SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGÀNH KÍNH TẾ ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP) VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2010
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ TP.HCM
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
GIAI ĐOẠN 2001 – 2010
GVHD: Trương Bích Phương
Nguyễn Thành Nhân 1203025031 Ngô Ngọc Quế Minh 1203015034 Phạm Ngọc Tiểu My 1203015037 Phan Thị Ngọc Trâm 1203015056
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 10
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
Kt: kinh tế
Xh: xã hội
Hh: hàng hóa
Sp: sản phẩm
Qtr: quá trình
Sx: sản xuất
Sd: sử dụng
VN: Việt Nam
DN: doanh nghiệp
Sl: sản lượng
Kq: kết quả
CN: công nghiệp
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/bai-tieu-luan-kinh-te-luong.1425768.html
http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%95ng_s%E1%BA%A3n_ph%E1%BA%A9m_n%E 1%BB%99i_%C4%91%E1%BB%8Ba
http://luanvan.net.vn/luan-van/nghien-cuu-su-tac-dong-cua-cac-nhan-to-dau-vao-den-tang-truong-gdp-cua-thanh-pho-da-nang-giai-doan-1976-2009-5051/
Trang 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
- Một nền kt hoạt động có hiệu quả là khi mọi thành viên trong nền kt tạo ra và hưởng thụ thu nhập cao Kết quả là tổng thu nhập do mọi thành viên trong nền kt đó tạo ra sẽ lớn và mọi người được hưởng mức sống cao hơn so với các nền kt khác có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn
- GDP là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó GDP mô tả sự vận hành trơn tru của bộ máy kinh tế một đất nước
- GDP là thước đo sản lượng và thu nhập của một nền kt, nó được coi là chỉ báo tốt nhất
Trang 4CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Các Khái Niệm
- Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị
thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
+ Giá trị thị trường: là mọi hàng hóa dịch vụ tạo ra trong nền kt đều được quy về giá trị bằng tiền hay tính theo giá cả của hh được người mua và người bán chấp nhận trên thị trường hàng hóa dịch vụ
+ Hàng hóa dịch vụ cuối cùng: là những sp cuối cùng của qtr sx và chúng được người mua
sd dưới dạng sp hoàn chình
+ Phạm vi một lãnh thổ quốc gia: có nghĩa là giá trị của tất cà hh được sx rea trong phạm
vi lãnh thổ của VN đều được tính vào GDP của VN bất kể các hh đó được tạo ra bởi công dân nước nào và DN thuộc sở hữu trong nước hay nước ngoài
+ Thời kỳ nhất định: nghĩ là GDP phản ánh giá trị sl tạo ra trong một khoảng thời gian cụ thể
GDP là kết quả của toàn bộ hoạt động kt diễn ra trên lãnh thổ của một quốc gia, nó không phân biệt kq thuộc về ai và từ do ai sx
- GDP danh nghĩa: tổng sản phẩm nội địa theo giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ cuối
cùng tính theo giá hiện hành Sản phẩm sản xuất ra trong thời kỳ nào thì lấy giá của thời kỳ
đó Do vậy còn gọi là GDP theo giá hiện hành
Q: số lượng sản phẩm ; Qi: số lượng sản phẩm loại i
P: giá của từng mặt hàng; Pi: giá của mặt hàng thứ i
Trang 5- GDP thực tế là tổng sản phẩm nội địa tính theo sản lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng
của năm nghiên cứu còn giá cả tính theo năm gốc do đó còn gọi là GDP theo giá so sánh
GDP thực tế được đưa ra nhằm điều chỉnh lại của những sai lệch như sự mất giá của đồng
tiền trong việc tính toán GDP danh nghĩa để có thể ước lượng chuẩn hơn số lượng thực sự của hàng hóa và dịch vụ tạo thành GDP GDP thứ nhất đôi khi được gọi là "GDP tiền tệ" trong khi GDP thứ hai được gọi là GDP "giá cố định" hay GDP "điều chỉnh lạm phát" hoặc "GDP theo giá năm gốc" (Năm gốc được chọn theo luật định)
2 Các Phương Pháp Tính GDP
2.1 Phương pháp chi tiêu
Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng số tiền mà các
hộ gia đình trong quốc gia đó chi mua các hàng hóa cuối cùng Như vậy trong một nền kinh tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch
De: là khấu hao
In: là đầu tư ròng
NX là cán cân thương mại
NX=X-M
X (export) là xuất khẩu
M (import) là nhập khẩu
- Tiêu dùng (C) bao gồm những khoản chi cho tiêu dùng cá nhân của các hộ gia đình
về hàng hóa và dịch vụ ( xây nhà và mua nhà không được tính vào Tiêu dùng mà được tính vào đầu tư tư nhân)
Trang 6- Đầu tư (I) là tổng đầu tư ở trong nước của tư nhân Nó bao gồm các khoản chi tiêu của doanh nghiệp về trang thiết bị và nhà xưởng hay sự xây dựng, mua nhà mới của
hộ gia đình (lưu ý hàng hóa tồn kho khi được đưa vào kho mà chưa đem đi bán thì vẫn được tính vào GDP)
- Chi tiêu chính phủ (G) bao gồm các khoản chi tiêu của chính phủ cho các cấp chính quyền từ TW đến địa phương như chi cho quốc phòng, luật pháp, đường xá, cầu cống, giáo dục, y tế, Chi tiêu chính phủ không bao gồm các khoản chuyển giao thu nhập như các khoản trợ cấp cho người tàn tât, người nghèo,
- Xuất khẩu ròng (NX)= Giá trị xuất khẩu (X)- Giá trị nhập khẩu(M)
2.2 Phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí
Theo phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí, tổng sản phẩm quốc nội bằng tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận (profit) và tiền thuê (rent);
đó cũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của xã hội
Ti là thuế gián thu ròng
De là phần hao mòn (khấu hao) tài sản cố định
2.3 Phương pháp giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ký hiệu là (VA) , giá trị tăng thêm của một ngành (GO) , giá trị tăng thêm của nền kinh tế là GDP
VA = Giá trị thị trường sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp - Giá trị đầu vào được chuyển hết vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng của một ngành (GO)
GO =∑ VAi (i=1,2,3, ,n)
Trang 7Trong đó:
VAi là giá trị tăng thêm của doanh nghiệp i trong ngành
n là số lượng doanh nghiệp trong ngành
Giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP
GDP =∑ GOj (j=1,2,3, ,m)
Trong đó:
GOj là giá trị gia tăng của ngành j
m là số ngành trong nền kinh tế
Kết quả tính GDP sẽ là như nhau với cả 3 cách trên
3 Mô Hình Đề Nghị Nghiên Cứu
GDP: - Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản : Giá trị sx, Diện tích, Sản lượng
- Các ngành công nghiệp: Giá trị sx các ngành CN trong nước, Giá trị sx các ngành có vốn đầu tư nước ngoài
- Dịch vụ và thương mại: Tổng mức bán lẻ hàng hóa & dịch vụ, Chỉ số giá xuất nhập khẩu, Kết quả kinh doanh du lịch
Trang 8CHƯƠNG III CÁC NGHÀNH KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GDP
4 Các đối tương và phạm vi nghiên cứu
4.1 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
Sx Nông, lâm nghiệp và thủy sản những năm 2001 – 2010 tiếp tục tăng trưởng ổn định, cung cấp nhiều sp với chất lượng được nâng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của sx, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Giá trị sx nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2010 ước tính đạt 232,7 nghìn tỷ đồng, tăng 66,4% so với năm 2000
4.2 Các ngành công nghiệp: Trong mười năm 2001 – 2010, nhất là trong những năm 2008 – 2010, sx cong nghiệp nước ta chịu ảnh hưởng rất lớn từ cuộc khủng hoảng tài chính
và suy thoái toàn cầu, thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu hàng CN, sau đó là sự tăng giá của hầu hết các nguyên vật liệu của ngành CN mà nước ta phải nhập khẩu khối lương tương đối lớn như: sắt thép, hóa chất cơ bản, bông vợi và phụ liệu dệt may…
Trang 94.3 Dịch vụ và thương mại: Thương mại ngày càng phù hợp với cơ chế thị trường nên thị trường trong nước những năm qua duy trì được mức tăng trưởng ổn định , lưu thông hàng hóa thông suốt Xuất nhập khẩu hàng hóa những năm 2001 – 2010 vượt mục tiêu
đề ra cả về khối lượng và tốc độ tăng trưởng Trong những năm qua hoạt động du lịch nói chung và nước ta nói riêng gặp không ít khó khăn vì những sự kiện không mong đợi của thế giới: khủng bố Mỹ 11/09/2001, dịch SARS 2003, dịch cúm A ( H5N1) năm 2009, và đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 đến nay chưa phục hồi hoàn toàn
1 Mô hình tổng thể:
Y = 1 + 2 X2 + 3 X3 + 4 X4 + Ui
2 Dự đoán kì vọng giữa các biến
2 dương: khi giá trị nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng dẫn đến GDP trong nước tăng
3 âm: giá trị các ngành công nghiệp giảm làm cho thu nhập GDP trong nước giảm,
4 dương : giá trị các ngành dịch vụ và thương nghiệp tăng làm tăng GDP
Trang 10CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
1 Bảng Số Liệu (Bảng 1 phần phụ lục):
(tỷ đồng)
NN (tỷ đồng)
CN (tỷ đồng)
DV & TM (tỷ đồng)
GDP : tổng thu nhập quốc nội (Y)
NN : Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (X2)
Trang 11a Biến Y: GDP
Tiêu chí Giá trị Giá trị này rơi
vào Năm Trung bình 1042734
Trung vị 906737.5
b Nông nghiệp Tiêu chí Giá trị Giá trị này rơi
vào năm Trung bình 222208.5
Trung vị 187390.5
c Công nghiệp
Trang 12Tiêu chí Giá trị Giá trị này rơi
Vào năm Trung bình 421579.4
Trung vị 374460
d Thương mại và Dịnh vụ Chỉ tiêu Giá trị Giá trị rơi vào
năm Trung bình 399034.2
4 Xây Dựng Mô Hình Hồi Quy:
Trang 131 Ước lượng mô hình
Trang 14Giá trị 3 = 1.024426 khi giá trị ngành công nghiệp tăng(giảm) 1 tỉ đồng/năm thì thì thu nhập quốc nội tăng (giảm) 1.024426 tỉ đồng Việt Nam với các điều kiện và yếu tố không thay đổi
Giá trị 4 = 0.963033 khi giá trị Dịch vụ và thương mại tăng(giảm) 1 tỉ đồng/năm thì thì thu nhập quốc nội tăng (giảm) 0.963033 tỉ đồng Việt Nam với các điều kiện và yếu
tố không thay đổi
5 Kiểm Định Và Khắc Phục Các Hiện Tượng Trong Mô Hình
Kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy (α=5%)
Giả thiết Kiểm định
H 0 : β 1 =0
H 1 : β 1 ≠0
Prob_Value = 0.6229 > 5%: chấp nhận giả thiết H 0 : chỉ ra rằng khi thu nhập của các ngành trong nền kinh tế bằng 0 thì giá trị thu nhập quốc nội không phải 73.11382 tỉ đồng Việt Nam với độ tin cậy 1- α =95%
Kiểm định đa cộng tuyến
Trang 15Để kiểm định đa cộng tuyến, ta đi xây dựng mô hình hồi quy phụ trong
đó lần lượt các biến độc lập trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với các biến còn lại
Bảng hồi quy phụ theo biến X2(Nông Nghiệp )
Giả thiết H0 : R2 =0 không bị đa cộng tuyến
H1 : R2 # 0 bi đa cộng tuyến
Ta có: (hồi quy phụ theo biến X2)
Prob_F = 0 < α = 0.05 → bác bỏ giả thiết H 0 → bị đa cộng tuyến
Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến X2
Estimation Command:
=====================
LS Y C X3 X4
Trang 17
Giả thiết H0 : R2 =0 không bị đa cộng tuyến
H1 : R2 # 0 bi đa cộng tuyến
Ta có: (hồi quy phụ theo biến X3)
Prob_F = 0 < α = 0.05 → bác bỏ giả thiết H 0 → bị đa cộng tuyến
Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến X3
Trang 18Y = 1336.41 + 0.400865*X2 + 2.386565*X4
Ta có R 2 LOẠI X3 = 0.999686
Bảng hồi quy phụ theo biến X4 (Thương nghiệp)
Trang 19Giả thiết H0 : R2 =0 không bị đa cộng tuyến
H1 : R2 # 0 bi đa cộng tuyến
Ta có: (hồi quy phụ theo biến X4)
Prob_F = 0 < α = 0.05 → bác bỏ giả thiết H 0 → bị đa cộng tuyến
Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến X4
Trang 20Y = -3306.645 + 1.621861*X2 + 1.626375*X3
Ta có R 2 LOẠI X4 = 0.999875
Xét các kết quả:
R2
LOẠI X4 = 0.999875 > R 2 LOẠI X2 = 0.999780 > R 2 LOẠI X3 = 0.999686
Theo lý thuyết ta phải loại bỏ biến X4 ( TM&DV) khỏi mô hình
Y = -3306.645 + 1.621861*X2 + 1.626375*X3
Kiểm định phương sai thay đổi ( theo phương pháp kiểm định White )
Kiểm định mô hình gốc ban đầu:
Trang 21Giả thiết H0 : R2 =0 phương sai không thay đổi
H1 : R2 # 0 có phương sai thay đổi
Trang 22Giả thiết H0 : R2 =0 phương sai không thay đổi
H1 : R2 # 0 có phương sai thay đổi
Trang 23Durbin-Ta có d = 1.429608, nên kết luận mô hình ……… tự tương quan
Mô hình sau khi bỏ biến X4:
Ta có d = 2.401962 , nên kết luận mô hình ……… tự tương quan
Trang 24CHƯƠNG V KẾT LUẬN
GDP là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nhất, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của một quốc gia, là thước đo đánh giá hiệu qủa sản xuất xã hội không những của toàn bộ nền kinh tế mà còn của từng ngành sản xuất thực hiện trên lãnh thổ kinh tế quốc gia Qua tìm hiểu về ý nghĩa và phân tích nguồn dữ liệu của GDP ở Việt Nam,ta có thể hiểu rõ tầm quan trọng của nó và sự phát triển kinh tế của Việt Nam qua các nghành….Trong quá trình nghiên cứu vẫn còn nhiều sai xót ,kính mong Cô xem xét và góp ý cho bài tiểu luận của nhóm em.Chúng em xin thành thật cảm ơn Cô