1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền

96 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hoạt Động Quản Trị Dịch Vụ Logistics Đối Với Các Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Tại Công Ty Cổ Phần Cảng Đà Nẵng
Tác giả Trần Văn Thanh Hiền
Người hướng dẫn Th.S. Đặng Thanh Dũng
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Ngoại Thương
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khiến cho giao thương của các nước lưu thông dễ dàng, tiện ích đồngthời kéo theo nhiều dịch vụ mới về vận tải, kho bãi và các dịch vụ khác… Đã mở ranhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tham

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI THƯƠNG

- -✰🙖🙖 -

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

LOGISTICS ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐÀ NẴNG”.

Trang 2

GVHD : ThS ĐẶNG THANH DŨNG

Khóa : K23 (2017 – 2021) MSSV : 2320216194

Đà Nẵng, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt khoảng thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Duy Tântôi đã được học tập và giúp đỡ của các thầy cô Đặc biệt là các thầy và cô khoaQuản Trị Kinh Doanh đã giúp tôi hiểu biết về chuyên ngành Xuất Nhập Khẩu làmbước đệm cho tôi phát triển bản thân đó là niềm vinh hạnh và hạnh phúc lớn của tôi.Tôi xin gởi đến quý thầy cô trường Đại học Duy Tân lời cảm ơn sâu sắc

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đặng Thanh Dũng đã giúp tôi hoàn thànhKhóa Luận, đã dành thời gian tận tình chỉ bảo những sai sót và hướng dẫn cho tôisửa đổi giúp cho khóa luận được hoàn thiện Tôi chân thành biết ơn

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Đốc, các Phòng ban khác và đặc biệt là Phòng KinhDoanh – Anh Lê Hồng Nam – Trưởng phòng kinh doanh và Anh Nguyễn TrungHiếu – Người trực tiếp hướng dẫn thực tập trong Công Ty Cổ Phần Cảng Đà Nẵng

đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, nhờ đó tôi có thêm đượcnhiều kiến thức thực tế về các hoạt động trong quá trình Xuất Nhập Khẩu

Trong quá trình nghiên cứu vì chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức chuyênmôn nên còn có nhiều thiếu sót và chỉ nhìn nhận dưới góc độ của một sinh viên Tôimong được nhận những đóng góp từ các thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh và Đơn

vị thực tập để bài báo cáo trở nên hoàn thiện hơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài nghiên cứu được thực hiện bởi sinh viên Trần Văn Thanh Hiền với sựhướng dẫn của THS Đặng Thanh Dũng Nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tàinày được nghiên cứu hoàn toàn bởi tôi Các số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứuđược tham khảo và thu thập tại các nguồn khác nhau và Công Ty Cổ Phần Cảng ĐàNẵng sẽ được trích dẫn cụ thể tại phần tài liệu tham khảo

Nếu có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin được chịu trách hoàn toàn về nội dungbáo cáo của mình Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoannày

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

4PL Fourth party logistics5PL Fifth party logistics

TMS Hệ thống quản lý vận tải

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Lịch sử phát triển logistics kinh doanh từ năm 1950 đến nay 9

Bảng 2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 42

Bảng 2.3.2 Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ của CTCP Cảng Đà Nẵng 51

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi kèm làm cho nền kinh tế thếgiới nói chung và nền kinh tế của Việt Nam nói riêng phát triển năng động và vữngchắc hơn Khiến cho giao thương của các nước lưu thông dễ dàng, tiện ích đồngthời kéo theo nhiều dịch vụ mới về vận tải, kho bãi và các dịch vụ khác… Đã mở ranhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, hỗ trợ chosản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này là dịch vụ Logistics đang ngày càngphát triển và khẳng định vai trò trong nền kinh tế quốc dân Hiện nay, Việt Namhiện có hơn 3000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong mảng logistics, trong đó89% là doanh nghiệp trong nước, 10 % là doanh nghiệp liên doanh và 1% là doanhnghiệp nước ngoài Doanh nghiệp trong nước hầu hết ở quy mô vừa và nhỏ và chỉchiếm khoảng 20% doanh thu toàn thị trường Cũng theo thống kê của Hiệp hộiHiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), tốc độ phát triển củangành logistics tại Việt Nam những năm gần đây đạt khoảng 14%-16%, với quy môkhoảng 40-42 tỷ USD/năm Thị trường logisitcs tại Việt Nam được đánh giá cao,đứng thứ 64/160 nước về mức độ phát triển logistics và đứng thứ 4 trong ASEANsau Singapore, Malaysia, Thái Được ghi nhận như một chức năng của nền kinh tếchủ yếu và là một công cụ mang đến thành công cho các doanh nghiệp xuất khẩu đóchính là dịch vụ Logistics Cảng Nhận thấy sự thiết yếu và phát triển vượt bậc củangành dịch vụ Logistics do đó tôi đã chọn đề tài: “Hoàn Thiện Hoạt Động Quản TrịDịch Vụ Logistic Đối với các Doanh nghiệp Xuất Khẩu tại Công Ty Cổ Phần Cảng

Đà Nẵng” làm khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về hoạt động quản trị dịch vụ Logistics tại Cảng Đà Nẵng.Tìm hiểu hoạt động kinh doanh, quản trị dịch vụ trong từng hoạt động LogisticCảng của công ty về triển vọng phát triển của ngành này cũng như đưa ra một sốgiải pháp nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ và giảm chi phí của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 9

- Đối tương nghiên cứu: Khoá luận nghiên cứu hoạt động bao quát các hoạt độngquản trị dịch vụ Logistics tại công ty Cổ Phần Cảng Đà Nẵng.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Đề tài tập chung nghiên cứu trong phạm vi hoạt động quản trịcung cấp dịch vụ Logistics cho các công ty xuất khẩu của CTCP Cảng Đà Nẵng.+ Thời gian: từ năm 2018-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài viết được nhìn nhận dưới góc độ là một sinh viên chú trọng sử dụngnghiên cứu khoa học qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp phân tíchtổng hợp thống kê, quan sát thực tế Trong đó nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng

từ nguồn cung cấp dữ liệu bên trong ở các phòng Kế toán Tài chính, phòng Kinhdoanh, phòng kho vận…của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng Các thông tin nội bộ

và báo cáo thống kê của công ty… Các nguồn thông tin này đều đã được tổng hợp

và lưu trữ tại các phòng ban của công ty Các nguồn dữ liệu thứ cấp này chủ yếuđược sử dụng để phân tích thực trạng quản trị tại công ty Nguồn cung cấp dữ liệubên ngoài bao gồm sách và tư liệu quốc tế về logistics, tạp chí chuyên ngành Các

lý thuyết về quản trị logistics trong doanh nghiệp nói chung và lý thuyết về quản trịkho hàng nói riêng Sử dụng phương pháp tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung,chỉnh lý và hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu ban đầu đã thu thập đượctrong điều tra thống kê Một số phương pháp khác được sử dụng trong phân tích dữliệu như thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, tỷ lệ phần trăm nhằm đánh giá thựctrạng hoạt động quản trị dịch vụ Logistics trong xuất khẩu tại CTCP Cảng Đà Nẵng.Phương pháp tổng hợp, quan sát: đã đi khảo sát trực tiếp tại Cảng để có cái nhìnthực tế và hiểu rõ nghiệp vụ

5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Với đề tài còn khá mới trong nền kinh tế Việt Nam, liên quan đến đề tài nghiêncứu luận văn đã có một vài đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước tiêu biểu là:

- Đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Bộ Thương mại: “Logistics và khả năng áp dụng, pháttriển logistics trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận ở Việt

Trang 10

Nam”, do Nguyễn Như Tiến - Trường Đại học Ngoại thương làm chủ nhiệm và cáccộng sự thực hiện vào năm 2004, đề tài nghiên cứu về dịch vụ vận tải và giao nhậnhàng hóa Đã phần nào phác họa cách nhìn nhận tổng quan hơn về dịch vụ Logistics

và khả năng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa ở Việt Nam

- Đề tài “Quản lý nhà nước đối với dịch vụ Logistics ở Cảng Hải Phòng” của NguyễnQuốc Tuấn trong Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Viện nghiên cứuquản lý kinh tế Trung ương (2015), đã hệ thống các vấn đề lý luận liên quan đếnquản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics cảng biển, đánh giá thực trạng quản lýnhà nước đối với dịch vụ Logistics ở Cảng Hải Phòng, xác định các yếu tố tác độngđến công tác quản lý, đồng thời kiến nghị với các cấp quản lý và đưa ra được cácgiải pháp đổi mới đối với dịch vụ Logistics Hải Phòng

- Trong tác phẩm: “Management of Business Logistics – John J Coyle” Tập trungvào các vấn đề như quản lý hậu cần, những lý thuyết cần thiết và áp dụng vào thựctiễn để tăng hiệu suất hoạt động, và khám phá các vấn đề mới phát sinh trong lĩnhvực logistics

- Các công trình đã hệ thống hóa về dịch vụ Logistics cảng biển, khẳng định được vaitrò của dịch vụ Logistics và chiêu thức quản lý trong nền kinh tế trong và ngoàinước, đồng thời đưa ra phương hướng để phát triển có hiệu quả đối với dịch vụLogistics Tuy nhiên, với nền kinh tế Cảng biển Đà Nẵng nói chung và Công Ty CổPhần Cảng Đà Nẵng nói riêng thì chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến quản trịdịch vụ Logistics tại CTCP Cảng Đà Nẵng Chính vì những yếu tố trên đã thúc đẩybản thân tìm hiểu và học hỏi nghiệp vụ thực tế trong số những dịch vụ mà Cảng ĐàNẵng đã và đang đem đến cho khách hàng và đặc biệt là chính sách chăm sóc kháchhàng mà Công Ty đã và đang dần hoàn thiện để nâng cao sự hài lòng đến kháchhàng khi sử dụng dịch vụ

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, các danh mục và tài liệu tham khảo,khóa luận được kết cấu gồm những chương sau đây:

Trang 11

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ Logistics tại các doanh nghiệp cung ứngdịch vụ Logistics.

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị dịch vụ Logistics đối với các doanhnghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ Logistics đối vớicác doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS

1.1 KHÁI QUÁT VỀ LOGISTICS

1.1.1 Khái niệm Logistics

Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc từ Hilap – logistikos – phản ánh mônkhoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu

tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậy, một số từ điển định nghĩa là hậu cần) để choquá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu Trải qua dòng chảy lịch sử,logistics được nghiên cứu và áp dụng sang lĩnh vực kinh doanh Dưới góc độ doanhnghiệp, thuật ngữ “logistics” thường được hiểu là hoạt động quản trị chuỗi cungứng (supply chain management) hay quản lý hệ thống phân phối vật chất (physicaldistribution management) của doanh nghiệp đó Có rất nhiều khái niệm khác nhau

về logistics trên thế giới và được xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục đíchnghiên cứu, tuy nhiên, có một số khái niệm chủ yếu sau:

Theo Hội đồng các chuyên gia Quản trị Chuỗi cung ứng Hoa Kỳ (2011):

“Logistics là một bộ phận của chu trình chuỗi cung ứng, bao gồm các quá trìnhhoạch định kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả việc dự trữ và lưuchuyển hàng hóa, dịch vụ, thông tin hai chiều giữa điểm khởi đầu và điểm tiêu dùngnhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng”

Theo Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ - CLM (1988): “Logistics là quátrình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng di chuyển và lưu kho những nguyênvật liệu thô của hàng hóa trong quy trình, những hàng hóa thành phẩm và những

Trang 12

thông tin có liên quan từ khâu mua sắm nguyên vật liệu cho đến khi được tiêu dùng,với mục đích thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”.

Qua các khái niệm cơ bản được tổng hợp lại thì Logistics là chuỗi hoạt độngtrong quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát về khâu đóng gói, vận chuyển,lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa tối ưu nhất từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.Mục đích nhằm giảm tối đa chi phí phát sinh hoặc kiểm soát được phát sinh trongmột thời gian ngắn nhất

1.1.2 Phân loại Logistics

1.1.2.1 Theo hình thức

a) First party logistics – Logistics tự cấp: hình thức tự cung cấp dịch vụ Logistics cáccông ty có thể tự sở hữu phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và cácnguồn lực khác bao gồm cả nhân lực để thực hiện các hoạt động logistics Đa sốhình thức 1PL được áp dụng với những hàng hóa có kích thước không quá lớn, dễvận chuyển và phạm vi vận chủ yếu là nội bộ hoặc trong nước Cũng có một sốtrường hợp, đó có thể là công ty lớn có khả năng tự thiết kế và điều hành hoạt độnglogistics

b) Second party logistics – Cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ hai: hình thức Logisticsmột phần, chủ hàng thuê 1 phần dịch vụ Logistics Việc quản lý các hoạt độngtruyền thống như vận tải, kho vận, thủ tục hải quan, thanh toán,… 2PL thường chỉđảm nhận và đóng góp vào một khía cạnh nhỏ trong toàn bộ chuỗi logistics củakhách hàng, thường là những hãng tàu hoặc những công ty vận tải đường bộ hayđường hàng không

c) Third party logistics - Cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ ba: hình thức Logisticsthuê ngoài, có thể là toàn bộ quá trình quản lí logistics hoặc một số hoạt động cóchọn lọc Các hoạt động mà bên cung cấp dịch vụ logistics thực hiện cho công tykhách hàng dựa trên hợp đồng bao gồm: kê khai hải quan, thông quan hàng hóa, cácchứng từ giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ hàng,… để đảm bảo hàng hóa đến đúng nơiquy định Thường thì các công ty 3PL sở hữu nhiều loại phương tiện vận chuyển từ

Trang 13

đường bộ, đường biển đến đường hàng không và có mối liên hệ mật thiết với cáccông ty vận chuyển khác để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng và tận dụngtối đa chức năng dịch vụ của công ty.

d) Fourth party logistics – Nhà cung cấp chuỗi Logistics chủ đạo: dịch vụ Logisticsđược cung cấp đầy đủ thành một “chuỗi” bao gồm các hoạt động rộng hơn và mangtính trách nhiệm cao như các dịch vụ công nghệ thông tin, và quản lý các tiến trìnhkinh doanh Do đó, 4PL được mệnh danh là Những Nhà Cung cấp Dịch vụLogistics dẫn đầu (Lead Logistics Providers)

e) Fifth party logistics – Cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ năm: hình thức Logisticstrên nền thương mại điện tử Các nhà cung cấp dịch vụ là các hệ thống quản lý đơnhàng (OMS), hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và hệ thống quản lý vận tải (TMS)

Cả ba hệ thống này có liên quan chặt chẽ với nhau trong một hệ thống thống nhất vàcông nghệ thông tin

Qua đó, việc phân loại trên cơ sở nhìn nhận dịch vụ Logistics không phải làdịch vụ đơn lẻ mà là sự xâu chuỗi, liên kết các hoạt động với nhau mang lại hiệuquả sản xuất kinh doanh, cho thấy rằng các nhà cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ

3, thứ 4, và thứ 5 mới là nhà cung cấp dịch vụ Logistics thật sự Với sự phát triểncủa Logistics hiện nay đã tiến lên một giai đoạn mới đó là chuỗi cung ứng Tuynhiên, tại Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chủ yếu mới chỉdừng lại ở cấp độ 2PL, 3PL tại các doanh nghiệp lớn, và thường làm nhiệm vụ củangười giao nhận (Forwarder, Freight Forwarder)

1.1.2.2 Theo phạm vi

- Logistics kinh doanh (Business logistics) là một phần của quá trình chuỗicung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lựccác dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ cácđiểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng

- Logistics quân đội (Military Logistics) là việc thiết kế và phối hợp cácphương diện hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượngquân đội Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này

- Logistics sự kiện (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, các phương tiện

Trang 14

vật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triểnkhai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp

- Dịch vụ logistics (Service logistics) bao gồm các hoạt động thu nhận, lậpchương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sản, con người, và vật liệunhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanhdoanh

1.1.2.3 Theo lĩnh vực

Hệ thống Logistics đã được áp dụng vào hoạt động sản xuất và đời sống, đặcbiệt là trong các lĩnh vực phức tạp bao gồm nhiều quá trình, nhiều công đoạn khácnhau mà cần phải thực hiện bởi nhiều tổ chức, nhiều chủ thể liên quan và được pháttriển thành các nhóm riêng biệt:

- Logistics kinh doanh (Business logistics) là một phần của quá trình chuỗicung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực cácdòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểmkhởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng

- Logistics quân đội (Military Logistics) là việc thiết kế và phối hợp cácphương diện hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượngquân đội Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này

- Logistics sự kiện (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, các phương tiệnvật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triểnkhai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp

- Dịch vụ logistics (Service logistics) bao gồm các hoạt động thu nhận, lậpchương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sản, con người, và vật liệunhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanhdoanh

Tuy được áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng Logistics kinh doanh vẫnchiếm được nhiều lợi thế và phát triển mạnh mẽ nhất, ghi nhận nhiều dấu mốc pháttriển quan trọng của Logistics Với những lợi ích về tiết kiệm chi phí và tạo dựng

Trang 15

lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ áp dụng Logistics trong sản xuất kinhdoanh đã khiến co Logistics kinh doanh được áp dụng rộng rãi.

1.1.2.4 Lịch sử hình thành Logistics.

Lịch sự phát triển và hình thành Logistics từ lúc mới hình thành và phát triểncho đến nay đã trải qua một chặng đường dài và đã có nhiều thay đổi theo từng giaiđoạn lịch sử của thế giới Với những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật, lý thuyết quản

lý và công nghệ thông tin đã thúc đẩy ngành Logistics lớn mạnh theo thời gian vàquy mô và cả tầm ảnh hưởng lớn đã tạo nên làn sóng tư duy đổi mới về tất cả cáckhía cạnh của hoạt động này từ năm 1960 cho đến tận ngày nay Có thể chia lịch sửphát triển ngành Logistics kinh doanh trên thế giới thành 5 giai đoạn bao gồm:

- Workplace logistics (logistics tại chỗ): được hiểu là một dòng vận động của nguyênvật liệu tại một vị trí làm việc với mục đích là hợp lý hóa các hoạt động độc lập củamột cá nhân hay của một dây chuyền sản xuất hoặc lắp ráp Lý thuyết và cácnguyên tắc hoạt động của logistics tại chỗ được đưa ra cho những nhân công làmviệc trong lĩnh vực công nghiệp trong và sau chiến tranh thế giới thứ II với điểm nổibật là tính tổ chức lao động có tính khoa học

- Facility logistics (logistics cơ sở sản xuất): Là dòng vận động của nguyên liệu giữacác xưởng làm việc trong nội bộ một cơ sở sản xuất có thể là 1 nhà máy, 1 trạm làmviệc trung chuyển, 1 nhà kho, hoặc 1 trung tâm phân phối và được xem tương tựnhư là một khâu để giải quyết các vấn đề đảm bảo đúng và đủ nguyên vật liệu đểphục vụ cho sản xuất đại trà và dây chuyền lắp ráp máy móc (do sự không đồngnhất giữa những năm 1950 và 1960)

- Corporate logistics (logistics công ty): là dòng vận động nguyên vật liệu và thôngtin giữa các cơ sở sản xuất và các quá trình sản xuất trong một công ty Với công tysản xuất thì hoạt động logistics diễn ra giữa các nhà máy và các kho chứa hàng, vớimột đại lý bán buôn thì là giữa các đại lý phân phối của nó, còn với một đại lý bán

lẻ thì đó là giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ của mình Được ra đời và

áp dụng chính thức trong kinh doanh vào những năm 1970 Ở giai đoạn này, hoạtđộng Logitics gắn liền với thuật ngữ phân phối mang tính vật chất, với quá trình mà

Trang 16

mục tiêu chung là tạo ra và duy trì một chính sách dịch vụ khách hàng tốt với tổngchi phí Logistics thấp.

- Supply chain logistics (logistics chuỗi cung ứng): với sự phát triển vào những năm

1980, quan điểm này nhận nhận logistics là dòng vận động của nguyên vật liệu,thông tin và tài chính giữa các công ty trong một chuỗi thống nhất Xem là mạnglưới các cơ sở hạ tầng (nhà máy, kho hàng, cầu cảng, cửa hàng…), các phương tiện(xe tải, tàu hỏa, máy bay, tàu biển ) cùng với hệ thống thông tin được kết nối vớinhau giữa các nhà cung ứng dịch vụ Logistics của một công ty và các khách hàngcủa công ty đó Các hoạt động trong Logistics (dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ,vận chuyển và bảo quản hàng hóa…) được liên kết với nhau để thực hiện các mụctiêu trong chuỗi cung ứng Điểm nhấn trong chuỗi cung ứng là tính tương tác và sựkết hợp giữa các chủ thể trong chuỗi thông qua 3 dòng liên kết:

kể trong suốt một năm qua Đó là do quá trình toàn cầu hóa trong nền kinh tế trithức, việc mở rộng các khối thương mại và việc mua bán qua mạng Logistics toàncầu phức tạp hơn nhiều so với Logistics trong nước bởi sự đa dạng về luật lệ, đốithủ cạnh tranh, ngôn ngữ, tiền tệ, múi giờ, văn hóa, và cả những rào cản khác trongkinh tế quốc tế

Trang 17

Global LogisticsSupply chain Logistics

Corporat LogistcsFacility Logistics

Trang 18

1.2 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS

1.2.1 Khái niệm về dịch vụ Logistics

Khác với thuật ngữ “Logistics” thì thuật ngữ “dịch vụ Logistics” chưa đượcđịnh nghĩa chính chi tiết nhiều trong các tài liệu trên thế giới Nhưng ở Việt Nam thì

đã có các quy định và luật rõ ràng về thuật ngữ “Dịch vụ Logistics” như sau:

Dịch vụ Logistics thực chất đã được quy định trong Luật thương mại năm

1997 với tên gọi: “Dịch vụ giao nhận hàng hóa”

Ở Việt Nam Điều 233 LTM năm 2005 (thay thế cho khái niệm “dịch vụ giaonhận hàng hóa” của LTM năm 1997) định nghĩa: “Dịch vụ logistics là hoạt độngthương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc baogồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy

tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc cácdịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởngthù lao.” Dịch vụ logistics theo cách định nghĩa này có bản chất là một hoạt độngtập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơitiêu thụ Theo đó, dịch vụ logistics mang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch

vụ logistics theo khái niệm này không có nhiều khác biệt so với người cung cấpdịch vụ vận tải đa phương thức (MTO) Nếu cho rằng một doanh nghiệp khi thamgia kinh doanh bất kỳ một trong nhiều công việc trên thì đều được xem là đã kinhdoanh dịch vụ logistics thì sẽ dẫn đến hệ quả là doanh nghiệp chỉ cần kinh doanhbất kỳ dịch vụ vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan trên nguyên tắc cũng bịxem là họ kinh doanh dịch vụ logistics và phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh

mà pháp luật đặt ra đối với việc kinh doanh dịch vụ logistics (mức vốn điều lệ 10 tỷđồng đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics)

Dịch vụ logistics ở đây phải được hiểu là một dịch vụ liên hoàn của nhiều dịch

vụ, các dịch vụ này thuộc các giai đoạn từ tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa đến tayngười tiêu dùng cuối cùng Theo đó, dịch vụ logistics gắn liền với cả giai đoạn nhập

Trang 19

nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa vàđưa vào các kênh lưu thông, phân phối Qua việc phân biệt dịch vụ logistics với cácdịch vụ giao nhận, vận tải ta cũng phân định được rõ ràng giữa các nhà cung cấptừng dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối,dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý với một nhà cung cấp dịch vụ logisiteschuyên nghiệp, người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành vàđưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng.

Qua những khái niệm thuần túy trên thì hiểu rằng: Dịch vụ Logistics là loạihình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp hơn nhiều so với hoạt động vận tảigiao nhận thuần tuý Trước kia người kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận chỉ cungcấp cho khách hàng những dịch vụ đơn giản, thuần tuý và đơn lẻ Ngày nay do pháttriển của sản xuất, lưu thông, các chi tiết của một sản phẩm có thể do nhiều quốc giacung ứng và ngược lại một loại sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại nhiềuquốc gia, nhiều thị trường khác nhau

1.2.2 Vai trò của dịch vụ Logistics

- Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả pháp lý, giảm thiểu chi phítrong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp

- Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm, giảm chi phí trong quá trình lưuthông phân phối ở đây chủ yếu là phí vận tải chiếm tỷ lệ lớn, chi phí này cấu thànhgiá cả hàng hóa trên thị trường Dịch vụ logistics càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiếtkiệm cho chi phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trình lưu thông Do

đó, giảm thiểu được chi phí này sẽ góp phần làm cho giá cả hàng hóa trên thị trườnggiảm xuống, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, tăng yếu tố cạnh tranh trongcác doanh nghiệp

- Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệpgiao nhận

- Dịch vụ logistics góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế Cácnhà sản xuất muốn chiếm lĩnh và mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình phảicần sự hỗ trợ của dịch vụ logistics Dịch vụ này có tác dụng như cầu nối trong vận

Trang 20

chuyển hàng hóa trên các tuyến đường đến các thị trường mới đúng yêu cầu về thờigian và địa điểm đặt ra Nên doanh nghiệp có thể khai thác và mở rộng thị trườngnhanh và mạnh hơn.

- Dịch vụ logistics góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng

từ kinh doanh quốc tế

Vì vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ người kinh doanh vận tải giao nhậnphải đa dạng và phong phú Người vận tải giao nhận ngày nay đã triển khai cungcấp các dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế của khách hàng Họ trở thành ngườicung cấp dịch vụ Logistics (Logistics Service Providers) Rõ ràng dịch vụ Logistics

đã góp phần làm tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận

Trang 21

1.2.3 Phân loại dịch vụ Logistics

1.2.3.1 Phân loại của tổ chức thương mại thế giới (WTO).

Theo Hiệp định thương mại chung về lĩnh vực dịch vụ (GATS – The GeneralAgreement on Trade in Services) của tổ chức thương mại thế giới WTO được chialàm 3 nhóm sau:

- Dịch vụ Logistics chủ yếu: dịch vụ thiết yếu trong hoạt động Logistics vàcần phải tiến hành tự do hóa để thúc đẩy sự lưu chuyển dịch vụ bao gồm: dịch vụlàm hàng, dịch vụ lưu kho, dịch vụ đại lý vận tải và các dịch vụ hỗ trợ khác

- Dịch vụ có liên quan đến vận tải: các dịch vụ có liên quan đến cung cấp cóhiệu quả dịch vụ Logistics tích hợp cũng như cung cấp môi trường thuận lợi chohoạt động của Logistics bên thứ 3 phát triển gồm có vận tải hàng hóa và các dịch vụkhác có liên quan đến dịch vụ Logistics gồm dịch vụ phân tích và thử nghiệm kỹthuật, dịch vụ chuyển phát, dịch vụ đại lý hoa hồng, dịch vụ bán buôn và bán lẻ

- Dịch vụ thứ yếu hoặc mang tính bổ trợ: dịch vụ máy tính và liên quan đếnmáy tính, dịch vụ đóng gói và dịch vụ tư vấn quản lý

1.2.3.2 Theo quy định của Luật Thương mại

Theo pháp luật Việt Nam, tại Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày5/9/2007 quy định chi tiết LTM về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giớihạn trách nhiệm thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics về phân loại dịch vụlogistics: Dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 233 LTM được phân loại như sau:a) Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:

- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;

- Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh khobãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;

- Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan vàlập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;

- Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lýthông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi

Trang 22

logistics; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hànghóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê muacontainer.

b) Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:

c) Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:

- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;

- Dịch vụ bưu chính;

- Dịch vụ thương mại bán buôn;

- Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thugom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;

- Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác Sự phân loại này là rất có ý nghĩa trong việcđưa ra các quy định pháp luật điều chỉnh từng loại hình dịch vụ logistics tương ứng

vì gắn với mỗi loại hình dịch vụ có những đặc trưng riêng biệt

1.2.3.3 Theo nội dung dịch vụ

Dịch vụ giao nhận vận tải và gom hàng:

a) Dịch vụ giao nhận: là dịch vụ về giám sát vận tải đa phương thức nguyên container

từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu Có thể hiểu dịch vụ giao nhận bao gồm cả

về quản lý cước phí đường biển, hàng không và cá cước vận tải nội địa Đã có một

số nhà cung cấp dịch vụ Logistics vận tải trọn gói hiện nay như: Maersk Logistics,APL Logistics Dịch vụ trọn gói về giao nhận giúp cho khách hàng chỉ cần liên lạc

ký hợp đồng với một đối tác duy nhất và hoàn toàn yên tâm chờ nhận hàng, thay vì

Trang 23

phải cử nhân viên giám sát từng khâu từ mua hàng, vận chuyển, làm thủ tục hảiquan, bốc dỡ hàng hóa.

b) Dịch vụ gom hàng là dịch vụ vận chuyển hàng lẻ Nhà cung cấp dịch vụ Logistics

sẽ nhận hàng từ nhiều nhà sản xuất khác nhau, sau đó sẽ gom lại đóng trongcontainer, chuyển tải qua cảng trung chuyển, thường tại Singapore Tại cảng trungchuyển hàng hóa từ các nước khác nhau sẽ được dỡ ra và đóng lại theo nơi đến, tạinước nhập khẩu, đại lý các nhà cung cấp dịch vụ Logistics sẽ nhận nguyêncontainer, tiến hành dỡ hàng, làm thủ tục hải quan và giao hàng rời đến khách hàng.Dịch vụ này tiết kiệm được chi phí vận chuyển cho khách hàng khi có một lượnghàng nhờ xuất khẩu

c) Dịch vụ kho bãi - phân phối: Dịch vụ kho bãi và phân phối nhằm hỗ trợ khách hàngquản lý tồn kho, giảm chi phí điều hành và tăng được các chu kỳ đơn hàng Dịch vụkho bãi là những dịch vụ lưu kho và giám sát hàng hóa Các hoạt động chính baogồm:

- Nhận hàng, kiểm đếm, xếp hàng vào kho: nhà cung cấp dịch vụ Logistics sẽchịu trách nhiệm nhận hàng từ các nhà sản xuất, kiểm tra về số lượng, nhãn hàng,tình trạng bao bì có bị hư hỏng, ẩm ướt Hàng được giao phải xếp đúng quy cáchnhư qui định của khách hàng

- Xử lý đối với hàng hư hỏng Một số hàng hóa khi giao nhận do lỗi sản xuấthay vận chuyển bị ướt hay rách thùng, shipping mark viết sai, nhân viên kho phảikết hợp với các nhân viên nghiệp vụ để giúp khách hàng sửa chữa sai sót như: thaythùng, thay nhãn đối với những trường hợp nghiêm trọng, có thể chụp hình đểbáo cáo cho khách hàng xem xét, quyết định

- Dán nhãn hàng hóa Một số khách hàng yêu cầu nhà cung cấp in nhãn và tiếnhành dán nhãn hàng hóa để bảo đảm nhãn hàng được in ấn và dán đúng qui định.Dịch vụ này giúp khách hàng chỉ cần đưa ra yêu cầu với một đối tác Logistics màkhông cần phai mất công hướng dẫn, đào tạo riêng lẽ cho từng khách hàng về quycách nhãn hàng hay gửi người mua tự in nhãn và giao cho người sản xuất

- Scanning: Để đáp ứng nhu cầu của những khách hàng lớn, một số nhà cungcấp dịch vụ Logistics hiện nay đã trang bị máy scan ngay tại kho để scan nhãn hàng

Trang 24

hóa Scan giúp kiểm tra nhiều lần về số lượng, chủng loại hàng, phát hiện sai sót kịpthời trước khi xuất khẩu.

- Lập và lưu trữ hàng hóa: nhằm dễ dàng truy nhập, đối chiếu khi cần thiết.Các dịch vụ đặc thù tạo giá trị gia tăng: Để tăng tính cạnh tranh, mỗi nhà cungcấp dịch vụ Logistics thường xây dựng thêm cho mình một số dịch vụ đặc thù theoyêu cầu của từng khách hàng Các dịch vụ nổi bật là:

- Trucking (vận chuyển bằng đường bộ bằng xe tải): Nhà cung cấp dịch vụLogistics sẽ đem xe tải đến tận kho nhà sản xuất để thu gom hàng hóa chuyên chởđến kho của nhà cung cấp dịch vụ Logistics để thực hiện công tác gom hàng Dịch

vụ này hỗ trợ cho điều kiện xuất khẩu EXW

d) Làm thủ tục hải quan: Nhà cung cấp dịch vụ Logistics có thể thực hiện thêm dịch vụlàm thủ tục hải quan cho hàng xuất nhập khẩu Điều này giúp cho hàng hóa đượclưu thông chủ động hơn cho nhà chuyên chở là người nắm rõ thông tin hàng đến đểtiến hành làm thủ tục giấy tờ cần thiết nhanh chóng, kịp thời

e) Làm thủ tục mua bảo hiểm hàng hóa: Nếu khách hàng muốn mua trọn gói ca dịch

vụ vận tải và bảo hiểm hàng hóa, nhà cung cấp dịch vụ Logistics có thể đứng ra làmđại lý mua bảo hiểm hàng hóa giúp khách hàng

f) Tư vấn hướng dẫn (làm chứng từ hải quan cần thiết): trong trường hợp nhà sản xuấtmới xuất hàng lần đầu cho một khách hàng quen thuộc của nhà cung cấp dịch vụLogistics, nhà sản xuất có thể chưa quen về một số chứng từ đặc thù đối với một sốthị trường, ví dụ hàng may mặc xuất đi Mỹ thường đòi hỏi một số giấy tờ mà cácnhà sản xuất Việt Nam thường cảm thấy xa lạ khi lần đầu tiên xuất hàng đi Mỹ, việcnày có thể khắc phục bằng cách nhờ nhà cung cấp dịch vụ Logistics là người cóchuyên môn và kiến thức về thị trường Mỹ lâu năm tư vấn

1.2.4 Nhà cung cấp dịch vụ Logistics (LSP)

1.2.4.1 Khái niệm nhà cung cấp dịch vụ Logistics

Hiện nay trên thế giới có nhiều khái niệm về nhà cung cấp dịch vụ logisticsnhưng đều coi nhà cung cấp dịch vụ logistics (Logistics Service Provider - LSP) làcác công ty độc lập tự thiết kế, thực hiện và quản lý những nhu cầu logistics trongchuỗi cung cấp của khách hàng Các công ty logistics được lợi nhuận từ việc cung

Trang 25

cấp thông tin và chuyên môn nghề nghiệp của chính mình chứ không phải là mộtnhà cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận đơn thuần Ta có thể nhận thấy quan điểmnày trùng với cách nhìn nhận của một số tác giả Việt Nam về nhà cung cấp dịch vụlogistics Tiêu biểu như trong bài viết “Dịch vụ giao nhận hàng hoá trong Luậtthương mại luật sư Võ Nhật Thăng” có nêu: “Những người không chỉ làm giao nhận

mà còn làm cả các công việc về lưu kho, đản nhãn hiệu, đóng gói bao bì, thuêphương tiện vận chuyển, làm thủ tục hải quan và có thể mua giúp bảo hiểm cho chủhàng nữa gọi là người cung cấp dịch vụ tiếp vận” Tuy nhiên hiện nay đa phần cáchãng vận tải lớn như Maersk, MOL, NYK, NOL đểu mở rộng hoạt động kinhdoanh của mình sang lĩnh vực dịch vụ logistics Đây là một xu thế tất yếu do sựphát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu khoa học kỹ thuật Nhà cung cấp dịch

vụ logistics hiện nay có thể là các hãng tham gia hoạt động vận tải (freight carrier),các công ty vận tải biển; các công ty vận tải đường sắt; các chủ kho bãi (warehousefirms); người giao nhận (freight forwarder); các nhà kinh doanh logistics bên thứ ba(third party logistics) Tại Việt Nam, Luật thương mại 2005 (Điều 234) đưa ra kháiniệm về nhà cung cấp dịch vụ logistics như sau: “Thương nhân kinh doanh dịch vụlogistics là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy địnhcủa pháp luật” Các điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics được nêu lên trong nghịđịnh 140 / 2007 / NĐ - CP, đây là quy định chi tiết Luật thương mại 2005 về điềukiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinhdoanh dịch vụ logistics Với vai trò là tài liệu bổ sung hướng dẫn thi hành Luậtthương mại 2005 , Nghị định 140 / 2007 / NĐ - CP đã chia người kinh doanh dịch

vụ logistics thành hai đối tượng đó là thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics nóichung và thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics: “Thương nhân kinhdoanh dịch vụ logistics là thương nhân tổ chức thực hiện dịch vụ logistics chokhách hàng bằng cách tự mình thực hiện hoặc thuê lại thương nhân khác thực hiệnmột hoặc nhiều công đoạn của dịch vụ đó Thương nhân nước ngoài kinh doanhdịch vụ logistics là thương nhân thuộc các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam cócam kết trong các điều ước quốc tế về mở cửa thị trường kinh doanh dịch vụlogistics” Theo cách phân biệt này các điều kiện đối với những đối tượng kinhdoanh dịch vụ logistics khác nhau là khác nhau Các thương nhân nước ngoài kinh

Trang 26

doanh dịch vụ logistics ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện của một thương nhânkinh doanh dịch vụ logistics nói chung còn phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ gópvốn tối đa của nhà đầu tư nước ngoài và không được thực hiện dịch vụ vận tảiđường ống

Nhà cung cấp dịch vụ logistics phải là thương nhân, kinh doanh có điều kiện.Theo Luật Thương Mại năm 2005 thì “điều kiện” đó nghĩa là phải đăng ký kinhdoanh (ĐKKD) để thực hiện dịch vụ logistics Thủ tục ĐKKD được thực hiện theođạo luật đơn hành phụ thuộc vào hình thức pháp lý của thương nhân và giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh phải ghi rõ ngành nghề là dịch vụ logistics

1.2.4.2 Phân loại nhà cung cấp dịch vụ Logistics

Các loại hình nhà cung cấp dịch vụ Logistics bao gồm:

- Dịch vụ xếp dở container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay

- Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải

- Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển

- Dịch vụ chuyển phát

- Dịch vụ đại lý khai báo thủ tục hải quan (bảo gồm cả dịch vụ thông quan)

- Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa

- Các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giớivận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng,dịch vụ nhận và chấp nhận hàng, dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải

- Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thugom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng

- Dịch vụ vận tải đa phương thức

- Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa

- Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt

- Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ

- Dịch vụ vận tải hàng không

Trang 27

- Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật

- Các dịch vụ khác do thương nhân dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phùhợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại

a) Thứ nhất, dịch vụ đại diện cho người xuất khẩu: Người giao nhận với những thoả

thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người xuất khẩu) những công việc sau: Lựa chọn tuyến đường vận tải

• Ðặt/thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải

• Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (như: biên lai nhận hàng - theForwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the Forwarder Certificate ofTransport)

• Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật phápcủa chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khẩu, nước nhậpkhẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như chuẩn bị các chứng

từ cần thiết Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao chongười giao nhận)

• Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá (nếuđược yêu cầu) Chuẩn bị kho bảo quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần)

• Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vựcgiám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải

• Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu

• Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liện hệ vớingười vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài

• Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có)

Trang 28

• Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất máthay tổn thất của hàng hoá

b) Thứ hai, đại diện cho người nhập khẩu

• Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người nhập khẩuchịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển

• Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyểnhàng hoá

• Nhận hàng từ người vận tải

• Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng như các lệphí khác liên quan

• Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết)

• Giao hàng hoá cho người nhập khẩu

• Giúp người nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những tổn thất, mất mátcủa hàng hoá

c) Thứ ba, các dịch vụ khác: Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp

các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn chokhách hàng về thị trường mới, tình huống cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, các điềukiện giao hàng phù hợp Tuy nhiên, tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng mà cáccông ty Logistics sẽ triển khai dịch vụ khách hàng khác nhau Và đây là ví dụ vềdịch vụ logistics xuất khẩu biển quốc tế:

- Báo giá, ký hợp đồng với khách hàng

Trang 29

- Nhận hàng và lưu kho (Hoặc có thể để hàng hóa tại kho của khách)

- Xin giá cước biển

- Lấy booking xuất khẩu: Báo tên hàng hóa, ngày đi, cảng đi, cảng đến, số lượngcontainer, trọng lượng chính xác của hàng hóa…

- Chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ cần thiết cho xuất khẩu

- Mở hải quan xuất khẩu

- Phun xịt khử trùng hàng hóa (tùy theo yêu cầu nước nhập khẩu)

- Vận chuyển hàng hóa xuống cảng

- Gửi hướng dẫn lập bill gửi hải quan

- Nhận bill gốc từ đơn vị xuất khẩu và hải quan

- Vận chuyển hàng hóa đến nước nhập khẩu

- Gửi bill cho nhà nhập khẩu

- Lưu hồ sơ xuất khẩu

Quyền lợi và trách nhiệm của các doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận hàng hoá

• Ðược hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

• Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

Trang 30

• Quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của kháchhàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báongay cho khách hàng

• Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc khôngthực hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thôngbáo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm

• Trong trường hợp hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiệnnghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạnhợp lý

- Giảm thiểu chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối hàng hóa

- Đảm bảo chất lượng hàng hóa được lưu trữ, duy trì nguồn cung ổn định, dịch

vụ ổn định từ đó giúp doanh nghiệp gia tăng vị thế cạnh tranh hơn

- Góp phần giúp giao hàng đúng thời gian, địa điểm Từ lâu kho hàng đã đóngmột vai trò không thể thiếu trong chuỗi dịch vụ cung ứng Logistics và cũng như cácdoanh nghiệp muốn tối ưu hoá các hoạt động quản trị và vận chuyển hàng hóa bằngviệc chuyên môn hoá hoạt động kho hàng của mình

Vậy, theo lý thuyết tổng hợp thì Warehouse Management (quản trị kho hàng)

là quá trình xây dựng kế hoạch nghiệp vụ kho hàng, triển khai và kiểm soát nghiệp

vụ kho

Xây dựng kế hoạch nghiệp vụ kho bao gồm: quy hoạch mạng lưới kho hàng,thiết kế kho hàng, đảm bảo thiết bị trong kho hàng

Trang 31

Triển khai nghiệp vụ kho hàng: tiếp nhập hàng hóa (nhập hàng), bảo quảnhàng hóa (lưu trữ, bảo quản), phát hàng (xuất hàng).

Kiểm soát nghiệp vụ kho hàng: là việc kiểm tra giám sát từng hoạt động liênquan đến kho

❖ Quản trị kho hàng dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau: Thiết lập và duy trì, cácđiều kiện đảm bảo hoạt động liên tục, đảm bảo tối đa sự hài lòng của khách hàng, tổchức quản lý lao động, đảm bảo năng suất theo chỉ tiêu kế hoạch, đổ chức các côngtác bảo hộ và an toàn lao động trong kho, giao nhận chính xác, đầy đủ, kịp thời.Phòng ngừa và giảm thiểu tối đa mất mát, hư hỏng về tài sản, hàng hoá, nhânmạng và môi trường (quản trị rủi ro) Kiểm kê hàng hóa, đánh giá và giám sát hàngtồn kho để đảm bảo việc xảy ra thiếu hụt hay mất mát luôn ở mực thấp nhất: kiểmkho đối chiếu chênh lệch (nếu có), lưu giữ hồ sơ, quản lý các chứng từ liên quannhư phiếu giao nhận hàng, phiếu báo hàng đến, phiếu chuyển hàng, v.v

Các chỉ tiêu quản trị kho: Tối đa hoá hiệu quả của việc sử dụng nhân lực, vậtlực, tài lực của nhà kho Một khu vực dự trữ an toàn, một mức dự trữ an toàn: Quản

lý hàng hóa trong kho luôn ở điều kiện tốt, gọn gàng, sạch sẽ và an toàn: phân loạihàng hóa, lập danh mục hàng hóa, dán nhãn, định vị, … Ai đã làm trong ngànhLogistics thì luôn nắm rõ những nguyên tắc vàng sau:

Nguyên tắc 5S: Sắp xếp (hợp lý) - Sạch sẽ - Săn sóc - Sẵn sàng - Sàng lọc.Nguyên tắc 4D: Dễ trông - Dễ cất - Dễ lấy - Dễ kiểm

Nguyên tắc 4K: - Không nhầm - Không hỏng - Không mất - Không hại

1.3.2.1 Phân loại quản lý kho hàng Logistics (Warehouse)

Trong quản lý kho hàng Logistics theo đặc thù của hàng hóa cần quản lý màngười ta thường phân loại Logistics thành:

– Quản lý kho linh kiện: Bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu đầu vào và cảbán thành phẩm của các công đoạn con để làm nguyên liệu cho các công đoạn sau

đó (đầu vào)

– Quản lý kho sản phẩm: Bao gồm các sản phẩm hoàn thành, là thành phẩmcuối cùng của các dây chuyền sản xuất chuẩn bị cho việc xuất hàng (đầu ra)

Trang 32

– Quản lý kho vật liệu đóng gói: Bao gồm bao bì, pallet, nilon, dây buộc, …liên quan đến việc chứa đựng, đóng gói pallet.

Trong một số mô hình nhà máy kho vật liệu đóng gói có thể sác nhập vào kholinh kiện và kho sản phẩm Theo đó phần vật liệu đóng gói dùng để chứa đựng linhkiện sẽ do kho linh kiện quản lý, phần vật liệu đóng gói dùng để chứa đựng, đónggói sản phẩm sẽ do kho sản phẩm quản lý

1.3.2.2 Các hoạt động quản lý kho hàng Logistics (Warehouse)

– Bố trí, thiết kế cấu trúc kho bãi và các phương tiên cất trữ, bốc xếp hàngtrong kho

– Quản lý hàng hóa: bao gồm việc phân loại hàng, định vị, lập danh mục, dánnhãn hoặc thanh lý hàng chất lượng kém

– Kiểm kê hàng hóa: điều chỉnh sự chênh lệch (nếu có), kiểm kê tồn kho, lưugiữ hồ sơ

– Quản lý công tác xuất nhập hàng

– Đảm bảo an toàn cho hàng hóa, người lao động– Phòng ngừa trộm cắp, cháy nổ

1.3.3 Vận chuyển hàng hóa

Logistics luôn gắn kết với giao thông vận tải trong sản xuất và lưu thông hànghóa Nguyên vật liệu sản xuất chở từ vùng nguyên liệu đến nơi sản xuất bằng oto,tàu hỏa, đường biển, đường hàng không Hàng hóa tiêu dùng tại các chợ, siêu thịđược vận chuyển bằng đường biển, đường bộ Tất cả các quá trình trong chuỗilogistics được liên kết với nhau bằng hoạt động vận tải Qua đó cũng thấy rõ đượctừng vai trò của các loại hình vận tải trong dây chuyền logistics được thể hiện nhưsau:

- Đối với vận tải oto: mang tính triệt để cao, có thể vận chuyển từ cửa tới cửa Vận tảioto giúp thu gom, giao trả hàng hoa tại các vị trí xa cảng, ga hoặc các điểm tập kếthàng Vận tải đường bộ được linh hoạt trong quá trình vận chuyển, không phụ thuộcvào giờ giấc Theo thống kê, lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ tăng đềuqua mỗi năm, với rất nhiều loại hình dịch vụ đa dạng bởi số lượng nhà cung cấpđông đảo Phương thức vận chuyển này thực sự là một bộ phận quan trọng củamạng lưới logistics của nhiều doanh nghiệp vì khả năng đáp ứng yêu cầu của kháchhàng một cách hiệu quả

Trang 33

- Vận tải đường sắt cũng đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình lưu thônghàng hóa Đường sắt có thể vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn, vận tốc ổnđịnh Thường thích hợp với các hàng có khối lượng vận chuyển nhiều, và cự ly vậnchuyển dài Ví dụ các nguyên liệu như than, gỗ, hóa chất và hàng tiêu dùng giá trịthấp như giấy, gạo, thực phẩm và với khối lượng cả một toa hàng Tại Việt Namhiện nay, thị phần vận chuyển hàng hóa của đường sắt rất thấp 3,7% (tấn.km - sốliệu năm 2006) Nguyên nhân chủ yếu là do ít tuyến đường, ít điểm đổ, đón, trảhàng và chất lượng dịch vụ bổ trợ tại các bến bãi còn rất kém.

- Vận tải hàng không: Do ưu điểm nổi trội của vận tải bằng đường hàng không đốivới các lô hàng có giá trị cao, yêu cầu vận chuyển nhanh chóng để đảm bảo chấtlượng Những ưu thế về tốc độ của vận tải hàng không đã góp phần giảm thiểu cácrủi ro trong lưu thông các lô hàng, từ đó nâng cao chất lượng chung của dịch vụlogistics và giảm được chi phí tổn thất của hàng hóa trong chuỗi cung ứng Trongthương mại quốc tế, đường hàng không vận chuyển khoảng 20% giá trị hàng hóatoàn cầu Bên cạnh cước vận tải cao, hàng không còn bị hạn chế bởi thủ tục kiểm trahàng hóa và chứng từ phức tạp, mất nhiều thời gian Mức độ tiếp cận thấp, khốilượng vận chuyển bị hạn chế bởi dung tích khoang chứa hàng và sức nặng của máybay

- Vận tải biển: Đây được xem là loại hình vận tải được sử dụng nhiều nhất trong cácphương thức vận chuyển hàng hóa bởi có nhiều ưu điểm: vận tải đường biển cónăng lực chuyên chở lớn nhờ tàu có sức chở lớn, đặc biệt là các tàu container thế hệmới, giá thành vận chuyển thấp do trọng tải tàu biển lớn Vận tải đường biển thíchhợp vận chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế Đặc biệt, trong vận tải đườngbiển có sự góp mặt quan trọng của cảng biển Cảng biển là đầu mối vận tải, nơi tậptrung, kết nối các phương tiện vận tải: đường bộ, đường sắt, đường sông, đườnghàng không, đường biển, đường ống Năng lực hoạt động của cảng biển là yếu tốquyết định đối với sự phát triển của dịch vụ logistics, đặc biệt là các cảng containerhiện nay Thống kê chi phí thấp nhất (⅙ so với vận tải hàng không, ⅓ so với vậntải đường sắt, ½ so với đường bộ Hiện nay có khoảng hơn 50% giá trị tính bằngtiền và 90% khối lượng hàng giao dịch trên toàn cầu là sử dụng đường thủy Tuy

Trang 34

nhiên, chi phí vận tải đường biển hiện nay của Việt Nam vẫn nằm trong số 5 nướccao nhất, gây hưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh của hàng hóa Việt nam

1.3.4 Dịch vụ kê khai thuê Hải quan

Dịch vụ khai thuê hải quan hiểu là đơn vị hoặc cá nhân nhận làm dịch vụ dùngdanh nghĩa của chủ hàng để thay họ làm thủ tục thông quan Bên dịch vụ khôngxuất hiện tên pháp nhân (hay cá nhân) trên chứng từ hải quan, mọi ký số đều truyền

từ chữ ký số (token) của mình Từ đó có thể hiểu người khai thuê không chịu bất cứtrách nhiệm gì về tính đúng đắn của nội dung tờ khai cũng như pháp lý hàng hóa.Khi thuê dịch vụ khai thuê hải quan thông thường chủ hàng mong muốn với sựchuyên nghiệp và nắm rõ về thủ tục hải quan, chứng từ hải quan, thông quan, làmviệc với cơ quan hải quan thì hàng hóa sẽ được thông quan nhanh chóng tuy nhiênđừng nên phó thác toàn bộ mà cần trao đổi thông tin qua lại để hài hòa và tránh saisót thông tin tờ khai, chứng từ…

Quy trình thực hiện việc khai báo Hải quan được tiến hành như sau:

❖ Nhận chứng từ hàng nhập:

Nhận file chứng từ mà khách hàng gửi (file mềm hoặc bộ chứng từ gốc) Bộchứng từ bao gồm:

+ Hợp đồng mua bán (Sales Contract)

+ Hóa đơn thương mại (Invoice)

+ Danh sách đóng gói (Packing List)

+ Vận đơn (Bill of Lading – B/L)

+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Original Certificate – C/O)

+ Giấy phép xuất/nhập khẩu

+ Các chứng từ khác nếu Hải quan yêu cầu

❖ Kiểm tra chứng từ:

Trang 35

Kiểm tra các thông tin trên chứng từ đã đầy đủ hay chưa, đối chiếu chéo giữacác chứng từ để đảm bảo thông tin là chính xác, thống nhất Nếu có thiếu sót thìphải yêu cầu khách hàng bổ sung và sửa đổi.

❖ Thực hiện khai hải quan:

- Bộ chứng từ sau khi kiểm tra tính hợp pháp thì bắt đầu tiến hành khai Hải

quan điện tử, in thử tờ khai để gửi cho khách hàng kiểm tra tính chính xác của thôngtin một lần nữa, sau đó chính thức nộp tờ khai bằng phần mềm và đợi kết quả phânluồng hàng hóa

- Sau khi nhận kết quả phân luồng từ hệ thống, tùy theo kết quả nhận được mà

tiến hành các bước tiếp theo:

+ Luồng xanh: In tờ khai, chuẩn bị làm nốt thủ tục nộp thuế và thông qua+ Luồng vàng: Xuất trình bộ chứng từ để Hải quan kiểm tra

+ Luồng đỏ: Xuất trình bộ chứng từ và tiến hanh kiểm hóa

- Nộp thuế: Sau khi nhận kết quả phân luồng, gửi khách hàng file tờ khai để

nộp thuế hoặc nộp thuế hộ khách hàng nếu khách hàng có yêu cầu Lô hàng sẽ đượcthông quan sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

❖ Làm thủ tục thông quan

Lấy kết quả thông quan và dấu giám sát thông quan để gửi cho khách hàng.Bàn giao chứng từ và kết thúc quy trình nghiệp vụ kê khai Hải quan

1.3.5 Hoạt động tạo liên kết các hoạt động trong chuỗi Logistics

Trong hoạt động logistics những hoạt động cốt lõi trong chuỗi logistics như:nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờkhác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, trong từng giai đoạn,các doanh nghiệp đều phải nghiên cứu và đưa ra những mục tiêu cụ thể phù hợpvới từng hoàn cảnh, và đều hướng đến mục tiêu chung là logistics hoàn thiện tức lànhận tất cả các khâu của chuỗi logistics

❖ Lập kế hoạch phát triển dịch vụ logistics:

➢ Bước này giải quyết một số vấn đề như:

Trang 36

+ Khách hàng mục tiêu: nhu cầu khách hàng về sản phẩm như thế nào,thời gian địa điểm giao hàng ra sao…

+ Công ty sẽ lấy nguyên vật liệu ở đâu, sản phẩm khách hàng cần ởđâu, nguồn hàng với số lượng bao nhiêu, lấy ở đâu, khi nào vậnchuyển

+ Bảo quản tại kho bãi nào, phương thức bảo quản phù hợp

+ Chọn phương thức vận chuyển, số lượng nhân công vận chuyển

❖ Tổ chức thực hiện kế hoạch logistics

Tổ chức hệ thống phân phối liên quan đến tổ chức di chuyển phương tiện,phân bổ nguồn hàng tới các thị trường, xác định khối lượng kho hàng tối ưu Việc

di chuyển phương tiện và hàng hóa từ kho đến các khách hàng có thể thực hiện trênnhiều tuyến đường khác nhau Chi phí mỗi tuyến đường cũng có thể khác nhau dophụ thuộc vào quãng đường di chuyển, phí cầu đường, thậm chí là các khoản “tiêucực phí” nếu có phát sinh Vì vậy, một trong những nội dung phát triển củalogistics là phải lập kế hoạch và tổ chức kế hoạch phân bổ hàng hóa tối ưu cho cácthị trường và con đường vận chuyển có chi phí thấp, hiệu quả nhất Ngoài ra, ngườilàm logistics còn phải xác định được số lượng kho hàng tối ưu trong điều kiện cụthể của doanh nghiệp Nếu số lượng kho hàng lớn sẽ làm hạn chế được chi phí vậnchuyển từ các kho đến khách hàng, nhưng nó làm phát sinh thêm chi phí vậnchuyển từ nơi sản xuất đến các kho và phát sinh thêm các chi phí dự trữ cũng nhưchi phí quản lý kho

❖ Điều phối, xử lý các tình huống trục trặc và các rủi ro tiềm ẩn., xử lý cáctình huống trục trặc và các rủi ro tiềm ẩn

Điều phối trong quá trình thực hiện kế hoạch logistics đóng vai trò rất quantrọng, nhằm hạn chế các tình huống trục trặc, các rủi ro tiềm ẩn, kết hợp các khâutrong chuỗi cung ứng đảm bảo các mắt xích đều hoạt động hiệu quả

❖ Tổng kết và đánh giá dịch vụ logistics của doanh nghiệp

Thông qua việc thực hiện kế hoạch phát triển dịch vụ logistics, doanh nghiệptổng kết lại các thành công cũng như những mặt chưa đạt được trong quá trình phát

Trang 37

triển dịch vụ, đưa ra những nguyên nhân gây ra khó khăn nhằm đề xuất các phươnghướng và biện pháp phát triển dịch vụ logistics trong giai đoạn tiếp theo.

1.3.6 Hoạt động kiểm tra các hoạt động trong chuỗi Logistics

Hiện nay đang có một số nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ cao nhưBlockchain vào hoạt động logistics Trong đó, đang thực hiện việc nghiên cứu ápdụng đại trà e-DO (giấy giao hàng điện tử) cho các lô hàng lẻ (LCL) và tham gia dự

án e-B/L của Hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế FIATA Điển hình như Tân CảngSài Gòn đang áp dụng thử nghiệm e-Port, e-DO với một vài hãng tàu… và phải kểđến một số ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh như:

- Quản lý vận tải, hệ thống định vị GBS cung cấp định tuyến cho người quản lý xacũng như cung cấp cập nhật thông tin lô hàng cho khách hàng Tạo các sàn giaodịch vận tải, giúp kết nối xe tải với người gửi hàng, kết nối cung (xe tải nhàn rỗi) vàcầu (chủ hàng có hàng cần gửi), giúp tận dụng tài nguyên, tiết kiệm chi phí; Hệthống định tuyến - Những phần mềm lập kế hoạch cho đường xe chạy, theo dõilượng hàng trên xe…

- Quản lý kho hàng tự động hóa đã được thiết lập ở nhiều kho bãi tự động hóa quytrình công việc bằng hệ thống quản lý kho Dù hệ thống này đã chứng tỏ giúp khohàng hoạt động hiệu quả, nhưng tự động hóa toàn bộ và việc có thể xây dựng nhưngkho hàng được tự động hóa và thiết kế có chủ đích

- Khâu tổ chức công việc “làm việc di động” trong ngành Logistics Điển hình là tạocác kênh tiếp cận thông tin dịch vụ đến gần hơn với khách hàng như: website,fanpage, các web vệ tinh với các tính năng dễ dàng sử dụng cả trên smartphone từ

đó tạo nên sự kết nối dễ dàng đối với khách hàng và doanh nghiệp Đồng thời cũngtạo nhóm hỗ trợ tư vấn và cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhanh chóng, kịp thời.Tạo hệ thống câu hỏi lấy ý kiến của khách hàng bằng các ứng dụng CNTT, tạo cácnhóm group hỗ trợ về kiến thức xuất nhập khẩu, Logistics trên mạng xã hội, cũng từ

đó tạo ra các cơ hội tiếp cận khách hàng cũng như cơ hội kinh doanh mới

Trang 39

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 giới thiệu khái quát về sự đời và phát triển của logistics Nhấn mạnh vàovai trò và tầm quan trọng của logistics đồng thời chỉ ra đặc điểm của logistics trongmột số lĩnh vực đặc thù qua nội dung phân loại Việc phân loại còn cho thấy vị trí,tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của hoạt động logistics trong nhiều lĩnh vựckhác nhau

Nội dung chính của chương 1 tập trung làm rõ khái niệm, mô hình dịch vụ logistics

từ cách tiếp cận mở của doanh nghiệp với môi trường và chuỗi cung ứng, xác địnhcác mục tiêu cơ bản của quản trị logistics và cung cấp một cái nhìn tổng quát về cáchoạt động quản trị logistics cơ bản và hỗ trợ tại doanh nghiệp như dịch vụ kháchhàng, dự trữ, vận chuyển, mua hàng, … Nội dung của các hoạt động này cho thấy

vị trí và vai trò của chúng trong việc đáp ứng các mục tiêu của quản trị logistics.Mối quan hệ giữa các hoạt động này qua các tương quan chi phí cho thấy cần phảiquản trị các hoạt động logistics theo quan điểm hệ thống để tạo ra khả năng tích hợplợi ích của từng nỗ lực và mang lại hiệu quả lớn nhất cho doanh nghiệp Nói mộtcách khác là quản trị logistics hiện đại không dừng lại ở việc nêu lên lợi thế cạnhtranh từ phần giá trị gía trị gia tăng do nó tạo ra mà còn chỉ ra cách thức để cácdoanh nghiệp tối ưu hóa chất lượng dịch vụ khách hàng qua các phương án phốihợp logistics hiệu quả Và đây cũng là cơ sở để nghiên cứu chương 2 của khoá luận

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỊCH VỤ LOGISTICS ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CẢNG ĐÀ NẴNG

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐÀ NẴNG

Tên Công ty: Công Ty Cổ Phần Cảng Đà Nẵng

Tên giao dịch quốc tế: DANANG PORT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết bằng tiếng Anh: DANANG PORT

Địa chỉ: 26 Bạch Đằng – Quận Hải Châu – Thành phố Đà Nẵng

Triết lý: “Con người là nền tảng của sự phát triển”

Slogan: “Kết nối vì sự thịnh vượng”

Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng đã nộp đơn đăng kí nhãn hiệu DANANGPORT đến Cục sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ và có hiệu lực từngày 08/11/2013

Vốn điều lệ tính đến hết năm 2018 là 990.000.000.000 tỷ đồng

Được thành lập từ năm 1901 với lịch sử hơn 115 năm xây dựng và phát triển,Cảng Đà Nẵng đến nay đã và đang chứng tỏ vị trí vai trò quan trọng của mình trongviệc phát triển kinh tế – xã hội của khu vực, cũng như khẳng định tầm vóc là cảngbiển lớn nhất miền Trung Việt Nam hiện nay Với hệ thống giao thông đường bộ nối

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Lịch sử phát triển logistics kinh doanh từ 1950 đến nay (Nguồn internet) - Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền
Hình 1.1 Lịch sử phát triển logistics kinh doanh từ 1950 đến nay (Nguồn internet) (Trang 17)
Hình 2.1: Sơ đồ CTCP bộ máy Cảng Đà Nẵng - Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền
Hình 2.1 Sơ đồ CTCP bộ máy Cảng Đà Nẵng (Trang 45)
Bảng 2.1 Tình hình tài sản của công ty - Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền
Bảng 2.1 Tình hình tài sản của công ty (Trang 50)
2.2.2 Tình hình về hoạt động kinh doanh - Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền
2.2.2 Tình hình về hoạt động kinh doanh (Trang 55)
Tình hình hoạt động kinh doanh năm qua 3 năm thay đổi như sau: - Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền
nh hình hoạt động kinh doanh năm qua 3 năm thay đổi như sau: (Trang 56)
Bảng 2.3: Tình hình về lao động hoạt độn gở Công ty. - Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền
Bảng 2.3 Tình hình về lao động hoạt độn gở Công ty (Trang 58)
Tình hình xuất khẩu hàng hoá của CTCP Cảng Đà Nẵng cho thấy rõ sự đa dạng của các mặt hàng mà công ty nhận - Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền
nh hình xuất khẩu hàng hoá của CTCP Cảng Đà Nẵng cho thấy rõ sự đa dạng của các mặt hàng mà công ty nhận (Trang 63)
Hình ảnh Tên thiết bị Số lượng - Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền
nh ảnh Tên thiết bị Số lượng (Trang 68)
Loại hình vận tải Ưu điểm Nhược điểm - Hoàn thiện hoạt động quản trị dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại công ty cổ phần cảng đà nẵng trần văn thanh hiền
o ại hình vận tải Ưu điểm Nhược điểm (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w