau đây sai về các tính chất sóng? Khi có sự truyền sóng trên một sợi dây đàn hồi rất
dài thì:
A Các điểm trên dây mà vị trí cân bằng của chúng cách nhau bằng bội số lẻ của bước sóng thì dao động
ngược pha
B Đường biểu diễn li độ của tất cả các điểm trên dây tại một thời điểm t0nào đó là một đường sin có chu
kì bằng bước sóng
C Đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ của một điểm trên dây theo thời gian là một đường sin có chu kì
bằng chu kì dao động của nguồn phát sóng
D Đường biểu diễn li độ của tất cả các điểm trên dây tại một thời điểm t0nào đó là một đường sin cho biết hình dạng sợi dây tại thời điểm t0
Bài 7: Trong hiện tượng truyền sóng với bước sóng λ = 8cm Hai điểm cách nhau một khoảng d = 4cm
trên một phương truyền sóng dao động lệch pha:
Trang 8Bài 8: Sóng thứ nhất có bước sóng bằng 3,4 lần bước sóng của sóng thứ hai, còn chu kì của sóng thứ hai
nhỏ bằng một nửa chu kì của sóng thứ nhất Khi đó vận tốc truyền của sóng thứ nhất so với sóng thứ hai
lớn hay nhỏ thua bao nhiêu lần:
A Lớn hơn 3,4 lần B Nhỏ hơn 1,7 lần C Lớn hơn 1,7 lần D Nhỏ hơn 3,4 lần
Bài 9: Tần số dao động của sóng âm là 600 Hz, sóng truyền đi với vận tốc 360 m/s Khoảng cách giữa hai
điểm gần nhất dao động ngược pha trên cùng 1 phương truyền sóng là:
A s = 20 cm B s = 30 cm C s = 40 cm D s = 10 cm
Bài 10: Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 330
m/s và 1452 m/s Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ:
A giảm 4,4 lần B giảm 4 lần C tăng 4,4 lần D tăng 4 lần
Bài 11: Một sóng có tần số 120 Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60 m/s thì bước sóng của nó
là:
Bài 12: Một sóng cơ có chu kì 2s truyền với tốc độ 1m/s Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên
một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là:
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1: Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u8sin 2t / 0,1 x/ 50 mm, trong đó x tính bằng
cm, t tính bằng giây Bước sóng là:
Bài 2: Phương trình sóng tại một điểm trên phương truyền sóng cho bởi: u6 cos 2 t xcm Vào lúc
nào đó li độ một điểm là 3cm và li độ đang tăng thì sau đó 1/8s và cũng tại điểm nói trên li độ sóng là:
ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP
Trang 9Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí