1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao

61 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Trang Phục Nam Nâng Cao
Tác giả Nguyễn Thành Hậu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viền túi cơi vải chính: Vải chính có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính.. Lót túi cơi vải lót: Vải lót có chiều ngang và chiều dọc t

Trang 1

L I NÓI ĐẦ U Trong những năm gần đây, nhu cầu trong cuộc sống của con người ngày càng tăng, khi xã hội không ngừng phát triển Trong đó, nhu cầu về may mặc luôn được các nhà thiết kế quan tâm và có những đáp ứng đáng kể Sự đáp ứng này không chỉ dừng lại về mặt chất lượng sản phẩm mà còn có những đáp ứng ngày càng cao về số lượng mẫu mã trang phục Ngày nay, với sự thành công của nhiều nhà thiết kế, cùng với sự

đa dạng về kiểu dáng sản phẩm, thời trang Việt Nam dần khẳng định thương hiệu của mình trên trường quốc tế

Hiện nay, sau một thời gian dài du nhập vào nước ta, trang phục Veston không chỉ là bộ lễ phục trang trọng trong các dịp lễ hội mà Veston đã trở thành một nhu cầu tất yếu của con người trong việc tự thể hiện mình khi nhu cầu cuộc sống được nâng cao Sản phẩm Veston nam và Vest nữ là những loại trang phục cao cấp, đòi hỏi phải thực hiện một cách tỉ mỉ từ khâu thiết kế đến sản xuất Tuy nhiên, nguồn tài liệu phục

vụ công tác đào tạo về thiết kế còn gặp rất nhiều hạn chế

Vì vậy, nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu đào tạo đội ngũ Cán bộ kỹ thuật ngành may nước ta, chúng tôi đã biên soạn tài liệu “Thiết kế trang phục 3” Tập tài liệu đã cố gắng trình bày một cách chi tiết, cụ thể những kiến thức cơ bản về phương pháp thiết

kế, tính định mức nguyên phụ liệu và qui trình lắp ráp cho sản phẩm veston nam và vest nữ Trên cơ sở này, người học có thể vận dụng các kiến thức thiết kế cơ bản để phát huy sáng tạo trong thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp

Do điều kiện thời gian và kiến thức có hạn, tập tài liệu này chắc chắn còn những vấn đề chưa được hoàn chỉnh Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của qúi Thầy Cô đồng nghiệp và đọc giả

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2006

Người biên sọan

Nguyễn Thành Hậu

Trang 2

Chương 1: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM

Nội dung chương 1 trang bị cho học viên kiến thức về thiết kế mẫu kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế dựng hình trên mẫu Qua đó, học viên phải có khả năng thực hiện thiết kế hoàn chỉnh bộ mẫu kỹ thuật cho sản phẩm Veston Nam Đồng thời, học viên cũng phải mô tả và giải thích được các phương pháp xây dựng các thông số kích thước, gia giảm lượng cử động phù hợp, các qui định về canh sợi khi lập sơ đồ… cho từng chi tiết trong bộ mẫu, để từ đó học viên có thể thiết kế bộ tài liệu kỹ cho sản phẩm phục vụ quá trình sản xuất

Bài 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO ÁO VESTON NAM

1.1 Phương Pháp Đo Áo Veston Nam:

A Một số yêu cầu trước khi đo:

Đo là một khâu đi trước, yêu cầu số đo phải chính xác Người đo phải xác định được tiêu chuẩn của mốc đo, số đo phải chính xác Đây là chuẩn mực đầu tiên cho khâu thiết kế

Xác định được đối tượng đo (già, trẻ), sở thích (mặc rộng, dài, vừa, ngắn), thống nhất về kiểu dáng

Nhận xét người đo thuộc dạng cân đối, có gù lưng không, ngực có bị ưỡn không, vai ngang, vai xuôi để ghi chú và khi thiết kế có sự gia giảm hợp lý

Khi đo phải đo bên ngoài áo sơ mi Các vị trí đo dọc phải để thước dây thẳng đứng, các đường ngang phải cân bằng phía trước và phía sau, thước đo phải chính xác Người đo phải tính toán số lượng theo số đo và khổ vải Phải chú ý đến tính chất liệu vải để khi ủi không bị ngắn và biến dạng

B Đo chiều cao cơ thể:

AB: Chiều cao cơ thể (hình 1.1)

Đặt thước dây ngang bằng từ đốt xương cổ thứ 7 phía trên đến ngang bàn chân Yêu cầu người được đo phải đứng thẳng, hai chân sát vào nhau Người có sống lưng bị lõm cần phải để ngón tay ở dưới để đỡ thước dây

C Đo dài áo:

AC: Đo dài áo (hình 1.1)

Dựa vào sản phẩm của khách hàng để đo Hoặc tính toán theo chiều cao cơ thể (CCCT)

Đo từ phía trên đốt xương cổ thứ 7 đến hết gấu áo

Chiều dài áo có thể tính theo chiều cao cơ thể

Dài áo =

2

1

CCCT ± 3cm

D Đo dài eo:

AD: Đo dài eo (hình 1.1)

Đo từ trên đốt xương cổ thứ 7 đến dây buộc ngang eo

Hoặc tính theo công thức sau

Dài eo =

2 1

DA ± 5cm

Trang 3

E Đo rộng vai:

FF’: Đo rộng 1

/2 vai (hình 1.1)

Đo từ đầu vai trái sang đầu vai phải

F Đo xuôi vai:

AF: Đo xuôi vai (hình 1.1)

Đo từ trên đốt xương cổ thứ 7 đến thước dây nằm ngang chiều rộng vai Nếu hai vai lệch nhau thì đo từ đầu vai đến mặt đất của phía bên phải và phía bên trái để xác định độ lệch vai

G Đo dài tay:

FC: Dài tay (hình 1.2)

Đo từ đầu vai đến mắc cá tay + 2cm

Tùy theo người được đo tay dài hay tay ngắn

AE: Đo hạ nách sau (hình 1.1)

Lấy dây buộc sát hai bên nách, tay trái cầm đầu thước dây, đặt từ chân cổ phía trên đốt xương thứ 7 xuống dây buộc ngang nách

AG: Đo hạ cách trước (hình 1.2)

Lấy dây buộc sát hai bên nách, tay phải đặt thước dây từ ngang dường chân cổ phía sau gáy (phía trên đốt xương cổ thứ 7) và sát cạnh cổ bên trái, tay trái kéo thước dây đến dây buộc ngang nách

Hạ nách trước = Hạ nách sau + 2.5cm (cân đối)

= Hạ nách sau + 3.5cm (ngực ưỡn)

= Hạ nách sau + 1.5cm (gù lưng)

Trang 4

VC

VN VE VM

Hình 1.1 Hình 1.2

Trang 5

- L

THÂN SAU - L x 2

Đường gấp đôi

Đường biên vải

VE ÁO - C x 2

MOÏNGY

2 -C

x 2

M ỌNG

OA ØI -C

x 2

MT NHỎ - C x 2

ĐT CƠ

x 2

KÊ CHIẾT - C x 2

Đường gấp đôi

Đường biên vải

Trang 6

Bài 2: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ÁO VESTON NAM

2.1 Hình vẽ mô tả mẫu (hình 1.4 mẫu phác họa):

Áo Veston là kiểu áo khoác ngoài, phía trong có lót, có dựng ngực được thiết kế phù hợp với cơ thể người mặc Về cấu trúc gồm có: áo bâu lật, ve dài, tay 2 mang (mang nhỏ và mang lớn), thân sau nhỏ hơn thân trước, có đường may sống lưng phù hợp với cơ thể Thân trước có 1 túi cơi ở ngực bên trái, phía dưới có 2 túi hai viền có gắn nắp túi, phía trong có dựng ngực làm bằng canh tóc, đầu vai có đệm vai để tạo dáng cho cơ thể Thân trước lót có hai túi ngực ở hai bên và một túi cigà phía dưới bên trái lót

Trang 7

AB: Dài áo = 74cm

AC: Hạ xuôi vai = số đo – 2cm mẹo cổ = 3cm

AD: Hạ nách sau = số đo hạ nách + 2.5cm cử động nách

Sườn vai chừa 1.5cm

Sườn thân chừa 1.5cm

Trang 8

Sóng lưng từ cổ đến ngang eo chừa 1.5cm, từ eo đến lai chừa 2.5cm

Lai áo (gấu áo) chừa 4cm

1cm

D 3cm

B 0.3cm

0.3cm

3cm B1

B3 B2

1 2

2 10

1 2

2 10

A

D3

Hình 1.5:

Thân sau chính

Trang 9

VC + 2cm

3cm

V2 5

7 8

D T3

2 S1

E 3 E2 1.5cm

N1

N2 N3

VM + 7 + 2.2 - F1F2(TS)

F F1

1 6

D 4

D

3 D

C2 3 D' 8 D

=

T4

T2 T5

S T9

T7 T8 T10

1 3

6

10 D

Hình 1.6:

Thân trước chính

Trang 10

a Xác định các đường ngang:

Kẻ đường gập nẹp AB song song và cách mép vải 3cm

Kẻ đường giao khuy A1B1 song song đường gập nẹp và cách đường gập nẹp 1.7cm

Đặt thân sau lên thân trước sao cho đường AB thân sau song song đường gập nẹp Sang dấu các đường ngang D, E, F, B lần lượt cắt đường gập nẹp và giao khuy tại

Từ A5 kẻ vuông góc với A4A5 cắt đường giao khuy tại A6

Nối A4A6, lấy A7 làm điểm giữa

Nối A7A5, lấy A7A8 =

3

1

A7A5 Lấy A4C: Vai con thân trước = vai con thân sau - 0.5cm

Nếu muốn ve xuôi thì giữ nguyên V3 , hạ V2 xuống 0.5cm đến 1cm

Nối V2V4 Sau đó vẽ V4V1, đoạn giữa đánh cong 0.5cm để thiết kế ve áo

Từ D4 vẽ vuông góc với D3D4, kéo dài cắt đường ngang eo tại E2

Dông đầu sườn D4D5 = 3cm = D2D3 thân sau

Từ D3 kẻ thẳng lên phía trên cắt đường C tại C1

D3D’3 = 4.5cm

Trang 12

Nối đường tâm chiết D’6S7 và T8

Nối cạnh chiết trong D11S9 và T9

k Chiết bụng (chiết mông):

Cạnh chiết ngoài: Từ T7 vẽ chiết bụng song song đường giao khuy thẳng xuống gấu áo

Tâm chiết song song và cách cạnh chiết ngoài 1.1cm

Cạnh chiết trong song song và cách tâm chiết 1.1cm

Sườn vai chừa 1.5cm

Sườn thân chừa 1.5cm

Ve nẹp chừa đều 1.5cm

Lai áo (gấu áo) chừa 4cm

Trang 13

C Tay áo (hình 1.7):

a Mang lớn:

Kẻ 1 đường thẳng song song sợi dọc vải cách mép vải 1cm

AB: Dài tay = SĐ + 2cm = 60cm

AC: Hạ mang tay = sâu NT (D3C1) - 3cm = 19.5cm - 3cm = 16.5cm

AD: Hạ khuỷu tay =

C3 là điểm giữa của CC1

Từ C3 kẻ thẳng góc với CC1 về phía trên cắt AA1 tại A2

Vẽ đầu tay từ A4 đến A2 Ngay điểm giữa đoạn A2A4 đánh cong 1.3cm Tiếp tục

vẽ từ A2 xuống C’1 và ra C2 Ngay điểm A’2 đánh cong 2.6cm đến 2.8cm Nối A’1C’1, dựa vào đường nối từ A’1 đến C’1 để vẽ A’2C2

2.a Bụng tay:

CC2 = DD2 = BB2

D3 là điểm giữa của D1 và D2

Vẽ bụng tay từ C2 qua D3 xuống B2

Lấy D3D4 = 2.5cm

Vẽ đường gập bụng tay mang lớn từ C’1 qua D4, B1

3.a Sống tay, cửa tay:

Trang 14

Vẽ sống tay mang con từ A5 qua trong C5 và xuống D5

Nối A5C3, vẽ gầm tay từ A5 đến C3, đánh cong ngay đoạn giữa A5C3 1.5cm Sau

đó, lấy C4 đối xứng C2 và vẽ hoàn chỉnh gầm tay từ C3 đến C4

Lấy D6 đối xứng D3, B7 đối xứng B6, vẽ đường bụng tay mang nhỏ từ C4 qua D6

Cửa tay chừa 4cm lai

Đầu sống tay từ cửa tay đo lên 9cm chừa dư 4cm (để làm thép tay)

1.3

3cm

C1

C 0.5cm

A5

2.5cm

D D5 0.8cm D1

B B3

B7 B5

B6 B1 B2

C4 C2

D2

D4 D6

D3

Hình 1.7:

Tay áo

Trang 15

Nối V5V6 để thiết kế đầu cổ

Vẽ sóng cổ từ V6 đến V10, đánh cong sóng cổ khoảng 0.5cm đến 1cm tại vị trí gần với đầu cổ V6

Vẽ đường can cổ thân sau từ V10 đến V9, nối V9 với A4 tạo đường chân cổ Cổ áo được thiết kế tách từ thân trước theo các điểm A4, A8, V2, V5, V6, V10, V9 và A4 Sau khi cắt mẫu xong, đặt mẫu lên vải để cắt lá trong Sau cho đoạn thẳng từ

V2V5 trùng với canh sợi dọc của vải, lá cổ trong có đường may 1.5cm

Lá cổ ngoài cắt canh vải ngang, có chiều dài bằng chiều dài vòng cổ + 10cm (trung bình = 55cm, chiều rộng 11cm)

E Ve, nẹp (hình 1.8):

Đặt thân trước lên vải để cắt ve nẹp sao cho canh sợi trùng nhau

Vẽ theo mép cắt của thân trước ở các vị trí: đường vai, vòng cổ, ve nẹp

Đuôi nẹp dài hơn gấu 2cm

Từ A4 lấy A4N4 = 2.5cm

Từ N3 kẻ một đường thẳng song song với đường giao khuy và cắt lần lượt các đường ngang F tại N6, đường E tại N5 (N5E: Ngang chân ve phía trong có độ rộng khoảng 8cm) Tiếp tục nối với N4, tại điểm giữa đoạn N4N5 đánh cong 0.5cm

Khi cắt chừa đường may xung quanh 1.5cm

F Các chi tiết khác (hình 1.9):

a Túi cơi:

1.a Viền túi cơi (vải chính):

Vải chính có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính

Chiều ngang = rộng miệng túi + 3cm (14cm)

Chiều dọc = 10cm

2.a Đáp túi cơi (vải chính):

Vải chính canh sợi xéo

Chiều ngang = rộng miệng túi + 3cm (14cm)

Chiều dọc = 6cm

3.a Lót túi cơi (vải lót):

Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính

Trang 16

Chiều ngang = rộng miệng túi + 3cm (14cm)

Chiều dọc = 15cm

b Túi dưới:

1.b Viền túi dưới (vải chính):

Vải chính canh sợi xéo (thiên sợi 45 độ)

Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm (19cm)

Chiều dọc = 10cm

2.b Nắp túi dưới (vải chính mặt ngoài, vải lót mặt trong):

Vải chính có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính

Chiều ngang = rộng miệng túi thành phẩm + 3cm (18cm)

Chiều dọc = 8cm

3.b Lót túi dưới ( vải lót):

Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính

Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm (19cm)

Chiều dọc cao hơn miệng túi 3cm đến vị trí gập gấu (20cm)

c Túi then:

1.c Viền túi then (vải chính):

Vải chính có chiều ngang trùng với canh sợi dọc thân trước chính và chiều dọc trùng với canh sợi ngang thân trước chính

Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm (16cm)

Chiều dọc = 5cm

2.c Viền then (vải lót):

Vải lót canh sợi xéo (thiên sợi 45 độ)

Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm (16cm)

Chiều dọc = 6cm

3.c Dây khuy (vải lót):

Vải lót canh sợi xéo

Chiều ngang = 16cm

Chiều dọc = 2cm

4.c Lót túi then (vải lót):

Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính

Chiều ngang = rộng miệng túi + 5cm (17cm)

Chiều dọc = 16cm (lót túi then nhỏ)

Chiều dọc = 19cm (lót túi then lớn)

5.c Lưỡi gà (vải lót):

Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính

Chiều ngang = 10cm

Trang 17

Chiều dọc = 10cm

d Túi cigà:

1.d Viền túi cigà (vải lót):

Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của thân trước chính

e Kê chiết (vải chính):

Vải chính canh sợi xéo

Trang 19

2.3 Phương pháp pha lót (hình 1.10):

A Thân Sau:

Đặt thân sau phần ngoài lên vải lót, vẽ lại theo thành phẩm các đường sau: vòng

cổ, sườn vai, vòng nách, sườn thân, sống lưng và đường gập gấu áo của thân chính sang vải lót Sau đó thiết kế thân lót dư ra so với các đường thành phẩm thân cnính như sau: vòng cổ dư ra 1.5cm; sườn vai, vòng nách, sườn thân và đường gập gấu áo dư

ra 2cm; sống lưng thân lót vẽ bằng với sống lưng thân chính

B Thân trước:

Đặt ve áo trong giao nhau với lớp vải lót 1.5cm (tính từ đường thành phẩm) Canh sợi dọc của nẹp và lót song song nhau, đặt thân chính lên vải lót Vẽ lại theo thành phẩm các đường sau: sườn vai, vòng nách, sườn thân, gập gấu và đường ráp ve sang vải lót Sau đó thiết kế thân lót dư ra so với các đường thành phẩm thân chính như sau: sườn vai, vòng nách, gập gấu và đường ráp ve dư ra 2cm; sườn thân dư 4cm tính từ ngang ngực đến eo, từ eo đến lai dư ra 3cm

Sang dấu vị trí chiết sườn, rộng đầu chiết 1.5cm, đuôi chiết vuốt nhọn Sang dấu

vị trí túi cơi sang thân lót và ve áo

C Tay áo :

a Mang lớn:

Đặt mang tay lớn thân chính lên vải lót sao cho canh dọc của tay chính trùng với canh dọc tay lót Vẽ lại theo thành phẩm các đường sau: bụng tay, sống tay, đầu tay và đường gập gấu lai tay sang vải lót Sau đó thiết kế mang tay lớn thân lót dư ra so với các đường thành phẩm thân chính như sau: đầu tay và bụng tay 2cm; sống tay thân lót

vẽ bằng với sống tay thân chính

Cạnh trong của dựng cách chiết sườn 1cm và vòng xuống dưới eo, cách túi dưới 3cm Đuôi dựng kéo thẳng từ tâm chiết dựng xuống khỏi gấu áo thân chính 5cm Sang dấu đường bẻ ve từ thân chính sang dựng Sang dấu đầu tâm chiết ngực của thân chính xuống dựng hoặc sang dấu lại điểm T Đầu tâm chiết dựng cách điểm T 3cm hoặc cao hơn tâm chiết thân 2cm, rộng chiết 3cm

B Đệm ngực:

Đệm ngực thiết kế lùi so đường bẻ ve và sườn vai 1cm

Vòng nách thiết kế trùng với vòng nách thân chính

Chiều dài đệm ngực cách miệng túi dưới 6cm

Đầu chiết đệm ngực cách điểm T 3cm

Tâm chiết nằm 2 bên và cách đều so với tâm chiết dựng ngực 7cm Rộng chiết 1cm Cạnh trong đệm ngực phía sườn cách dựng 2cm

Trang 22

Bài 3: XÂY DỰNG BỘ MẪU KỸ THUẬT 3.1 Xây dựng bộ mẫu bán thành phẩm:

A Vải chính (hình 1.12):

Trang 25

B Vải lót (hình 1.13):

Trang 30

Hình 1.15:

Mẫu thành phẩm

Trang 32

Chương 2: QUI TRÌNH MAY ÁO VESTON NAM

Mơn học Thiết Kế trang phục cĩ một vị trí quan trọng trong ngành cơng nghệ may, từ cách thiết kế cho đến qui trình lắp ráp sản phẩm Ở chương 2 sẽ cung cấp cho học viên kiến thức về kỹ thuật may, thao tác may, kỹ thuật ráp nối các chi tiết sản phẩm bằng phương pháp thủ cơng hoặc các máy mĩc chuyên dùng hiện đại Qua nội dung chương 2, học viên phải mơ tả được qui trình lắp ráp sản phẩm hồn chỉnh và thực hiện được các thao tác thực hiện trong từng cơng đoạn may một cách cĩ khoa học Bên cạnh đĩ, học viên cĩ khả năng phân biệt và xác định được các ký hiệu khác nhau của từng loại đường may trên chi tiết sản phẩm để cĩ thể sử dụng các thiết bị hợp lý

Bài 1: QUI TRÌNH MAY THÂN CHÍNH

1.1 Sang dấu:

Trên cơ sở các dấu mồi, vẽ lại các đường may, các chiết của thân sau, thân trước

và tay áo

1.2 Thân sau chính (hình 2.1):

Sang dấu thân ngồi xuống thân lĩt

May từ họng cổ đến hết phần vải của gập gấu

Ủi rẻ sống lưng từ họng cổ đến gập gấu

MAY SÓNG LƯNG TC ỦI RẺ SÓNG LƯNG TC

Hình 2.1

Ngày đăng: 29/03/2022, 13:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Helen Joseph Armstrong. Patternmaking for Fashion Desig. The Fashion Center Los Angeles Trade-Technical College Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patternmaking for Fashion Desig
[1] Vuừ Vaờn Hửng. Heọ thoỏng caột may y phuùc Khác
[2] Phạm Thị Qúi. Giáo trình thiết kế Veston Nam. Trường đại học sư phạm kỹ thuật Tp.HCM, 2002 Khác
[3] Nguyễn Văn Thiện. Kỹ thuật cắt may áo veston Khác
[5] Winifred Aldrich. Metric Pattern Cutting for Menswear Khác
[6] Nhà xuất bản công nghiệp. Kỹ thuật may áo veston Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1Hình 1.2 - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
Hình 1.1 Hình 1.2 (Trang 4)
1.2. Phương Pháp Tính Vải (hình 1.3): A. Phương pháp tính vải chính: - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
1.2. Phương Pháp Tính Vải (hình 1.3): A. Phương pháp tính vải chính: (Trang 5)
2.1. Hình vẽ mơ tả mẫu (hình 1.4 mẫu phác họa): - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
2.1. Hình vẽ mơ tả mẫu (hình 1.4 mẫu phác họa): (Trang 6)
B. Thân trước (hình 1.6): - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
h ân trước (hình 1.6): (Trang 9)
Hình 1.8: - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
Hình 1.8 (Trang 18)
Hình 1.10: - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
Hình 1.10 (Trang 20)
A. Vải chính (hình 1.12): - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
i chính (hình 1.12): (Trang 22)
Hình 1.12: - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
Hình 1.12 (Trang 23)
Hình 1.12: - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
Hình 1.12 (Trang 24)
B. Vải lĩt (hình 1.13): - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
i lĩt (hình 1.13): (Trang 25)
Hình 1.13: - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
Hình 1.13 (Trang 26)
Hình 1.13: - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
Hình 1.13 (Trang 27)
Hình 1.14: - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
Hình 1.14 (Trang 29)
Hình 1.15: - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
Hình 1.15 (Trang 31)
1.2. Thân sau chính (hình 2.1): - Giao trinh thiet ke trang phuc nam nang cao
1.2. Thân sau chính (hình 2.1): (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm