1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC

129 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH ABC
Tác giả Trần Thị Ngọc Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò quan trọng của quá trình hạch toán Chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm trong công tác kế toán đối với doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Kế t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KẾ TOÁN

⁎⁎⁎⁎

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ABC

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Ngọc Huyền

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

18

Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH ABC 19

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 20

Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán 21

Sơ đồ 2.5 Bộ máy quản lý tại Công ty ATAX 22

Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 23

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Bước sang những năm 20 của thế kỷ 21, Thế giới đang không ngừng thay đổi, Việt Namcũng đang chuyển mình một cách đầy mạnh mẽ trong quá trình mở cửa hội nhập, tiến hành côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Điều này khiến cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nộiđịa và nước ngoài trong nền kinh tế thị trường diễn ra ngày càng khốc liệt Một doanh nghiệpmuốn tồn tại thì phải đảm bảo được mục tiêu hàng đầu của mình: Hoạt động có hiệu quả và tối

đa hóa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Để đạt được điều đó, đòi hỏi doanh nghiệp không chỉnắm bắt được nhu cầu thị trường mà còn phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm vàđiều chỉnh giá thành sản phẩm một cách phù hợp

Với mục đích tối đa hóa mức lợi nhuận thu vào, doanh nghiệp cần phải thực hiện đồngthời việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất cũng như tìm ra các biện pháp nhằm cắt giảm các chiphí không cần thiết Một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiện việc nâng cao chất lượngsản phẩm và hạ giá thành sản phẩm đó là kế toán, đặc biệt phải nhắc đến kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm Đây là một khâu kế toán quan trọng, là trọng tâm của côngtác kế toán đối với các doanh nghiệp sản xuất với nhiệm vụ hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất,kiểm soát chặt chẽ nhằm phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế

độ hạch toán kinh doanh, cung cấp thông tin hữu ích và kịp thời cho việc đưa ra những quyếtđịnh phù hợp cũng như yêu cầu của quản trị doanh nghiệp

Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm không chỉ có ý nghĩa to lớn đối vớidoanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho xã hội, góp phần cải thiện đời sống của người dân laođộng từng ngày tươi đẹp hơn

Nhận thức được vai trò quan trọng của quá trình hạch toán Chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm trong công tác kế toán đối với doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài nghiên

cứu “Kế toán Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ABC” để làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

2.1 Mục tiêu chung.

Tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHHABC, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm tại Công ty

3 Kết cấu của đề tài.

Kết cấu của luận văn tốt nghiệp gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Trang 6

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ABC.

Chương 3 Một số đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ABC.

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cám ơn chân thành nhất đến quý thầy côTrường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng cũng như đến quý thầy cô khoa Kế toán đãtận tình quan tâm, truyền đạt những kiến thức – nền tảng cho em trong suốt quá trình họctập và rèn luyện tại trường Những kiến thức quý báu không chỉ về môn học mà còn về kĩnăng sống, kĩ năng làm việc nhóm mà thầy cô đã chia sẻ đã giúp em tự tin và từng bướcvững vàng hơn trên con đường chinh phục ước mơ sau này Đặc biệt, em xin gửi lời cám

ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh đã nhiệt tình giúp đỡ,hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em chân thành cám ơn Ban Lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn ThuếATAX và đặc biệt là các anh, chị tại phòng Tư vấn đã nhiệt tình hỗ trợ, tạo điều kiệnthuận lợi và hướng dẫn cho em trong suốt quá trình em thực tập tại Công ty Việc đượctiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc trong thời gian thực tập tại ATAX đã giúp em có thêmhiểu biết, kiến thức về chuyên ngành và yêu cầu đối với trong công việc trong tương lai.Nhờ có sự nhiệt tình hướng dẫn của Ban Lãnh đạo cùng các anh, chị của ATAX, em cóđược cái nhìn bao quát hơn về chuyên ngành Kế toán, không chỉ giúp em hoàn thành bàinghiên cứu của mình, mà còn giúp em có thể định hướng tương lai của mình một cách rõràng hơn

Thời gian thực tập vừa qua tuy nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, từ các anhchị kiểm toán viên của Công ty ATAX, bản thân em đã nỗ lực tìm hiểu, tham khảo nhữngtài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, song thời gian hạn hẹp, tự nhận thấy kiến thức vàkinh nghiệm thực tế của bản thân chưa đủ nên bài Luận văn tốt nghiệp của em không thểtránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận đực những ý kiến đóng góp quý báu của quýthầy cô và các anh chị để bài Luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Ngọc Huyền

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM.

1.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.1.1 Khái niệm và phân loại CPSX.

1.1.1.1 Bản chất CPSX.

Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tục các loại CPSXkhác nhau để tạo ra sản phẩm Do đó, có thể hiểu một cách đơn giản, chi phí là giá trị tiền tệ củacác khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hay dịch vụ Hay hiểu cụ thể hơn,CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và cácchi phí cẩn thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời

kỳ nhất định Bản chất của CPSX là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp chi cho quá trình sảnxuất vào đối tượng tính giá thành

1.1.1.2 Phân loại CPSX.

Trong sản xuất kinh doanh, mỗi loại chi phí phát sinh đều có nội dung, tính chất và yêucầu quản lý khác nhau Do đó, để xây dựng kế hoạch sản xuất và hạch toán giá thành một cáchchính xác cũng như khống chế và thống nhất chi phí trong doanh nghiệp để hoàn thiện GTSP thìviệc phân loại CPSX là rất cần thiết và từ đó có thể giúp cho nhà quản lý tìm ra biến động trongmỗi loại chi phí và phát hiện ra các yếu tố tác động nhằm đề ra biện pháp quản lý có hiệu quảhơn Trong kế toán CPSX và tính giá thành, CPSX được phân loại theo một số cách phổ biếnnhư sau:

a Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, bao gồm giá mua và

các chi phí mua liên quan trực tiếp đến nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sảnxuất trong kỳ Trong đó, nguyên vật liệu chính được sử dụng để cấu tạo nên thực thể chính củasản phẩm, ngoài ra, để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng cần phải có sự kếthợp của các loại vật liệu phụ khác

Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân trực

tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ…

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả TSCĐ

tham gia vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toán bộ chi phí phát sinh trong kỳ gắn liền với các dịch vụ

được cung cấp từ bên ngoài dùng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như giá dịch vụ điện, nước, chi phí quảng cáo…

Chi phí khác bằng tiền: Là tất cả các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản

xuất kinh doanh nhưng chưa được phản ánh ở 4 khoản chi phí trên và thường phải thanh toántrực tiếp trong kỳ kế toán

Cách phân loại này mang lại ý nghĩa lớn trong công tác quản lý CPSX, nó cho biết kếtcấu, tỷ trọng trong từng yếu tố chi phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp, giúp cho việc phântích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX

b Phân loại CPSX mục đích và công dụng của chi phí

CPSX được chia thành 3 loại chi phí chính dựa trên mục đích của từng loại hoạt độngtrong tổ chức sản xuất và công dụng kinh tế của chi phí, cụ thể là:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu dùng

Trang 9

trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.

Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương và các khoản khoản trích

theo lương như tiền trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của nhân công trực tiếp sản xuất

Chí phí sản xuất chung: Là tất cả những khoản chi phí cần thiết, phát sinh liên quan đến

việc phục vụ và quản lý quá trình sản xuất sản phẩm trong phạm vi các phân xưởng Bao gồm:chi phí vật liệu phục vụ công tác quản lý hay quá trình sản xuất, chi phí nhân viên quản lý phânxưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền phátsinh trong phạm vi phân xưởng

Cách phân loại này nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý chi phí theo định mức; là cơ sởcho kế hoạch tập hợp CPSX và tính GTSP theo khoản mục; là căn cứ để thực hiện kế hoạch giáthành và định mức CPSX cho kỳ sau

c Các cách phân loại CPSX khác

Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào các đối tượng kế toán chi phí, bao gồm: Chi phí trực tiếp: Mỗi đối tượng tập hợp chi phí sẽ có các khoản chi phí phát sinh liên

quan trực tiếp đến chúng và những khoản chi phí phát sinh đó được gọi là chi phí trực tiếp Ví

dụ, hầu hết CPNVLTT và CPNCTT là chi phí trực tiếp

Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng

chi phí, và những khoản này phải được tập hợp theo từng nơi phát sinh, sau đó mới được tiếnhành phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp

Ví dụ như chi phí sản xuất chung

Phân loại theo tiêu thức này giúp cho việc xây dựng các phương pháp hạch toán hiệu quảhơn và phân bổ từng loại chi phí thích hợp hơn

Phân loại CPSX theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, bao

gồm:

Chi phí cơ bản: Là những chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công

trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí CCDC dùng trực tiếp vào sản xuất… có liên quantrực tiếp đến quy trình sản xuất sản phẩm

Chi phí chung: Là chi phí mang tính chất chung liên quan đến việc phục vụ quản lý sản

xuất như chi phí quản lý tại phân xưởng sản xuất

Phân loại chi phí theo theo cách ứng xử của chi phí

Chi phí bất biến (Định phí): Là chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về

mức độ hoạt động của đơn vị

Chi phí khả biến (Biến phí): Là chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất của

đơn vị

Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Để phục vụ cho việc

kiểm soát, lập kế hoạch và điều tiết chi phí hỗn hợp một cách chủ động, nhà quản lý cần sử dụngcác phương pháp thích hợp để phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí

Cách phân loại này giúp nhà quản trị xác định phương hướng đúng đắn, và biện pháp tối

đa hóa hiệu quả của CPSX Nó còn là cơ sở để đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đếnviệc xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận cũngnhư xác định điểm hòa vốn

Trang 10

1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm.

1.1.2.1 Bản chất giá thành sản phẩm.

Quá trình kinh doanh là quá trình doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực kinh tế của mình

để cung cấp sản phẩm, dịch vụ đem lại lợi ích cho người tiêu dùng Quá trình này làm phát sinhnhững khoản chi phí khác nhau ở những nơi khác nhau trong doanh nghiệp Do vậy, doanhnghiệp cần tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để xác định tỷ trọng của từng loạichi phí cấu thành trong từng hoạt động hay từng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu

Vậy có thể hiểu GTSP là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và cácchi phí khác được biểu hiện bằng tiền, được sử dụng nhằm mục đích sản xuất và hoàn thành mộtkhối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định Hay nói một cách khác, GTSP là chỉ tiêu kinh tế tổnghợp phản ánh kết quả của việc sử dụng tài sản, vật tư và tiền vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh, là căn cứ quan trọng để định giá bán cũng như thể hiện mức độ hiệu quả của hoạt độngsản xuất kinh doanh

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Nhằm phục vụ cho công tác hạch toán, quản lý cũng như kế hoạch hóa GTSP đồng thờixây dựng giá cả sản phẩm, giá thành được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên việc sử dụngcác tiêu thức thích hợp để phân loại

 Phân loại GTSP theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Giá thành kế hoạch: Là GTSP được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế

hoạch Trước khi đi vào quá trình sản xuất, việc tính giá thành kế hoạch được xác định bởi bộphận kế hoạch của tổ chức Giá thành kế hoạch là căn cứ để doanh nghiệp định hướng mục tiêuphấn đấu, là cơ sở để so sánh đồng thời phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giáthành cũng như kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành định mức: Là GTSP được tính dựa trên việc xác định mức chi phí hiện hành và

chỉ tính cho từng đơn vị sản phẩm Giá thành định mức được tính trước khi thực hiện chế tạo sảnphẩm Nó là công cụ giúp doanh nghiệp quản lý định mức cũng như là thước đo để doanh nghiệpxác định chính xác các kết quả của quá trình sử dụng tài sản - vật tư - lao động trong sản xuất, từ

đó giúp doanh nghiệp đánh giá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật một cách đúng đắn, qua đó tối ưuhóa quá trình sản xuất kinh doanh

Giá thành thực tế: Là GTSP phản ánh toàn bộ các khoản CPSX tập hợp được trong kỳ và

thực tế đã phát sinh liên quan đến sản lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành trong kỳ Giá thànhthực tế là căn cứ, cơ sở quan trọng để thực hiện công tác định giá bán cũng như xác định mức độhiệu quả của hoạt động sản xuất bởi vì đây là loại giá thành chỉ có thể được tính toán sau khi kếtthúc quá trình sản xuất

Phân loại theo cách này giúp cho việc quản lý - giám sát chi phí chặt chẽ hơn đồng thờixác định được các nguyên nhân dẫn đến việc vượt hoặc hao hụt so với định mức, từ đó điềuchỉnh kế hoạch sản xuất và định mức giá thành sao cho phù hợp

 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Giá thành sản xuất sản phẩm: Là các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất như:

CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm đã hoàn thành quá trình sản xuất Giá thànhsản xuất sản phẩm là căn cứ để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộptrong kỳ của doanh nghiệp

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Là giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ

cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩmnày Loại giá thành này chỉ được tính và xác định cho số sản phẩm được sản xuất và đã tiêu thụcủa doanh nghiệp, là cơ sở để xác định lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp

Trang 11

1.2 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP.

CPSX và GTSP có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó cơ sở để tính GTSP là CPSXtrong kỳ cũng như sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về CPSX có ảnh hưởng trực tiếpđến sự thay đổi (tăng hay giảm) GTSP

CPSX và GTSP có những điểm tương đồng và khác nhau được thể hiện rõ ở bảng dướiđây:

CPSX và GTSP xét về chất đều là hao phí được biểu hiện bằng tiền về lao động vật hóa – laođộng sống, các khoản chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra Song, CPSX và GTSP là biểu hiệnhai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh

- Luôn gắn liền với hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

- Luôn gắn liền với khối lượng sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành

- Theo dõi và ghi nhận kịp thời, đầy đủ các chi phí phát sinh vào các sổ tổng hợp, sổ chitiết

- Xác định đúng đối tượng hạch toán CPSX, phương pháp tập hợp CPSX, đối tượng tínhgiá thành và kỳ tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm soát chi phí và tính GTSP dở dang vàsản phẩm hoàn thành

- Xác định tiêu thức phân bổ chi phí phát sinh phù hợp và tiến hành phân bổ chi phí phátsinh vào đối tượng chịu chi phí khác nhau

- Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp và tiến hành đánh giá sảnphẩm dở dang

- Lựa chọn phương pháp tính GTSP phù hợp, tiến hành tính GTSP và lập bảng tính GTSPchính xác, kịp thời

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về CPSX và tính GTSP nhằm đánh giá việctuân thủ các định mức kinh tế đồng thời cung cấp thông tin cho công tác kiểm soátCPSX, giúp nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng, kịp thời

1.4 Kế toán chi phí sản xuất

1.4.1 Đối tượng tập hợp CPSX

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi và giới hạn để tập hợp CPSX theo các phạm vi vàgiới hạn đó

Trang 12

Trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí có thể phát sinh ở nhiềuđịa điểm (phân xưởng - tổ - đội) khác nhau và có thể liên quan đến các loại sản phẩm hay dịch

vụ khác nhau Tuy nhiên, bất kỳ tổ chức nào cũng có giới hạn về tài nguyên nên các nhà quản trịluôn đặt ra câu hỏi: Chi phí phát sinh ở đâu? Quy mô chi phí ra sao? Chi phí đó ảnh hưởng đếncác hoạt động của doanh nghiệp như thế nào? Do vậy, xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX

là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp CPSX Việc xác định đối tượng tập hợpCPSX thực chất là xác định các trung tâm chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…) hoặc đốitượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX trong các doanh nghiệp cần phải dựa vào các căn

cứ sau:

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng…)

- Phương thức tổ chức quản lý đối với các bộ phận của doanh nghiệp

Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX và tập hợp CPSX một cách kịp thời, chính xác là

cơ sở, tiền đề quan trọng để tổ chức công tác kế toán CPSX, từ việc tổ chức hạch toán ban đầuđến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép tài khoản, sổ chi tiết…

1.4.2 Phương pháp tập hợp CPSX

Phương pháp kế toán tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để phân loại, tậphợp các khoản CPSX phát sinh trong một kỳ kế toán theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xácđịnh

Có hai phương pháp tập hợp chi phí:

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng sửdụng chi phí sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó

Để đảm bảo sự chính xác cũng như sự kịp thời và đầy đủ trong việc tập hợp các chi phíphát sinh đúng cho mỗi đối tượng, phương pháp này đòi hỏi công tác hạch toán phải được kếtoán tổ chức một cách chi tiết, tỉ mỉ ngay từ khâu lập chứng từ ban đầu đến việc tổ chức hệ thốngtài khoản và sổ kế toán… theo đúng các đối tượng sử dụng chi phí đã xác định

Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí mà các chi phí này không thể tập hợp trực tiếp được cho từng đối tượng

đó Do vậy, trước tiên kế toán cần tiến hành tập hợp chung các chi phí phát sinh theo địa điểmphát sinh hoặc theo nội dung chi phí, sau đó chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ các chiphí đó cho các đối tượng liên quan

Việc phân bổ này thường được thực hiện theo hai bước:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ

H = C/T

Trong đó: H: hệ số phân bổ chi phí

C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

T: Tổng tiêu thức phân bổ cho các đối tượng cần phân bổ

Trang 13

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể

Ci = Ti * H (i = 1, n)

Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: Tiêu thức phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i

Đối với từng trường hợp cụ thể, kế toán cần lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp Các tiêuthức này có thể được xác định riêng lẻ theo từng nội dung chi phí cần phân bổ, và kế toán tiếnhành xác định hệ số phân bổ theo từng nội dung chi phí này tùy theo đặc thù của từng doanhnghiệp hoặc cũng có thể xác định chung cho tất cả các chi phí cần phân bổ

1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất.

1.4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

a Khái niệm

CPNVLTT là tất cả các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm muangoài hoặc tự chế, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất - chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Phần lớn CPNVLTT sử dụng để sản xuất sản phẩm là chi phí trực tiếp được tập hợp trựctiếp cho từng đối tượng liên quan, căn cứ vào các phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quankhác

b Chứng từ sử dụng

 Phát sinh Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp xuất từ kho đưa vào sử dụng

Khi xuất kho NVL đưa vào sử dụng cho sản xuất thường sử dụng cho sản xuất sử dụngcác chứng từ sau: Lệnh sản xuất, Phiếu đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho…

Quy trình luân chuyển chứng từ: (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.1)

Khi có nhu cầu sử dụng NVL để sản xuất, quản lý phân xưởng sẽ kiểm tra, xác định khốilượng vật tư cần sử dụng, sau đó lập Phiếu đề nghị xuất vật tư, trình Giám đốc và Kế toán trưởngxét duyệt, Kế toán tổng hợp chuyển cho Thủ kho để xuất NVL, và cuối cùng Kế toán tổng hợp sẽcập nhật vào phần mềm, lưu trữ và bảo quản

 Phát sinh chi phí NVL mua ngoài đưa ngay vào sản xuất không qua kho

Các chứng từ liên qua khi phát sinh CPNVLTT mua ngoài đưa ngay vào sử dụng gồm:Hóa đơn mua hàng, Bảng kê mua hàng, Phiếu chi, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng

Quy trình luân chuyển chứng từ: (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.2)

Trường hợp cần sử dụng vật tư nhưng không có sẵn trong kho, quản lý phân xưởng sẽ lậpphiếu yêu cầu trình cho Giám đốc xét duyệt, sau đó tiến hành mua hàng và chuyển Hóa đơn muahàng cho Kế toán tổng hợp để lập Phiếu chi, Ủy nhiệm chi hay ghi nhận nợ và cuối cùng căn cứvào chứng từ để nhập vào phần mềm, lưu trữ và bảo quản

c Tài khoản sử dụng

TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 14

- Kết chuyển vật liệu vượt trênđịnh mức bình thường vào TK

- Sổ nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật

ký chung (S03 – DN), theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế

- Sổ cái: Dựa vào số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi Sổ cái (S03B – DN) theo từngnghiệp vụ phát sinh

e Trình tự kế toán CPNVLTT (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.3)

1.4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

a Khái niệm

CPNCTT là các khoản tiền phải trả cho nhân công tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất sản phẩm, gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỉ lệ quy định tính trên tiền lương công nhân trực tiếp

Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác thể hiện trên bảngtính lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán CPSX trên bảng phân bổ tiền lương

Chi phí nhân công được tập hợp trực tiếp nếu chỉ liên quan đến một đối tượng, nếu liênquan đến nhiều đối tượng thì phải phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn phân bổ như: Giờ côngthực tế, giờ công kế hoạch, khối lượng sản xuất…

c Tài khoản sử dụng

TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh

Nội dung và kết cấu của tài khoản

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 15

trên tiền lương, tiền công - Kết chuyển vật liệu vượt trên

định mức bình thường vào TK632

TK không có số dư cuối kỳ

d Sổ sách sử dụng (Tương tự như Kế toán chi phí NVLTT đã trình bày ở trên)

e Trình tự kế toán CPNCTT (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.5)

1.4.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

b Chứng từ sử dụng

Do tính chất khoản phí này rất đa dạng về các loại chi phí nên Chứng từ sử dụng cũngkhá nhiều, sau đây là một số chứng từ chủ yếu: Bảng thanh toán lương của nhân viên quản lýphân xưởng; Bảng phân bổ lương và BHXH; Phiếu xuất kho, Hóa đơn, Phiếu chi…; Bảng phân

bổ khấu hao…

c Tài khoản sử dụng

TK 627 – “Chi phí sản xuất chung” phản ánh chi phí phục vụ sản xuất phát sinh trongquá trình chế tạo sản phẩm

TK 627 có 6 tài khoản cấp 2, bao gồm:

- Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

- Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu

- Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền

Nội dung và kết cấu tài khoản:

TK 627 – Chi phí sản xuất chung

- Phản ánh CPSXC phát sinh

trong kỳ -- Các khoản ghi giảm CPSXCCPSXC cố định không phân

bổ được ghi nhận vào GVHBtrong kỳ

- Kết chuyển CPSXC vào TK

154 “Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang”

TK không có số dư cuối kỳ

d Sổ sách sử dụng (Tương tự như Kế toán chi phí NVLTT đã trình bày ở trên)

Trang 16

e Trình tự kế toán CPSXC (Xem ở Phụ lục, Mục 1, Phần 1.6).

1.4.3.4 Kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp.

Sau khi các loại CPSX được tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 627, kế toán sẽ thựchiện bút toán kết chuyển hay phân bổ các loại chi phí này vào từng đối tượng chịu phí cụ thể đểtoàn bộ CPSX được tập hợp đúng cho từng đối tượng Sau đó, tiến hành kiểm kê và dánh giá sảnphẩm còn làm dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

a Kế toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nội dung và kế cấu tài khoản:

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Dư nợ: CP SXD dở dang cuối kỳ

 Trình tự kế toán tập hợp CPSX theo PP KKTX (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.7)

b Kế toán tập hợp CPSX doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Kết chuyển giá trị SPĐ cuốikỳ

TK không có số dư cuối kỳ

 Trình tự kế toán tập hợp CPSX theo PP KKĐK (Xem tại Phụ lục, Mục 1, Phần 1.8)

1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang.

SPDD là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công,chế biến để có được hình dạng cuối cùng, hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm nghiệm vềmặt kỹ thuật nên vẫn chưa nhập kho thành phẩm và đang nằm tại các phân xưởng

Trang 17

Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, xác định phần CPSX của số sản phẩm đangchế tạo dở cần phải chịu vào cuối kỳ Tùy theo từng doanh nghiệp mà CPSX SPDD có thể đượcđánh giá theo một trong các phương pháp sau:

1.5.1 Đánh giá SPDD theo chi phí NVLTT.

Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trựctiếp (hay CPNVLTT), còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Chi phí SPDD cuối kỳ được tính theo công thức:

Dck = * QdckTrong đó: Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ưu điểm:

Việc tính toán được thực hiện đơn giản và dễ làm

Xác định kịp thời giá trị SPDD cuối kỳ, từ đó việc tính giá thành sản phẩm cũng đượcthực hiện một cách nhanh chóng

Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí khác.

Điều kiện áp dụng:

Phương pháp này phù hợp với những DN có CP NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổngCPSX, khối lượng SPDD cuối kỳ ít và tương đối ổn định giữa các kỳ

1.5.2 Đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ bao gồm cả CPNVLTT và các chi phí gia côngkhác Để xác định từng khoản mục chi phí cho SPDD, trước hết cần xác định khối lượng SPDDcuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương mà dựa trên mức độ hoàn thành củachúng

+ Đối với khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất như CPNVLTTthì tính cho sản phẩm hoàn thành và SPDD theo công thức:

Dck = * Qdck+ Đối với khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất như CPNCTT, CPSXC…thì tính cho SPDD theo công thức:

Dck = * Q’dckVới Q’dck = Qdck x mc

Ưu điểm: Kết quả tính toán có mức độ chính xác và tính khoa học cao hơn.

Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều, đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của

SPDD còn khá phức tạp và mang tính chủ quan

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp mà CPNVLTT chiếm tỷ

trọng không lớn trong CPSX, khối lượng sản xuất SPDD không ổn định giữa các kỳ, đánh giáđược mức độ hoàn thành của SPDD

Trang 18

1.5.3 Đánh giá SPDD theo chi phí định mức.

Theo phương pháp này, để tính giá trị SPDD theo định mức chi phí, kế toán cần căn cứvào khối lượng và mức độ hoàn thành củaSPDD trong từng giai đoạn sản xuất

Chi phí SPDD cuối kỳ được tính theo công thức:

CP SPDD cuối kỳ = CP định mức * Số lượng SPDD cuối kỳ * Tỷ lệ hoàn thành của SPDD cuối

Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí hợp

lý hoặc đã sử dụng phương pháp tính giá thành theo định mức

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất hay chu kỳ sản xuất để xác định kỳ tính giá thànhphù hợp với mỗi đối tượng tính giá Trường hợp đặc điểm tổ chức sản xuất của DN là nhiều chu

kỳ sản xuất ngắn, được thực hiện xen kẽ và liên tục thì kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

là hàng tháng (vào cuối tháng) Còn nếu chu kỳ sản xuất dài, sản xuất theo đơn đặt hàng, sảnphẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sảnxuất (chỉ khi nào ĐĐH hoàn thành hoặc kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm thì mới tính giáthành)

1.6.2 Đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, bán thành phẩm, công việc hay dịch vụ nhất định

mà doanh nghiệp đã hoàn thành sản xuất và đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Đối tượng tính giá có thể là sản phẩm, bán thành phẩm, đơn đặt hàng hay hạng mục côngtrình…Việc xác định các đối tượng tính giá này phải dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất củadoanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý của tổ chưc

1.6.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm.

1.6.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).

 Phạm vi áp dụng:

Các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, số lượng mặt hàng được sản xuất là ít nhưng

số lượng mỗi mặt hàng lớn và các mặt hàng này có quy trình công nghệ giản đơn, khép kín.Ngoài ra, các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ítloại sản phẩm cũng có thể áp dụng phương pháp này

 Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

 Đối tượng tính giá thành: Khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó

Giá thành được tính theo công thức sau:

Trang 19

Z = Dđk + C – Dck

z = Z / QhtTrong đó: Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

C : Tổng CPSX phát sinh trong kỳ

Dck : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Z : Giá thành đơn vị sản phẩm

Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành

 Ưu điểm: Do số lượng mặt hàng ít nên việc tính toán cũng như hạch toán được thực hiện nhanhchóng, kịp thời đồng thời việc hạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng và kỳ hạch toántrùng với kỳ báo cáo nên dễ dàng tiến hành đối chiếu, theo dõi

 Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất

 Đối tượng tính giá thành: Từng loại sản phẩm chính

Dựa vào các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, kế toán tiến hành xác định hệ số giá thành chomỗi loại sản phẩm và lấy hệ số 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn Sau đó, kế toán quy đổi sản lượngcho từng sản phẩm khác nhau về một loại sản phẩm tiêu chuẩn dựa vào sản lượng thực tế hoànthành của mỗi loại sản phẩm, và từ đó tính được thực tế của từng loại sản phẩm

Tổng sản phẩm quy đổi thành sản phẩm tiêu chuẩn =

Trong đó: Qi: Sản lượng thực tế của sản phẩm i

Hi: Hệ số từng loại sản phẩm

Hệ số phân bổ GTSP (hi) =

Giá thành thực tế của từng loại sản phẩm: Zi = (Dđk + C – Dck) xhi

 Ưu điểm: Trong cùng một quy trình có thể tính được giá thành của nhiều loại sản phẩm

 Nhược điểm: Các bước tính toán phức tạp, tốn nhiều thời gian và cần phải xác định chính xácđâu là sản phẩm chính

1.6.3.3 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.

 Phạm vi áp dụng:

Những doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất vừa thu được cảsản phẩm chính lẫn sản phẩm phụ

 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí: Toàn bộ quy trình công nghệ

 Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm chính

Để tính được giá thành của sản phẩm chính cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏitổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể được tính theo kế hoạch, giá tiêu thụnội bộ hoặc giá ước tính

Trang 20

Zsp chính = Dđk + C – Dck – Csp phụ

 Ưu điểm: Dễ dàng đối chiếu, theo dõi vì kỳ hạch toán trùng với kỳ báo cáo

 Nhược điểm: Khó khăn trong việc phân bổ tỷ lệ phi phí giữa sản phẩm chính và sản phẩm phụ.Ngoài ra, để sản xuất sản phẩm phụ doanh nghiệp cần đầu tư vào máy móc

1.6.3.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

 Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng, cụ thể là các tổ chức sản xuất đơn chiếc, hoặcsản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng nhưng với khối lượng nhỏ

 Đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành: Từng đơn đặt hàng

Đặc điểm của phương pháp này là mỗi đơn đặt hàng được mở riêng một “Bảng tính giáthành phẩm” và được lập khi phòng kế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất đã được phát

ra cho đơn đặt hàng đó Tất cả các bảng tính giá thành được lưu trữ và theo dõi trong suốt quátrình sản xuất sản phẩm và được sử dụng như một báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang khi sảnphẩm hoàn thành và giao cho khách hàng

 Đối tượng tập hợp chi phí: Nhóm sản phẩm cùng loại

 Đối tượng tính giá thành: Từng quy cách sản phẩm trong nhóm

Giá thành thực tế của từng quy cách được tính theo trình tự sau:

- Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành và tính tổng tiêu chuẩn phân bổ:

Tổng tiêu chuẩnphân bổ

= Sản lượng thực tếtừng quy cách

Trang 21

Tổng giá thành thực tếcủa từng quy cách

= Tiêu chuẩn phân

 Nhược điểm: Tính toán phức tạp

1.6.3.6 Phương pháp tính giá thành phân bước.

 Phạm vi áp dụng:

Các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất ổn định và khối lượng sản xuất lớn, thường cóquy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, bán thành phẩm của giai đoạntrước sẽ được chuyển sang giai đoạn công nghệ tiếp theo và tiếp tục được chế biến

 Đối tượng tập hợp chi phí: Các giai đoạn chế biến của quy trình công nghệ

 Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm hoặc bán thành phẩm của từng giai đoạn trung gian

Giá thành sản phẩm có thể được tính theo một trong hai phương pháp: Phương pháp tínhgiá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm và không tính giá thành nửa thành phẩm

 Ưu điểm: Các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định

 Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều công đoạn

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ABC 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH ABC.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH ABC.

Công ty TNHH ABC ra đời với sứ mệnh là “Sự lựa chọn hoàn hảo cho nhu cầu bao bì

của bạn” mang lại cho khách hàng những sản phẩm bao bì chất lượng với giá cạnh tranh nhất.Công ty tập trung chủ yếu vào ngành nghề chính là Tạo mẫu và thiết kế in, in gia công nhãn mácbao bì, sản xuất và cung cấp các loại bao bì nhựa, túi nilon từ các nguyên vật liệu chính nhưnhựa LD, LLD, PE, HDPE Với kinh nghiệm hơn 10 năm, cùng đội ngũ nhân viên được đào tạochuyên nghiệp, công ty luôn nỗ lực tạo ra sản phẩm uy tín, mẫu mã đã dạng, giá cả hợp lý đápứng mọi nhu cầu quý khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ trong nước mà cònvươn tầm ra thị trường quốc tế Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể trong sản xuấtkinh doanh, doanh số ngày càng tăng, không ngừng mở rộng và nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật,nguồn vốn lưu động luôn được bảo toàn, đội ngũ cán bộ công nhân viên là những người có tinhthần trách nhiệm, trình độ chuyên môn cao trong quá trình làm việc cũng như trong công tácquản lý

Mặc dù trải qua khá nhiều khó khăn trong suốt quá trình thành lập và phát triển, songcông ty đang ngày càng khẳng định được vai trò và vị trí của mình trên thị trường Điều này cóthể được khái quát qua bảng số liệu thể hiện tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty một sốnăm gần đây như sau:

Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụcủa Công ty TNHH ABC trong năm 2020 giảm 1.729.693.172đ so với năm 2019, tương ứng vớitốc độ giảm 7,67% Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2020 không những tăng màcòn tăng mạnh 423.753.269đ so với năm 2019, tương ứng với tốc độ tăng 162,88% Điều nàycho thấy, trong năm 2020 Công ty đã có các chính sách hạ giá thành sản phẩm hợp lý và từ đógia tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty

Trang 23

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH ABC.

2.1.2.1 Chức năng.

Công ty TNHH ABC đi sâu vào sản xuất một số ngành nghề chính là:

- Tạo mẫu và thiết kế in;

- In và gia công nhãn mác, bao bì;

- Sản xuất và cung cấp các sản phẩm bao bì, túi nilon các loại

Bên cạnh lợi thế được phát triển và mở rộng trong điều kiện thị trường đầy tiềm năng nhưnước ta, Công ty luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty in lớn trongngành như Nhà máy in Ba Đình, Nhà máy in Diên Hồng… Do đó, Công ty không ngừng nổ lựctìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng in, đảm bảo mức độ

rõ nét, sự chính xác, đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và giao hàng đúngthời hạn

2.1.2.2 Nhiệm vụ.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hiện có đồng thời không ngừng nổ lực đầu tư mởrộng quy mô sản xuất về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, tăng thêm nguồn vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, và luôn làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

- Xây dựng và tổ chức thực hiện theo đúng tiến độ kế hoạch trong sản xuất kinh doanh và luônđem lại kết quả cao

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn và tính kinh tế cao

- Áp dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất nhằm tối đa hóa hiệu suất côngviệc, đổi mới và nâng cấp máy móc thiết bị cũng như phát triển các ý tưởng nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm và tăng cường cạnh tranh mở rộng thị trường

- Đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an toàn chúng trong toàn Công ty, nhất là tại cácphân xưởng sản xuất, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng và tuân thủ pháp luật về an ninh trật tự tạiđịa phương

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH ABC.

2.1.3.1 Đặc điểm sản phẩm.

- Túi nilon hay bao bì nilon là một loại túi nhựa rất bền, mỏng, nhẹ và tiện dụng Nó được sản xuất

từ nguyên liệu chính là các hạt nhựa nguyên sinh PE (như LDPE, LLDPE) thêm chất phụ gia vàchất tạo màu khác

- Một số đặc điểm cấu tạo của bao bì nilon như: Nhiều màu sắc, đa dạng mẫu mã, kích thước, phùhợp với nhu cầu của người tiêu dùng trong mọi lĩnh vực kinh doanh

- Tính chất vật lý nổi bật nhất của bao nylon đó chính là nhẹ, chống thấm nước tốt, độ đàn hồi cao,mỏng, mịn nhưng dai nên đảm bảo nguyên vẹn trong suốt quá trình sử dụng

- Ngoài ra, cũng giống như các loại bao bì nhựa khác, bao bì nilon không phản ứng, xúc tác vớibất kì chất hóa học hay dung môi hữu cơ nào

- Bao bì nilon có khả năng thiết kế và in ấn văn bản, hình ảnh theo mọi yêu cầu của khách hàng

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất.

Công ty tổ chức sản xuất trong một phân xưởng chính và được chia thành 4 bộ phậnchính, mỗi bộ phận có nhiệm vụ thực hiện công việc sản xuất theo đúng quy trình công nghệCông ty đang áp dụng

Trang 24

- Bộ phận thổi màng: Có nhiệm vụ chuẩn bị nguyên vật liệu chính là hạt nhựa LLDPE, LDPE vàcác nguyên vật liệu phụ khác và thực hiện công việc đùn, thổi màng và tạo cuộn nilon.

- Bộ phận cắt: Có nhiệm vụ cắt các cuộn màng thành các túi nilon riêng biệt

- Bộ phận in ấn: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện in ấn theo yêu cầu của khách hàng

- Bộ phận QC: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng túi nilon, đảm bảo túi nilon đạt tiêuchuẩn

2.1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Sản xuất – Công ty TNHH ABC)

Quy trình sản xuất túi nilon của Công ty bao gồm 5 bước:

Bước 1: Chuẩn bị Hạt nhựa LLDPE và LDPE.

Hạt nhựa LLDPE và LDPE là những dòng hạt nhựa nguyên sinh sở hữu rất nhiềutính năng nổi bật Một trong số đó là khả năng chịu được axit kiềm, chịu được dung môi hữu

cơ, cùng với khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định

Bước 2: Đùn, thổi màng và tạo cuộn nilon.

Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình sản xuất túi nilon

Hạt nhựa LLDPE và LDPE sau khi được chuẩn bị sẽ được đưa vào máy thổi túi trongđiều kiện được kiểm soát để khiến chúng được nấu chảy và mềm dẻo (khoảng 500oF)

Sau đó, chúng bị ép – đùn qua một khuôn dạng ống của máy thổi túi Khi ở nhiệt độcao, một đầu ra của ống được cố định và không khí được thổi vào tạo thành dạng bongbóng, người thổi sẽ kéo dài đến kích thước và độ dày theo yêu cầu của khách hàng

Bước 3: Cắt thành túi từ cuộn màng.

Các cuộn màng nilon tiếp tục được chuyển sang bộ phận cắt để tạo thành các túinilon riêng biệt từ các cuộn màng Cơ chế hoạt động của các máy cắt túi nilon là dùng nhiệt

để tạo đáy túi và cắt miệng túi bằng một dao dạng thanh hoặc hình dạng tuỳ chỉnh phù hợp

Tiếp theo, là công đoạn tạo ra các thành phần của túi nilon đặc biệt theo yêu cầu củakhách hàng, đôi khi phải thực hiện gia công chủ yếu là thủ công

Trang 25

Giám đốc

Phòng Hành chính – Kế toán Phòng Kế hoạch – Sản xuất

Phòng Kinh doanh

Bước 4: Khâu in ấn túi nilon.

Các cuộn màng được chuyển qua bộ phận máy in túi nilon Phụ thuộc theo bản thiết

kế maquette đã được phê duyệt cùng số màu in và số lượng túi in… mà công đoạn in túinilon sẽ được xử lý bằng kỹ thuật in lưới, kỹ thuật in ống đồng hay in flexo

Bước 5: Hoàn thiện thành phẩm.

Đây là bước sau thành phẩm nên có rất nhiều công đoạn bao gồm: Cắt, đánh dấu, gấpnếp, dập quai, gắn quai,…

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty TNHH ABC.

2.1.4.1 Bộ máy quản lý tại công ty.

(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán – Công ty TNHH ABC)

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý tại Công ty TNHH ABC

Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:

Giám đốc

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, phụ trách chung, chịu trách nhiệm trướcTổng công ty và Pháp luật về mọi hoạt động điều hành của Công ty Giám đốc có những nhiệm

vụ và quyền hạn sau:

- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và chiến lược kinh doanh

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty

Phòng Kinh doanh

Chức năng

Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tìm kiếm khách hàng mục tiêu, xây dựng

& phát triển mối quan hệ khách hàng; công tác bán hàng và gia tăng doanh số Chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao

Nhiệm vụ

- Xây dựng chiến lược, định hướng phát triển trung và dài hạn;

- Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của Công tyđồng thời duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng, chăm sóc khách hàng theochính sách của Công ty;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 26

- Phối hợp với các bộ phận khác trong nội bộ Công ty để giải quyết các công việc có liên quan vàhoàn thành tốt các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

Phòng Kế hoạch – Sản xuất

Chức năng

Lập kế hoạch, tiến hành điều chuyển và cân đối các nguồn lực sản xuất nhằm đảm bảo nhucầu hàng hóa được đáp ứng một cách tối đa và các nguồn lực đầu vào được tối ưu hóa về mặtkinh tế Đồng thời, đảm bảo việc phổ biến, thực hiện và kiểm soát định mức tiêu hao thông quaviệc lập các kế hoạch sản xuất

- Cung cấp các báo cáo thống kê chi phí và thống kê sản xuất đã phân tích cho Ban giám đốc vàcác bộ phận liên quan trong hoạt động cân đối và đáp ứng tối đa các nguồn lực

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH ABC.

2.1.5.1 Bộ máy kế toán của Công ty.

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán – Công ty TNHH ABC)

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH ABC

Chức năng của từng bộ phận kế toán:

Kế toán trưởng

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về tình hình tài chính và kết quả hoạt độngkinh doanh thực tế của Công ty, đề xuất các phương án hạch toán phù hợp, mang tính hiệu quả

Trang 27

Hóa đơn đầu vào Phiếu thu, phiếu chi,…

Kế toán tổng hợp

Chịu trách nhiệm thu thập, xử lý các số liệu kế toán liên quan đến các hoạt động kinh tếphát sinh của doanh nghiệp như: hoá đơn, phiếu thu, chi, phiếu nhập, xuất… Sau đó kiểm tra tínhhợp lệ hợp pháp của các chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tiếnhành ghi chép vào các sổ sách liên quan Đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và chi tiết

Chịu trách nhiệm theo dõi biến động tăng, giảm TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ, tình hìnhxuất - nhập – tồn kho vật tư, CCDC trên sổ chi tiết CCDC, lập báo cáo nhập xuất tồn kho vật tưtạị phân xưởng, định kỳ đối chiếu số lượng với quản lý phân xưởng và tiến hành trích khấu haoTSCĐ và phân bổ CCDC định kỳ hàng tháng

Chịu trách nhiệm trong việc theo dõi công nợ phải trả cho công nhân viên, công nợ phảithu, phải trả và tình hình luân chuyển vốn, tiền mặt và các khoản tiền gửi trên các sổ chi tiếttương ứng Lập báo cáo thu chi

Thủ quỹ

Chịu trách nhiệm quản lý việc thu, chi tiền mặt; theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; kiểm quỹ, đối chiếu sổ quỹ với số tiềnhiện có và chuyển số liệu cho kế toán trưởng Lưu trữ chứng từ thu chi tiền

2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty.

Hình thức ghi sổ kế toán

Hiện tại hình thức ghi sổ mà Công ty đang áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung và

sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2019 để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán – Công ty TNHH ABC)

Trang 28

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã qua kiểm tra để tiến hành ghi sổ cácnghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, lấy số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung dùnglàm cơ sở để ghi vào Sổ Cái của các TK liên quan Song song với quá trình ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh cũng được tiến hành ghi chép vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan.

Cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm): Kế toán tiến hành tổng hợp số liệu trên Sổ Cái vàdùng làm cơ sở để lập Bảng cân đối số phát sinh và sau đó, tiến hành kiểm tra - đối chiếu số liệughi trên Sổ Cái khớp đúng với Bảng tổng hợp chi tiết và dùng làm căn cứ để lập các BCTC

Trình tự xử lý thông qua phần mềm MISA:

TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN

(Nguồn: Kế toán Thiên Ưng)

Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán.

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi,hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ), xácđịnh TK ghi Nợ - Có để tiến hành nhập liệu vào phần mềm theo các bảng (biểu) đã được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của PM kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp(Sổ nhật ký chung, Sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết kiên quan

Cuối kỳ, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa

số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với BCTC sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in BCTC theo quy định

Cuối mỗi kỳ kế toán (tháng, năm), kế toán tiến hành in ra giấy các sổ kế toán tổng hợp chi tiết và đóng thành từng quyển cũng như thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay

- Một số chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH ABC:

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng thông tư 200/2014/TT-BTC

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là Việt Nam đồng (VNĐ)

Trang 29

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Chứng từ sử dụng: Hệ thống chứng từ mà công ty sử dụng được thực hiện theo đúng nộidung, phương pháp lập, và ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán 2015 và Chế độ kếtoán doanh nghiệp nhỏ và vừa (được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)

- Sổ sách sử dụng: Sổ kế toán của công ty được in theo mẫu sổ áp dụng trong hình thức kếtoán Nhật ký chung gồm Sổ Nhật ký chung, sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

2.2 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thuế ATAX.

Bởi vì bộ máy kế toán tại Công ty TNHH ABC là quá đơn giản, nguồn nhân lực phòng kếtoán là quá giới hạn dẫn đến hầu hết mọi công việc kế toán hàng ngày tại Công ty đều do Kế toántổng hợp thực hiện, từ đó khiến cho khối lượng công việc mà Kế toán tổng hợp cần xử lý là quálớn Do đó việc xảy ra các sai sót, nhầm lẫn trong quá trình hạch toán số liệu vào phần mềmcũng như tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu số liệu, sổ sách là không thể tránh khỏi

Để giải quyết vấn đề nêu trên, trong những năm gần đây, Công ty TNHH ABC đã quyếtđịnh thuê ngoài dịch vụ tư vấn, kế toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thuế ATAXnhằm mục đích: Tổng hợp, kiểm tra dữ liệu đầu vào, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và sổsách kế toán và ngược lại; giải quyết các công việc liên quan đến lập báo cáo các loại thuế, kêkhai và nộp thuế cho cơ quan chức năng; đảm bảo công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành,xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty được diễn ra minh bạch, hiệu quả, chính xác;lập và nộp báo cáo tài chính hàng năm; hoàn thiện, in ấn sổ sách, sắp xếp và tổ chức lưu trữchứng từ

2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty ATAX.

Tên công ty Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thuế ATAX

Địa chỉ Lô A92 đường 30/4, P Hòa Cường Bắc, Q Hải Châu, TP Đà Nẵng

Ngành nghề chính Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế

Với 15 năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành Kiểm toán, Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn Thuế ATAX tự tin là công ty kiểm toán độc lập, với thế mạnh là dịch vụ kiểm toán

-kế toán, đào tạo cũng như tư vấn thuế Nhờ có đội ngũ nhân viên với trình độ cao, chuyên môngiỏi, Công ty ATAX đã trở thành một trong những đơn vị kiểm toán có phạm vi hoạt động trên cảnước

“Chất lượng tạo nên sự khác biệt” - Đó là phương châm của ATAX từ lúc thành lập chođến nay Phương châm đó là kim chỉ nam, giúp cho ATAX đảm bảo với khách hàng của mình vềchất lượng dịch vụ, góp phần lớn công sức vào sự thành công của đông đảo khách hàng trong

Trang 30

Trong các năm qua, Công ty ATAX đã gặt hái rất nhiều giải thưởng lớn về chất lượngdịch vụ, điều này cũng phần nào khẳng định vị thế của ATAX trên thị trường Kiểm toán trongnước và đối với công ty khách hàng

2.2.2 Bộ máy quản lý tại Công ty ATAX.

(Nguồn: Phòng Hành chính – Công ty ATAX)

Sơ đồ 2.5 Bộ máy quản lý tại Công ty ATAX.

2.3 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ABC.

2.3.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Điều kiện quan trọng giúp Công ty có thể hạch toán một cách trung thực, đầy đủ các loạichi phí sản xuất cũng như tính giá thành sản phẩm là việc xác định chính xác các đối tượng tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất của toàn doanh nghiệp, từ đó đề ra cácbiện pháp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Phương pháp tính GTSP mà Công ty TNHH ABC đang áp dụng là phương pháp tính giáthành theo đơn đặt hàng (ĐĐH) Do đó, đối tượng tập hợp CPSX của Công ty là từng ĐĐH

Đối tượng tính giá thành của Công ty TNHH ABC là từng loạt hàng đã sản xuất hoànthành theo ĐĐH của khách hàng, cụ thể là mỗi loại bao bì trong từng đơn hàng Kỳ tính giáthành trùng với kỳ báo cáo vì các đơn đặt hàng của mỗi tháng sẽ được sản xuất và hoàn thànhtrong tháng đó

Phòng hành chính

TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 31

Phiếu xuất kho

Báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ của phần hành kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

TRÌNH TỰ GHI SỔ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHI PHÍ – GIÁ THÀNH

: Ghi cuối kỳ: Quan hệ đối chiếu

(Nguồn: Phòng Hành chính – Kế toán – Công ty TNHH ABC)

Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ phần hành kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

2.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty TNHH ABC.

2.2.3.1 Nội dung.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm tại công ty bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: Hạt nhựa LLDPE và hạt nhựa LDPE

- Nguyên vật liệu phụ: Dung môi, mực in DPE, mực in F10, mực in NEH…

sử dụng nguyên vật liệu, chi tiết cho từng đơn đặt hàng

Để hạch toán CP NVLTT kế toán sử dụng ba loại chứng từ chủ yếu: Lệnh sản xuất, Phiếu

đề nghị xuất vật tư và Phiếu xuất kho

2.2.3.4 Phương pháp hạch toán.

Căn cứ vào Đơn đặt hàng nhận được từ Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch – sản xuất(KH-SX) tiến hành lập kế hoạch sản xuất phù hợp cho mỗi tháng và xác định định mức nguyênvật liệu chính cần sử dụng cho mỗi đơn đặt hàng Sau đó, tiến hành tổng hợp nhu cầu nguyên vậtliệu và kiểm kê tồn kho nhằm đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất Sau khi nhu cầu nguyênvật liệu được đảm bảo, Phòng KH-SX tiến hành lập Lệnh sản xuất, ưu tiên theo thứ tự thời gian

Trang 32

giao hàng của các đơn đặt hàng trong tháng Trên Lệnh sản xuất ghi rõ tên thành phẩm, mã NVL,tên NVL, đơn vị tính, số lượng và cần phải có sự phê chuẩn của Kế toán trưởng

Căn cứ vào Lệnh sản xuất đã được phê duyệt, bộ phận thổi màng sẽ lập Phiếu đề nghịxuất vật tư, trên phiếu ghi rõ lý do đề nghị xuất vật tư sản xuất cho đơn đặt hàng nào, tên vật tưcần dùng, mã số, đơn vị tính và số lượng, có chữ ký của Trưởng phòng KH-SX và sự phê duyệtcủa Giám đốc Sau khi nhận được Phiếu đề nghị xuất vật tư có phê duyệt của Giám đốc, kế toántổng hợp tiến hành lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt

và chuyển về Phòng KH-SX để làm căn cứ tiến hành xuất kho vật tư Phiếu xuất kho chỉ theo dõi

về mặt số lượng, không ghi đơn giá

Khi xuất vật tư dùng cho sản xuất, kế toán sẽ hạch toán như sau:

Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đơn đặt hàng)

Có TK 152 (Chi tiết cho từng loại NVL)Khi nhập vào phần mềm, kế toán tổng hợp không tính giá xuất kho, chỉ nhập dữ liệu vàobảng, biểu theo thiết kế sẵn trên phần mềm và lưu chứng từ dưới dạng các tập số liệu Đến cuốitháng mới tính giá xuất kho thực tế của vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền cố địnhtheo tháng Công thức xác định:

Giá xuất kho thực tế

của vật tư = Số lượng vật tư xuấtkho x Đơn giá xuất kho bìnhquân gia quyền

Đơn giá xuất kho

bình quân gia quyền =

Trị giá thực tế vật tư

Trị giá thực tế vật tưnhập trong kỳ

Số lượng vật tư tồnđầu kỳ + Số lượng vật tư nhậptrong kỳTrên phần mềm kế toán, công thức này đã được cài đặt sẵn nên khi phát sinh nghiệp vụxuất kho, kế toán chỉ cần nhập số lượng xuất vào phần mềm và cuối mỗi tháng giá xuất kho thực

tế của vật tư sẽ được tính toán và điền tự động khi kế toán thực hiện thao tác: Tại phân hệ Kho,chọn chức sử dụng chức năng Tính giá xuất kho trên thanh tác nghiệp, chọn tính giá theo kho vàđiền tháng cần tính giá

Ví dụ: Phiếu XK001/12, ngày 01/12/2020, xuất kho hạt nhựa LD, LLD cho đơn hàng

Jointwel tháng 12.2020

Bộ phận thổi màng căn cứ vào bảng định mức NVL chính của ĐĐH Jointwell (Biểu 2.1)

đã được xây dựng sẵn để tiến hành lập Phiếu đề nghị xuất vật tư (Biểu 2.2) và có sự phê duyệtcủa Giám đốc

Biểu 2.1 Bảng định mức nguyên vật liệu chính của đơn đặt hàng Jointwell

Trang 33

Biểu 2.2 Phiếu đề nghị xuất vật tư

Sau khi nhận chứng từ Phiếu đề nghị xuất vật tư có sự phê duyệt của Giám đốc, kế toán

sẽ cập nhật vào phần mềm: Vào phân hệ Kho\tap Nhập, xuất kho, chọn chức năng Thêm\Xuất

kho và chọn loại phiếu xuất kho là Sản xuất Kế toán tiến hành khai báo các thông tin trên

chứng từ Phiếu xuất kho, sau đó nhấn Cất và in ra Phiếu xuất kho (Biểu 2.3).

Biểu 2.3 Phiếu xuất kho

Trang 34

Kết thúcquá trình trên, phần mềm sẽ tự động đưa số liệu vào các sổ kế toán và báo cáo liên quan như: SổNhật ký chung (Biểu 2.4), Sổ cái TK 621 (Biểu 2.5).

Biểu 2.4 Sổ Nhật ký chung - TK 621

Trang 35

Biểu 2.5 Sổ cái tài khoản 621

2.3.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH ABC.

2.2.4.1 Nội dung.

Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH ABC được thực hiện đúng theo quy địnhcủa pháp luật về tiền lương, thưởng và các chế độ cho người lao động (căn cứ theo Luật việclàm, Bộ luật lao động, Luật doanh nghiệp, Nghị định số 90/2019/NĐ-CP, Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH và theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty)

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm: Khoản lương chính, lương phụ, lươngtheo sản phẩm, lương khoán, các khoản phụ cấp và các khoản được trích theo lương (BHYT,BHTN, BHXH, KPCĐ) của tất cả những công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sảnphẩm

 Phương pháp tính lương của Công ty

Mức tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, hỗ trợ sẽ theo kết quả sản xuất kinhdoanh chung của Công ty và mức độ đóng góp của người lao động theo nguyên tắc người laođộng ở vị trí chức vụ nào thì hưởng lương theo chế độ đãi ngộ mà công ty đã đặt ra cho vị trí đó,người lao động nào làm nhiều thì được hưởng nhiều và ngược lại Khi người lao động có sự luânchuyển vị trí, chức vụ hay công việc thì hưởng lương theo vị trí, chức vụ và công việc mới

Khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng lên thì tiền lương, thưởng, phụ cấp của người laođộng tăng theo hiệu quả thực tế phù hợp với Quỹ tiền lương thực hiện được lãnh đạo các cấp cóthẩm quyền (Giám đốc) phê duyệt

 Cách tính tổng quỹ lương được công ty áp dụng như sau

Cách tính lương chính thực nhận: Dựa vào bảng chấm công hàng tháng, kế toán tínhlương chính cụ thể như sau:

Lương chính

Tiền lương chính + Phụ cấp (nếu có)

x Số ngày côngđi làm26

Trong đó:

Trang 36

- Lương chính: Là mức lương trả cho NLĐ phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề và làm việc trongđiều kiện lao động bình thường Lương chính được thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CPquy định về mức lương tối thiều vùng và được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ của Công ty bao gồm: Phụ cấp độc hại, phụ cấp nhóm an toànlao động, phụ cấp cơm ca bằng tiền hoặc bằng suất ăn…

Ngoài ra, lương của công nhân sản xuất còn được tính lương theo sản phẩm Lương theosản phẩm là mức lương được trả căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩmtheo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao Công thức tính như sau:

Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp (%) Người lao động (%)

Kế toán để làm căn cứ tính lương

Kế toán tổng hợp căn cứ vào Bảng chấm công để lập Bảng tính lương, tính toán và tríchlập các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất trong kỳ và trừ vào lương người laođộng Sau khi hoàn thành, Bảng tính lương sẽ được chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc xétduyệt và ký xác nhận Kế toán tổng hợp căn cứ vào Bảng tính lương đã được ký duyệt để tiếnhành phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương và lập phiếu kế toán

Cuối tháng, Kế toán tổng hợp tiến hành thao tác trên phần mềm để cập nhật số liệu vàocác sổ sách kế toán liên quan: Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 622… với bút toán định khoản nhưsau:

Kế toán tiến hành các thao tác như sau: Vào phân hệ Tổng hợp, chọn Chứng từ nghiệp

vụ khác và khai báo các thông tin trên chứng từ nghiệp vụ khác

Trang 37

Sau khi hoàn tất quá trình này, kế toán nhấn Cất để lưu trữ dữ liệu.

Biểu 2.6 Chứng từ kế toán hạch toán lương tháng 12.2020

Trang 38

Biểu 2.7 Bảng chấm công tháng 12.2020

Trang 39

Biểu 2.8 Bảng tính lương tháng 12.2020

Trang 40

Phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ liên quan: Sổ nhật ký chung (Biểu 2.9),

Sổ cái tài khoản 622 (Biểu 2.10)

Biểu 2.9 Sổ Nhật ký chung - TK 622

Biểu 2.10 Sổ cái tài khoản 622

2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH ABC.

2.2.5.1 Nội dung.

Chi phí sản xuất chung của Công ty TNHH ABC là những khoản chi phí phát sinh trongphạm vi phân xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm mà không được tính trực tiếp chotừng đơn đặt hàng

Chi phí sản xuất chung tại công ty bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng (TK6271);Chi phí phân bổ CCDC dùng cho sản xuất (TK 6272); Chi phí khấu hao TSCĐ (TK6274); Chi

Ngày đăng: 29/03/2022, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5. Để trang trí cho một lễ hội đầu Xuân, từ một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn là - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
u 5. Để trang trí cho một lễ hội đầu Xuân, từ một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn là (Trang 10)
cao 1m (xem hình minh họa bên). - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
cao 1m (xem hình minh họa bên) (Trang 15)
Bộ phận thổi màng căn cứ vào bảng định mức NVL chính của ĐĐH Jointwell (Biểu 2.1) đã được xây dựng sẵn để tiến hành lập Phiếu đề nghị xuất vật tư (Biểu 2.2) và có sự phê duyệt của Giám đốc. - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
ph ận thổi màng căn cứ vào bảng định mức NVL chính của ĐĐH Jointwell (Biểu 2.1) đã được xây dựng sẵn để tiến hành lập Phiếu đề nghị xuất vật tư (Biểu 2.2) và có sự phê duyệt của Giám đốc (Trang 32)
Cách tính lương chính thực nhận: Dựa vào bảng chấm công hàng tháng, kế toán tính lương chính cụ thể như sau: - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
ch tính lương chính thực nhận: Dựa vào bảng chấm công hàng tháng, kế toán tính lương chính cụ thể như sau: (Trang 35)
Biểu 2.7. Bảng chấm công tháng 12.2020 - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
i ểu 2.7. Bảng chấm công tháng 12.2020 (Trang 38)
Biểu 2.8. Bảng tính lương tháng 12.2020 - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
i ểu 2.8. Bảng tính lương tháng 12.2020 (Trang 39)
Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí 242 (Biểu 2.16), Kế toán tổng hợp thực hiện các thao tác nhập liệu vào Chứng từ nghiệp vụ khác trên phần mềm - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
n cứ vào Bảng phân bổ chi phí 242 (Biểu 2.16), Kế toán tổng hợp thực hiện các thao tác nhập liệu vào Chứng từ nghiệp vụ khác trên phần mềm (Trang 43)
2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (Trang 61)
Kế toán căn cứ vào Bảng tổng hợp giá thành (Biểu 2.38) để tiến hành hạch toán bút toán kết chuyển trên phần mềm kế toán Misa - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
to án căn cứ vào Bảng tổng hợp giá thành (Biểu 2.38) để tiến hành hạch toán bút toán kết chuyển trên phần mềm kế toán Misa (Trang 61)
Biểu 2.38. Bảng tổng hợp giá thành - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
i ểu 2.38. Bảng tổng hợp giá thành (Trang 63)
Kiểm tra bảng lương - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
i ểm tra bảng lương (Trang 85)
Tập hợp Bảng chấm công và các chứng từ liên quan Lập Bảng thanh toán tiền - KẾ TOÁN CHI PHÍ sản XUẤT và GIÁ THÀNH sản PHẨM tại CÔNG TY TNHH ABC
p hợp Bảng chấm công và các chứng từ liên quan Lập Bảng thanh toán tiền (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w