Viền túi cơi vải chính: Vải chính có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính.. Lót túi cơi vải lót: Vải lót có chiều ngang và chiều dọc t
Trang 1L Ờ I NÓI ĐẦ U Trong những năm gần đây, nhu cầu trong cuộc sống của con người ngày càng tăng, khi xã hội không ngừng phát triển Trong đó, nhu cầu về may mặc luôn được các nhà thiết kế quan tâm và có những đáp ứng đáng kể Sự đáp ứng này không chỉ dừng lại về mặt chất lượng sản phẩm mà còn có những đáp ứng ngày càng cao về số lượng mẫu mã trang phục Ngày nay, với sự thành công của nhiều nhà thiết kế, cùng với sự
đa dạng về kiểu dáng sản phẩm, thời trang Việt Nam dần khẳng định thương hiệu của mình trên trường quốc tế
Hiện nay, sau một thời gian dài du nhập vào nước ta, trang phục Veston không chỉ là bộ lễ phục trang trọng trong các dịp lễ hội mà Veston đã trở thành một nhu cầu tất yếu của con người trong việc tự thể hiện mình khi nhu cầu cuộc sống được nâng cao Sản phẩm Veston nam và Vest nữ là những loại trang phục cao cấp, đòi hỏi phải thực hiện một cách tỉ mỉ từ khâu thiết kế đến sản xuất Tuy nhiên, nguồn tài liệu phục
vụ công tác đào tạo về thiết kế còn gặp rất nhiều hạn chế
Vì vậy, nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu đào tạo đội ngũ Cán bộ kỹ thuật ngành may nước ta, chúng tôi đã biên soạn tài liệu “Thiết kế trang phục 3” Tập tài liệu đã cố gắng trình bày một cách chi tiết, cụ thể những kiến thức cơ bản về phương pháp thiết
kế, tính định mức nguyên phụ liệu và qui trình lắp ráp cho sản phẩm veston nam và vest nữ Trên cơ sở này, người học có thể vận dụng các kiến thức thiết kế cơ bản để phát huy sáng tạo trong thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp
Do điều kiện thời gian và kiến thức có hạn, tập tài liệu này chắc chắn còn những vấn đề chưa được hoàn chỉnh Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của qúi Thầy Cô đồng nghiệp và đọc giả
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2006
Người biên sọan
Nguyễn Thành Hậu
Trang 2
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM
Nội dung chương 1 trang bị cho học viên kiến thức về thiết kế mẫu kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế dựng hình trên mẫu Qua đó, học viên phải có khả năng thực hiện thiết kế hoàn chỉnh bộ mẫu kỹ thuật cho sản phẩm Veston Nam Đồng thời, học viên cũng phải mô tả và giải thích được các phương pháp xây dựng các thông số kích thước, gia giảm lượng cử động phù hợp, các qui định về canh sợi khi lập sơ đồ… cho từng chi tiết trong bộ mẫu, để từ đó học viên có thể thiết kế bộ tài liệu kỹ cho sản phẩm phục vụ quá trình sản xuất
Bài 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO ÁO VESTON NAM
1.1 Phương Pháp Đo Áo Veston Nam:
A Một số yêu cầu trước khi đo:
Đo là một khâu đi trước, yêu cầu số đo phải chính xác Người đo phải xác định được tiêu chuẩn của mốc đo, số đo phải chính xác Đây là chuẩn mực đầu tiên cho khâu thiết kế
Xác định được đối tượng đo (già, trẻ), sở thích (mặc rộng, dài, vừa, ngắn), thống nhất về kiểu dáng
Nhận xét người đo thuộc dạng cân đối, có gù lưng không, ngực có bị ưỡn không, vai ngang, vai xuôi để ghi chú và khi thiết kế có sự gia giảm hợp lý
Khi đo phải đo bên ngoài áo sơ mi Các vị trí đo dọc phải để thước dây thẳng đứng, các đường ngang phải cân bằng phía trước và phía sau, thước đo phải chính xác Người đo phải tính toán số lượng theo số đo và khổ vải Phải chú ý đến tính chất liệu vải để khi ủi không bị ngắn và biến dạng
B Đo chiều cao cơ thể:
AB: Chiều cao cơ thể (hình 1.1)
Đặt thước dây ngang bằng từ đốt xương cổ thứ 7 phía trên đến ngang bàn chân Yêu cầu người được đo phải đứng thẳng, hai chân sát vào nhau Người có sống lưng bị lõm cần phải để ngón tay ở dưới để đỡ thước dây
C Đo dài áo:
AC: Đo dài áo (hình 1.1)
Dựa vào sản phẩm của khách hàng để đo Hoặc tính toán theo chiều cao cơ thể (CCCT)
Đo từ phía trên đốt xương cổ thứ 7 đến hết gấu áo
Chiều dài áo có thể tính theo chiều cao cơ thể
Dài áo =
2
1
CCCT ± 3cm
D Đo dài eo:
AD: Đo dài eo (hình 1.1)
Đo từ trên đốt xương cổ thứ 7 đến dây buộc ngang eo
Hoặc tính theo công thức sau
Dài eo =
2 1
DA ± 5cm
Trang 3
E Đo rộng vai:
FF’: Đo rộng 1
/2 vai (hình 1.1)
Đo từ đầu vai trái sang đầu vai phải
F Đo xuôi vai:
AF: Đo xuôi vai (hình 1.1)
Đo từ trên đốt xương cổ thứ 7 đến thước dây nằm ngang chiều rộng vai Nếu hai vai lệch nhau thì đo từ đầu vai đến mặt đất của phía bên phải và phía bên trái để xác định độ lệch vai
G Đo dài tay:
FC: Dài tay (hình 1.2)
Đo từ đầu vai đến mắc cá tay + 2cm
Tùy theo người được đo tay dài hay tay ngắn
AE: Đo hạ nách sau (hình 1.1)
Lấy dây buộc sát hai bên nách, tay trái cầm đầu thước dây, đặt từ chân cổ phía trên đốt xương thứ 7 xuống dây buộc ngang nách
AG: Đo hạ cách trước (hình 1.2)
Lấy dây buộc sát hai bên nách, tay phải đặt thước dây từ ngang dường chân cổ phía sau gáy (phía trên đốt xương cổ thứ 7) và sát cạnh cổ bên trái, tay trái kéo thước dây đến dây buộc ngang nách
Hạ nách trước = Hạ nách sau + 2.5cm (cân đối)
= Hạ nách sau + 3.5cm (ngực ưỡn)
= Hạ nách sau + 1.5cm (gù lưng)
Trang 4VC
VN VE VM
Hình 1.1 Hình 1.2
Trang 5- L
THÂN SAU - L x 2
Đường gấp đôi
Đường biên vải
VE ÁO - C x 2
MOÏNGY
2 -C
x 2
M ỌNG
OA ØI -C
x 2
MT NHỎ - C x 2
ĐT CƠ
x 2
KÊ CHIẾT - C x 2
Đường gấp đôi
Đường biên vải
Trang 6
Bài 2: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM
2.1 Hình vẽ mô tả mẫu (hình 1.4 mẫu phác họa):
Áo Veston là kiểu áo khoác ngoài, phía trong có lót, có dựng ngực được thiết kế phù hợp với cơ thể người mặc Về cấu trúc gồm có: áo bâu lật, ve dài, tay 2 mang (mang nhỏ và mang lớn), thân sau nhỏ hơn thân trước, có đường may sống lưng phù hợp với cơ thể Thân trước có 1 túi cơi ở ngực bên trái, phía dưới có 2 túi hai viền có gắn nắp túi, phía trong có dựng ngực làm bằng canh tóc, đầu vai có đệm vai để tạo dáng cho cơ thể Thân trước lót có hai túi ngực ở hai bên và một túi cigà phía dưới bên trái lót
Trang 7AB: Dài áo = 74cm
AC: Hạ xuôi vai = số đo – 2cm mẹo cổ = 3cm
AD: Hạ nách sau = số đo hạ nách + 2.5cm cử động nách
Sườn vai chừa 1.5cm
Sườn thân chừa 1.5cm
Trang 8
Sóng lưng từ cổ đến ngang eo chừa 1.5cm, từ eo đến lai chừa 2.5cm
Lai áo (gấu áo) chừa 4cm
1cm
D 3cm
B 0.3cm
0.3cm
3cm B1
B3 B2
1 2
2 10
1 2
2 10
A
D3
Hình 1.5:
Thân sau chính
Trang 9VC + 2cm
3cm
V2 5
7 8
D T3
2 S1
E 3 E2 1.5cm
N1
N2 N3
VM + 7 + 2.2 - F1F2(TS)
F F1
1 6
D 4
D
3 D
C2 3 D' 8 D
=
T4
T2 T5
S T9
T7 T8 T10
1 3
6
10 D
Hình 1.6:
Thân trước chính
Trang 10
a Xác định các đường ngang:
Kẻ đường gập nẹp AB song song và cách mép vải 3cm
Kẻ đường giao khuy A1B1 song song đường gập nẹp và cách đường gập nẹp 1.7cm
Đặt thân sau lên thân trước sao cho đường AB thân sau song song đường gập nẹp Sang dấu các đường ngang D, E, F, B lần lượt cắt đường gập nẹp và giao khuy tại
Từ A5 kẻ vuông góc với A4A5 cắt đường giao khuy tại A6
Nối A4A6, lấy A7 làm điểm giữa
Nối A7A5, lấy A7A8 =
3
1
A7A5 Lấy A4C: Vai con thân trước = vai con thân sau - 0.5cm
Nếu muốn ve xuôi thì giữ nguyên V3 , hạ V2 xuống 0.5cm đến 1cm
Nối V2V4 Sau đó vẽ V4V1, đoạn giữa đánh cong 0.5cm để thiết kế ve áo
Từ D4 vẽ vuông góc với D3D4, kéo dài cắt đường ngang eo tại E2
Dông đầu sườn D4D5 = 3cm = D2D3 thân sau
Từ D3 kẻ thẳng lên phía trên cắt đường C tại C1
D3D’3 = 4.5cm
Trang 12Nối đường tâm chiết D’6S7 và T8
Nối cạnh chiết trong D11S9 và T9
k Chiết bụng (chiết mông):
Cạnh chiết ngoài: Từ T7 vẽ chiết bụng song song đường giao khuy thẳng xuống gấu áo
Tâm chiết song song và cách cạnh chiết ngoài 1.1cm
Cạnh chiết trong song song và cách tâm chiết 1.1cm
Sườn vai chừa 1.5cm
Sườn thân chừa 1.5cm
Ve nẹp chừa đều 1.5cm
Lai áo (gấu áo) chừa 4cm
Trang 13
C Tay áo (hình 1.7):
a Mang lớn:
Kẻ 1 đường thẳng song song sợi dọc vải cách mép vải 1cm
AB: Dài tay = SĐ + 2cm = 60cm
AC: Hạ mang tay = sâu NT (D3C1) - 3cm = 19.5cm - 3cm = 16.5cm
AD: Hạ khuỷu tay =
C3 là điểm giữa của CC1
Từ C3 kẻ thẳng góc với CC1 về phía trên cắt AA1 tại A2
Vẽ đầu tay từ A4 đến A2 Ngay điểm giữa đoạn A2A4 đánh cong 1.3cm Tiếp tục
vẽ từ A2 xuống C’1 và ra C2 Ngay điểm A’2 đánh cong 2.6cm đến 2.8cm Nối A’1C’1, dựa vào đường nối từ A’1 đến C’1 để vẽ A’2C2
2.a Bụng tay:
CC2 = DD2 = BB2
D3 là điểm giữa của D1 và D2
Vẽ bụng tay từ C2 qua D3 xuống B2
Lấy D3D4 = 2.5cm
Vẽ đường gập bụng tay mang lớn từ C’1 qua D4, B1
3.a Sống tay, cửa tay:
Trang 14
Vẽ sống tay mang con từ A5 qua trong C5 và xuống D5
Nối A5C3, vẽ gầm tay từ A5 đến C3, đánh cong ngay đoạn giữa A5C3 1.5cm Sau
đó, lấy C4 đối xứng C2 và vẽ hoàn chỉnh gầm tay từ C3 đến C4
Lấy D6 đối xứng D3, B7 đối xứng B6, vẽ đường bụng tay mang nhỏ từ C4 qua D6
Cửa tay chừa 4cm lai
Đầu sống tay từ cửa tay đo lên 9cm chừa dư 4cm (để làm thép tay)
1.3
3cm
C1
C 0.5cm
A5
2.5cm
D D5 0.8cm D1
B B3
B7 B5
B6 B1 B2
C4 C2
D2
D4 D6
D3
Hình 1.7:
Tay áo
Trang 15Nối V5V6 để thiết kế đầu cổ
Vẽ sóng cổ từ V6 đến V10, đánh cong sóng cổ khoảng 0.5cm đến 1cm tại vị trí gần với đầu cổ V6
Vẽ đường can cổ thân sau từ V10 đến V9, nối V9 với A4 tạo đường chân cổ Cổ áo được thiết kế tách từ thân trước theo các điểm A4, A8, V2, V5, V6, V10, V9 và A4 Sau khi cắt mẫu xong, đặt mẫu lên vải để cắt lá trong Sau cho đoạn thẳng từ
V2V5 trùng với canh sợi dọc của vải, lá cổ trong có đường may 1.5cm
Lá cổ ngoài cắt canh vải ngang, có chiều dài bằng chiều dài vòng cổ + 10cm (trung bình = 55cm, chiều rộng 11cm)
E Ve, nẹp (hình 1.8):
Đặt thân trước lên vải để cắt ve nẹp sao cho canh sợi trùng nhau
Vẽ theo mép cắt của thân trước ở các vị trí: đường vai, vòng cổ, ve nẹp
Đuôi nẹp dài hơn gấu 2cm
Từ A4 lấy A4N4 = 2.5cm
Từ N3 kẻ một đường thẳng song song với đường giao khuy và cắt lần lượt các đường ngang F tại N6, đường E tại N5 (N5E: Ngang chân ve phía trong có độ rộng khoảng 8cm) Tiếp tục nối với N4, tại điểm giữa đoạn N4N5 đánh cong 0.5cm
Khi cắt chừa đường may xung quanh 1.5cm
F Các chi tiết khác (hình 1.9):
a Túi cơi:
1.a Viền túi cơi (vải chính):
Vải chính có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính
Chiều ngang = rộng miệng túi + 3cm (14cm)
Chiều dọc = 10cm
2.a Đáp túi cơi (vải chính):
Vải chính canh sợi xéo
Chiều ngang = rộng miệng túi + 3cm (14cm)
Chiều dọc = 6cm
3.a Lót túi cơi (vải lót):
Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính
Trang 16
Chiều ngang = rộng miệng túi + 3cm (14cm)
Chiều dọc = 15cm
b Túi dưới:
1.b Viền túi dưới (vải chính):
Vải chính canh sợi xéo (thiên sợi 45 độ)
Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm (19cm)
Chiều dọc = 10cm
2.b Nắp túi dưới (vải chính mặt ngoài, vải lót mặt trong):
Vải chính có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính
Chiều ngang = rộng miệng túi thành phẩm + 3cm (18cm)
Chiều dọc = 8cm
3.b Lót túi dưới ( vải lót):
Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính
Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm (19cm)
Chiều dọc cao hơn miệng túi 3cm đến vị trí gập gấu (20cm)
c Túi then:
1.c Viền túi then (vải chính):
Vải chính có chiều ngang trùng với canh sợi dọc thân trước chính và chiều dọc trùng với canh sợi ngang thân trước chính
Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm (16cm)
Chiều dọc = 5cm
2.c Viền then (vải lót):
Vải lót canh sợi xéo (thiên sợi 45 độ)
Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm (16cm)
Chiều dọc = 6cm
3.c Dây khuy (vải lót):
Vải lót canh sợi xéo
Chiều ngang = 16cm
Chiều dọc = 2cm
4.c Lót túi then (vải lót):
Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính
Chiều ngang = rộng miệng túi + 5cm (17cm)
Chiều dọc = 16cm (lót túi then nhỏ)
Chiều dọc = 19cm (lót túi then lớn)
5.c Lưỡi gà (vải lót):
Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính
Chiều ngang = 10cm
Trang 17
Chiều dọc = 10cm
d Túi cigà:
1.d Viền túi cigà (vải lót):
Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính
e Kê chiết (vải chính):
Vải chính canh sợi xéo
Trang 19
2.3 Phương pháp pha lót (hình 1.10):
A Thân Sau:
Đặt thân sau phần ngoài lên vải lót, vẽ lại theo thành phẩm các đường sau: vòng
cổ, sườn vai, vòng nách, sườn thân, sống lưng và đường gập gấu áo của thân chính sang vải lót Sau đó thiết kế thân lót dư ra so với các đường thành phẩm thân cnính như sau: vòng cổ dư ra 1.5cm; sườn vai, vòng nách, sườn thân và đường gập gấu áo dư
ra 2cm; sống lưng thân lót vẽ bằng với sống lưng thân chính
B Thân trước:
Đặt ve áo trong giao nhau với lớp vải lót 1.5cm (tính từ đường thành phẩm) Canh sợi dọc của nẹp và lót song song nhau, đặt thân chính lên vải lót Vẽ lại theo thành phẩm các đường sau: sườn vai, vòng nách, sườn thân, gập gấu và đường ráp ve sang vải lót Sau đó thiết kế thân lót dư ra so với các đường thành phẩm thân chính như sau: sườn vai, vòng nách, gập gấu và đường ráp ve dư ra 2cm; sườn thân dư 4cm tính từ ngang ngực đến eo, từ eo đến lai dư ra 3cm
Sang dấu vị trí chiết sườn, rộng đầu chiết 1.5cm, đuôi chiết vuốt nhọn Sang dấu
vị trí túi cơi sang thân lót và ve áo
C Tay áo :
a Mang lớn:
Đặt mang tay lớn thân chính lên vải lót sao cho canh dọc của tay chính trùng với canh dọc tay lót Vẽ lại theo thành phẩm các đường sau: bụng tay, sống tay, đầu tay và đường gập gấu lai tay sang vải lót Sau đó thiết kế mang tay lớn thân lót dư ra so với các đường thành phẩm thân chính như sau: đầu tay và bụng tay 2cm; sống tay thân lót
vẽ bằng với sống tay thân chính
Cạnh trong của dựng cách chiết sườn 1cm và vòng xuống dưới eo, cách túi dưới 3cm Đuôi dựng kéo thẳng từ tâm chiết dựng xuống khỏi gấu áo thân chính 5cm Sang dấu đường bẻ ve từ thân chính sang dựng Sang dấu đầu tâm chiết ngực của thân chính xuống dựng hoặc sang dấu lại điểm T Đầu tâm chiết dựng cách điểm T 3cm hoặc cao hơn tâm chiết thân 2cm, rộng chiết 3cm
B Đệm ngực:
Đệm ngực thiết kế lùi so đường bẻ ve và sườn vai 1cm
Vòng nách thiết kế trùng với vòng nách thân chính
Chiều dài đệm ngực cách miệng túi dưới 6cm
Đầu chiết đệm ngực cách điểm T 3cm
Tâm chiết nằm 2 bên và cách đều so với tâm chiết dựng ngực 7cm Rộng chiết 1cm Cạnh trong đệm ngực phía sườn cách dựng 2cm
Trang 22
Bài 3: XÂY DỰNG BỘ MẪU KỸ THUẬT 3.1 Xây dựng bộ mẫu bán thành phẩm:
A Vải chính (hình 1.12):
Trang 25
B Vải lót (hình 1.13):
Trang 30Hình 1.15:
Mẫu thành phẩm
Trang 32
Chương 2: QUI TRÌNH MAY ÁO VESTON NAM
Mơn học Thiết Kế trang phục cĩ một vị trí quan trọng trong ngành cơng nghệ may, từ cách thiết kế cho đến qui trình lắp ráp sản phẩm Ở chương 2 sẽ cung cấp cho học viên kiến thức về kỹ thuật may, thao tác may, kỹ thuật ráp nối các chi tiết sản phẩm bằng phương pháp thủ cơng hoặc các máy mĩc chuyên dùng hiện đại Qua nội dung chương 2, học viên phải mơ tả được qui trình lắp ráp sản phẩm hồn chỉnh và thực hiện được các thao tác thực hiện trong từng cơng đoạn may một cách cĩ khoa học Bên cạnh đĩ, học viên cĩ khả năng phân biệt và xác định được các ký hiệu khác nhau của từng loại đường may trên chi tiết sản phẩm để cĩ thể sử dụng các thiết bị hợp lý
Bài 1: QUI TRÌNH MAY THÂN CHÍNH
1.1 Sang dấu:
Trên cơ sở các dấu mồi, vẽ lại các đường may, các chiết của thân sau, thân trước
và tay áo
1.2 Thân sau chính (hình 2.1):
Sang dấu thân ngồi xuống thân lĩt
May từ họng cổ đến hết phần vải của gập gấu
Ủi rẻ sống lưng từ họng cổ đến gập gấu
MAY SÓNG LƯNG TC ỦI RẺ SÓNG LƯNG TC
Hình 2.1