1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG

89 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Dịch Vụ Giao Nhận Hàng Hoá Bằng Đường Bộ Tại Công Ty Cổ Phần Logistics Cảng Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn ThS. Võ Thị Thanh Thương
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 10,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Những năm gần đây ngành dịch vụ Logistics nói chung và dịch vụ giao nhận vận tải nói riêng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế ở Việt Nam. Dịch vụ giao nhận hàng hóa là một trong những mắt xích quan trọng nằm trong chuỗi cung ứng của dịch vụ Logistics đã và đang trở thành một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các hoạt động lưu thông, chuyên chở hàng hóa được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, đưa sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp tiếp cận đến mọi vùng miền và tận tay người tiêu dùng.

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

  • Hoá đơn thương mại (Invoice)

  • Phiếu đóng gói (Packing list)

  • Bill of lading

  • Phiếu EIR

  • Phiếu cân (VGM)

  • Lệnh giao hàng (D/O)

  • Giấy đề nghị mượn cont rỗng

  • NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Nội dung

CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA

Tổng quan về dịch vụ

Theo Philip Kotler, dịch vụ được định nghĩa là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà một chủ thể cung cấp cho chủ thể khác Đặc điểm nổi bật của dịch vụ là tính vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu một vật nào Việc sản xuất dịch vụ có thể liên quan hoặc không liên quan đến sản phẩm vật chất.

Dịch vụ là hoạt động không có hình thức vật chất, nhằm giải quyết mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản của khách hàng với nhà cung cấp, mà không có sự chuyển nhượng quyền sở hữu.

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ

Dịch vụ có 5 đặc điểm:

Dịch vụ có tính vô hình, điều này có nghĩa là con người không thể sử dụng các giác quan để cảm nhận trực tiếp các tính chất cơ lý hóa của nó.

Dịch vụ có tính không thể tách rời, nghĩa là nó thường được cung ứng và tiêu dùng đồng thời Điều này khác biệt hoàn toàn với hàng hóa vật chất, vốn phải trải qua quá trình sản xuất, lưu kho, phân phối qua nhiều trung gian trước khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

-Tính không đồng nhất: Khó có thể có một tiêu chuẩn chung nào để đánh giá được chất lượng của dịch vụ.

-Tính không thể cất trữ: Là hệ quả của tính vô hình và không thể tách rời.

Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp

Khi khách hàng mua dịch vụ, họ chỉ có quyền sử dụng mà không được chuyển nhượng quyền sở hữu Điều này có nghĩa là khách hàng sẽ hưởng lợi ích từ dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định mà không có quyền sở hữu vĩnh viễn.

1.1.3 Bản chất của dịch vụ

Dịch vụ là quá trình thực hiện các hoạt động và hành vi dựa trên các yếu tố vô hình, nhằm giải quyết mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Dịch vụ là một quá trình diễn ra theo trình tự nhất định, bao gồm nhiều giai đoạn và bước khác nhau Mỗi giai đoạn sẽ có thêm nhiều dịch vụ phụ và dịch vụ cộng thêm, tạo nên sự phong phú và đa dạng trong trải nghiệm dịch vụ.

Dịch vụ luôn gắn liền với hiệu suất và thành tích, vì mỗi dịch vụ đều hướng tới mục tiêu mang lại giá trị thiết thực cho người tiêu dùng.

Khái quát chung về hoạt động giao nhận

1.2.1 Định nghĩa về dịch vụ giao nhận và người giao nhận

Giao nhận vận tải, hay còn gọi là Freight Forwarding, là dịch vụ hỗ trợ gửi hàng từ nơi đi đến nơi đến Đơn vị giao nhận hàng (Forwarder) sẽ ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng và liên hệ với các hãng vận tải (hàng không hoặc đường bộ) để thỏa thuận vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý nhất.

Theo FIATA, giao nhận vận tải bao gồm các dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, xếp dỡ, lưu kho, đóng gói và phân phối hàng hóa, cùng với các dịch vụ phụ trợ như hải quan, tài chính, khai báo, bảo hiểm, thu tiền và chứng từ liên quan Luật Thương mại Việt Nam (Điều 163) cũng quy định rằng dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, trong đó người làm dịch vụ nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho và thực hiện các thủ tục giấy tờ để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, người vận tải hoặc các dịch vụ giao nhận khác.

Giao nhận hàng hóa là quá trình bao gồm các nghiệp vụ và thủ tục liên quan đến việc vận tải, nhằm chuyển hàng từ người gửi đến người nhận Người giao nhận có thể thực hiện dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ từ bên thứ ba.

Theo quy tắc mẫu của FIATA, người giao nhận được định nghĩa là cá nhân chịu trách nhiệm đảm bảo hàng hóa được vận chuyển theo hợp đồng ủy thác, đồng thời hoạt động vì lợi ích của người ủy thác mà không phải là người chuyên chở.

Theo Điều 233, Luật Thương mại 2005, người giao nhận - thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics là thương nhân thực hiện một hoặc nhiều công việc như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng, đóng gói, ghi ký mã hiệu, giao hàng và các dịch vụ liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để nhận thù lao.

1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận

Theo điều 167 của Luật thương mại, người giao nhận hàng hoá có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác;

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng;

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng, có thể tiến hành khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng cần thông báo ngay cho khách hàng về những thay đổi này.

Sau khi ký kết hợp đồng, nếu có tình huống xảy ra khiến việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần chỉ dẫn của khách hàng không khả thi, bên nhận hợp đồng cần thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.

Khi hợp đồng không quy định thời hạn cụ thể cho việc thực hiện nghĩa vụ với khách hàng, bên liên quan cần thực hiện các nghĩa vụ của mình trong một khoảng thời gian hợp lý.

1.2.3 Trách nhiệm của người giao nhận a Khi là đại lý của chủ hàng

Tùy thuộc vào vai trò của người giao nhận, họ phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký và chịu trách nhiệm nếu giao hàng không đúng chỉ dẫn.

+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.

+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

+ Chở hàng đến sai nơi quy định

+ Giao hàng cho người không phải là người nhận

+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế

+ Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của bên thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác, nếu họ có thể chứng minh rằng đã thực hiện lựa chọn cần thiết.

- Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình. b Khi là người chuyên chở (principal)

- Chịu trách nhiệm cung cấp những dịch vụ mà khách hàng yêu cầu

Chịu trách nhiệm về thiệt hại do bên thứ ba gây ra, bao gồm cả những cá nhân mà người thuê mướn để thực hiện hợp đồng với khách hàng.

Theo điều 170, Luật Thương mại Việt Nam giới hạn trách nhiệm của người giao nhận:

- Trong trường hợp không vượt quá giá trị hàng hoá, trừ khi các bên có thoả thuận khác trong hợp đồng

Không được miễn trách nhiệm nếu không có bằng chứng chứng minh việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do lỗi của mình gây ra.

- Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị hàng hoá ghi trên hoá đơn và các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ

- Người làm dịch vụ giao nhận không phải chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

+ Không nhận được thông báo khiếu nại vòng 14 ngày làm việc, kể từ ngày giao hàng

Trong vòng 9 tháng kể từ ngày giao hàng, nếu không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc tòa án, quyền lợi của bên liên quan sẽ được bảo vệ.

Theo điều 169, Luật Thương mại Việt Nam quy định Người làm dịch vụ giao nhận không chịu trách nhiệm trong những trường hợp sau:

+ Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác.

+ Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp.

+ Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá.

+ Do chiến tranh, đình công.

+ Do các trường hợp bất khả kháng.

Người giao nhận không chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi mà khách hàng đáng lẽ được hưởng do sự chậm trễ hoặc giao nhầm địa chỉ, trừ khi lỗi thuộc về họ.

1.2.4 Vị trí của người giao nhận trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, người giao nhận giữ vai trò then chốt trong việc kết nối người mua và người bán, đảm bảo rằng quá trình mua bán diễn ra một cách suôn sẻ và liên tục.

Quan hệ vận chuyển hàng hoá

Quan hệ nghiệp vụ giao nhận hàng hoá

Quan hệ mua – bán hàng hoá

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa người giao nhận và các bên tham gia vào quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường bộ

Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ

1.3.1 Cơ sở pháp lý, đặc điểm giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ 1.3.1.1 Cơ sở pháp lý

Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cần tuân thủ các quy định pháp lý quốc tế và văn bản pháp luật của Nhà nước Việt Nam liên quan đến giao nhận vận tải, các loại hợp đồng và L/C Điều này đảm bảo quyền lợi của khách hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Các quy phạm pháp luật quốc tế như:

- Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế

- Công ước về Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ (CMR)

- Công ước vận tải đường bộ quốc tế (TIR)

Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vận tải, xếp dỡ và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.

- Luật Giao thông đường bộ 2008

- Luật thương mại năm 2005

- Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về việc tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đồng thời hướng dẫn các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Thông tư này nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả trong quản lý vận tải Các quy định trong thông tư cũng giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh vận tải, đồng thời bảo vệ quyền lợi của hành khách.

Thông tư 60/2015/TT-BGTVT đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT, nhằm cải thiện tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cũng như dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Những điều chỉnh này hướng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải.

1.3.1.2 Đặc điểm giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường bộ

-Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường bộ phụ thuộc vào yếu tố cự li và khối lượng

Giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường bộ là quá trình vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu giữa các quốc gia, bao gồm cả việc đưa hàng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu và ngược lại Hình thức giao nhận này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó cự li vận chuyển và khối lượng hàng hóa là hai yếu tố quan trọng nhất.

- Giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường bộ có tính thời vụ, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thị trường xuất nhập khẩu

Tính thời vụ là một đặc điểm quan trọng của dịch vụ giao nhận, vì nó phục vụ cho quá trình xuất nhập khẩu Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế chỉ phát triển mạnh mẽ khi hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra sôi động Tuy nhiên, hoạt động xuất nhập khẩu thường mang tính thời vụ, với những thời điểm diễn ra mạnh mẽ và những thời điểm hoạt động ít hơn.

- Giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường bộ phụ thuộc vào cơ sở vật chất kĩ thuật và kinh nghiệm, nghiệp vụ của người kinh doanh giao nhận

Để tiến hành kinh doanh dịch vụ giao nhận, cần có các phương tiện chuyên chở, đầu xe, và hệ thống quản lý liên lạc Ngoài ra, cần có phương tiện lưu giữ hàng hóa để thực hiện các dịch vụ như gom hàng, vận chuyển, bốc xếp và nhận hàng Yêu cầu của các dịch vụ này cũng đòi hỏi người kinh doanh phải có trình độ, bản lĩnh và kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận.

1.3.2 Nhiệm vụ của các bên tham gia quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ

1.3.2.1 Nhiệm vụ của người giao nhận

- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hoá với chủ hàng.

- Giao hàng hoá xuất khẩu cho chủ hàng nước ngoài

- Giao hàng nhập khẩu cho chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàng nước ngoài.

- Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản hàng hoá

Khi hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, công ty vận tải có trách nhiệm bồi thường nếu có biên bản hợp lệ Nếu nhà vận tải không thể chứng minh rằng họ không có lỗi, họ sẽ phải chịu trách nhiệm cho tổn thất này.

- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quá trình vận chuyển

1.3.2.2 Nhiệm vụ của các chủ hàng XNK

- Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận với người vận chuyển

- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản hàng hoá với nhà vận chuyển

- Cung cấp chứng từ cần thiết để giao nhận hàng hoá

- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết phát sinh

- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bên liên quan.

- Thanh toán các chi phí cho người giao nhận

1.3.2.3 Nhiệm vụ của hải quan

- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửa khẩu.

- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Tiến hành các biện pháp phát hiện và ngăn chặn hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, cũng như điều tra và xử lý việc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối và tiền Việt Nam qua cửa khẩu là rất cần thiết.

Trình tự giao nhận hàng xuất nhập khẩu

1.4.1 Đối với hàng xuất khẩu

Bước 1: Nhận thông tin từ khách hàng

- Nhận thông tin khách hàng từ bộ phận kinh doanh hoặc từ bộ phận chứng từ chuyển qua:

Sau khi ký hợp đồng với chủ hàng, bộ phận kinh doanh sẽ chuyển thông tin của chủ hàng cho bộ phận chứng từ để tiến hành giao dịch và thực hiện công việc.

Sau đó, người phụ trách chứng từ sẽ chuyển hồ sơ và thông tin của chủ hàng cho giám sát bộ phận giao nhận để phân công thực hiện lô hàng.

Khi đã có thông tin về khách hàng, bộ phận giao nhận sẽ liên lạc trực tiếp với khách hàng để thu thập thông tin về lô hàng Họ yêu cầu khách hàng fax bản chứng từ để kiểm tra trước một ngày xuất hàng Sau đó, bộ phận giao nhận sẽ chuyển chứng từ cho người lập để kiểm tra lần hai và chuẩn bị hồ sơ cần thiết.

Sau khi xác nhận rằng bản sao chứng từ của lô hàng đầy đủ và hợp lệ, nhân viên giao nhận sẽ yêu cầu người phụ trách chứng từ cùng thực hiện kiểm tra và lập hồ sơ.

- Tiến hành nhận hàng hóa từ khách hàng:

Ngay khi nhận được chứng từ hàng xuất, nhân viên giao nhận cần gặp khách hàng để lấy chữ ký của người có thẩm quyền nhằm hoàn tất hồ sơ khai báo hải quan Trong quá trình giao nhận chứng từ gốc, cần có "Phiếu giao hàng" và cả hai bên phải ký nhận, mỗi bên giữ một bản để đảm bảo tính minh bạch và hợp lệ của giao dịch.

Chủ hàng thực hiện giao hàng cho công ty Logistics tại địa điểm đã thỏa thuận, thường là tại kho của chủ hàng Trong quá trình này, công ty cần kiểm tra các đặc điểm liên quan đến hàng hóa như số lượng, chất lượng, quy cách và trọng lượng Đồng thời, công ty cũng phải cung cấp đầy đủ các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa cho khách hàng.

Bước 2: Tư vấn đóng gói, đóng kiện và sắp xếp xe nhận hàng

Nhân viên công ty sẽ tư vấn quy cách đóng gói hàng hóa theo đúng quy định vận chuyển, đảm bảo hàng hóa không bị hư hại, đổ vỡ trong suốt quá trình vận chuyển và giao nhận Điều này giúp hàng hóa được vận chuyển một cách an toàn nhất Bước tiếp theo là thực hiện thủ tục hải quan cho hàng hóa.

Nhân viên giao nhận tại hải quan thực hiện quy trình thủ tục giấy tờ để hàng hóa được xuất khẩu Họ nộp hồ sơ hải quan cho lô hàng xuất khẩu và xuất trình hàng hóa để hải quan kiểm tra, giám sát và đối chiếu với khai báo trên tờ khai hải quan Đồng thời, nhân viên cần nộp tờ khai và biên lai lệ phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng cho phương tiện ra vào cửa khẩu để hải quan đóng dấu và ký xác nhận Cuối cùng, họ thực hiện thủ tục hải quan cho hàng hóa, xe và người, đồng thời đóng thuế xuất khẩu.

Bước 4: Tổ chức giao hàng

Nhân viên công ty sẽ đến tận kho của khách hàng để lấy hàng, sau đó vận chuyển đến cửa khẩu để thực hiện thủ tục hải quan cần thiết và giao tận nơi Biên bản giao hàng sẽ được ký nhận đầy đủ.

Bước 5: Lập bộ chứng từ

Người giao nhận phải tập hợp vận đơn và các chứng từ liên quan như hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán ngoại thương, và packing list để lập bộ chứng từ thanh toán gửi cho chủ hàng Ngoài ra, họ cũng cần mua bảo hiểm hàng hóa nếu cần thiết, thông báo cho người gửi về thời gian vận chuyển, và thanh toán các chi phí cần thiết như phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng và các lệ phí khác.

Bước 6: Lưu hồ sơ, quyết toán

Nhân viên bộ phận chứng từ cần lưu trữ hồ sơ và chứng từ để tham khảo sau này, đồng thời tạo thành các file riêng theo từng khách hàng Sau khi hoàn tất thủ tục xuất khẩu cho lô hàng, nhân viên phụ trách sẽ tổng hợp tất cả chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển và gửi cho bộ phận giao nhận để thực hiện quyết toán.

1.4.2 Đối với hàng nhập khẩu

Bước 1: Chuẩn bị chứng từ và chuẩn bị nhận hàng

- Tiếp nhận bộ chứng từ về hàng hoá

- Mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu có)

- Lập kế hoạch nhận hàng

- Thông báo bằng lệnh giao hàng

Bước 2: Làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá

- Xin giấy phép nhập khẩu

- Làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng

- Nộp thuế nhập khẩu (nếu có)

Bước 3: Nhận hàng từ cửa khẩu về kho của công ty

- Kiểm tra thực tế hàng hoá

- Xuất trình vận đơn gốc để lấy lệnh giao hàng

Nhân viên giao nhận cần đến phòng thương vụ của cửa khẩu để xuất trình lệnh giao hàng (D/O) có đầy đủ thông tin về công ty, địa chỉ và mã số thuế Sau đó, họ sẽ thanh toán các khoản phí như nâng hạ container và vệ sinh container Nhân viên thương vụ sẽ giữ lại 2 bản D/O và cấp cho nhân viên giao nhận phiếu nhập khẩu container (phiếu EIR) Tiếp theo, nhân viên giao nhận phải vào văn phòng hải quan tại cổng cửa khẩu để xuất trình tờ khai, 2 D/O và phiếu nhập khẩu container Hải quan sẽ lưu lại D/O, ký tên, đóng dấu và ghi ngày ký lên phiếu nhập khẩu container Để đưa hàng ra khỏi cửa khẩu, tài xế xe cần xuất trình phiếu nhập khẩu container cho bảo vệ.

Bước 4: Làm các chứng từ pháp lý

Mục đích của việc làm các chứng từ pháp lý để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng.

- Biên bản kiểm tra sơ bộ (Survey Record)

- Thư dự kháng (Letter of Indemnity)

- Biên bản hư hỏng, đổ vỡ

- Giấy chứng nhận hàng thừa thiếu so với lược khai

- Biên bản giám định (Certificate of Servey)

Bước 5: Giao nhận hàng

Nhân viên giao nhận có trách nhiệm áp tải hàng về kho và bàn giao hàng cho nhà nhập khẩu Trong quá trình này, nhân viên đại diện cho nhà nhập khẩu để kiểm tra số lượng và tình trạng hàng hóa, sau đó ký vào biên bản giao nhận Khi container đã rút hết hàng, nhân viên cần kiểm tra xem có hư hỏng nào không và thực hiện sửa chữa ngay nếu cần, đồng thời lau chùi container Cuối cùng, bước quan trọng là quyết toán chi phí giao nhận và tập hợp các chứng từ liên quan.

Nhân viên giao nhận cần tập hợp chi phí liên quan đến công tác giao nhận hàng hóa sau khi giao container cho khách, để tổng hợp và gửi cho phòng kế toán của công ty Đồng thời, họ cũng phải chuẩn bị các chứng từ cần thiết để bàn giao cho nhà nhập khẩu.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng

Việc vận chuyển hàng hóa của khách hàng, bao gồm địa điểm, khối lượng và thời hạn giao hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình giao nhận của doanh nghiệp Trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển, khách hàng nhận thấy sự hạn chế của người giao nhận trong vai trò đại lý môi giới, khi các đại lý không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong quá trình vận chuyển Khách hàng mong muốn có người thu xếp hoàn toàn chịu trách nhiệm cho quá trình chuyên chở và các dịch vụ liên quan như gom hàng, mua bảo hiểm và thuê phương tiện vận tải Do đó, người giao nhận cần cung cấp các dịch vụ liên quan theo yêu cầu của khách hàng và phát triển dịch vụ giao nhận theo nhiều hướng.

1.5.2 Các nhân tố nội tại doanh nghiệp

- Trình độ đội ngũ nhân viên

Trình độ của đội ngũ công nhân viên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận kho vận Để hoạt động này thành công, nhân viên cần có kiến thức chuyên môn vững vàng, hiểu biết về pháp luật, kỹ năng ngoại ngữ tốt và sự nhạy bén trong công việc Khách hàng chỉ sẵn sàng tin tưởng và ủy thác giao nhận khi họ nhận thấy năng lực của nhân viên cũng như kết quả hoạt động của công ty.

Cơ chế quản lý phức tạp hiện nay gây khó khăn cho hoạt động giao nhận, với thời gian chờ phê duyệt kéo dài do phải thông qua nhiều cấp bậc Điều này dẫn đến việc tốn nhiều thời gian ra quyết định và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Thêm vào đó, thông tin liên lạc thiếu chính xác, làm sai lệch hướng nhận định và dẫn đến việc giải quyết sai.

Để nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất cho dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế, doanh nghiệp cần sử dụng đồng vốn không chỉ cho việc này mà còn cho các chi phí như ứng trước tiền thuê tàu, tiền làm thủ tục hải quan và nộp thuế xuất nhập khẩu Thiếu vốn hoặc vốn yếu sẽ gây ra nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế yêu cầu doanh nghiệp phải có cơ sở vật chất đầy đủ, bao gồm hệ thống kho bãi, số lượng xe vận chuyển và các loại xe chuyên dụng Ngoài ra, trang thiết bị và phương tiện thông tin liên lạc hiện đại, như mạng máy tính kết nối internet và các phương tiện viễn thông quốc tế, cũng rất cần thiết Để cạnh tranh trên thị trường và đáp ứng nhu cầu giao nhận ngày càng cao, doanh nghiệp cần đảm bảo đủ điều kiện về phương tiện vận tải và thiết bị thông tin hiện đại.

1.5.3 Các nhân tố về điều kiện hạ tầng dịch vụ

Cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận, đặc biệt trong bối cảnh địa hình hiểm trở và hệ thống giao thông cũ kỹ, kém chất lượng của nước ta Hệ thống đường bộ chật hẹp và chưa được nâng cấp hoàn chỉnh, cùng với nhiều đoạn đường xấu và cầu có tải trọng nhỏ, gây khó khăn trong vận chuyển hàng hóa Điều này dẫn đến tình trạng hàng hóa dễ bị hư hỏng và thời gian giao hàng kéo dài Để vận chuyển hàng hóa qua các cầu nhỏ, doanh nghiệp thường phải xé nhỏ lô hàng hoặc chuyển tải qua địa phận khác, làm tăng nguy cơ hàng hóa bị đổ vỡ và dẫn đến phạt bồi thường, từ đó làm tăng chi phí vận chuyển và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận Do đó, việc đảm bảo và nâng cấp cơ sở hạ tầng thường xuyên là cần thiết để nâng cao hiệu quả dịch vụ giao nhận.

Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận

Để nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa, các công ty cần liên tục cải tiến và xây dựng độ tin cậy từ khách hàng Việc đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ một cách khách quan là điều kiện tiên quyết để thực hiện những cải tiến hiệu quả Các chỉ số đo lường sẽ giúp các công ty nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ của mình, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng tầm dịch vụ lên một mức cao hơn.

Ngành vận tải đang có nhu cầu lớn trên thị trường, dẫn đến sự cạnh tranh mạnh mẽ Một công ty vận chuyển uy tín sẽ công khai bảng giá một cách minh bạch và rõ ràng Dịch vụ giao nhận không chỉ giúp doanh nghiệp xuất khẩu tiết kiệm thời gian mà còn cần tìm ra các biện pháp giảm chi phí cho khách hàng, như lựa chọn hình thức vận chuyển tối ưu và cải tiến quy trình để tránh lãng phí Mặc dù chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng, giá cả cũng đóng vai trò quyết định trong việc khách hàng lựa chọn hàng hóa.

- Thời gian giao nhận hàng: thời gian giao nhận hàng hoá được xem xét trên hai phương diện:

Sự chính xác về thời gian ngày càng trở nên quan trọng trong mọi ngành nghề, đặc biệt là trong lĩnh vực vận tải giao nhận Với sự phát triển của công nghệ thông tin, yêu cầu về thời gian ngày càng cao, nhưng các điều kiện về đường sá, phương tiện vận chuyển và địa hình vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu này Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác trong thời gian giao nhận, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Sự tiết kiệm thời gian trong vận chuyển hàng hóa là rất quan trọng, đặc biệt đối với những mặt hàng có thời gian sử dụng ngắn như nông sản Nếu thời gian vận chuyển quá dài, hàng hóa dễ bị hư hỏng, do đó việc rút ngắn thời gian vận chuyển không chỉ đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu mà còn giúp tiết kiệm chi phí cho cả khách hàng và bên vận chuyển.

Độ an toàn của hàng hóa trong vận chuyển là yếu tố quan trọng, nhất là với những mặt hàng dễ hư hại như vỡ hoặc dễ mốc Mỗi loại hàng hóa cần có phương thức vận chuyển phù hợp để giảm thiểu tổn thất Đối với hàng hóa quan trọng, việc mua bảo hiểm là cần thiết để đảm bảo quyền lợi Mức độ bồi thường thiệt hại cần được xác định rõ ràng và hợp lý, giúp các doanh nghiệp đảm bảo an toàn tối đa cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

Chất lượng cơ sở vật chất được phản ánh qua tiêu chuẩn an toàn hàng hóa Để đảm bảo hàng hóa được bảo quản tốt nhất, cơ sở vật chất cần phải đầy đủ, hiện đại và chất lượng Đây cũng là một tiêu chí quan trọng mà khách hàng sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ.

Cách thức phục vụ là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ logistics Nó bao gồm thái độ của nhân viên như nhân viên trực điện thoại, nhân viên giao hàng, lái xe, cũng như các thủ tục giao nhận hàng hóa, ưu đãi cho khách hàng và cách chăm sóc khách hàng.

THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS CẢNG ĐÀ NẴNG (DANALOG)

Giới thiệu về công ty cổ phần Logistics cảng Đà Nẵng

2.1.1 Các thông tin cơ bản về công ty

Tên pháp định: Công ty cổ phần Logistics cảng Đà Nẵng

Tên quốc tế: Da Nang Port Logistics

Trụ sở: 97 Yết Kiêu, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng Điện thoại: +84.02363667669

Website: www.danalog.com.vn

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400999731 được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp lần đầu vào ngày 05/03/2009, với các lần đăng ký thay đổi diễn ra vào ngày 12/10/2009 và lần thứ tám vào ngày 02/11/2017.

Vốn đầu tư chủ sở hữu: 43,100,000,000 đồng

Tài khoản: 0041000120788 – NH TMCP VIETCOMBANKVN-CN ĐÀ NẴNG

2000201351444 – NH NN&PTNT-CN ĐN

06001012000897 - TMCP HÀNG HẢI VN-CN ĐÀ NẴNG

Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải-5229

2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng (Danalog) tọa lạc tại thành phố Đà Nẵng, trung tâm kinh tế miền Trung, là một nút giao thông quan trọng kết nối Việt Nam với các nước trong khu vực Nằm trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây và gần cảng Tiên Sa, Danalog có hệ thống giao thông hoàn chỉnh, kết nối với sân bay quốc tế Đà Nẵng, Quốc lộ 1A, ga đường sắt và các khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa đa dạng Sự ra đời của Danalog nhằm cung cấp nguồn hàng xuất nhập khẩu cho cảng Đà Nẵng, thu hút hàng hóa từ thị trường nội địa và các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan, góp phần thúc đẩy hoạt động thông qua cảng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Năm 2006, Công ty cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng được thành lập, kế thừa từ Trạm Kho vận Cảng Đà Nẵng, với vai trò là đơn vị hạ tầng hậu cần cho Cảng Đà Nẵng.

Vào năm 2009, Công ty cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng được thành lập theo chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước và kế hoạch phát triển của Lãnh đạo Công ty TNHH MTV Cảng Đà Nẵng Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400999731, với tám lần điều chỉnh giấy phép, lần thay đổi gần nhất vào ngày 2/11/2017 Công ty có vốn điều lệ 43,1 tỷ đồng, trong đó Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng chiếm 45,10% và Công ty CP Container Việt Nam chiếm 30,91% vốn điều lệ.

- Sự ra đời của Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng là hết sức cần thiết Năm

Năm 2009 đánh dấu thời điểm Việt Nam thực hiện cam kết mở cửa lĩnh vực dịch vụ theo các hiệp định WTO, trong đó có lĩnh vực Logistics Các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được phép kinh doanh dịch vụ này tại Việt Nam, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nhu cầu về dịch vụ logistics Hiện nay, dịch vụ Logistics chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập GDP của Việt Nam, dao động từ 20 đến 25%.

- Ngày 18/08/2011: Công ty đã đăng ký lên sàn giao dịch Upcom

- Tháng 03/2009, vốn điều lệ thực góp 27.528.550.000 đồng;

- Tháng 12/2009, vốn điều lệ 29.626.600.000 đồng theo Nghị quyết số 09/NQ

- HĐQT ngày 27/11/2009 của Hội đồng quản trị về việc bán tiếp cổ phần;

- Ngày 31/07/2010, vốn điều lệ 29.951.600.000 đồng theo Nghị quyết số 09/NQ ngày 27/11/2009 của Hội đồng quản trị về việc bán tiếp cổ phần;

Công ty cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng chính thức trở thành công ty đại chúng từ ngày 25/08/2010, theo Quyết định số 2672/UBCK – QLPH của Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

- Ngày 01/04/2011, vốn điều lệ 30 tỷ đồng theo Nghị quyết số 01/2011/NQ - HĐQT ngày 08/02/2011;

- Năm 2014: VĐL tăng lên 36 tỷ đồng qua đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu;

- Năm 2017, VĐL nâng lên 43.100.000.000 đồng.

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Dựa vào báo cáo thường niên năm 2018, Công ty Danalog có những ngành nghề kinh doanh chính như sau:

- Bốc xếp hàng hóa;

- Kinh doanh, khai thác kho bãi và dịch vụ giao nhận, kho vận;

- Dịch vụ Kho CFS, Kho Ngoại quan;

- Dịch vụ khai thuế hải quan;

- Đại lý vận tải nội địa, đại lý Container;

- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;

- Vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ và đường bộ;

2.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ 2.1: Mô hình quản trị của công ty Danalog

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban và chi nhánh

Hội đồng quản trị ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Khai thác kho bãi nội địa

Bộ phận kinh doanh vận tải, thương mại, đại lý tàu

Bộ phận khai thác Deport

Bộ phận kỹ thuật/ cơ giới

Công nhân Công nhân Đại lý Đội xe

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty.

Giám sát và chỉ đạo từ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cùng với sự quản lý của các cá nhân khác là rất quan trọng trong việc điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty.

- Giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của công ty.

Quyết định về cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ của công ty là những yếu tố quan trọng Công ty cũng cần quyết định thành lập công ty con, chi nhánh và văn phòng đại diện Ngoài ra, việc góp vốn và mua cổ phần của doanh nghiệp khác cũng là những quyết định chiến lược cần được xem xét kỹ lưỡng.

Xem xét tính hợp lệ của các quyết định từ Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc là rất quan trọng trong công tác quản lý công ty, đảm bảo rằng các quyết định này tuân thủ quy định pháp luật và điều lệ công ty.

Kiểm tra và đánh giá các quy trình quan trọng của công ty là cần thiết để phát hiện những rủi ro tiềm ẩn hoặc các thiếu sót Từ đó, chúng ta có thể đề xuất những giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Tham gia các buổi họp của Hội đồng quản trị theo thư mời và giám sát việc triển khai các Nghị quyết của Đại hội cổ đông đối với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc công ty.

- Xem xét việc chấp hành luật, chính sách và chế độ tài chính kế toán của công ty.

Nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của công ty là rất quan trọng Việc lập kế hoạch theo từng chu kỳ và thời kỳ hoạt động sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả và đạt được mục tiêu kinh doanh.

- Điều hành và kiểm tra trực tiếp hoạt động của cấp dưới.

Xây dựng các quy định, chế độ và chính sách chung của công ty về tổ chức nhân sự và quản lý tài chính kế toán là nhiệm vụ quan trọng Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nguồn lực, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Phòng Hành chính – Nhân sự

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho nhân viên.

- Vận hành hệ thống lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác theo đúng quy định của công ty.

- Tham gia xây dựng và giám sát triển khai hệ thống quản trị, đánh giá thực hiện công việc tại các đơn vị đúng quy định.

- Theo dõi và giải quyết chế độ BHXH, BHYT cho người lao động toàn công ty.

Phối hợp với các đơn vị nghiên cứu để xây dựng các chương trình và kế hoạch an toàn lao động, bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ Đồng thời, theo dõi và giám sát việc thực hiện các quy định này nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động.

- Theo dõi, cập nhập và quản lý hồ sơ, danh sách lao động công ty.

- Các công việc nội chính, hành chính của phòng.

Phòng Tài chính – Kế toán

Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán cần phải phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty, đồng thời không ngừng cải tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây (2017-2019)

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong năm 2019, Công ty cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng đã thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên, triển khai hiệu quả các nội dung đã đề ra Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và tổ công nhân, đạt được những kết quả khả quan.

+ Doanh thu: 102.859 triệu đồng, tăng 31,87% so với kế hoạch năm 2019

+ Lợi nhuận trước thuế: 9.223 triệu đồng, tăng 32,31% so với kế hoạch năm

- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Năm 2019, các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đã đạt được theo Nghị quyết và kế hoạch mà Đại hội đồng cổ đông đã đề ra.

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động SXKD năm 2017 – 2019 của công ty Danalog ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu TH 2017 TH 2018 KH 2019 TH 2019

1 Tổng doanh thu 44.850 67.974 78.000 102.910 151,56% 136,846% Trong đó:

DT thuần cung cấp DV 44.123 66.865 78.000 102.859 151,54% 133,73%

2 Lợi nhuận trước thuế 7.805 9.223 9.660 12.781 118,16% 111,12%

(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty Danalog) Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động SXKD năm 2017 – 2018 của công ty Danalog ĐVT: Triệu đồng

Tổng doanh thu Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế

Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, doanh thu và lợi nhuận đều có xu hướng tăng trưởng ổn định Cụ thể, tổng doanh thu năm 2019 đạt 102.910 triệu đồng, tăng 58.060 triệu đồng so với năm 2017 Doanh thu năm 2019 cũng tăng 51,56% so với năm 2018 và vượt 36,846% so với kế hoạch đầu năm Lợi nhuận trước thuế năm 2019 tăng 18,16% so với năm 2018 và tăng 11,12% so với kế hoạch đầu năm Lợi nhuận sau thuế cũng ghi nhận mức tăng 18,39% so với năm 2018 và tăng 10,33% so với chỉ tiêu kế hoạch đầu năm.

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2019 vượt so với kế hoạch đã đề ra là do các nguyên nhân:

Doanh thu năm 2019 của công ty đã vượt 33,21% so với kế hoạch đề ra, nhờ vào nỗ lực của toàn thể nhân viên và sự thay đổi trong cấu trúc loại hình kinh doanh Công ty đã tập trung vào dịch vụ vận tải bằng xe đầu kéo, Depot container, dịch vụ Kho CFS và Kho Ngoại quan, đồng thời mạnh dạn giảm bớt các hoạt động kinh doanh không hiệu quả như lưu kho, bãi, và vận chuyển hàng dời, hàng bao Điều này cho thấy công ty đã nhận diện và cắt giảm những hoạt động kém hiệu quả, tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế để đáp ứng đúng định hướng của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.

Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 12.781 triệu đồng, vượt 32,31% so với kế hoạch được thông qua tại đại hội cổ đông thường niên năm 2019 Kết quả này có được nhờ sự chỉ đạo kịp thời từ Hội đồng quản trị và việc thực hiện đồng bộ các giải pháp trong quá trình điều hành của Ban Giám đốc, bao gồm tổ chức và khai thác hiệu quả diện tích kho, bãi, nâng cao chất lượng dịch vụ tại kho, bãi, cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.5: Doanh thu dịch vụ cung cấp của công ty Danalog năm 2018 – 2019 Đơn vị tính: VNĐ

Vận chuyển 22.126.054.396 34,6% 34.795.341.990,64 34,25% Kho nội địa 7.116.104.530 11,14% 9.556.127.073,00 9.4%

Kho Ngoại Quan 1.094.431.331 1,71% 3.654.433.012,00 3.6% Thuê cont, mua cont

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Biểu đồ 2.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ của Danalog năm 2018 – 2019 ĐVT: VND

Kho nội địa Kho CFS Kho ngoại quan

Depot Sửa chữa Thuê xe Khác Năm 2018 Năm 2019

Nhận xét : Công ty Danalog cung cấp 8 dịch vụ chính mang lại doanh thu cao.

Trong năm 2018, doanh thu từ dịch vụ đạt hơn 63 tỷ đồng, và năm 2019, doanh thu tăng lên hơn 101 tỷ đồng Trong đó, dịch vụ vận chuyển chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng doanh thu, trong khi các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác có doanh thu thấp hơn Đặc biệt, doanh thu từ dịch vụ thuê tàu và sửa chữa đã giảm so với năm trước.

Năm 2018, mặc dù không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu do chiếm tỷ trọng khá nhỏ, nhưng tất cả các dịch vụ khác như vận chuyển, kho, và depot đều có sự tăng trưởng so với năm trước đó.

- Dịch vụ vận chuyển: doanh thu dịch vụ vận chuyển tăng cao so với năm

Năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 12.669 triệu đồng, tăng cao nhờ việc mở cửa nền kinh tế Sự gia tăng này đã dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ vận chuyển của khách hàng cũng tăng theo.

- Dịch vụ kho CFS, Kho nội địa, Kho Ngoại quan đều tăng đáng kể so với năm

2018 vì nhu cầu xuất nhập khẩu tăng cao nên các dịch vụ đi kèm cũng tăng theo đó.

Nguyên nhân chính của những thay đổi này là do Công ty đã điều chỉnh cấu trúc các loại hình kinh doanh, đặc biệt chú trọng vào dịch vụ giao nhận vận chuyển cùng các dịch vụ đi kèm như Kho CFS và Kho Ngoại quan Công ty đã cắt giảm những hoạt động không hiệu quả trong những năm trước và tập trung vào những hoạt động có lợi thế, nhằm đáp ứng đúng định hướng mà Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đã đề ra.

2.2.3 Cơ cấu chi phí của Danalog

Bảng 2.6: Bảng cơ cấu chi phí của Danalog 2017 – 2019 Đơn vị tính: Triệu đồng

Chi phí tài chính 361 609 715 248 68,7 106 17,41

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

Chi phí vốn năm 2018 đã tăng 20.749 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 78,38% so với năm 2017, chủ yếu do công ty đầu tư thêm trang thiết bị mới Đến năm 2019, chi phí vốn tiếp tục tăng lên 22.165 triệu đồng, với mức tăng 46,94% so với năm trước Nguyên nhân của sự gia tăng này là do nhu cầu dịch vụ tăng cao và sự hồi phục của nền kinh tế, dẫn đến việc các công ty dịch vụ không đáp ứng kịp thời nhu cầu vận chuyển, ảnh hưởng đến giá cả.

Năm 2018, chi phí tài chính tăng 248 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 68,7% Tuy nhiên, đến năm 2019, chi phí này đã giảm xuống còn 106 triệu đồng, ghi nhận mức giảm 14,41% so với năm 2018.

-Chi phí quản lý doanh nghiệp

Năm 2018, chi phí tăng 699 triệu đồng, tương đương với mức tăng 6,86% so với năm 2017 Đến năm 2019, chi phí này tiếp tục tăng mạnh, với mức tăng lên đến 9.594 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 88,16% so với năm 2018.

Chi phí tăng cao trong công ty chủ yếu do khấu hao máy móc thiết bị gia tăng và việc nâng cấp kho bãi hàng hóa, cùng với việc mở thêm Depot container Ngoài ra, công ty đã tuyển thêm nhân công và nhân viên quản lý, dẫn đến chi phí trả lương tăng trong năm 2019 Để thu hút nhân tài và hạn chế tình trạng "chảy máu chất xám", công ty cũng đã tiến hành tăng lương cho cán bộ quản lý.

Chi phí này đã có sự biến động đáng kể qua các năm Cụ thể, vào năm 2018, chi phí tăng 21 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 87,5% so với năm 2017 Đến năm 2019, chi phí tăng mạnh lên 375 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 833,33% so với năm 2018 Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do công ty phải trích lập chi phí dự phòng và thanh toán do vi phạm hợp đồng với khách hàng.

Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ tại công ty Danalog

Danalog được thành lập để cung cấp dịch vụ trung chuyển và quá cảnh hàng hóa cho tuyến EWEC, thực hiện vận chuyển và thủ tục giao nhận trọn gói Chúng tôi cam kết xây dựng dịch vụ logistics hoàn chỉnh nhằm phục vụ tốt nhất cho khách hàng.

Danalog hoạt động chủ yếu tại các quốc gia trong tuyến hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC), các tỉnh Nam Lào và miền Trung - Tây Nguyên Công ty còn là đại lý cho nhiều hãng vận chuyển như Wanhai và SICT Khách hàng thường xuyên của Danalog bao gồm các công ty công nghiệp và xuất khẩu như Doosan Heavy và Young Shin Trading, cũng như các doanh nghiệp xuất hàng quốc tế như Dệt may 29-3, Hoa Thọ, Phong Phú Danalog cung cấp dịch vụ hạ tầng logistics cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa bằng container qua cảng Đà Nẵng, bao gồm dịch vụ giao nhận, bến bãi và thuê container Khách hàng chủ yếu xuất nhập khẩu các mặt hàng như giấy và hàng may mặc qua các nước như Lào, Trung Quốc và Myanmar.

Sau khi hoàn thành hợp đồng, công ty duy trì liên lạc thường xuyên với khách hàng cũ để chăm sóc và hỗ trợ họ Điều này không chỉ giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp mà còn giữ chân lượng khách hàng tiềm năng Việc liên hệ thường xuyên giúp công ty dễ dàng tiếp cận và nắm bắt thông tin khách hàng cho các giao dịch sau, đồng thời thu hút khách hàng mới thông qua giới thiệu từ những khách hàng hiện tại.

Với sự phát triển mạnh mẽ của vận tải buôn bán hàng hóa quốc tế, dịch vụ giao nhận ngày càng trở nên phổ biến tại Việt Nam Ngành giao nhận hàng hóa không ngừng mở rộng nhờ nhu cầu cấp thiết trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và vốn đầu tư ban đầu không lớn Điều này đã thu hút nhiều công ty trong và ngoài nước tham gia, đặc biệt là tại Đà Nẵng, nơi thị trường giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tiềm năng đang phát triển mạnh mẽ, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

Công ty Cổ phần Danalog đang phải đối mặt với một số đối thủ cạnh tranh chính tại Đà Nẵng, bao gồm Công ty cổ phần vận tải và thuê tàu Đà Nẵng (Vietfracht Đà Nẵng), Công ty TNHH Container Miền Trung, Công ty cổ phần Đại lý vận tải SAFI, Công ty Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương VINATRANS Đà Nẵng, và Công ty Cổ phần Saigonship Đà Nẵng.

Công ty cổ phần vận tải và thuê tàu Đà Nẵng (Vietfracht Đà Nẵng)

- Lịch sử hình thành:

Vietfracht Đà Nẵng, được thành lập từ năm 1975, là công ty hàng đầu trong ngành vận tải đường biển tại Việt Nam Với mạng lưới đại lý toàn cầu, Vietfracht Đà Nẵng cam kết đáp ứng tốt nhất nhu cầu vận chuyển của khách hàng Với hơn 40 năm kinh nghiệm, công ty cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo sự hài lòng cho khách hàng.

+ Giao nhận hàng hoá bằng đường biển/đường bộ/đường hàng không

+ Đại lý hàng hải

+ Môi giới hàng hải và thuê tàu

Vietfracht Đà Nẵng đang nỗ lực hoàn thiện hệ thống kinh doanh với mục tiêu trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp chuỗi dịch vụ hàng hải, vận tải và kho vận tại khu vực miền Trung Công ty cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước.

- Quy mô Công ty:

+ Cơ sở hạ tầng trang thiết bị vận chuyển, kho bãi: Công ty sở hữu 01 bãi container diện tích 4.400m2, 04 xe đầu kéo, 04 romoc 40’.

- Phân tích lợi thế cạnh tranh:

Danalog là một doanh nghiệp hàng đầu trong ngành hàng hải, với mạng lưới đại lý toàn cầu giúp tiếp cận và tìm kiếm khách hàng hiệu quả So với Vietfracht Danang, Danalog nổi bật với diện tích kho chứa hàng lên tới 13.000m² và quy mô cơ sở vật chất, phương tiện vận chuyển đáp ứng nhu cầu cao hơn Là công ty thành viên của Công ty Cảng Đà Nẵng, Danalog còn có lợi thế về hệ thống cảng biển, giúp tăng cường hiệu quả trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa Quy mô lớn hơn và doanh thu hàng năm cao hơn là những điểm mạnh giúp Danalog cạnh tranh trực tiếp với các công ty vận tải biển và logistics trong khu vực miền Trung.

Công ty cổ phần giao nhận vận tải miền trung - VINATRANS Đà Nẵng, được thành lập vào năm 1996, đã phát triển bền vững trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế Hiện nay, VINATRANS Đà Nẵng là một trong những công ty giao nhận quốc tế hàng đầu tại miền Trung Việt Nam, cung cấp dịch vụ vận tải đường biển, hàng không, vận tải đa phương thức, thuê tàu, chuyển phát nhanh, dịch vụ kho bãi logistics và khai thuế hải quan Với các chi nhánh và văn phòng đại diện tại nhiều tỉnh thành và hệ thống đại lý giao nhận toàn cầu, VINATRANS Đà Nẵng được chứng nhận bởi IATA và FIATA, đồng thời là hội viên của Hiệp hội Giao nhận Việt Nam (VIFFAS) Sở hữu nhiều năm kinh nghiệm và uy tín, công ty có lượng khách hàng lâu năm, tạo lợi thế cạnh tranh lớn Mặc dù mới tham gia thị trường, VINATRANS Đà Nẵng vẫn nổi bật với hệ thống kho bãi có sức chứa hàng ngàn tấn và cảng Tiên Sa thuận lợi cho việc giao nhận hàng hóa.

Thị trường Logistics miền Trung đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho nhiều doanh nghiệp, nhờ vào tiềm năng phát triển mạnh mẽ Để thành công trong lĩnh vực này, các công ty cần xây dựng chiến lược rõ ràng và xác định hướng đi cụ thể, nhằm tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường Việc thu hút khách hàng và cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ mạnh như Vietfracht, Vinatrans và nhiều doanh nghiệp khác trong ngành là điều hết sức cần thiết.

2.3.3 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Để phù hợp với yêu cầu của các hợp đồng về tính nhanh chóng, chính xác và hiệu quả trong giao nhận cũng như phù hợp với điều kiện hoạt động của chính doanh nghiệp, Danalog đã cả tiến linh hoạt quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường bộ, cụ thể như sau:

2.3.3.1 Đối với hàng xuất khẩu Đối với hàng xuất khẩu, quy trình giao nhận được tiến hành theo các bước sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất khẩu hàng hoá bằng đường bộ

Bước 1: Ký kết hợp đồng

Công ty tìm kiếm và liên hệ với khách hàng để thống nhất ký hợp đồng thương mại về điều khoản giao nhận hàng hóa xuất khẩu Hợp đồng quy định các nhiệm vụ như thực hiện thủ tục thông quan xuất khẩu và vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng đã chỉ rõ.

Bước 2: Nhận kế hoạch từ khách hàng

Khách hàng liên hệ với công ty để thảo luận và thống nhất với bộ phận kinh doanh giao nhận nhằm ký hợp đồng Sau khi ký kết, bộ phận giao nhận sẽ cử nhân viên xuống làm việc trực tiếp với khách hàng.

Bước 3: Bố trí phương tiện nhận hàng

Kiểm hoá tại cửa khẩu (Nếu có)

Bố trí phương tiện nhận hàng

Thông quan hàng xuất khẩu tại cửa khẩu

Quyết toán và lưu hồ sơ Nhận kế hoạch từ khách hàng

Sau khi ký kết hợp đồng, khách hàng sẽ cung cấp các chứng từ cần thiết cho bộ phận giao nhận gồm:

- Hoá đơn thương mại (Invoice)

- Phiếu đóng gói (Packing List)

(Phụ lục đính kèm chứng từ)

Các chứng từ vận chuyển bao gồm thông tin chi tiết về lô hàng, số kiện, số ký, nhãn mác và bao bì, cũng như thông tin về số lượng container, hãng xe và địa điểm giao hàng Những thông tin này cần được kiểm tra kỹ lưỡng để tránh sai sót khi đăng ký tờ khai Hải quan, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí Danalog cung cấp dịch vụ cho thuê xe đầu kéo vận chuyển container hàng hóa quốc tế, giúp các chủ hàng không cần tự thuê xe Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin đầy đủ về lô hàng, sau đó Danalog và khách hàng sẽ thỏa thuận về phương thức và địa điểm nhận hàng Người gửi hàng có thể trực tiếp mang hàng đến hoặc sử dụng dịch vụ vận chuyển nội địa của công ty, với đội xe tải hoạt động hiệu quả cho cả vận chuyển quốc tế và nội địa Việc nhận hàng từ người gửi hàng yêu cầu nghiêm ngặt, bởi trách nhiệm về hàng hóa sẽ thuộc về người giao nhận sau khi nhận hàng Đối với hàng nguyên container, trách nhiệm của người giao nhận được giảm nhẹ, trong khi với hàng lẻ, Danalog có thể cung cấp dịch vụ đóng gói phù hợp với phương thức vận chuyển Hàng hóa cũng cần phù hợp với hợp đồng mua bán ngoại thương, và sau khi kiểm tra chính xác, Danalog có trách nhiệm bảo quản hàng hóa trước khi chuyển giao cho người chuyên chở.

Bước 3: Thông quan hàng xuất khẩu tại cửa khẩu và kiểm hoá

Sau khi nhận đầy đủ chứng từ từ khách hàng, nhân viên giao nhận lập tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu bằng phần mềm ECUS5-VNACCS, yêu cầu khai báo chính xác và trung thực Hệ thống hải quan sẽ tự động tiếp nhận hồ sơ và phân luồng hàng hóa Nhân viên chuẩn bị hàng lên phương tiện vận tải và thông báo cho nhân viên nhận hàng tại cửa khẩu về thủ tục thông quan Tại cửa khẩu, hồ sơ hải quan được nộp, hàng hóa được kiểm tra và đối chiếu với tờ khai Đồng thời, nhân viên phải nộp đơn và biên lai lệ phí để hải quan xác nhận Thủ tục hải quan cho hàng hóa và phương tiện được thực hiện, và tùy thuộc vào mặt hàng, thuế có thể được đóng ngay hoặc sau một thời gian Trong quá trình giao nhận, kiểm hóa thường diễn ra song song với các thủ tục thông quan khác.

Hình 2.1: Màn hình khai hải quan điện tử Bước 5: Tổ chức giao hàng

Nhân viên giao nhận liên lạc và giao lệnh cho nhân viên lái xe vào cảng để bốc container lên xe

Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Chính sách mở cửa của nhà nước trong những năm gần đây đã có tác động lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhận thấy cơ hội này, Danalog đã tăng cường hoạt động kinh doanh, ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể Hơn nữa, việc Việt Nam gia nhập WTO vào cuối năm 2006 đã tạo ra một đòn bẩy thúc đẩy doanh thu cho các doanh nghiệp nói chung, trong đó có Danalog.

Với kinh nghiệm dày dạn của ban lãnh đạo, công ty đã định hướng và triển khai các chiến lược phù hợp trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt Sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công ty, đạt được các chỉ tiêu đề ra và theo kịp sự phát triển của thị trường Đặc biệt, bộ phận kinh doanh vận tải với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có tinh thần tập thể và trách nhiệm cao, luôn tìm tòi và học hỏi để đưa công ty ngày càng lớn mạnh.

Văn phòng công ty được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại như máy vi tính, máy fax, máy photocopy, máy scan và máy in Tất cả hệ thống máy tính đều được kết nối internet, giúp tiếp cận thông tin thị trường, tỷ giá hối đoái, tìm kiếm địa chỉ, giờ tàu đi và đến, tra cứu container, kiểm tra tình trạng hàng hóa, cũng như cập nhật các văn bản về thuế mới ban hành.

Vị trí của Danalog nằm ở trung tâm thành phố Đà Nẵng, một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của miền Trung, đóng vai trò là nút giao thông chiến lược giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực Danalog kết nối trực tiếp với tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây và đường dẫn vào cảng Tiên Sa, đồng thời nối liền với quốc lộ 14B Hệ thống giao thông hoàn chỉnh giúp kết nối Danalog với cảng Tiên Sa, sân bay quốc tế Đà Nẵng, Quốc lộ 1A, ga đường sắt và các khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa qua đường bộ, đường biển, đường hàng không và đường sắt.

Công ty Danalog sở hữu lượng khách hàng ổn định và duy trì mối quan hệ lâu dài, uy tín với các đối tác trong lĩnh vực thương mại quốc tế, điều này tạo ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của công ty.

Thị trường logistics Đà Nẵng đang phát triển mạnh mẽ và thu hút nhiều doanh nghiệp tham gia Sự gia tăng đối thủ cạnh tranh đòi hỏi các công ty phải xây dựng những chiến lược phù hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng hiệu quả.

Công ty đang ngày càng nhận được nhiều hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa nhập khẩu Tuy nhiên, đội ngũ nhân viên giao nhận hiện tại còn hạn chế, dẫn đến việc không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.

Việc áp dụng mã số thuế và thủ tục hải quan tại các cửa khẩu hiện đang mất nhiều thời gian, cùng với sự biến động ngày càng tăng của giá xăng dầu, dẫn đến chi phí dịch vụ giao nhận thường cao Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trên thị trường.

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN TẠI DANALOG

Ngày đăng: 29/03/2022, 13:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Ngọc Điệp (2012). Logistics và cơ hội phát triển ở Việt Nam . Nhàxuất bản Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Ngọc Điệp (2012). "Logistics và cơ hội phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Điệp
Năm: 2012
3. PGS.TS Hoàng Văn Châu, Vận tải giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, (1999) Nhà xuất bản Kho học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Hoàng Văn Châu, "Vận tải giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu
4. Phạm Mạnh Hiền, Nghiệp vụ giao nhận vận tải bảo hiểm trong ngoại thương (2007), Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Mạnh Hiền, "Nghiệp vụ giao nhận vận tải bảo hiểm trong ngoạithương
Tác giả: Phạm Mạnh Hiền, Nghiệp vụ giao nhận vận tải bảo hiểm trong ngoại thương
Năm: 2007
9. Luật thương mại Việt Nam 2005 10. https://www.danalog.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thương mại Việt Nam 2005"10
5. Báo cáo thường niên 2019 của Công ty cổ phần Logistics cảng Đà Nẵng Khác
6. Báo cáo tài chính 2019 của Công ty cổ phần Logistics cảng Đà Nẵng Khác
8. Nguyễn Thị Hiền (2010). Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dịch vụ vận tải vàthương mại Việt Hoa, Khoá luận tốt nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình quản trị của công ty Danalog 2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban và chi nhánh - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
Sơ đồ 2.1 Mô hình quản trị của công ty Danalog 2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban và chi nhánh (Trang 30)
2.1.6. Phân tích tình hình cơ sở vật chất - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
2.1.6. Phân tích tình hình cơ sở vật chất (Trang 35)
Bảng 2.1: Nguồn nhân lực của công ty Danalog từ năm 2017 – 2019 - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
Bảng 2.1 Nguồn nhân lực của công ty Danalog từ năm 2017 – 2019 (Trang 35)
a. Tình hình tài chính - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
a. Tình hình tài chính (Trang 36)
b. Tình hình nguồn vốn - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
b. Tình hình nguồn vốn (Trang 37)
Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn của công ty Danalog từ năm 2017-2019 - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
i ểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn của công ty Danalog từ năm 2017-2019 (Trang 39)
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch: - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
nh hình thực hiện so với kế hoạch: (Trang 40)
Bảng 2.5: Doanh thu dịch vụ cung cấp của công ty Danalog năm 2018 – 2019 - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
Bảng 2.5 Doanh thu dịch vụ cung cấp của công ty Danalog năm 2018 – 2019 (Trang 42)
2.2.3. Cơ cấu chi phí của Danalog - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
2.2.3. Cơ cấu chi phí của Danalog (Trang 44)
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu chi phí của Danalog 2017 – 2019 - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
Bảng 2.6 Bảng cơ cấu chi phí của Danalog 2017 – 2019 (Trang 44)
Hình 2.1: Màn hình khai hải quan điện tử - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
Hình 2.1 Màn hình khai hải quan điện tử (Trang 51)
Hình 2.2: Seal hải quan - QTKD DATN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG bộ tại CÔNG TY cổ PHẦN LOGISTICS CẢNG
Hình 2.2 Seal hải quan (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w