1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập môn tiền tệ và thị trường tài chính đề tài AN OVERVIEW OF THE FINANCIAL SYSTEM

12 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 517,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP 1: Viết bằng tiếng Anh và dịch nghĩa ra tiếng Việt các key terms ở cuối Chương 2.- Adverse selection: sự lựa chọn bất lợi - Asset transformation: biến đổi tài sản - Asymmetric in

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

-R

MÔN TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

HK2.2021-2022

Nhóm: 01

Giảng viên: Nghiêm Quý Hào

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

AN OVERVIEW OF THE FINANCIAL SYSTEM

TỔ: 03

Trang 2

Đánh giá thành viên

Tỷ lệ đóng góp

Mức độ hoàn thành

Trang 3

2.1 BÀI TẬP 1: Viết bằng tiếng Anh và dịch nghĩa ra tiếng Việt các key terms ở cuối Chương 2.

- Adverse selection: sự lựa chọn bất lợi

- Asset transformation: biến đổi tài sản

- Asymmetric information: thông tin bất câng xứng

- Brokers: người môi giới

- Capital: vốn

- Capital marker: thị trường vốn

- Conflicts of interest: xung đột lợi ích

- Currency: tiền tệ

- Dealers: đại lý môi giới

- Default: vỡ nợ

- Diversification: đa dạng hóa

- Diverdends: cổ tức

- Economies of scale: kinh tế quy mô

- Economies of scope: hiệu quả kinh tế theo phạm vi

- Equities: vốn chủ sỡ hữu

- Eurobond: trái phiếu Châu Âu

- Eurocurrencies: tiền tệ Châu Âu

- Eurodollars: đồng đô la Châu Âu

- Exchanges: chuyển đổi, giao dịch

- Federal funds rate: lãi suất quỹ liên bang

- Financial intermediation: định chế tài chính trung gian

- Financial panic: khủng hoảng tài chính

- Foreign bonds: trái phiếu nước ngoài

- Intermediate-term: trung hạn

- Invesment bank: ngân hàng đầu tư

- Liabilities: nợ phải trả

- Liquid: tiền mặt

- Liquidty services: dịch vụ thanh khoản

- Long-term: dài hạn

- Maturity: ngày đáo hạn

- Money market: thị trường tiền tệ

- Moral hazard: rủi ro đạo đức

- Mortgage-backed securities: chứng khoán bảo đảm bằng thế chấp

- Mortgages: thế chấp tài sản

- Over-the-counter (OCT) market: thị trường chứng khoán phi tập trung

- Portfolio: danh mục đầu tư

- Primary market: thị trường chứng khoán sơ cấp

- Risk: rủi ro

- Risk sharing: chia sẻ rủi ro

- Secondary market: thị trường chứng khoán thứ cấp

- Short-term: ngắn hạn

- Thrift institutions (thrifts): định chế tiết kiệm

Trang 4

- Transaction costs: chi phí giao dịch

- Underwrite: bảo lãnh

- underwriting: thẩm định bảo hiểm

2.2 BÀI TẬP 2:

2.2.1 Mục Function of Financial Markets

a Chức năng của thị trường tài chính

a.1 Cho biết các chức năng chủ yếu, cơ bản của thị trường tài chính là gì?

- Chức năng dẫn nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung ứng nguồn tài chính đến những chủ thể cần nguồn tài chính

- Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán

- Chức năng cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị của doanh nghiệp

a.2 Xem nội dung trong giáo trình để điền tiếp nội dung còn trống sau:

- Financial market has the following characteristic It channels funds from lender-savers to borrowers-spenders

- Financial markets improve economic welfare because they allow consumers to time their purchase better and the channels funds from savers to investors

b Tài trợ trực tiếp và tài trợ gián tiếp

Phân biệt tài trợ trực tiếp và tài trợ gián tiếp khác nhau như thế nào?

Khác biệt cơ bản giữa hai hình thức tài trợ này chính là với hình thức tài trợ trực tiếp nhà tài trợ chủ động hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận, không thông qua bất cứ bên thứ ba nào Còn đối với hình thức tài trợ gián tiếp nhà tài trợ không trực tiếp kinh doanh tâif trợ và thu lợi nhuận đều thông qua bên thứ ba

Cho ví dụ minh họa đối với tài trợ trực tiếp và tài trợ gián tiếp?

- Tài trợ trực tiếp: Các dự án tài trợ trực tiếp từ các doanh nghiệp nước ngoài

- Tài trợ gián tiếp: Ông A góp vốn vào công ty hợp danh B ( ông A là thành viên góp vốn) để hàng tháng hưởng lợi nhuận từ số vốn góp của mình

Phân biệt sự khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu? Định nghĩa thế nào là một công cụ nợ? Thế nào là một công cụ vốn?

Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu là cổ

đông

Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu là chủ nợ

Không có lãi suất, không có thời hạn , nó

gắn liền với sự tồn tại của công ty

Có thời hạn nhất định

cổ phiếu

Người sở hữu có quyền tham gia quản lý và

điều hành hoạt động của công ty

Người sở hữu không có quyền tham gia quản lý và điều hành hoạt động của công ty

Trang 5

Do các doanh nghiệp cổ phần phát hành Do các doanh nghiệp và Chính phủ phát

hành

- Công cụ nợ là một tài sản thu nhập cố định cho phép người cho vay kiếm được một khoản lãi suất cố định trên đó bên cạnh việc nhận lại tiền gốc trong khi người phát hành (hoặc người mua) có thể sử dụng nó để huy động vốn với một khoản chi phí Công cụ nợ bao gồm tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu, công trái và công cụ khác làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ

- Công cụ vốn là một tài sản tái chính mang lại cho người nắm giữ nó quyền hưởng một khối lượng tiền cố định, được ấn định trước, được gọi là công cụ nợ (debt instrument), như trái phiếu kho bạc, trái phiếu công ty, hay các khoản cho vay

Trả lời câu hỏi và điền vào chỗ trống:

- What is a bond? Bond is a type of security used in mutal funds and private investing

- What is a stock? Stock is a security that represents the ownership of a fraction of a corporation

- Securities are assets for the person who buys them But are liabilities for the individual or firm that issues them

c Tại sao chức năng tạo ra kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người chi tiêu lại có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế? Sự quan trọng này thể hiện qua các ý nào? Hãy trình bày các ý đó?

- Xét về mặt lợi ích, có nhiều rất nhiều lợi ích từ việc tạo ra kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm tới người chi tiêu, đây cũng chính là cách ngân hàng hoạt động Họ "hứa" với người tiết kiệm (bằng giấy tờ hợp pháp) rằng: "đưa tiền của bạn cho tôi giữ, tôi sẽ trả lại đúng thời hạn yêu cầu của bạn và không những thế bạn còn có thêm lợi nhuận từ số tiền tiết kiệm đó", và

họ lấy số tiền đó cho người cần tiền chi tiêu vay để thu lại lợi nhuận, một điều chắc chắn là lãi suất từ số tiền cho vay sẽ cao hơn lãi suất từ số tiền gửi tiết kiệm, từ đó có thể tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, mà lợi nhuận ngân hàng hay bất cứ tổ chức nào làm ra đều phải trích một phần thuế cho nhà nước, cho nên lợi ích thứ nhất có thể xem là tạo ra lợi nhuận kinh tế nói chung

- Thứ hai, đầu tư cũng có thể xem là một kênh dẫn tiền từ người tiết kiệm đến người chi tiêu, người chi tiêu ở đây là các doanh nghiệp, công ty, đang cần tiền để mở rộng thị trường, tăng năng suất, v.v người tiết kiệm ở đây là các nhà đầu tư hoặc những người có số tiền lớn và muốn dùng tiền để sinh ra tiền (bao gồm vốn ban đầu cộng thêm số tiền lời mới), về mặt kinh tế ở điều kiện lý tưởng (tức là công ty làm ăn phát đạt, thành công) thì cả hai bên cùng có lợi, tạo ra thu nhập không những cho cá nhân mà còn cho doanh nghiệp, mà cá nhân

và doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế

- Thứ ba, việc tiền được trích trữ tại nhà của người tiết kiệm trên phương diện kinh tế có những hạn chế rất lớn, nó được gọi là những "quỹ đầu tư chết", tức là tiền không thể tham gia vào dòng chảy, giao dịch trên thị trường Trong nền kinh tế, lạm phát luôn tăng theo thời gian, điều đó có nghĩa rằng giá trị thực sự của số tiền bạn đang tiết kiệm tại nhà ngày hôm nay sẽ không còn đúng với tháng sau, năm sau hoặc vài năm sau nữa

2.2.2 Mục Structure of Financial Markets

Trang 6

2.2.2.1 Cơ cấu của thị trường tài chính

a Trình bày tên của các thị trường tài chính theo phân loại của mục Cấu trúc/cơ cấu của thị trường tài chính trong sách giáo khoa?

Cấu trúc/cơ cấu của thị trường tài chính (Structure of Financial Markets)

- Theo phương thức huy động nguồn tài chính:

 Debt Markets (thị trường nợ)

 Equity Markets (thị trường chứng khoán)

- Theo sự luân chuyển các nguồn tài chính

 Primary Markets (thị trường sơ cấp)

 Secondary Markets (thị trường thứ cấp)

 Exxchanges Markets (thị trường ngoại hối)

 Over-the-Counter Markets (thị trường phi tập trung)

- Theo thời gian đáo hạn của chứng khoán

 Money Markets (thị trường tiền tệ)

 Capital Markets (thị trường vốn)

b So sánh và làm rõ sự khác nhau giữa từng thị trường bộ phận trong từng cặp thị trường (Debt and Equity Markets; Primary and Secondary Markets;… ) về các mặt/khía cạnh như:

* Debt and Equity Markets:

Debt Market Equity Market Căn cứ Căn cứ vào phương pháp huy động vốn để phân biệt hai thị trường trên

Định nghĩa

Là một công cụ nợ, là một thỏa thuận hợp đồng của người vay để trả cho chủ sở hữu một số tiền theo một khoảng thời gian cho đến ngày đáo hạn; kỳ hạn là dài hạn

Là một phương pháp huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, cho phép chủ sở hữu hưởng một phần lợi nhuận hoặc một phần tài sản của công ty đã phát hành cổ phiếu; các

kỳ hạn là ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Ưu điểm

Các công ty sẽ ưu tiên thanh toán cho họ trước

Chủ sở hữu được hưởng lợi trực tiếp

từ bất kỳ sự gia tăng về lợi nhuận nào hoặc giá trị tài sản của công ty

Nhược điểm

Sẽ không có được bất kỳ lợi ích nào

về sự gia tăng lợi nhuận bởi vì các khoản thanh toán của họ là cố định

Các công ty sẽ ưu tiên thanh toán trước cho Debt Market

* Primary and Secondary Markets:

Primary Market Secondary Market Căn cứ Căn cứ vào việc phát hành chứng khoán để phân chia thành hai thị trườngtrên.

Trang 7

Định nghĩa

Là thị trường tài chính còn mới trong việc phát hành chứng khoán, chẳng hạn như cổ phiếu và trái phiếu, được bán cho người mua ban đầu hoặc cho cơ quan chính phủ vay tiền

Là thị trường tài chính mà trong đó chứng khoán đã được phát hành trước đó có thể được bán lại

Cách thức

giao dịch

Giữa những người phát hành chứng khoán với các nhà đầu tư thông qua ngân hàng đầu tư

Giữa những cá nhân, tổ chức phát hành chứng khoán với các nhà đầu

tư thông qua sàn giao dịch

Ưu điểm

Giá cố định và chỉ giao dịch 1 lần duy nhất

Có tính thanh khoản cao và giá có tính biến động, phù hợp với các tập đoàn phát hành chứng khoán

Nhược điểm

Bị ảnh hưởng, chi phối bởi giá của chứng khoán trên thị trường thứ cấp

Giá trị chứng khoán sẽ thu về cho người bán chứ không phải người phát hành

* Exchanges and Over-the-Counter Markets:

Exchanges Market Over-the-Counter Market

Định nghĩa

Là một trong hai cách thức

tổ chức của thị trường thứ cấp (Secondary Market); là sàn giao dịch nơi người mua

và người bán chứng khoán gặp nhau để tiến hành giao dịch

Là cách thức tổ chức còn lại của thị trường thứ cấp (Secondary Market); là sàn giao dịch mà họ sẵn sàng mua và bán chứng khoán cho bất kỳ ai chấp nhận giá của họ; chịu sự quản lý của nhà nước; bao gồm thị trường giao dịch các loại công cụ tài chính khác như: chứng chỉ tiền gửi, quỹ liên bang, ngoại hối,…

Ưu điểm

Nhà giao dịch hưởng lợi với việc mua bán trao đổi nhờ

sự trợ giúp từ các nhà môi giới trực tiếp

Có thể xảy ra biến động thị trường, rủi ro cao; tốn nhiều thời gian, công sức và tài chính,…

Nhược điểm Có thể thanh khoản sốlượng lớn và giao dịch

nhanh chóng hơn

Phí giao dịch cao

* Money and Capital Markets:

Money Market Capital Market

Trang 8

Định nghĩa

Là thị trường tài chính mà các công cụ nợ ngắn hạn được giao dịch, được thực hiện qua quầy vá bán buôn; cung cấp thanh khoản cho hệ thống tài chính toàn cầu bao gồm của Capital Market

Là thị trường tài chính trong

đó các công cụ nợ dài hạn, có thể có trung hạn, và cổ phiếu được giao dịch; là một thị trường tài chính quan trọng trong hệ thống tài chính

Ưu điểm

Biến động giá nhỏ hơn nên đầu tư an toàn hơn; nhạy cảm và tích hợp giúp Ngân hàng Trung ương bảo đảm ảnh hưởng nhanh chóng và rộng khắp trên các thị trường phụ

Lãi suất ngắn hạn có thể ảnh hưởng đến lãi suất dài hạn của Capital Market

Nhược điểm

Do chứng khoán trên thị trường vốn có thời hạn nên có thể sử dụng vốn thu được

để đầu tư kinh doanh; có hành vi đảo hối giúp các nhà đầu tư kiếm lợi thông qua chênh lệch giá cả

Có sự chênh lệch giá lớn hơn Money Market nên mức độ rủi

ro cao hơn

2.2.2.2 Liên hệ thực tế

Cấu trúc của thị trường tài chính

2.2.3 Mục Financial Market Instruments và Internationalization of Financial Markets?

2.3.1 Trình bày nội dung, đặc điểm (về chủ thể phát hành, thời gian đáo hạn, kỳ hạn, lãi suất…) của từng công cụ được nêu trong mục Money Market Instruments? (tóm tắt)

hành

Thời gian đáo hạn

Trang 9

Tín phiếu kho

bạc Hoa Kỳ

Chính phủ (Kho bạc nhà nước)

Ngắn hạn (≤ 1 năm)

3, 6, và 12 tháng

- Đấu thầu: Kho bạc Nhà nước quyết định

- Trực tiếp: thỏa thuận

Chứng chỉ tiền

gửi khả nhượng

Ngân hàng, công

ty tài chính

2 tuần đến

12 tháng

thị trường tiền tệ

công ty (tập đoàn) nổi tiếng (uy tín)

2 đến 270 ngày

Sau thời hạn nhất định từ ngày ký phát hành

Thấp hơn tiền vay Ngân hàng

Hợp đồng thỏa

thuận mua lại

Công ty lớn (tập đoàn)

Ngày, tuần tiếp theo

- Qua đêm hoặc qua ngày

- 1, 2, 3 tuần hay 2,3,6 tháng

Thay đổi theo điều kiện thị trường

theo

thị trường mở liên bang

2.3.2 Trình bày nội dung, đặc điểm (về chủ thể phát hành, thời gian đáo hạn, kỳ hạn, lãi suất…) của từng công cụ được nêu trong Capital Market Instruments? (tóm tắt)

/ tổng số cổ phiếu đang lưu hành tại công ty cùng kỳ Chứng khoán bảo

đảm bằng thế

chấp

Các tổ chức tài chính

5, 15 hoặc 30 năm

giá trị chứng khoán (không quá 27%/năm) Trái phiếu công

phiếu Chứng khoán

Trang 10

Kỳ có lãi suất và thả

nổi (tùy theo thị trường trái phiếu) Chứng khoán cơ

quan chính phủ

Hoa Kỳ

Ginnie Mae, Ngân hàng tín

nghiệp liên bang Trái phiếu tiểu

bang và địa

phương

Chính quyền đô thị, cơ quan thuế địa phương hoặc

cơ quan chính quyền tiểu bang

trên 20 năm

Lãi được miễn thuế

Vay thương mại

và tiêu dùng

Ngân hàng, công

ty tài chính

năm

2.3.3 Trình bày nội dung, đặc điểm của một số công cụ được nêu trong mục Internationalization

of Financial Markets? (tóm tắt)

- Trái phiếu nước ngoài (foreign bonds): do tổ chức nước ngoài phát hành tại thị trường trong nước và bằng đồng nội tệ trong nước để huy động vốn Trái phiếu nước ngoài đã là một công cụ quan trọng trên thị trường vốn quốc tế trong nhiều thế kỷ Tuy nhiên có các rủi ro phải chịu: rủi ro lãi suất, rủi ro lạm phát, rủi ro tiền tệ hay rủi ro chính trị Trái phiếu nước ngoài có thể có kỳ hạn đến 10 năm

- Trái phiếu châu Âu (eurobonds): được phát hành bởi các chính phủ, tổ chức tài chính hoặc doanh nghiệp bằng đồng tiền khác với đồng tiền tại nước phát hành Một biến thể của nó là eurocurrencies là ngoại tệ được gửi vào các ngân hàng bên ngoài nước sở tại Đồng tiền quan trọng nhất là Eurodolla, là đô la Mỹ được gửi vào các ngân hàng nước ngoài bên ngoài Hoa Kỳ Lãi suất phụ thuộc vào điều kiện thị trường và hệ số tín nhiệm của nhà phát hành Trái phiếu châu Âu có kỳ hạn dưới 10 năm (chủ yếu 5-7 năm)

2.4 Mục Types of Financial Intermediaries

2.4.1 Trình bày tên gọi bằng tiếng Anh và dịch sang tiếng Việt các loại hình định chế tài chính trung gian tài chính theo phân loại sau:

 Định chế nhận tiền gửi: Depository institutions

- Commercial banks: Ngân hàng thương mại

- Savings and loan associations: Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

- Mutual savings banks: Ngân hàng tiết kiệm tương trợ

- Credit unions: Các liên hiệp tín dụng

 Định chế tiết kiệm theo hợp đồng: Contractual savings institutions

- Life insurance companies: Công ty bảo hiểm nhân thọ

- Fire and casualty insurance companies: Công ty bảo hiểm hỏa hoạn và tai nạn

Ngày đăng: 29/03/2022, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khác biệt cơ bản giữa hai hình thức tài trợ này chính là với hình thức tài trợ trực tiếp nhà tài trợ chủ động hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận, không thông qua bất cứ bên thứ ba nào - bài tập môn tiền tệ và thị trường tài chính đề tài AN OVERVIEW OF THE FINANCIAL SYSTEM
h ác biệt cơ bản giữa hai hình thức tài trợ này chính là với hình thức tài trợ trực tiếp nhà tài trợ chủ động hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận, không thông qua bất cứ bên thứ ba nào (Trang 4)
2.4.1. Trình bày tên gọi bằng tiếng Anh và dịch sang tiếng Việt các loại hình định chế tài chính trung gian tài chính theo phân loại sau: - bài tập môn tiền tệ và thị trường tài chính đề tài AN OVERVIEW OF THE FINANCIAL SYSTEM
2.4.1. Trình bày tên gọi bằng tiếng Anh và dịch sang tiếng Việt các loại hình định chế tài chính trung gian tài chính theo phân loại sau: (Trang 10)
2.4.2. Kẻ bảng, chia thành 3 cột, trình bày các loại hình trung gian tài chính và các khoản nợ chủ yếu, các tài sản chủ yếu tương ứng với từng loại hình trung gian? - bài tập môn tiền tệ và thị trường tài chính đề tài AN OVERVIEW OF THE FINANCIAL SYSTEM
2.4.2. Kẻ bảng, chia thành 3 cột, trình bày các loại hình trung gian tài chính và các khoản nợ chủ yếu, các tài sản chủ yếu tương ứng với từng loại hình trung gian? (Trang 11)
loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng - bài tập môn tiền tệ và thị trường tài chính đề tài AN OVERVIEW OF THE FINANCIAL SYSTEM
lo ại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w