1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

59 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Cho Quận Gò Vấp Đến Năm 2015 Và Định Hướng Đến Năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thúy
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Tường Vân
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 782,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Quận Gò Vấp nằm ở vành đai phía Bắc nội thành, tiếp giáp quận 12, Tân Bình, Phú Nhuận và Bình...

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CHO QUẬN

GÒ VẤP ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường

Mã Số Ngành : 108

GVHD : ThS TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN SVTH : NGUYỄN THỊ THANH THÚY LỚP : 08HMT1

MSSV : 08B1080070

HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2010

Trang 2

C:\DOCUME~1\ADMINI~1.SUN\LOCALS~1\Temp\Rar$DI01.436

Template: C:\Documents and A74914FE01F\Application Data\Microsoft\Templates\Normal.dot

Last Saved On: 7/19/2010 12:57:00 PM

Last Saved By: User

Total Editing Time: 24 Minutes

Last Printed On: 7/22/2010 9:36:00 PM

As of Last Complete Printing

Number of Pages: 1

Number of Words: 61 (approx.)

Number of Characters: 350 (approx.)

Trang 3

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Quận Gò vấp nằm ở vành đai phía Bắc nội thành, tiếp giáp các quận 12, Tân Bình, Phú Nhuận và Bình Thạnh Tổng diện tích tự nhiên toàn quận 1975,83 ha trải dài theo hướng Đông sang Tây với chiều dài khoảng 7,5 km và chiều rộng hướng Bắc nơi rộng nhất khoảng 5,9 km Địa chất công trình đa dạng, có khu vực địa hình cao thích hợp xây dựng các công trình lớn Cơ cấu chuyển dịch đất đang theo hướng đất chuyên dùng, đất ở và đất xây dựng công trình giao thông, giảm diện tích đất nông nghiệp

Quá trình đô thị hoá nhanh đã làm cho Gò Vấp trở thành một trong ba quận có tốc

độ tăng dân số cao nhất thành phố Năm 1995 là 223.000 người, năm 2005 là 453.551 người, năm 2006 là 491.122, năm 2007 là 503.139 người và năm 2010 là 560.000 người

Trên địa bàn quận Gò Vấp có 4.111 cơ ở sản xuất công nghiệp, chiếm số lượng lớn

là các ngành may, da, giả và sản xuất giấy cuộn … Hầu hết các cơ sở này chưa thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường về nước thải, khí thải, chất thải rắn … Do đó đây

là các nguồn ô nhiễm tác động trực tiếp đến môi trường xung quanh

Trước những vấn đề cấp bách như trên, xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường Quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là rất cần thiết nhằm đánh giá hiện trạng cũng như xu thế diễn biến môi trường và từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Lồng ghép vấn đề bảo vệ môi trường với việc phát triển kinh tế xã hội quận Gò Vấp

- Điều chỉnh hoạt động phát triển công nghiệp, nông nghiệp và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý nhằm ngăn ngừa ô nhiễm, bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp

- Cung cấp cơ sở khoa học nhằm bảo vệ môi trường và sức khoẻ nhân dân để đạt được sự phát triển bền vững

Trang 4

1.3 Nội dung của đề tài

- Thu thập dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quận

- Đưa ra các kết luận và kiến nghị của đề tài

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Thiết lập được một kế hoạch bảo vệ môi trường phù hợp cho cấp quản lý cơ sở tại

Quận, Huyện

- Đề xuất được các chương trình bảo vệ môi trường chặt chẽ và hợp lý cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Trang 5

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN GÒ VẤP

2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội

2.1.1 Giới thiệu về thành phố Hồ Chí Minh và quận Gò Vấp

a Thành ph ố Hồ Chí Minh

Tp.HCM là thành phố lớn nhất đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, du lịch,

văn hoá, giáo dục lớn nhất của Việt Nam với dân số ước tính khoảng 7 triệu dân, diện tích là 2.095,01 km2 gồm 19 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành

Tp.HCM co tốc độ phát triển kinh tế khá cao, GDP chiếm 20% cả nước Các ngành sản xuất công nghiệp chủ yếu: điện, điện tử (bao gồm điện tử kỹ thuật cao), cơ khí, hoá chất, phần mềm, dệt may, giày da, luyện kim, dầu khí, sản xuất ô tô, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất giấy, chế biến nông, lâm sản và nhiều ngành công nghiệp khác Tuy nhiên, cho đến thời điểm 2007, công nghệ sản xuất nhìn chung của Thành phố Hồ Chí Minh hiện rất lạc hậu Thành phố Hồ Chí Minh mới chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại, trong số đó, có 21/212

cơ sở sản xuất của ngành dệt may; 4/40 cơ sở sản xuất của ngành da giày; 6/68 cơ sở ngành hóa chất; 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cơ sở cao su nhựa, 5/46 cơ

sở chế tạo máy có trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến Trong thời gian

từ năm 1997-2007, ngành công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt mức bình quân trên 13% Đến thời điểm 2007, Thành phố Hồ Chí Minh đã có trên 38.000 cơ sở sản xuất công nghiệp, tăng 35,9% so với năm

2000 Từ năm 1995 đến nay, chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng nhiều biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp có có hàm lượng tri thức, hàm lượng khoa học công nghệ cao và

có hiệu quả kinh tế Ngành hóa chất tăng từ 12,9% lên 18,7%, điện tử-tin học từ 2,9% lên 3,2% Đồng thời, tỷ trọng của các ngành công nghệ thấp, sử dụng nhiều lao động trong tổng sản lượng công nghiệp của thành phố được giảm xuống như ngành dệt may từ 14,3% xuống còn 13,1%, chế biến thực phẩm-đồ uống giảm từ 28,9% xuống còn 17% Tuy nhiên, giá trị gia tăng của các cơ sở sản xuất công nghiệp tại Thành phố trên đơn vị sản phẩm vẫn còn rất thấp Phần lớn các cơ sở sản xuất công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh là các cơ sở dân doanh có qui mô nhỏ,

Trang 6

vốn đầu tư vào sản xuất ít, thiết bị lạc hậu nên việc đầu tư trang thiết bị mới, ứng dụng công nghệ mới ở các ngành công nghiệp gặp rất nhiều khó khăn

Hệ thống giao thông khá đa dạng với nhiều loại hình như đường bộ, đường thuỷ, đường sắt và đường hàng không Ngoài ra, thành phố còn đang đầu tư vào hệ thống xe buýt, với hỗ trợ hàng trăm triệu đồng mỗi năm từ UBND TPHCM, xe buýt

ở Tp.HCM họat động với mục tiêu giảm thiểu số lượng phương tiện giao thông cá nhân

b Quận Gò Vấp

Quận Gò Vấp nằm ở vành đai phía bắc thành phố, có diện tích 19,74 km 2 Gò Vấp chia thành 2 vùng: một là vùng trũng nằm dọc theo sông Bến cát, gọi là vùng trũng vì nằm trong vùng đất phèn thường bị ngập theo triều, đây là vùng sản xuất nông nghiệp, nhưng năng suất cây trồng không cao, hai là vùng cao chiếm phần lớn diện tích phù hợp với việc xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệp

Quá trình đô thị hóa quá nhanh đã làm cho Gò Vấp trở thành một trong ba quận

có tốc độ tăng dân số cơ học cao nhất thành phố Cụ thể năm 1995 là 223.000 người, năm 2005 là 453.551 người, năm 2006 là 491.122, năm 2007 là 503.139 người và năm 2010 là 560.000 người

Từ năm 2001 đến nay giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 19,04% Đặc biệt sự ra đời của Luật doanh nghiệp tạo môi trường thông thoáng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời quận tạo điều kiện thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, xuất khẩu Trong đó, ngành dệt, may, giày da tăng cường khâu nội địa hoá đầu vào, làm chủ khâu thiết kế sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh Quận cũng đã quy hoạch khu sản xuất công nghiệp tập trung tại phuờng 12 với diện tích 40,31 ha với 74 doanh nghiệp đang hoạt động, đảm bảo xử lý tốt nhiễm môi trường

2.1.2 Hiện trạng sản xuất công nghiệp

Theo số lượng tổng hợp của phòng kế toán và thống kê quận Gò Vấp năm

2007 toàn quận có 4.111 cơ sở, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đang sản xuất với số cơ sở sản xuất năm 2008 đã giải quyết việc làm cho hơn 62.000 lao động Trong đó thế mạnh của quận là các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, may mặc, dệt nhuộm và ngành tái chế giấy – bao bì Ngoài các doanh nghiệp nhỏ đóng

Trang 7

trên địa bàn quận, còn có nhiều doanh nghiệp lớn của Trung ương và Thành phố Hồ Chí Minh trú đóng như: Công ty may 28, Công ty giày 32, Nhà máy thủy tinh, Mercedes – Benz, Liên doanh Isuzu, Công ty may Phương Đông,…

Tình hình phát triển các ngành nghề sản xuất tại quận Gò Vấp như sau:

+ Ngành dệt: Một số đơn vị có vốn mạnh đã mạnh dạn bỏ ra hàng tỷ đồng để nhập các thiết bị hiện đại như máy dệt kiếm, dệt hơi nước, dệt xà, dệt kim, các máy nhuộm cao áp, máy căng kim định hình, in lụa,… Nhờ có hệ thống dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, ngành dệt ở Gò Vấp đã làm ra các mặt hàng vải với chất lượng không thua kém hàng ngoại nhập và năng suất tăng cao so với dệt thủ công Số lượng sản phẩm ngành dệt toàn quận năm 2008 đạt 883.000 m, chủ yếu là các cơ sở

tư nhân

+ Ngành may, giày da: Mặc dù mới phát triển trong những năm gần đây nhưng

là ngành có tốc độ CNH – HĐH rất nhanh và hiện là ngành xuất khẩu chủ lực của quận Hiện nay sản phẩm của ngành may mặc ở Gò Vấp đã có mặt ở nhiều nơi trên thế giới, kể cả Châu Mỹ, Châu Âu, Trung Đông,… với tổng sản phẩm năm 2007 đạt 23,209 triệu sản phẩm may mặc Ngành giày da cũng đang từng bước phát triển và hội nhập vào thị trường các nước đến 10,2 triệu đôi năm 2007

+ Ngành giấy – bao bì: Ngành giấy – bao bì là thế mạnh của Gò Vấp với khoảng

40 cơ sở sản xuất Giấy – bao bì tạo ra 5.358 tấn năm 2007, tập trung chủ yếu ở các công ty TNHH Giấy Sài Gòn, Hiệp Phát, Tân Thành Công, Dũng Tiến,…

+ Ngành lương thực – thực phẩm: Ngành chế biến lương thực chủ yếu là mì ăn liền với 3950 tấn, một số cơ sở nước chấm, dầu ăn, tương chao cũng phát triển mạnh Riêng ngành sản xuất bia chai, bia tươi, bia hơi đang là thế mạnh của quận và một số cơ sở nước khoáng đóng chai cũng đang phát triển

+ Ngành cao su - nhựa: Ngành cao su – nhựa là ngành có mức phát triển đều đặn trong những năm qua Nhiều sản phẩm nhựa, cao su của quận như: vỏ xe, nệm mút, tấm trần, bồn chứa nước, đồ nhựa gia dụng,… hiện nay đã cạnh tranh ưu thế với hàng ngoại nhập

+ Cơ khí - điện tử: Ngoài các mặt hàng cơ khí tiêu dùng truyền thống của quận như hàng inox gia dụng, sản xuất gia công các loại tôn, thép, xà gồ,… quận Gò Vấp

đã sản xuất thêm một số mặt hàng mới có chất lượng cao và xuất khẩu như bàn ghế

Trang 8

ngoài trời, dù che, tụ điện,…Trước đây, ngành này chỉ giới hạn ở hàng loa - ampli, quạt điện của các cơ sở nhỏ, thì hiện nay, nhiều doanh nghiệp lớn được thành lập như Tiến Đạt, Singer, Tiến Tiến,…Nhiều sản phẩm điện tử gia công trên địa bàn quận được xuất sang các nước

+ Ngành nghề còn lại như sản phẩm, vật dụng bằng gỗ, thủ công mỹ nghệ, in, cũng có mức phát triển tốt, góp phần làm phong phú và đa dạng hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thu công nghiệp của Gò Vấp

Từ năm 2001 đến nay giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 19,04% Đặc biệt sự ra đời của Luật doanh nghiệp tạo môi trường thông thoáng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời Quận tạo điều kiện thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, xuất khẩu Trong đó, ngành dệt, may, giày da tăng cường khâu nội địa hoá đầu vào, làm chủ khâu thiết kế sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh Đến nay, sản xuất công nghiệp – TTCN quận Gò Vấp có 325 đơn vị hoạt động theo luật doanh nghiệp và 3.200 cơ

sở sản xuất nhỏ với 45.000 lao động Quận cũng đã quy hoạch khu sản xuất công nghiệp tập trung tại phuờng 12 với diện tích 40,31 ha với 74 doanh nghiệp đang hoạt động, đảm bảo xử lý tốt ô nhiễm môi trường

Bảng 2.1: Các cơ sở sản xuất trên địa bàn quận Gò Vấp

Cơ sở Cơ sở sản xuất Giá trị sản xuất (triệu đồng)

Ngu ồn: Niên giám thống kê quận Gò Vấp năm 2007

2.1.3 Hiện trạng ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp

Các cơ sở công nghiệp trên địa bàn quận hiện nay hầu hết đều nằm xen lẫn trong khu dân cư nên hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã và đang

có dấu hiệu ô nhiễm môi trường với mức độ ảnh hưởng còn tùy thuộc vào ngành

Trang 9

nghề và số lượng cơ sở Danh sách các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quận Gò Vấp được thống kê ở bảng 2.1

Bảng 2.2: Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quận Gò Vấp

lượng

Nguồn ô nhiễm Ghi chú

1 Xi mạ 08 NT 5 DNTN, 3 cơ sở

2 Dệt nhuộm,giặt tẩy 10 NT, KT 7 DNTN, 3 cơ sở

3 Nhuộm giấy bóng kính 02 NT 2 CƠ SỞ

4 Dệt vải 119 NT, CTR 4 DNTN, 115 cơ sở

5 Xeo giấy 19 NT, KT, CTR 14 DNTN, 5 cơ sở

6 Bao bì giấy 17 KT, CTR 10 DNTN, 7 cơ sở

7 In lụa, bao bì 09 KT, NT 4 DNTN, 5 cơ sở

8 Cán luyện cao su, vỏ xe 40 KT Cơ sở

9 Cơ khí 209 Ồn, KT,CTR 21DNTN,188 cơ sở

10 Nấu đúc thủy tinh 01 KT, CTR DNTN

11 Nấu đúc kim loại 11 KT, CTR 4DNTN,7cơ sở

12 Thuốc BVTV 04 NT, KT 2DNTN,2cơ sở

13 Thuốc thú y 04 NT, KT DNTN

14 Thúc ăn gia súc 03 NT, KT 1 Cty, 2 cơ sở

15 Nhựa PE, PVC 31 KT 11DNTN,20 cơ sở

16 Composite, thạch cao 12 KT,CTR 2 DNTN, 10 cơ sở

17 Giày da 13 KT,CTR 4 DNTN, 9 cơ sở

18 May mặc 137 Bụi, CTR 41 DNTN, 96 cơ sở

19 Giết mổ 01 NT, CTR Cơ sở

20 Gỗ, mây tre đan 55 Bụi, CTR 9 DNTN, 46 cơ sở

21 Chất tẩy rửa, dầu gội 16 NT Cơ sở

22 Bột trét tường, vôi 10 KT, CTR 7DNTN, 3 cơ sở

23 Sản xuất đồng hồ 04 Ồn, CTR 1DNTN, 3 cơ sở

24 Nút áo 01 NT,CTR Cơ sở

Ngu ồn: Niên giám thống kê quận Gò Vấp năm 2007

Trang 10

Ghi chú: NT: nước thải, KT: khí thải, CTR: Chất thải rắn

Theo danh sách trên thì toàn quận có khoảng 736 cơ sở công nghiệp có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường và cần có biện pháp khắc phục Với nhiều loại hình sản xuất khác nhau nên nguồn ô nhiễm cũng rất đa dạng theo ngành nghề Tuy nhiên loại hình gây ô nhiễm chính trên địa bàn quận chủ yếu từ các ngành nghề sau:

- Dệt, nhuộm, giặt tẩy vải

- Xeo giấy, in lụa, bao bì

- Chế biến thực phẩm

- Nhựa PE, PVC, Composite

- Cán luyện cao su, vỏ xe

Để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các cơ sở, Viện Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trườngđã tiến hành lấy mẫu và phân tích 6/11 cơ sở điển hình và cho kết quả ở bảng 2.3

Bảng 2.3: Kết quả phân tích nước thải của một số cơ sở trên địa bàn quận Gò Vấp

Kết quả phân tích nước thải Thông số Đơn vị

NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6

pH mg/l 11,3 7,7 6,5 6,4 2,7 7,4

Cặn lơ lửng mg/l 621 0 51 490 1.200 120

COD mg/l 4.190 38 430 4270 24960 26

Trang 11

Ký hi ệu L ượng nước thải Ngành s ản xuất

NT1: Công ty TNHH Vĩnh Phú 3m3/ngày Đồ chơi trẻ em

NT2: Công ty Cổ phần Tân Tiến 25m3/ngày Dệt may

NT3: XN Thái Sơn 15m3/ngày In vải

NT4: Công ty TNHH Tân Thành Công 196 m3/ngày Giấy tái sử dụng NT5: Công ty Cổ phần thực phẩm Gò Vấp 20m3/ngày Nước tương NT6: Công ty Cổ phần thủy tinh Nam Phát 15 m3/ngày Nấu thủy tinh Kết quả phân tích 6 cơ sở trên cho thấy nước thải đã vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, chủ yếu là hàm lượng chất rắn lơ lửng, BOD và COD khá cao Có thể nói nước thải của các ngành dệt nhuộm, thực phẩm, sản xuất giấy tái sinh thì vấn đề ô nhiễm nước thải là đặc biệt nghiêm trọng nếu không được xử lý

Không khí:

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng bụi tại 11 cơ sở đo đạc thì có 10 cơ sở đã vượt tiêu chuẩn cho phép trong khu dân cư, trong đó các công ty, xưởng mộc có hàm lượng bụi cao nhất (vượt 7 lần cho phép)

Các cơ sở sản xuất có giá trị nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép trong khu dân

cư cần có biện pháp khắc phục

Các chất ô nhiễm như: SO2, NO2, CO tại tất cả các điểm đo đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép đối với môi trường xung quanh Do đặc thù của ngành nghề sản xuất nên một số cơ sở đã có dấu hiệu ô nhiễm dung môi

2.1.4 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2007 là 19.684 tỷ đồng, giảm 21,06% so với năm 2006 Các hộ sản xuất nông nghiệp đang chuyển hướng dần qua cung cấp dịch

vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống

Trang 12

Diện tích đất nông nghiệp hiện là 279,32 ha Diện tích gieo trồng giảm, trong đó diện tích trồng rau giảm 16,04%, diện tích trồng hoa kiểng các loại giảm 17,40% Tổng đàn gia súc giảm do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, chuồng trại chuyển sang phòng cho thuê và các ngành kinh doanh khác có thu nhập cao hơn, không gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư

2.1.5 Hiện trạng thương mại - dịch vụ - xuất nhập khẩu

Thương mại và dịch vụ không phải là thế mạnh của một quận vùng ven như Gò Vấp, nhưng sau khi đất nước mở cửa, đã nhanh chóng vượt qua hơn một thập niên trì trệ và có bước phát triển bền vững, năm sau khá hơn năm trước, bình quân tăng 16% /năm Năm 1991, Gò Vấp bắt đầu có sản phẩm xuất khẩu đạt kim ngạch gần 6 triệu USD, năm 1995 là 11,5 triệu USD, năm 1998 hơn 31,5 triệu USD, năm 2001 đạt 71 triệu USD, năm 2002 đạt 90 triệu USD, năm 2003 đạt 105 triệu USD và năm 2004 đạt 120 triệu USD

Gò Vấp từng có 2 công ty quốc doanh hoạt động thương mại và dịch vụ là Công ty Dịch vụ và Công ty Thương nghiệp tổng hợp, nhưng cả hai ngừng hoạt động

đã lâu vì không có hiệu quả Ở Gò Vấp không có công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ Kinh tế tập thể chỉ còn 3 đơn vị, doanh

số không đáng kể Các thành phần kinh tế có “tiếng nói quyết định” trên thị trường thương nghiệp-dịch vụ Gò Vấp gồm:

Công ty TNHH: 50 đơn vị năm 1995, 369 đơn vị năm 2003 và năm 2004 có

512 đơn vị, tăng trung bình 28%/năm

Doanh nghiệp tư nhân: Tăng từ 115 đơn vị năm 1995, lên 204 đơn vị năm

2003, tăng bình quân 7%/năm Năm 2004 có 24 doanh nghiệp hoạt động Hộ cá thể: Tăng từ 3.409 năm 1995 lên 11.885 năm 2003, tăng bình quân 16%/năm; chiếm

tỉ lệ tuyệt đối Hộ kinh doanh có sạp ở các chợ Gò Vấp (đường Nguyễn Văn Nghi), chợ Hạnh Thông Tây (giao lộ Quang Trung và Thống Nhất), chợ Xóm Mới (giao lộ

Lê Đức Thọ và Thống Nhất), chợ An Nhơn (giao lộ Dương Quảng Hàm - Nguyễn Oanh), chợ Tân Sơn Nhất (gần đường Nguyễn Kiệm)

Chợ ở Gò Vấp chỉ bán lẻ, nhưng các chợ đều phân bổ trong khu vực dân cư đông đúc nên đã phát huy vai trò của chúng Các hộ kinh doanh thương mại ở Gò Vấp còn tập trung trên những tuyến đường lớn, đông khách qua lại, vì vậy hiệu quả

Trang 13

kinh doanh khá cao; nhiều đường đã trở thành “phố chuyên doanh”, như đường Quang Trung kinh doanh hàng kim khí - điện máy; đường Nguyễn Kiệm, Nguyễn Văn Nghi, Nguyễn Oanh chuyên kinh doanh công nghệ phẩm, hàng trang trí nội thất

và vật liệu xây dựng; đường Phạm Văn Chiêu, Lê Đức Thọ, Lê Văn Thọ kinh doanh tổng hợp và hàng may mặc

Các dịch vụ ở Gò Vấp chủ yếu là ẩm thực, khách sạn – nhà hàng có doanh số không đáng kể trong cơ cấu của ngành thương mại - dịch vụ Gò Vấp không có đơn

vị hoạt động ngành du lịch

Kinh tế thị trường thúc đẩy hoạt động thương mại - dịch vụ của Quận phát triển mạnh mẽ Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra mỗi năm tăng bình quân 17,35% Đến cuối năm 1999 có 9.748 cơ sở thương mại, trong đó có 288 đơn vị trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân, số lao động toàn ngành gần 20.000 người Hình thành các khu buôn bán tập trung như khu thương mại Ngã 6, khu phố chợ Tân Sơn Nhất, chợ An Nhơn, chợ Gò Vấp, chợ Xóm Mới đáp ứng nhu cầu hàng hoá thông thường và cao cấp cho nhân dân Kinh ngạch xuất khẩu năm 1999 đạt 41,8 triệu USD và kim ngạch nhập khẩu 17,9 triệu USD Thời kỳ 2001 – 2005, hoạt động thương mại - dịch vụ - xuất nhập khẩu tăng trưởng với tốc độ nhanh: Tổng mức lưu chuyển hàng hoá xã hội từ 7.125 tỷ đồng tăng lên 15.500 tỷ đồng (bình quân mỗi năm tăng 21,44%) Hình thành chợ Hạnh Thông Tây và một siêu thị trên địa bàn quận Đến nay có 947 đơn vị thương mại dịch vụ hoạt động theo luật doanh nghiệp

và 12.800 hộ kinh doanh cá thể với 36.000 lao động Kim ngạch xuất khẩu năm 2001 đạt 71,2 triệu USD đến năm 2005 đạt 140 triệu USD (tăng bình quân mỗi năm 18,42%) Kim ngạch nhập khẩu từ 51,4 triệu USD tăng lên 110 triệu USD (tăng bình quân mỗi năm 20,95%) Đã tiếp tục hình thành siêu thị Văn Lang tại ngã Sáu Gò Vấp và một số chợ theo mô hình xã hội hoá Các loại hình dịch vụ khác như: Du lịch, hành chính tín dụng, tư vấn … cũng đang khởi động và phát triển Sự phát triển nhanh, đa dạng của hoạt động thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu đã góp phần nâng

tỷ trọng thương mại dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ dưới 10% vào năm 1990 lên 31% năm 2004, là cơ sở cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế vào những năm sắp tới

Trang 14

2.1.6 Hiện trạng giáo dục – y tế

Gò Vấp đã là một trong hai quận đầu tiên của thành phố đạt tiêu chuẩn phổ cập bậc trung học phổ thông Trình độ học vấn của công dân quận Gò Vấp cao nhất thành phố (cùng một quận nội thành khác), tỷ lệ cư dân biết đọc, biết viết của Gò Vấp là 98,05%, cao thứ nhì ở thành phố Hồ Chí Minh Kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố khối lớp 9 (năm học 2007-2008) do Sở Giáo dục và đào tạo tổ chức ngày 25/3/2008, quận Gò Vấp tiếp tục dẫn đầu thành phố về tỷ lệ học sinh dự thi đoạt giải:

144 em đoạt giải/148 em dự thi, tỷ lệ 97,30% Ngoài hệ thống các trường mầm non

và phổ thông, trên địa bàn quận còn có trường Đại học Công nghiệp, Trường Kỹ thuật Công nghệ Quang Trung góp phần quan trọng cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo của thành phố nói riêng và cả nước nói chung

Về y tế, ngoài mạng lưới y tế cấp phường và bệnh viện quận, trên địa bàn Gò Vấp còn có bệnh viện 175 của quân đội Bệnh viện 175 có quy mô 1.200 giường, hơn 240 bác sĩ, hơn 10 dược sĩ cao cấp, gần 500 y sĩ, y tá, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, đã

và đang đóng góp quan trọng vào việc chăm lo sức khỏe cho cư dân trên địa bàn, đồng thời tác động vào việc phát triển các ngành dịch vụ quanh khu vực

2.2 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội quận Gò Vấp

2.2.1 Mục tiêu phát triển

- Tăng trưởng GDP bình quân đạt 14%/năm, thu nhập bình quân đạt 13.600.000 đồng/ người/ năm bằng 73 % bình quân chung toàn quận Trong đó khu vực nông nghiệp tăng 5 %, khu vực công nghiệp tăng 33%, khu vực thương mại dịch

- Tập trung đầu tư nâng cao giáo dục, hoàn thành công tác phổ cập trung học

cơ sở, chăm lo bảo vệ sức khoẻ cho dân, hoạt động của bệnh viện mới có hiệu quả, trang bị đầy đủ các trang thiết bị y tế cần thiết đúng với quy mô năng lực thiết kế

Trang 15

Nâng cao mức sống nhân dân, xoá 30% hộ nghèo Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ

sở trên cơ sở tuân thủ pháp luật, đấu tranh ngăn chặn kịp thời, giảm tai nạn giao thông, tệ nạn xã hội

- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chánh, nâng cao hiệu lực, trình độ cán bộ, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao đạo đức cán bộ công chức nhà nước

2.2.2 Cơ sở hạ tầng

Giao thông vận tải:

- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu gồm: Đường Quang Trung, Nguyễn Kiệm, Nguyễn Văn Lượng, Phan Văn Trị, Lê Đức Thọ, Hương lộ

11, Thống Nhất, Lê Quang Định

- Xây dựng mới các tuyến đường chính dự phòng, bao gồm: đường vành đai trong, đường 26 tháng 3B, đường vành đai Sân bay Tân Sơn Nhất nối dài, đường Nguyễn Văn Lượng nối dài, đường ven rạch Bến Cát- Vàm Thuật

Mở rộng các nút giao thông sau:

- Ngã 6: Nguyễn Kiệm-Nguyễn Thái Sơn-Vành Đai Trong

- Ngã 6: Nguyễn Kiệm-Quang Trung-Nguyễn Oanh

- Ngã 5: Nguyễn Oanh-Nguyễn Văn Lượng-Lê Hoàng Phái

Điện:

Phát triển lưới điện theo hướng ngầm hóa, hiện đại hóa, an toàn, chất lượng cao, tổn thất điện năng thấp bảo đảm an toàn, mỹ quan phù hợp với kiến trúc phát triển đô thị

Cấp thoát nước:

- Xây dựng trạm xử lý nước thải tại phường 13, đợt đầu sẽ phục vụ cho khu công nghiệp phường 12, với công suất trạm là 35.500 m3/ngày

- Xây dựng tuyến cống thu nước bẩn đoạn từ ranh giới giữa quận Tân Bình và quận

Gò Vấp đến trạm xử lý nước thải phường 13

- Xây dựng trạm ngăn tràn tại miệng xả cống thoát nước chung trên đường Quang Trung

- Xây dựng thêm một số tuyến cống nhánh thu nước bẩn

Trang 16

Nhà ở

- Khu vực I: Các khu dân cư hiện hữu sẽ cải tạo, chỉnh trang: thuộc khu vực phường 1,3,4,5,7,8 và 17 Đây là khu dân cư đã hình thành từ lâu, phần lớn là dân lao động nghèo từ nhiều nơi khác đến định cư, nên việc xây dựng mang tính tự phát, do

đó về lâu dài sẽ phải chỉnh trang theo quy hoạch chung của đô thị

- Khu vực II: bao gồm các phường 10,11,15 và 16 Đây là khu dân cư đang hình thành và dự kiến sẽ xây dựng mới các trung tâm: hành chính, văn hóa, xã hội,…của quận

- Khu vực III: gồm phường 12,13,14 và 18 Đây là khu vực dân cư mới hình thành và trở thành điểm thu hút mạnh lực lượng dân cư về đây trong những năm kế tiếp, vì khu vực này sẽ quy hoạch khu công nghiệp tập trung của quận

2.2.3 Tăng cường kinh tế và đầu tư

Phấn đấu đạt mức tăng trưởng: giá trị sản xuất trên địa bàn quận Gò Vấp tăng bình quân 20%/năm (tức giai đoạn 2004 – 2010 tăng 19,6%/năm) Mức tăng trưởng này sẽ tiếp tục duy trì ổn định cho đến năm 2020

2.2.4 Dân số

Kiểm soát tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2004 – 2010 là 4,5%, trong

đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tỷ lệ tăng dân số cơ học 3,4% Tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2010 – 2020 là 1,8%, trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,0% và

tỷ lệ tăng dân số cơ học 0,8%

2.2.5 Giáo dục

Số học sinh/lớp: 25 cháu/lớp mầm non, 35 hs/lớp tiểu học, 45 hs/lớp trung học

cơ sở và trung học phổ thông

Số lớp/trường: 20 nhóm/trường mầm non, 30 lớp/trường tiểu học, 45 lớp/trường trung học cơ sở và trung học phổ thông

2.2.6 Y tế

Tăng cường cơ sở vật chất, năng lực khám và điều trị tuyến y tế cơ sở, ngăn ngừa dịch bệnh và thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia Đảm bảo mọi người dân được chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng xã hội tăng cường các dịch vụ y tế

Trang 17

2.2.7 Môi sinh, môi trường

Mục tiêu giai đoạn sắp tới là kiểm soát và hạn chế việc ô nhiễm môi sinh, môi trường từ nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, khói và bụi Tiến đến cải thiện môi sinh, môi trường đạt tiêu chuẩn đô thị

Trang 18

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI QUẬN GÒ VẤP

3.1 Điều kiện tự nhiên:

 Vị trí địa lý:

Quận Gò Vấp là một quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh, ở

106035’15” kinh độ Đông và 10048’41” đến 10051’29” vĩ độ Bắc, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 8,5 km đường chim bay, nằm ở phía Bắc Thành phố và có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp quận 12 qua sông Bến Cát

- Phía Nam giáp quận Tân Bình, Phú Nhuận và Bình Thạnh

- Phía Tây giáp quận 12 qua kênh Tham Lương

- Phía Đông giáp Quận 12 và Quận Bình Thạnh

Hình: Bản đồ quận Gò Vấp

 Điều kiện khí hậu:

Quận Gò Vấp nằm trong chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của đồng bằng Nam Bộ với các đặc điểm chính:

- Khí hậu phân hóa thành 2 mùa tương phản rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 –

11, mùa khô từ tháng 12 – 4

Trang 19

- Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm

- Nhiệt độ trung bình từ 27 – 29oC

- Lượng mưa trung bình từ 200 – 500 mm/năm

- Độ ẩm không khí trung bình năm là 77% và thay đổi theo mùa

- Hàng năm có 2 mùa gió chính:

• Gió mùa Tây Nam chiếm tần suất 66%

• Gió mùa Đông, tốc độ gió trung bình vào khoảng 2m/s

 Địa hình thổ nhưỡng:

Quận Gò Vấp có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc chung dưới 1% và cao trình biến thiên từ 0.4 – 10m phân ra làm 2 dạng: địa hình thấp trũng và địa hình cao 2 – 10m, chiếm phần lớn diện tích đất của quận

Trên địa bàn quận Gò Vấp có 3 đơn vị đất: (a) đất xám trên phù sa cổ 1330 ha, chiếm 69% diện tích tự nhiên, phân bố trên dạng địa hình cao; (b) đất xám giây 156

ha (8% diện tích tự nhiên) và (c) đất phèn tìm tàng sâu 384 ha (20%), ven sông Bến Cát

 Địa chất thủy văn:

Tầng chứa nước Holocen (qh) bao gồm các trầm tích đa nguồn gốc (sông, sông biển và sông biển đầm lầy) Chúng phân bố trên vùng có độ cao địa hình thấp, dọc theo các sông Trường Đay, sông Lái Thiêu Tầng chứa nước Holocen là tầng chứa nước không áp, mực nước nằm nông, động thái dao động theo mùa và theo thủy triều Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, nước mặt trong các kênh rạch ngấm trực tiếp vào tầng chứa nước

Tầng chứa nước Pleistocen (qp) phân bố rộng trên toàn vùng, lộ ra trên mặt phần lớn diện tích của quận Gò Vấp Tầng chứa nước được cấu tạo thành 2 phần, phần trên là lớp cách nước yếu , phần dưới là lớp chứa nước

Tầng chứa nước Pliocen trên (m42) phân bố trên toàn vùng, không lộ ra trên mặt, bị tầng chứa nước Pleistocen phủ trực tiếp lên và nằm trên tầng Pleistocen dưới (m41) Tầng chứa nước được chia 2 phần: phần trên là lớp cách nước yếu, phần dưới

là lớp chứa nước

Tầng chứa nước Pliocen dưới (m41) phân bố khá rộng trên toàn vùng, ở vùng phân bố tầng chứa nước Pliocen dưới bị tầng chứa nước Pliocen trên phủ trực tiếp

Trang 20

lên và nằm trên tầng chứa nước khe nứt các trầm tích Mezozoi (Mz) Tầng chứa nước được cấu tạo thành 2 phần: phần trên là lớp cách nước yếu, phần dưới là lớp chứa nước

Đối với nước khe nứt trong trầm tích Mezozoi(Mz) phân bố trên toàn vùng Chiều dày của đới Mezozoi khoảng 2000 m, mức độ nứt nẻ kém nên khả năng chứa nước hạn chế

 Hệ thống sông rạch:

Hệ thống sông rạch trong quận Gò Vấp là hệ thống sông Bến Cát Tùy theo vị trí phân bố, chúng được gọi là rạch Bến Cát, sống Bến Cát, sông Trường Đay, kênh Tham Lương… và một số chi lưu chằng chịt bao quanh

 Tài nguyên:

Tài nguyên đất:

Quận Gò Vấp có diện tích đất tự nhiên là 1974,0934 ha Đất xám trên phù sa

cổ chiếm 69% diện tích, thích nghi với các loại cây trồng cạn, nhất là rau các loại; đất phèn tiềm tàng sâu chiếm 20% diện tích, thích nghi với các loại cây trồng chịu được nước như lúa, cói, rau muống, đồng thời có thể trồng mía, dừa và một số loại cây ăn trái khi được lên liếp và có bờ cao; đất xám giây chiếm 8% diện tích thích nghi với lúa vào mừa mưa và rau vào mùa khô

Tài nguyên nước mặt và nước ngầm:

Quận Gò Vấp có nguồn nước mặt khá phong phú (sông Bến Cát, sông Trường Đay, rạch Bến Thượng….) nhưng không thể sử dụng vào mục đích cấp nước mà chỉ

sử dụng vào mục đích tưới tiêu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp do ảnh hưởng của nước thải chưa xử lý

Nguồn nước ngầm tại vùng Gia Định nói chung và Gò Vấp nói riêng có trữ lượng khá phong phú Từ thời Pháp thuộc (1925) đã xây dựng tại Gò Vấp một giếng khoan có công suất đến 10.000 m3/ ngày, tại khu vực này có 3 tầng chứa nước nằm trong phức hệ chứa nước trầm tích bỡ rời thống Holocen tầng1, tầng 2 và thống Neozagen-Pleitoxen

Trang 21

3.2 Hiện trạng môi trường nước

3.2.1 Chất lượng nước mặt

Quận Gò Vấp chịu sự chi phối của sông Bến Cát, nhưng do vị trí phân bố được gọi là rạch Bến Cát, sông Trường Đay và rạch Bến Thượng và một số chi lưu chằng chịt bao bọc về phía Đông, phía Bắc, phía Tây

Nguồn nước mặt của quận Gò Vấp chủ yếu là sông Bến Cát, rạch Bến Thượng

và các chi nhánh Hệ thống nước mặt thông với sông Sài Gòn về phía Đông, mặt khác thông với kênh Tham Lương về phía Tây thuộc quận Tân Bình, đồng thời về phía Bắc nối với rạch Tra thuộc quận 12

Để đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn phục vụ cho nghiên cứu quy hoạch môi trường quận Gò Vấp Tháng 06/2006 Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo

vệ môi trường đã tiến hành đo đạc chất lượng nước mặt, với 8 điểm lấy mẫu được phân bố dọc theo tuyến rạch Bến Thượng đến sông Bến Cát và ra sông Vàm Thuật đoạn tiếp giáp với sông Sài Gòn Kết quả các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt được phân tích trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Kết quả đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn quận Gò Vấp

Trang 22

M1: Cuối kênh Tham Lương Tọa độ 10050’695’’ 106038’078’’

M2: Cầu Chợ Cầu Tọa độ 10051’158’’ 106038’612’’

M3: Cầu Trường Đay Tọa độ 10051’636’’ 106039’131’’

M4: Gần giữa rạch Bến Cát Tọa độ 10051’515’’ 106039’848’’M5: Cầu Bến Phân Tọa độ 10051’335’’ 106039’733’’M6: Cầu An Lộc Tọa độ 10051’090’’ 106040’621’’M7: Khu văn hóa, du lịch Phường 17 Tọa độ 10050’684’’ 106041’324’’M7: Sông Vàm Thuật giáp Bình Thạnh Tọa độ 10048’808’’ 106041’646’’ Nhận xét chung về chất lượng nước mặt: Hiện nay hệ thống sông rạch trên địa bàn quận Gò Vấp phải nhận một lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp của quận Tân Bình, quận 12 Nước thải theo các cống chung đổ ra rạch Bến Thượng, Trường Đay với một lượng lớn nước thải có chứa thành phần ô nhiễm của các ngành như: dệt nhuộm, hóa chất, thực phẩm,…Và hầu hết chưa được xử lý Một phần nước thải sinh hoạt khu vực phía Bắc của quận cũng thải trực tiếp xuống sông và chưa qua xử lý Do vậy chất lượng nước sông rạch từ kênh Tham Lương đến sông Vàm Thuật chịu ảnh hưởng mạnh của dòng nước thải

3.2.2 Chất lượng nước ngầm

Cũng như chất lượng của nguồn nước mặt, chất lượng của nguồn nước ngầm quận Gò Vấp cũng đang trở nên xấu đi do quá trình đô thị hóa và công nghiệp quá nhanh chóng

Về chất lượng nước ngầm, theo kết quả phân tích 215 mẫu nước giếng thuộc

“Chương trình điều tra, đánh giá chất lượng nước giếng hộ gia đình trên địa bàn quận Gò Vấp” thực hiện tháng 07/2008 cho thấy:

Trang 23

- 194 mẫu có pH thấp hơn tiêu chuẩn TCVN 5944-1995, chiếm tỷ lệ 90%

- 165 mẫu có hàm lượng nhôm Al3+ cao hơn tiêu chuẩn TCVN 5501-1991, chiếm

tỷ lệ 77% 02 mẫu có hàm lượng Nitrit NO-2 vượt tiêu chuẩn TCVN 5501-1991, chiếm tỷ lệ 1%

- 90 mẫu có hàm lượng Nitrat NO-3 vượt tiêu chuẩn TCVN 5944-1995 chiếm 42% trong đó có - 01 mẫu đạt TCVN 5944-1995 nhưng không đạt TCVN 5501-

- 78 mẫu nhiễm Coliform, chiếm tỷ lệ 36%

Như vậy, cũng như đặc trưng nước ngầm thành phố, nước ngầm tại khu vực

Gò Vấp có chỉ số pH thấp hơn tiêu chuẩn, 77% mẫu cho kết quả hàm lượng Nhôm Al3+ vượt tiêu chuẩn cho phép, gần 50% nhiễm Nitrate do hoạt động nông nghiệp kéo dài trước đây và gần 50% nhiễm Amoni do sự gia tăng dân số (chủ yếu là gia tăng cơ học) trong thời kỳ gần đây Ngoài ra, tỷ lệ mẫu nhiễm Coliform cũng khá cao ( chiếm 36% lượng mẫu phân tích) cho thấy tình trạng nhiễm vi sinh của tầng nước ngầm

3.2.3 Hệ thống thoát nước

Hiện nay quận Gò Vấp có 2 hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước theo dạng tự nhiên, trong đó thủy đạo thoát nước chính là kênh Tham Lương, rạch Bến Cát, sông Vàm Thuật và hệ thống thoát nước qua mạng lưới cống, cũng như các quận nội thành khác, Gò Vấp chưa có hệ thống thoát nước bẩn riêng mà chỉ là hệ thống cống thoát nước chung cho tất cả các loại: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước mưa và ngay cả nước thải bệnh viện Mặt khác các tuyến cống trước đây chưa được tính toán đầy đủ, thường là cống nhỏ, qua thời gian sử dụng

đã bị xuống cấp hư hỏng nhiều hoặc do xây dựng lấn chiếm miệng cống bị xả lấp

3.4 Hiện trạng môi trường không khí

Để đánh giá chất lượng không khí trên địa bàn quận Gò Vấp nhằm phục vụ cho nghiên cứu “Xây dựng cơ sở quy hoạch môi trường phát triển kinh tế - xã hội

Trang 24

quận Gò Vấp”, Quận đã phối hợp cùng Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường tiến hành khảo sát, đo đạc, thu mẫu không khí tại một số điểm vào cuối tháng 5/2007 Kết quả phân tích được nêu trong bảng 3.2 và bảng 3.3

Bảng 3.2: Kết quả chất lượng không khí xung quanh trên địa bàn quận Gò Vấp

Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/m 3 ) STT Ký hiệu mẫu Độ ồn (dBA)

Nguồn: Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường, ngày 29/05/2007

Ghi chú: Các điểm lấy mẫu:

K1: Ngã 6 Gò Vấp (góc đường Nguyễn Oanh)

K2: Ngã 4 Nguyễn Oanh – Nguyễn Văn Lượng

K3: Đường Nguyễn Oanh (cách cầu An Lộc 200m)

K4: Đường Thống Nhất (cách cầu Bến Phân 200m)

K5: Ngã 4 Thống Nhất – Lê Đức Thọ

K6: Đường Quang Trung (trước nhà số 5/3)

K7: Đường Phạm Văn Chiêu

K8: Đường Nguyễn Thái Sơn

K9: Đường Nguyễn Văn Nghi

K10: Đường Quang Trung (đối diện UBND quận Gò Vấp)

Trang 25

K11: Ngã 4 Pham Văn Trị - Nguyễn Thái Sơn

K12: Đường Nguyễn Văn Nghi (giáp Lê Quang Định)

Bảng 3.3: Kết quả độ rung tại các điểm trên địa bàn quận Gò Vấp

Ngu ồn: Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường ngày 25/08/2007

Nồng độ bụi:

Tại 12 điểm quan trắc có 9 điểm đã bị ô nhiễm và vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5937-2005), 3 điểm còn nằm trong giá trị cho phép đối với môi trường xung quanh Tuy nhiên, vào thời điểm đo chưa phải là giờ cao điểm Điểm có nồng độ cao nhất là đường Thống Nhất đoạn gần cầu Bến Phân giáp quận 12 (bụi 5,2 mg/m3) Kế đến là ngã 6 Gò Vấp, ngã 4 Nguyễn Oanh – Nguyễn Văn Lượng Đây là các nút giao thông có mật độ xe khá cao trên địa bàn quận

Tuy nhiên nếu so sánh với các điểm khảo sát trên địa bàn quận Gò Vấp với các điểm quan trắc của thành phố thì mức độ ô nhiễm bụi trên địa bàn quận Gò Vấp có cao hơn khu vực quận 8 nhưng vẫn còn thấp hơn nhiều so với khu vực Tân Bình và trạm Tân Sơn Nhất

Nồng độ SO 2 :

Nồng độ SO2 đo được tại các điểm khảo sát trên địa bàn quận Gò Vấp cho kết quả đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, nồng độ SO2 cao nhất là ngã 6 Gò Vấp (SO2= 0,212 mg/m3) vẫn còn thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên kết quả trên cao gấp 2 lần so với các điểm quan trắc của thành phố trong tháng 05/2007 Có thể chất lượng không khí tại các điểm quan trắc trên địa bàn quận chưa

bị ô nhiễm bởi SO2, nhưng nồng độ đo được khá cao so với thành phố Đây cũng là dấu hiện cho thấy ô nhiễm không khí trên địa bàn quận ngày một gia tăng

tốc cm/s 0,03 0,02 0,03 0,03 0,03 0,02 0,02 0,02 0,02 0,03 0,02 0,02 Biên

độ mm 7 6 5 5 7 4 5 4 4 4 5 4

Trang 26

Nồng độ NO 2 :

Cũng như SO2, nồng độ NO2 tại các điểm khảo sát trên địa bàn quận đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, nồng độ NO2 cao nhất vẫn là tại ngã 6 Gò Vấp (NO2 = 0,195 mg/m3) vẫn là thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép nhưng cao hơn nhiều lần so với các điểm quan trắc của thành phố trong tháng 05/2007

Nồng độ CO:

Kết quả đo đạc nồng độ CO trong không khí xung quanh trên địa bàn quận Gò Vấp

là khá cao so với các số liệu quan trắc của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và một

số nơi khác Cao nhất vẫn là ngã 6 Gò Vấp (CO = 21,2 mg/m3) Kế đến là khu vực Cầu Bến Phân Đường Thống Nhất giáp quận 12 (CO = 16,9 mg/m3) và thấp nhất là chợ Tân Sơn Nhất (CO = 5,7 mg/m3) Tuy giá trị đo đạc khá cao nhưng vẫn còn nằm trong tiêu chuẩn cho phép

Ô nhiễm ồn:

- Về mức độ ồn, do vị trí các điểm lấy mẫu đều nằm gần khu vực giao thông nên giá trị đo đều xấp xỉ và vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5949:1998 ) Điểm cao nhất là ngã 6 Gò Vấp (80,4 dBA), thấp nhất là chợ Gò Vấp – Đường Nguyễn Văn Nghi (71,6 dBA)

- Tuy nhiên mức ồn trên không những liên tục và thường xuyên mà còn phụ thuộc nhiều vào lưu lượng xe cộ qua lại, mức độ ảnh hưởng còn phụ thuộc vào thời gian đo đạc thì vào giờ cao điểm mức ồn ào cao hơn rất nhiều

Độ rung đo được tại các điểm cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần do ảnh

hưởng của xe cộ qua lại (mức rung cho phép nguồn loại III là: gia tốc 0,66 m/s2) Nhận xét chung về chất lượng về không khí xung quanh quận Gò Vấp đã phản ánh phần nào chất lượng không khí xung quanh địa bàn Cụ thể là:

- Nồng độ bụi trong không khí khá cao so với tiêu chuẩn nhưng vẫn còn thấp hơn các điểm quan trắc trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh

- Nồng độ các chất như SO2, NO2, CO đều thấp hơn mức cho phép (TCVN 5937:2005) nhiều lần

- Mức ồn, rung khá cao và vượt tiêu chuẩn chp phép, nhất là trong giờ cao điểm

Trang 27

- Nồng độ các chất ô nhiễm không khí tại các điểm lệ thuộc rất lớn vào tuyến đường và mật độ giao thông Cụ thể là các vòng xoay, ngã 4, giá trị các thông số

đo đạc đều cao hơn các điểm trên tuyến đường nhỏ, các điểm nằm giáp ranh với quận 12 như cầu Bến Phân, cầu An Lộc,… đều có giá trị cao hơn trong trung tâm quận

3.5 Hiện trạng môi trường đất

Diện tích đất nông nghiệp đang giảm sút do quá trình đô thị hóa Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai, quận Gò Vấp có diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp với

cơ cấu sử dụng đất được thể hiện trong bảng 3.4 và bảng 3.5

Bảng 3.4: Cơ cấu đất tự nhiên trên địa bàn quận Gò Vấp

1974,09 387,01 0,00 635,07 866,05 67,96

1974,09 354,91 0,00 685,37 874,85 67,96

1974,09 313,26 0,00 721,47 871,40 67,96

1975,85 303,99 0,00 734,80 872,43 64,63

Ngu ồn: Niên giám thống kê 2003 – 2007

387,01

18,84 3,10 53,85 177,10 16,87 55,87

345,91

18,75 3,10 42,30 152,64 16,65 54,38

314,26

18,70 13,00 36,11 130,37 16,44 53,57

303,99

18,62 2,98 31,22 127,71 16,05 53,08

Trang 28

Phường 16

Phường17

16,51 47,24

15,03 46,35

13,34 44,75

12,27 43,80

11,45 42,88

Nguồn: Niên giám thống kê 2003 – 2007

Trang 29

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUẬN GÒ VẤP

4.1 Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết và đề án bảo vệ môi trường

Các cơ sở, doanh nghiệp tùy theo quy mô, tính chất hoạt động sẽ thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường/cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo

vệ môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, hoặc UBND Quận phê duyệt

4.1.1 Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Số lượng và mẫu hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau:

- 01 (một) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu tại Phụ lục I

- 07 (bảy) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được đóng thành quyển theo mẫu quy định tại Phụ lục II, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn 07 (bảy) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định;

- 01 (một) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án

và đóng dấu ở trang phụ bìa

+ Nội dung chi tiết của báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định rõ tại phụ lục III

4.1.2 Cam kết bảo vệ môi trường

Nội dung, trình tự lập cam kết bảo vệ môi trường:

+ Đối với các cơ sở và doanh nghiệp đã hoạt động nhưng ngày bắt đầu hoạt động sau ngày 21/10/2008, hoặc các cơ sở xin cấp mới (gồm cơ sở,doanh nghiệp bắt đầu hoạt động sau ngày 21/10/2008 và cơ sở doanh nghiệp đã hoạt động trước ngày 21/10/2008 nhưng sau đó muốn nâng công suất lên) thì phải lập cam kết bảo

vệ môi trường

Ngày đăng: 11/02/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các cơ sở sản xuất trên địa bàn quận Gị Vấp - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 2.1 Các cơ sở sản xuất trên địa bàn quận Gị Vấp (Trang 8)
địa bàn quận Gị Vấp được thống kê ở bảng 2.1. - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
a bàn quận Gị Vấp được thống kê ở bảng 2.1 (Trang 9)
Hình: Bản đồ quận Gị Vấp - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
nh Bản đồ quận Gị Vấp (Trang 18)
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn quận Gị Vấp - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn quận Gị Vấp (Trang 21)
Bảng 3.2: Kết quả chất lượng khơng khí xung quanh trên địa bàn quận Gị Vấp - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 3.2 Kết quả chất lượng khơng khí xung quanh trên địa bàn quận Gị Vấp (Trang 24)
Bảng 3.3: Kết quả độ rung tại các điểm trên địa bàn quận Gị Vấp - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 3.3 Kết quả độ rung tại các điểm trên địa bàn quận Gị Vấp (Trang 25)
Bảng 3.4: Cơ cấu đất tự nhiên trên địa bàn quận Gị Vấp - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 3.4 Cơ cấu đất tự nhiên trên địa bàn quận Gị Vấp (Trang 27)
Bảng 3.5: Diện tích đất nơng nghiệp quận Gị Vấp phân bố theo phường                                                                      Đơn vị tính :Ha - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 3.5 Diện tích đất nơng nghiệp quận Gị Vấp phân bố theo phường Đơn vị tính :Ha (Trang 27)
ở khu vực chưa bị ơ nhiễm. Khơng để phát sinh các điể mơ nhiễm mới do hình thành các cụm dân cư - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
khu vực chưa bị ơ nhiễm. Khơng để phát sinh các điể mơ nhiễm mới do hình thành các cụm dân cư (Trang 42)
Ứng dụng các mơ hình canh tác giảm thiểu sử  dụng  phân  bĩn  và  thuốc  bảo  vệ  thực - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
ng dụng các mơ hình canh tác giảm thiểu sử dụng phân bĩn và thuốc bảo vệ thực (Trang 47)
Bảng 5.1: Nguồn kinh phí nhà nước cấp cho sự nghiệp BVMT của quận Gị Vấp - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Bảng 5.1 Nguồn kinh phí nhà nước cấp cho sự nghiệp BVMT của quận Gị Vấp (Trang 49)
21 Ứng dụng các mơ hình canh tác giảm thiểu s ử dụng phân bĩn và thuốc bảo vệ thực vật - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cho quận Gò Vấp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
21 Ứng dụng các mơ hình canh tác giảm thiểu s ử dụng phân bĩn và thuốc bảo vệ thực vật (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm