Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu...
Trang 1Luận văn Phân tích thực trạng hoạt động Marketing
mix tại Công ty Tân Phạm Gia
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong tình hình kinh tế hiện nay, với sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế Thế giới, mở ra một thị trường đa dạng Chính vì vậy, người tiêu dùng sẽ có những cách nhìn khác so với trước đây, nhu cầu cũng thay đổi theo hướng đòi hỏi cao hơn, người ta sẽ mua những sản phẩm, hàng hóa mà mình ưa thích Vì thế, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên quyết liệt hơn
Trong đó, lĩnh vực thời trang cũng không ngoại lệ Hiện nay, trên thị trường thời trang tại Việt Nam tràn ngập các mặt hàng của Trung Quốc, với giá cả rẻ nên thu hút rất nhiều người tiêu dùng Nhưng bên cạnh đó, một số mặt hàng xuất xứ không rõ ràng, các thành phần sợ vải hay các mẫu in có đảm bảo an toàn hay không, để doanh nghiệp có thể đối phó với những nguy cơ, đe dọa cùng với sự cạnh tranh từ phía thị trường Chính vì vậy, việc xây dựng một chiến lược Marketing là hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp kinh doanh thời trang may mặc, nó sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc kinh doanh để doanh nghiệp phục
vụ hành khách được hoàn hảo hơn và đem lại sự thành công cho doanh nghiệp
Xuất phát từ nhận thức trên, nên em chọn đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nắm vững được cơ sở lý thuyết về các thành phần trong Marketing – mix thông qua những lý luận cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu về Marketing – mix
Tiếp cận thực tế tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện các hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia Từ đó, rút ra những nhận xét về những thuận lợi, khó khăn, hạn chế về hoạt động Marketing mà công ty đang thực hiện
Trang 3Đồng thời thông qua nghiên cứu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm của công ty, để thấy được những mặt còn hạn chế và khó khăn mà công
ty đang gặp phải, rồi từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao và hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động Marketing – mix cho các sản phẩm của công ty Tân Phạm Gia trong thời gian gần đây Cụ thể là thông qua các công cụ: sản phẩm, giá sản phẩm, phân phối và chiêu thị
Qua việc phân tích hoạt động Marketing – mix tại công ty, ta có thể thấy được những mặt còn hạn chế trong từng công cụ của Marketing – mix, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cho từng công cụ Marketing – mix
Khách hàng của công ty Cụ thể là các cá nhân đã sử dụng và đang sử dụng sản phẩm của công ty
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu về thực trạng hoạt động Marketing – mix cho các sản phẩm áo thun nam, bé trai tại Công ty TNHH Tân Phạm Gia trong giai đoạn 2010 – 2012
Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của công ty
Về không gian: Công ty TNHH Tân Phạm Gia, tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh (chủ yếu là các hệ thống siêu thị như: Co.opmart, Big C, Lotte mart,…)
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Tân Phạm Gia Đề tài sử dụng phương pháp thống kê và phân tích, so sánh và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, khảo sát thực tế và một số phương pháp khác để phân tích
Các tài liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu: sách giáo trình, tài liệu trên sách báo, tạp chí, các thông tin trên Internet, các tài liệu và số liệu liên quan đến công ty
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Bố cục đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1 Tổng quan về đề tài
Chương 2 Cơ sở lý luận về Marketing – mix
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4Chương 4 Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia
Chương 5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING – MIX
2.1 KHÁI QUÁT VỀ MARKETING
2.1.1 Khái niệm Marketing
Có rất nhiều khái niệm về Marketing, nhưng vì Marketing vận động và phát triển, có nhiều nội dung phong phú, hơn nữa mỗi tác giả đều có quan niệm riêng, nên Marketing được hiểu là những hoạt động trên thị trường, nhằm tạo ra sự trao đổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người Một số khái niệm Marketing được chấp nhận và sử dụng phổ biến hiện nay là:
Theo CIM (UK’s Chartered Institute of Marketing): “Marketing là quá
trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi”
Theo AMA (American Marketing Association, 1985): “Marketing là tiến
trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, đính giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của
cá nhân và tổ chức”
“Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được
nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên” (Nguồn “Principle of Marketing”, Philip Kotler và Gary Armstrong,
1994)
“Marketing là hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức” (Nguồn
“Fundamentals of Marketing”, William J Stanton, Michael J Etzel, Bruce J Walker, 1994)
2.1.2 Khái niệm Marketing - mix
Thuật ngữ Marketing – mix (Marketing hỗn hợp) lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý
Trang 5tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960,
mà nay đã được sử dụng rộng rãi
Marketing – mix (Tiếp thị hỗn hợp) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu
2.1.3 Các công cụ của Marketing – mix
Các công cụ Marketing – Mix gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price),
phân phối (Place), xúc tiến (Promotion) và thường được gọi là 4P Những thành phần của mỗi P có rất nhiều nội dung thể hiện ở Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Các công cụ Marketing – Mix
2.1.4 Mục tiêu và chức năng của Marketing
2.1.4.1 Mục tiêu của Marketing
Marketing Mix
Thị trường mục tiêu
Trang 6Thỏa mãn khách hàng: Các nổ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công ty, qua đó thu hút thêm khách hàng mới
Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường
Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích lũy và phát triển
2.1.4.2 Chức năng của Marketing
Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: Dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng, tập hợp các thông tin để quyết định các vấn
Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mãi
Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động
Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: Hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing
2.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING
Môi trường Marketing của một công ty bao gồm các yếu tố và động lực bên ngoài ảnh hưởng vào khả năng phát triển và duy trì mối giao dịch và quan hệ của công ty với khách hàng mục tiêu của mình
2.2.1 Môi trường vĩ mô
Trang 72.2.1.1 Nhân khẩu học
Nhân khẩu học là một môn khoa học nghiên cứu dân cư và sự phân bố dân cư Cụ thể, nó nghiên cứu các vấn đề như quy mô, mật độ, phân bố dân cư, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết…Các nhà quản lý Marketing rất quan tâm đến các yếu tố của môi trường nhân khẩu, vì con người hợp thành thị trường cho các doanh nghiệp
2.2.1.2 Kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm tất cả các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sức mua của người dân Đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, là lạm phát, thất nghiệp, lãi suất ngân hàng Các yếu tố kinh tế này ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của người dân, của Chính phủ và cuả các doanh nghiệp, và do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp
2.2.1.3 Tự nhiên
Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến các nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp, do vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp Đó là các yếu tố như khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường…
2.2.1.5 Chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động Marketing của doanh nghiệp Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chế điều hành của Nhà nước Tác động của môi trường chính trị pháp luật đến doanh nghiệp thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân
2.2.1.6 Văn hóa
Trang 8Văn hoá là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều kiện nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới tác động của các nền văn hoá khác Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hoá của dân tộc họ Nói cách khác, các yếu tố văn hoá có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết môi trường văn hoá mà họ đang kinh doanh để làm cho hoạt động kinh doanh của họ phù hợp với môi trường văn hoá đó
2.2.2 Môi trường vi mô
2.2.2.1 Môi trường nội tại doanh nghiệp
Hoạt động Marketing không phải là một hoạt động riêng rẽ trong doanh nghiệp Ngược lại nó bị chi phối bởi các lực lượng, các yếu tố khác trong doanh nghiệp Do vậy: Chiến lược Marketing là một bộ phận của chiến lược doanh nghiệp Vì vậy hoạt động Marketing chịu sự chi phối, điều hành trực tiếp cuả Ban giám đốc
Chức năng Marketing phải kết nối chặt chẽ với các chức năng khác trong doanh nghiệp như Tài chính, Kế toán, Nhân lực, R&D, Sản xuất, Vật tư, Kế hoạch Do vậy, người phụ trách Marketing phải biết kết nối và nhận được sự đồng tình, hỗ trợ của các bộ phận liên quan
Để thực hiện thành công chiến lược Marketing, cần phải xây dựng được
sự cam kết thực hiện chương trình Marketing đối với mọi thành viên trong công
ty Đó chính là công tác Marketing bên trong
2.2.2.2 Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoạt động Đó là tài chính, điện, nước, vật tư, máy móc thiết bị… Nếu quá trình cung cấp các đầu vào này bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh Đặc biệt, giá cả và dịch vụ của nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp
2.2.2.3 Các trung gian Marketing
Trung gian Marketing là các tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp
Trang 9Các trung gian này rất quan trọng, nhất là trong môi trường cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp có xu hướng thuê ngoài một số khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh Do vậy, doanh nghiệp phải biết lựa chọn các trung gian phù hợp và xây dựng mối quan hệ lâu dài với các trung gian
2.2.2.4 Khách hàng
Khách hàng là người quyết định thành bại đối với doanh nghiệp, là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu Do vậy doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng
2.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh
Yếu tố cạnh tranh tác động lớn đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp Các nhà quản trị Marketing luôn luôn quan tâm đến hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, đến các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến của các đối thủ
2.2.2.6 Công chúng
Công chúng là bất kỳ nhóm nào quan tâm thực sự hay sẽ quan tâm đến doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
Công chúng có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nổ lực của doanh nghiệp đang phục vụ thị trường, như: giới tài chính, giới truyền thông, giới công quyền, giới địa phương, các tổ chức xã hội, công chúng rộng rãi, công chúng nội bộ
2.3 LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING
2.3.1 Phân khúc thị trường, thị trường muc tiêu, định vị sản phẩm
2.3.1.1 Phân khúc thị trường
Khái niệm phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là chia thị trường không đồng nhất thành các khúc thị trường đồng nhất để làm nỗi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi
Khi phân khúc thị trường phải đạt các yêu cầu sau: tính đo lường được, tính tiếp cận được, tính hấp dẫn và tính khả thi
Các tiêu thức phân khúc thị trường
Trang 10 Phân khúc theo khu vực địa lý: Phương pháp này đòi hỏi chia thị trường thành các khu vực địa lý khác nhau như các quốc gia, các vùng, các tỉnh, thành phố, quận, huyện
Phân khúc theo dân số: Phân khúc theo dân số được chia ra làm nhiều loại: phân khúc theo độ tuổi, phân khúc theo giới tính, quy mô gia đình
Phân khúc theo tâm lý: Trong phân khúc này, khách hàng được chia làm các nhóm dựa trên các tầng lớp xã hội, lối sống hoặc cá tính
Phân khúc theo hành vi mua hàng: Phân khúc theo hành vi mua hàng dựa trên dịp mua hàng, lợi ích khi mua hàng, mức sử dụng, mức trung thành với nhãn hiệu
Các bước phân khúc thị trường
Việc phân khúc thị trường được tiến hành qua các bước sau: xác định thị trường kinh doanh, xác định tiêu thức để phân khúc thị trường, tiến hành phân khúc thị trường bằng các tiêu thức đã được lựa chọn
2.3.1.2 Thị trường mục tiêu
Đánh giá các khúc thị trường
Sau khi phân khúc thị trường, các doanh nghiệp sẽ chọn ra các khúc thị trường phù hợp với tiềm lực của mình và có khả năng mang lại lợi nhuận cao, dựa vào các tiêu chuẩn sau: quy mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường, mức
độ hấp dẫn của khúc thị trường, mục tiêu và nguồn lực công ty
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Việc lựa chọn các khúc thị trường được thể hiện bằng ba cách sau: Marketing không phân biệt (không xét đến những khác biệt giữa các khu vực), Marketing phân biệt (có sự phân biệt giữa các khu vực thị trường), Marketing tập trung
2.3.1.3 Định vị sản phẩm
Khái niệm định vị sản phẩm trong thị trường
Định vị trong thị trường là việc đưa các ấn tượng tốt, đặc sắc, khó quên về sản phẩm công ty vảo trong tâm trí khách hàng bằng các chiến lược Marketing – mix thích hợp
Các mức độ định vị có thể là định vị địa điểm, định vị ngành sản xuất, định vị công ty, định vị nhãn hiệu sản phẩm
Các bước của quá trình định vị
Trang 11Nhà Marketing khi tiến hành định vị sản phẩm thường theo các bước sau: xác định mức độ định vị, xác định các thuộc tính cốt lõi quan trọng, xác định
vị trí các thuộc tính trên bản đồ định vị, đánh giá các lựa chọn định vị, thực hiện định vị
2.3.2 Chiến lược Marketing – mix
2.3.2.1 Sản phẩm
Định nghĩa sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng
Các nhân tố cấu thành sản phẩm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm gia tăng, sản phẩm tiềm năng
Phân loại sản phẩm
― Theo mục đích sử dụng: hành tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất
― Theo thòi gian sử dụng: hàng bền và hàng không bền
― Theo đặc điểm cấu tạo: sản phẩm hữu hình và dịch vụ
― Theo tính chất phức tạp: hàng đơn giản và hàng phức tạp
Chu kỳ sống sản phẩm
Chu kỳ sống sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường hay nói cách khác là nó biểu thị những giai đoạn khác nhau trong lịch sử bán hàng của sản phẩm
Một chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái
Phát triển sản phẩm mới
Sản phẩm mới bao gồm sản phẩm được cải tiến, được bổ sung thêm chức năng, hoặc là sản phẩm có nhãn hiệu mới mà công ty phát triển thông qua chính nổ lực nghiên cứu và phát triển của công ty
Các giai đoạn trong quá trình phát triển sản phẩm mới: tạo ý tưởng, sàn lọc ý tưởng, thiết lập và thử khái niệm, phân tích kinh doanh, chế tạo sản phẩm, thử nghiệm tại thị trường và tung sản phẩm ra thị trường
2.3.2.2 Giá cả
Khái niệm về giá
Trang 12Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để có được một sản phẩm với một chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định, ở một nơi nhất định
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá
Các quyết định về giá đều chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong cũng như nhiều yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên trong: mục tiêu Marketing, chiến lược Marketing mix, đặc tính sản phẩm, chi phí
Các yếu tố bên ngoài: thị trường, lượng cầu, đối thủ cạnh tranh, chính sách giá cả của Nhà nước
Giá cao thì có lợi nhuận nhưng có thể không có khách hàng
Các chiến lược định giá
Chiến lược giá cả thương thay đổi trong suốt chu kỳ đời sống của sản phẩm:
Chiến lược giá cả sản phẩm mới: doanh nghiệp khi tung sản phẩm mới
có thể lựa chọn giữa 2 chiến lược là chiến lược giá hớt kem và chiến lược giá xâm nhập thị trường
Chiến lược giá cho hỗn hợp sản phẩm: doanh nghiệp tìm kiếm hàng loạt những giá cả làm tối đa hóa lợi nhuận trong tổng thể hỗn hợp sản phẩm (định giá cho dòng sản phẩm, chiến lược điều chỉnh giá, chiến lược thay đổi giá, chiến lược định giá tâm lý)
Quy trình định giá
Quy trình định giá có thể chia thành 6 bước như sau: chọn lựa mục tiêu giá cả; xác định nhu cầu; ước lượng chi phí; phân tích chi phí, giá cả, và sản phẩm cua đối thủ cạnh tranh; chọn phương pháp định giá; chọn giá cuối cùng
Trang 132.3.2.3 Phân phối
Khái niệm
Phân phối trong Marketing là một quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau
Kênh phân phối sản phẩm là tập hợp các tổ chức và cá nhân làm nhiệm vụ chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
Cấu trúc kênh phân phối
Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng
Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng thường phức tạp và phong phú Tùy theo từng loại sản phẩm, từng thị trường, từng doanh nghiệp mà số lượng kênh và cấu trúc kênh cũng khác nhau
Kênh phân phối cho sản phẩm công nghiệp
Các kênh phân phối hàng công nghiệp thường ngắn hơn kênh phân phối hàng tiêu dùng Những nhà sử dụng công nghiệp thường ít về số lượng, nhưng mua với số lượng lớn
Các trung gian trong kênh phân phối
Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ là tất cả hoạt động bao gồm việc bán sản phẩm, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu thụ cuối cùng vì mục tiêu tiêu dùng cá nhân, không mang tính chất thương mại
Nhà bán buôn
Nhà bán buôn bao gồm các hoạt động liên quan đến việc phân phối sản phẩm đến khách hàng không phải để tiêu dùng cá nhân mà để bán lại hay tiêu dùng công nghiệp với mục tiêu lợi nhuận
Đại lý
Đại lý là người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện các giao dịch với khách hàng Họ nhận được một khoản hoa hồng hoặc thu lao do bên sử dụng trả theo hợp đồng đã ký kết
Người môi giới
Người môi giới là người không tham gia mua bán hàng hóa mà chỉ làm nhiệm vụ chắp nối người bán với người mua, không gánh chịu một sự rủi ro nào và được hưởng thù lao của bên sử dụng môi giới
Trang 142.3.2.4 Chiêu thị
Khái niệm
Chiêu thị là hành động thông báo, thuyết phục khách hàng nhớ đến và mua sản phẩm của công ty Trong cơ chế thị trường, công ty có thể sử dụng truyền thông như là một phương tiện để tác động đến người tiêu dùng
Hỗn hợp chiêu thị bao gồm 5 công cụ cơ bản: quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp
Một số lợi ích của chiêu thị: xây dựng hình ảnh cho công ty và sản phẩm, thông tin vể những đặc trưng của sản phẩm, quảng bá sản phẩm hiện có, giới thiệu các điểm bán, thuyết phục khách hành thay đổi sản phẩm, thúc đẩy khách hàng mua, giải đáp thắc mắc của khách hàng, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, duy trì sự trung thành nhãn hiệu
Một số yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược chiêu thị
Loại sản phẩm/thị trường
Hiệu quả của công cụ chiêu thị tùy thuộc thị trường là hàng tiêu dùng hay hàng công nghiệp Với hàng tiêu dùng, công cụ quảng cáo là quan trọng nhất Ngược lại, với hàng công nghiệp công cụ bán hàng trực tiếp là quan trọng nhất
Sự sẵn sàng mua
Khách hàng mục tiêu có thể ở một trong sáu giai đoạn của sự sẵn sàng mua, đó là: nhận biết, hiểu rõ, thích, ưa chuộng, tin tưởng và mua
Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
Chiến lược chiêu thị chịu ảnh hưởng của từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm Hỗ hợp chiêu thị được ây dựng tùy theo hiện trạng sản phẩm trên thị trường và mục tiêu định vị sản phẩm
Sự lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo
Nhà sản xuất có thể hướng các nổ lực chiêu thị vào cả trung gian phân phối và người sử dụng cuối cùng Một chương trình chiêu thị hướng đến các nhà trung gian gọi là chiến lược đẩy Ngược lại, một chương trình tập trung vào người sử dụng cuối cùng gọi là chiến lược kéo
Kinh phí dành cho chiêu thị
Tổng số tiền dành cho chiêu thị là nhân tố quyết định sự thực hiện hỗn hợp chiêu thị Khi dự tính nguồn tiền dành cho hoạt động chiêu thị, các doanh
Trang 15nghiệp thường sử dụng các phương pháp sau: xác định theo phần trăm trên doanh thu, xác định theo khả năng tài chính, xác định theo cạnh tranh, xác định theo mục tiêu và nhiệm vụ thực hiện
Các thành phần trong hỗn hợp chiêu thị
Quảng cáo
Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng Để thực hiện được việc này, các doanh nghiệp phải chi ra một khoản tiền nhất định
Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông để xây dựng
và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chúng
Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ tiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng
và nắm bắt được các cơ hội mà chúng ta có được
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.2 Vai trò của SWOT
Trang 16Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng
2.4.3 Ý nghĩa các thành phần của SWOT
2.4.3.1 Điểm mạnh
Điểm mạnh (duy trì, xây dựng và làm đòn bẩy), là những tố chất nổi trội xác thực và rõ ràng Bao gồm: Trình độ chuyên môn, các kỹ năng có liên quan, kinh nghiệm công tác, có nền tảng giáo dục tốt, có mối quan hệ rộng và vững chắc, có trách nhiệm, sự tận tâm và niềm đam mê công việc, có khă năng phản ứng nhạy bén nhanh đối với công việc
2.4.3.2 Điểm yếu
Những tính cách không phù hợp với công việc, những thói quen làm việc tiêu cực
Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thích hợp
Thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản
Hạn chế về các mối quan hệ
Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng
Kỹ năng nghề nghiệp chưa cao
2.4.3.3 Cơ hội
Cơ hội (đánh giá một cách lạc quan), là những sự việc bên ngoài không thể kiểm soát được, chúng có thể là những đòn bẩy tiềm năng mang lại nhiều cơ hội thành công, bao gồm: Các xu hướng triển vọng, nền kinh tế phát triển bùng nổ,
cơ hội nghề nghiệp mới rộng mở, một dự án đầy hứa hẹn được giao phó, học hỏi được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới, sự xuất hiện của công nghệ mới, những chính sách mới được áp dụng
2.4.3.4 Thách thức
Thách thức (các trở ngại), là những yếu tố gây ra các tác động tiêu cực cho sự nghiệp, mức độ ảnh hưởng của chúng còn tùy thuộc vào những hành động ứng biến Các thách thức hay gặp là: Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề, những
áp lực khi thị trường biến động, một số kỹ năng trở nên lỗi thời, bạn không sẵn
Trang 17sàng với phát triển của công nghệ, sự cạnh tranh gay gắt, với công ty cũng như với
cá nhân
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia” tập trung vào phân tích và đánh giá các hoạt động Marketing của công
ty trong giai đoạn 2010 – 2012 Đồng thời, dựa trên những thực trạng hiện đang tồn tại tại công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hoạt động Marketing – mix tại công ty
Để hoàn thiện bài báo cáo, bài viết đã tổng hợp các tài liệu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bao gồm: thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp
Thông tin thứ cấp: bao gồm những số liệu về công ty, các bài báo cáo nội bộ của công ty, những bài viết thu thập trên internet và những thông tin từ sách báo, tạp chí, giáo trình có liên quan và các tài liệu khác
Thông tin sơ cấp: bài viết sử dụng phương pháp dùng bảng câu hỏi khảo sát thị trường Nội dung khảo sát bám sát vào vấn đề mà đề tài đang nghiên cứu là hoạt động Marketing – mix về sản phẩm áo thun nam của Công ty Tân Phạm Gia, nhằm làm rõ được mức độ hài lòng của khách hàng vào sản phẩm của công ty Từ đó cũng đánh giá được hoạt động Marketing của công ty hiện nay như thế nào?
3.2 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
Để có một tiến trình nghiên cứu phù hợp với đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia”, trước hết là phải xác
định được các vấn đề nghiên cứu Như tập trung nghiên cứu lĩnh vực hoạt động Marketing, hoạt động bán hàng, hoạt động xuất nhập khẩu, hay hoạt động thương mại điện tử…Đối với đề tài trên thì vấn đề nghiên cứu là hoạt động Marketing – mix về sản phẩm áo thun nam của Công ty Tân Phạm Gia Khi có được vấn đề nghiên cứu là hoạt động Marketing – mix, từ đó tổng hợp các thông tin chung liên
Trang 18quan đến hoạt động Marketing trên thị trường, đặc biệt là ngành may mặc thời trang và đối tượng là dành cho nam
Sau khi đã xác định được vấn đề nghiên cứu của đề tài là hoạt động Marketing – mix, sau đó đặt mục tiêu của đề tài là tập trung vào phân tích và đánh giá hoạt động Marketing – mix về sản phẩm áo thun nam của Công ty Tân Phạm Gia trong giai đoạn 2010 – 2012, để biết được tình hình hoạt động Marketing – mix của công ty đã đạt được những thành quả gì và những hạn chế hiện đang tồn tại Đồng thời thông qua nghiên cứu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm của công ty, để thấy được những mặt còn hạn chế và khó khăn mà công
ty đang gặp phải, rồi từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao và hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân Phạm Gia
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận
Xây dựng mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính:
Thảo luận
Phỏng vấn
Hiểu chỉnh mô hình và thang
Nghiên cứu định lượng:
Thiết kế bảng câu hỏi Thu thập dữ liệu
N = 130
Xử lý số liệu SPSS 20:
Phân tích độ tin cậy Kiểm định Chi – Square, TB Kiểm định trung bình, Anova Phân tích hồi quy
Kết quả nghiên cứu
Giải pháp và kết luận
Trang 19Dựa trên vấn đề và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, xây dựng cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động Marketing – mix Đồng thời thu thập những thông tin liên quan như tổng quan hoạt động kinh doanh của công ty, các ngành nghề công ty đang kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận hằng năm, các yếu tố thuộc về môi trường, đối thủ cạnh tranh…Các thông tin này sẽ làm căn cứ để phân tích Marketing – mix cho sản phẩm áo thun nam của công ty
Sau khi có được cái nhìn tổng quan về công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình chung về hoạt động Marketing – mix cho sản phẩm áo thun nam Bước tiếp theo là xây dựng được mô hình nghiên cứu, trong bước này thực hiện việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, thông qua việc trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và nhân viên của công ty Đồng thời thực hiện việc phỏng vấn thử để biết được khách hàng am hiểu như thế nào về bảng câu hỏi Từ những thông tin phản hồi của khách hàng sẽ là cơ sở để tạo nên một bảng khảo sát hoàn chỉnh và mang tính tin cậy cao Sau khi đã hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát, bước tiếp theo là tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu
Với việc xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS kết hợp với những thông tin về tình hình hiện tại của công ty về hoạt động Marketing – mix cho sản phẩm áo thun nam Từ đó, đánh giá được những mặt công ty đạt được và các hạn chế đang tồn tại Thông qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao các mặt đang đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế trong hoạt động Marketing – mix của công ty
3.3 THU THẬP DỮ LIỆU
3.3.1 Dữ liệu thứ cấp
Cơ sở lý thuyết và những thông tin cho bài viết được thu thập từ nguồn nội
bộ công ty và một số nguồn khác từ bên ngoài Đây là nguồn dữ liệu thứ cấp quan trọng phục vụ cho hoạt động nghiên cứu Nguồn thu thập thông tin cho dữ liệu thứ cấp được nhắc đến như sau:
― Thư viện trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM
― Bài giảng về Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu SPSS
― Các sách giáo trình Marketing căn bản, Nghiên cứu Marketing
― Các báo cáo thực tập của các sinh viên tại công ty
― Internet
― Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận hằng năm của công ty
Trang 20― Các bài báo cáo nội bộ của công ty
3.3.2 Dữ liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc khảo sát thực tế khách hàng và các buổi trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và nhân viên của công ty bao gồm:
― Phiếu điều tra nhận được từ khách hàng tham gia khảo sát
― Kết quả trao đổi trực tiếp với lãnh đạo và nhân viên của công ty để nắm rõ hơn về quan điểm, kế hoạch cũng như những đánh giá của họ vấn đề nghiên cứu
3.4 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Trước tiên, chuẩn bị một số câu hỏi để thảo luận và trao đổi với lãnh đạo
và nhân viên của công ty với nội dung tập trung về vấn đề nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng chẳng hạn như:
Công ty đánh giá khách hàng hài lòng như thế nào đối với sản phẩm
Công ty có ý kiến gì về các tiêu chí đo lường chất lượng sản phẩm
Công ty có nhận định gì về các kỳ vọng của khách hàng trong tương
Công ty làm thế nào để đem lại sự hài lòng cho khách hàng
Sau đó tiến hành thảo luận và trao đổi với lãnh đạo công ty, điều hành bộ phận kinh doanh, bộ phận dịch vụ khách hàng, và một số nhân viên khác
Về phía khách hàng, chọn ngẫu nhiên 10 khách hàng để tham gia phỏng vấn, qua đó ghi nhận ý kiến của họ về chất lượng sản phẩm và các mong muốn của
họ đối với công ty
Trang 213.4.1.3 Kết quả
Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, 4 nhân tố của mô hình nghiên cứu
về sự hài lòng khách hàng được đồng tình và có thể dùng cho nghiên cứu tiếp theo
là nghiên cứu định lượng
Tuy nhiên các thang đo nêu ra trong mô hình nghiên cứu cần phải được điều chỉnh cho phù hợp hơn Như vậy, trả qua bước nghiên cứu định tính, các thang đo nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng được xác định như sau:
1 Sản phẩm (SP)
a) Chất liệu vải tốt b) Mẫu thiết kế đẹp c) Màu sắc hợp thời trang d) Kiểu dáng đa dạng e) Nhãn hiệu uy tín f) Đánh giá chung về sản phẩm
2 Giá sản phẩm (GC)
a) Mức giá hợp lý cho sản phẩm b) Mức giá cạnh tranh trên thị trường c) Có nhiều mức giá khác nhau cho từng loại sản phẩm d) Đánh giá chung về giá sản phẩm
3 Phân phối (PP)
a) Thuận tiện khi mua sản phẩm b) Sản phẩm được trưng bày đẹp mắt c) Mua hàng trực tuyến dễ dàng d) Hệ thống siêu thị bán sản phẩm rộng khắp toàn quốc e) Đánh giá chung về hệ thống phân phối sản phẩm
4 Chiêu thị (CT)
a) Chương trình khuyến mãi hấp dẫn b) Hình ảnh quảng cáo ấn tượng c) Hình ảnh người mẫu quảng cáo đẹp d) Website công ty được thiết kế đẹp e) Nhân viên tiếp thị nhiệt tình f) Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu của khách hàng g) Đánh giá chung về chiêu thị
Trang 22Trải qua bước nghiên cứu định tính, các thang đo được xác định đầy đủ (gồm 22 thang đo của 4 nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng và 1 thang đo cho việc đo lường mức độ hài lòng của khách hàng) để phục vụ cho việc thiết lập bảng câu hỏi điều tra và nghiên cứu định lượng tiếp theo
3.4.2 Nghiên cứu định lượng
3.4.2.1 Mục tiêu
Nghiên cứu định lượng được tiến hành nhằm kiểm định lại các thang đo trong mô hình nghiên cứu Đây là bước phân tích chi tiết các dữ liệu thu thập được thông qua phiếu điều tra gửi cho khách hàng để xác định tính lô gíc, tương quan của các nhân tố với nhau và từ đó đưa ra kết quả cụ thể về đề tài nghiên cứu
3.4.2.2 Quy trình
a) Xây dựng bảng câu hỏi
b) Xác định số lượng mẫu cần thiết cho nghiên cứu
c) Gửi phiếu điều tra cho khách hàng
d) Liên hệ với khách hàng để theo dõi kết quả trả lời
e) Thu nhận phản hồi từ phía khách hàng
f) Xử lý dữ liệu thông qua việc sử dụng công cụ phân tích SPSS theo trình tự sau:
Phân tích mô tả
Phân tích độ tin cậy của thang đo
Phân tích nhân tố
Xây dựng mô hình nghiên cứu tổng hợp
Kiểm định mô hình thông qua phân tích Pearson, phân tích hồi quy và phân tích ANOVA
đo đơn khía cạnh trong quá trình thiết lập thang đo và lập bảng câu hỏi
Có tất cả 130 bảng câu hỏi được gửi đến cho khách hàng Thu và chọn lọc được 126 bảng phù hợp yêu cầu
Trang 23Theo nghiên cứu của Bollen, tính đại diện của số lượng mẫu được lựa chọn nghiên cứu sẽ thích hợp nếu kích thước mẫu là 5 mẫu cho một ước lượng
Mô hình nghiên cứu trong bài báo cáo bao gồm 4 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát (Bảng 3.1) Do đó, số lượng mẫu cần thiết là từ 110 mẫu trở lên
Bảng 3.1: Thang đo các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng
STT Mã hóa Diễn giải
8 GC2 Mức giá cạnh tranh trên thị trường
9 GC3 Có nhiều mức giá khác nhau cho từng loại sản phẩm
10 GC4 Đánh giá chung về giá sản phẩm
PHÂN PHỐI (PP)
11 PP1 Thuận tiện khi mua sản phẩm
12 PP2 Sản phẩm được trưng bày đẹp mắt
13 PP3 Mua hàng trực tuyến dễ dàng
14 PP4 Hệ thống siêu thị bán sản phẩm rộng khắp toàn quốc
15 PP5 Đánh giá chung về hệ thống phân phối sản phẩm
CHIÊU THI (CT)
16 CT1 Chương trình khuyến mãi hấp dẫn
17 CT2 Hình ảnh quảng cáo ấn tượng
18 CT3 Hình ảnh người mẫu quảng cáo đẹp
Trang 2419 CT4 Website công ty được thiết kế đẹp
20 CT5 Nhân viên tiếp thị nhiệt tình
21 CT6 Nhân viên tiếp thị hiểu rõ nhu cầu của khách hàng
22 CT7 Đánh giá chung về chiêu thị
Như vậy, sau khi thu thập được số lượng mẫu thích hợp, sử dụng công cụ SPSS để phân tích dữ liệu với các thang đo được mã hóa như trong bảng 3.1
3.4.3 Thiết kế bảng câu hỏi
3.4.3.1 Mục tiêu
Tìm hiểu mong đợi của khách hàng đối với công ty
Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng
Kiểm định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng
3.4.3.2 Nội dung
Sau quá trình nghiên cứu định tính, bảng câu hỏi (PHỤ LỤC 1) được thiết
kế với 22 thang đo đo lường các nhân tố đem lại sự hài lòng của khách hàng và 1 thang đo xác định mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của công ty bao gồm 4 phần chính có nội dung như sau:
1 Một số thông tin về khách hàng
2 Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng
3 Mức độ hài lòng tổng thể của khách hàng
Kiến nghị của khách hàng
3.5 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA
Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết được chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến Theo đó, chỉ những biến có Hệ số Alpha lớn hơn 0.6 mới được xem là tốt và thích hợp đưa vào phân tích những bước tiếp theo
Trang 25.764 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted Chất liệu vải tốt 12.63 10.396 472 742
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted Mức giá hợp lý 6.80 6.496 600 955 Giá cạnh tranh 6.79 5.301 843 738 Nhiều mức giá khác nhau 6.75 5.403 842 741
3.5.3 Nhân tố hệ thống phân phối
Bảng 3.4: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho hệ thống phân phối
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items 700 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted
Trang 26Thuận tiện khi mua 9.29 6.302 565 584 Trưng bày đẹp 9.37 6.170 626 547 Mua hàng trực tuyến dễ
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Total Correlation
Item-Cronbach's Alpha if Item Deleted Khuyến mãi hấp dẫn 16.29 12.225 504 620 Hình ảnh quảng cáo ấn
tượng 16.67 12.960 .446 .641 Người mẫu quảng cáo đẹp 16.56 13.992 319 681 Website công ty thiết kế đẹp 16.75 13.051 452 640 Nhân viên tiếp thị nhiệt tình 16.16 12.855 429 647 Nhân viên tiếp thị hiểu rõ
Trang 27CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY TÂN PHẠM GIA
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY TÂN PHẠM GIA
4.1.1 Giới thiệu tổng quan Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm
Gia
4.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia được thành lập 08/05/2003, trong suốt thời gian 2003 – 2005, công ty tập trung vào sản xuất và thương mại các sản phẩm quần áo Từ 2006, công ty bắt đầu sản xuất các sản phẩm mang thương hiệu riêng là Milvus và Happy Hoop được phân phối cho các kênh bán lẻ và tại siêu thị
Các sản phẩm của công ty được nhận biết bằng chính chất lượng và thiết
kế sản phẩm Chất lượng sản phẩm của công ty luôn đáp ứng được yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn cho các thị trường Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản
Tháng 01/2011, công ty khai trương chi nhánh mới, đồng thời là nhà máy sản xuất tại địa chỉ 20A, Đường TA15, Phường Thới An, Quận 12, Tp.HCM Đồng thời năm 2011, công ty cũng cho ra thị trường một nhãn hiệu thời trang nam mới là nhãn hiệu Anti – X, là nhãn hiệu dành cho tuổi teen
Tháng 03/2013, công ty tung ra thị trường nhãn hiệu thời trang nam mới
là BlueKite, với định vị là sản phẩm thời trang (mẫu mã đẹp) với mức giá cạnh tranh Sản phẩm dành cho thị trường tỉnh, sản phẩm chủ lực để thực hiện các chương trình khuyến mãi
Một số thông tin liên quan đến Công ty Tân Phạm Gia
Tên giao dịch: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia
Tên Tiếng Anh: Tan Pham Gia Co., Ltd
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0302963984 Cấp ngày: 24/06/2003
Văn phòng giao dịch: Số 20A Đường TA15, Phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.3715 9101 – 3891 1915 – Fax: 08.3715 9245
Website: www.milvus.com.vn
Trang 28Các danh hiệu công ty đạt được
Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2010
Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2011
Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2012
4.1.1.2 Hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm dệt kim, thiết kế thời trang Thương mại và bán lẻ các nhãn hiệu riêng của công ty như:
Milvus: là sản phẩm cao cấp và sang trọng dành cho đối tượng khách hàng trung niên
Anti – X: là dòng sản phẩm được thiết kế với những cá tính mạnh mẽ và năng động dành cho giới trẻ
BlueKite: là sản phẩm thời trang (mẫu mã đẹp) với mức giá cạnh tranh Sản phẩm dành cho thị trường tỉnh, sản phẩm chủ lực để thực hiện các chương trình khuyến mãi
Happy Hoop: là nhãn hiệu được thiết kế dành cho trẻ em Với những hình ảnh thiết kế vui nhộn, những nhân vật hoạt hình nhộ nghĩnh được trẻ em yêu thích
Thiết kế áo đồng phục quảng cáo cho các doanh nghiệp
4.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tân Phạm Gia được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc công ty Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Tân Phạm Gia được biểu diễn theo sơ đồ 4.1 như sau:
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Tân Phạm Gia
Nguồn: Bộ phận Nhân Sự - Công ty Tân Phạm Gia
Trang 29Chức năng của một số phòng ban
Hành chính tổng hợp
Thực hiện chức năng quản lý, phân bổ, điều động nguồn nhân lực trong công ty Thực hiện khen thưởng hoặc kỷ luật đối với những sai phạm của các nhân viên trong công ty
Về thủ tục hành chính, thực hiện các công việc liên quan đến biên soạn các mẫu báo cáo đối với cơ quan nhà nước
Công tác đào tạo thực công tác đào tạo nguồn nhân lực mới của công
ty, bên cạnh đó tổ chức bồi dưỡng các kiến thức mới cùng với các kỹ năng cho nhân viên
― Khối kinh doanh
Khối kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các họat động lên
kế hoạch và tiếp thị tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần, Bao gồm các bộ phận chăm sóc khách hàng, bộ phận kinh doanh hệ thống siêu thị và đại lý, bán hàng trực tuyến và đồng phục
Trang 30― Khối sản xuất
Khối sản xuất hoạt động trong lĩnh vực thực hiện các mẫu thiết kế mới, lên kế hoạch sản xuất và cho ra thành phẩm Khối sản xuất bao gồm bộ phận thiết kế, bộ phận kỹ thuật may và bộ phận kế hoạch – sản xuất
4.1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được cho trong bảng 4.1 Nhìn vào bảng kết quả cho thấy hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Tân Phạm Gia trong các năm qua có nhiều diễn biến tốt như năm 2010 doanh thu đạt 18,9 tỷ đồng, đến năm 2011 doanh thu của công ty tăng lên 26,2 tỷ đồng, tăng 138,62% so với năm 2010 Qua năm 2012, doanh thu đạt 31,1 tỷ đồng, tăng 118,70% so với năm 2011 Hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012 có sự tăng trưởng mạnh, đặc biệt là năm 2010 Điều này cho thấy việc mua sắm của người dân về trang phục nam có sự tăng trưởng trở lại Ngoài ra, nền kinh tế cũng hoạt động mạnh trở lại sau cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ
Bên cạnh việc doanh thu tăng mạnh, thì chi phí cũng có sự tăng theo và
có tỷ lệ tăng cao hơn doanh thu được thể hiện trong bảng 4.1 như sau: tỷ lệ tăng chi phí năm 2011 so với năm 2010 là 139,07% cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu là 138,62%
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của công ty Tân Phạm Gia
Nguồn: Bộ phận Kế Toán – Công ty Tân Phạm Gia
Đối với tỷ lệ tăng chi phí của năm 2012 so với năm 2011 là 118,57% gần bằng với tốc độ tăng của doanh thu 118,70% Điều này cho thấy năm 2011 và 2012 công ty đã bỏ ra chi phí rất nhiều để có được sự tăng trưởng của doanh thu, việc doanh thu tăng mạnh kéo theo chi phí bỏ ra cũng tăng theo thể hiện hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012 của công ty không mấy là hiệu quả, đặc biệt thể hiện rõ
ở lợi nhuận Lợi nhuận năm 2011 so với 2010 tăng ở mức 1,4 tỷ đồng và tăng 136,84% Còn năm 2012 so 2011 chỉ tăng ở mức 1 tỷ đồng và tăng 119,23%
Trang 31Tóm lại, hoạt động kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 của công ty không có sự tăng trưởng mạnh so với mức tăng trưởng của năm 2011 so với năm
2010
4.1.2 Phân tích về môi trường hoạt động kinh doanh của công ty
4.1.2.1 Phân khúc thị trường của công ty
Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực chính là sản xuất áo thun nam thời trang với các nhãn hiệu riêng là Milvus, Anti – X, BlueKite và Happy Hoop Sản phẩm được phân phối trong tất cả các hệ thống siêu thị như: Co.opmart, Big C, Lotte mart, Hapro mart,…được phân bố trên toàn quốc Nhưng đối với từng vùng miền sẽ có các thế mạnh riêng
Theo vị trí địa lý: Dựa vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, tốc độ tăng trưởng kinh tế, mật độ dân cư đông đúc, thu nhập bình quân đầu người…Công ty đã phân chia thành 5 đoạn thị trường như sau:
Thị trường Tp.HCM: Đây là thành phố lớn nhất Việt Nam, được đánh giá là một thị trường năng động nhất nước Dân số đông ước tính trên
10 triệu người, đa phần là dân số trẻ Đối với thị trường này, các sản phẩm của công ty đều được trưng bày trong tất cả các hệ thống siêu thị Nhưng đối với từng
hệ thống siêu thị, thì vẫn có những siêu thị chủ lực như: Đối với hế thống Co.opmart (Co.opmart Đinh Tiên Hoàng, Co.opmart Xa Lộ Hà Nội, Co.opmart Lý Thường Kiệt, Co.opmart Cống Quỳnh và Co.opmart Thắng Lợi), Đối với hệ thống Big C (Big C Gò Vấp, Big C Miền Đông, Big C Hoàng Văn Thụ, Big C An Lạc), Lotte mart Quận 7, Satra 3/2 Với những điều kiện thuận lợi trên, chính vì vậy, thành phố Hồ Chí Minh vẫn luôn nằm trong danh sách thị trường mục tiêu của công ty
Thị trường Miền Bắc: Hà Nội, là thủ đô của đất nước và là thành phố lớn của miền Bắc với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng Nhưng đối với công ty, đây là thị trường thấp nhất trong toàn hệ thống với sự phân bố sản phẩm chưa cao, trong thị trường này Big
C Thăng Long được đánh giá là phát triển khá tốt
Thị trường Miền Trung: Đối với thị trường này, có tốc độ phát triển không cao, nhưng được đánh giá là hệ thống mở rộng hơn thị trường Miền Bắc như: Co.opmart (Co.opmart Phan Thiết, Co.opmart Quy Nhơn), Big C
Đà Nẵng và Lotte mart Đà Nẵng
Trang 32 Thị trường Miền Đông Nam Bộ: Đây là thị trường có tốc độ phát triển và đầu tư công nghiệp cao nhất nước Chính vì vậy, thị trường này được công ty đánh giá là thị trường lớn thứ 2 của công ty Đặc biệt, đối với hệ thống Co.opmart (Co.opmart Bình Dương, Co.opmart Biên Hòa, Co.opmart Vũng Tàu), Big C (Big C Đồng Nai, Big C Bình Dương) và Lotte mart Đồng Nai
Thị trường Miền Tây Nam Bộ: Tuy là vùng sông nước, nhưng khu vực thị trường này được xếp vào vị trí 3 trong toàn hệ thống như: Co.opmart (Co.opmart Mỹ Tho, Co.opmart Cần Thơ, Co.opmart Sóc Trăng, Co.opmart Long Xuyên) và Big C Cần Thơ
4.1.2.2 Khách hàng mục tiêu của công ty
Với định vị là sản phẩm áo thun nam Chính vị vậy, đối tượng khách hàng mục tiêu của công ty là nam giới và bé trai
Đối với từng đối tượng khác nhau thì công ty có các nhãn hiệu khác nhau như:
Nhãn hiệu Milvus – đây là sản phẩm áo thun nam dành cho đối tượng trung niên từ 30 – 50 tuổi
Với nhãn hiệu Anti-X – đây là nhãn hiệu dành cho giới trẻ, đặc biệt là các bạn tuổi teen từ 15 – 25 tuổi
Đối với hai nhãn hiệu Milvus và Anti – X, được định vị là sản phẩm cao cấp cho nên công ty phân khúc ở mức giá cao Nhưng còn ở phân khúc tầm trung và giá thấp, thì công ty đã cho ra một nhãn hiệu mới BlueKite – đây là sản phẩm dành cho đối tượng có thu nhập thấp, với thị trường chính là phân phối ở các khu vực tỉnh
Happy Hoop – đây là nhãn hiệu dành cho bé trai từ 2 – 12 tuổi
4.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh của công ty
Trong quá trình sản xuất – kinh doanh, công ty đã xây dựng các kế hoạch, chiến lược marketing để có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường Hiện nay, trên thị trường Tp.HCM đối thủ cạnh tranh của công ty rất nhiều, có thể kể một số doanh nghiệp trực tiếp tại các hệ thống siêu thị như: Dung Nam, Blook, Thảo Nguyên Phát, Gia Hồi, Kim Hằng,…Các đối thủ cạnh trạnh gián tiếp như: Ninomaxx, Foci, Blue Exchange, PT2000, Việt Thy, Sea Collection…
Đối với các đối thủ cạnh tranh tại các hệ thống siêu thị, họ cũng có những mục đích, những chiến lược gần giống với công ty Các công ty này thường chú ý
Trang 33tới khách hàng mục tiêu của họ cũng là giới trung niên, giới trẻ và bé trai.Tại thị trường này, một số đối thủ cạnh tranh cũng đã tạo ra cho mình một “tên tuổi”, giữ
vị thế trên thị trường, như Dung Nam – các sản phẩm của họ rất đa dạng và chiếm một vị trí trưng bày lớn
Đối với đối thủ khác là Ninomaxx, Foci, Blue Exchange, PT2000, Việt Thy, Sea Collection…thì đối tượng khách hàng mục tiêu thường chú ý đến là giới trẻ Các đối thủ này có qui mô hoạt động lớn, ít nhiều cũng có “tên tuổi”, giữ vị thế và thị phần trên thị trường
Có thể nói trong thời gian tới, số đối thủ cạnh tranh không những không giảm về “lượng” mà có khả năng phát triển về “chất” Trong cạnh tranh, các đối thủ của công ty thường áp dụng chiến lược về giá, khuyến mãi để giành thị phần
về mình Mục tiêu của các đối thủ là mở rộng qui mô và cải tiến chiến lược sản phẩm nhằm phục vụ cho khách hàng và giữ vững thị phần của mình Đứng trước
số luợng đối thủ “hùng hậu” như trên, công ty đã áp dụng những phương thức cạnh tranh là tập trung vào “chiến lươïc sản phẩm”, “chiến lược phân phối”,
“chiến lược chiêu thị” tức là phát huy những chiến lược về chất lượng, phục vụ và linh hoạt, tôn trọng lợi ích của khách hàng, đặc biệt là khách hàng truyền thống của công ty
4.1.3 Phân tích thực trạng hoạt động Marketing – mix tại Công ty Tân
Phạm Gia
4.1.3.1 Chiến lược sản phẩm
Công ty Tân Phạm Gia hoạt động trong lĩnh vực thời trang từ năm 2003, đến nay đã trải qua một khoảng thời gian khá dài gần 10 năm kinh nghiệm Các sản phẩm của công ty được nhận biết bằng chính chất lượng, luôn đáp ứng được yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn cho các thị trường Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản
Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã cho ra thị trường 4 nhãn hiệu thời trang riêng biệt dành cho nam và bé trai là: Milvus (Always beside your success), Anti – X (The way you are), Happy Hoop (For Kids) và một nhãn hiệu mới là BlueKite
Kích thước tập hợp sản phẩm
Công ty Tân Phạm Gia luôn đưa ra nhiều tập hợp sản phẩm áo thun thời trang đa dạng, phong phú bao gồm áo thun nam dành cho giới trung niên, áo thun nam dành cho giới trẻ tuổi teen, áo khoác, quần áo trẻ em Bộ phận thiết kế
Trang 34của công ty không ngừng nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để từ đó cho ra các sản phẩm thích hợp theo mùa Với hơn 100 mẫu sản phẩm đa dạng phục vụ cho khách hàng
Bảng 4.2: Danh mục sản phẩm
DANH MỤC SẢN PHẨM NAM TRẺ EM
Đặc tính sản phẩm Thuộc tính lý tính: chất liệu chủ yếu là thun cotton Mẫu mã đa dạng, phong phú Màu sắc với các màu chủ đạo là trắng, xám, nâu, xanh dương,
là sản phẩm dành cho các bé trai Đối với BlueKite, đây là nhãn hàng mới dành cho đối tượng khách hàng ở các tỉnh và phân khúc tầm trung Với chiến lược đa nhãn hiệu này, công ty mong muốn bao phủ hết phân khúc thị trường với từng thiết kế riêng biệt và từng mức giá khác nhau
Trong chiến lược đa nhãn hiệu, công ty vẫn chọn cho mình nhãn hiệu chính ngay từ khi hình thành và phát triển đó là nhãn hiệu MILVUS – Always Beside Your Success!
Trang 35Hình 4.1: Logo nhãn hiệu Milvus
Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia
Là sự kết hợp giữa “Người đàn ông đánh gôn” và chữ “Milvus”, với tông nền màu đen thể hiện sự vững chắc và mạnh mẽ của người đàn ông Với hình ảnh “Người đàn ông đánh gôn” thể hiện sự cao cấp của sản phẩm, là một sản phẩm mang lại cho người mặc cảm thấy sự sang trọng, lịch thiếp và thể hiện sự thành đạt trong công việc cũng như tron cuộc sống
Khẩu hiệu “Always Beside Your Success!” với ý nghĩa là “Luôn bên cạnh thành công của bạn!” là sản phẩm được định vị dành cho giới trung niên, là
độ tuổi đã vững chắc trên sự nghiệp Với các thiết kế đơn giản nhưng vẫn tạo nên điểm nhấn ở túi, bo tay, cổ và nẹp ngực, màu sắc đơn giản với các tông màu cơ bản như: trắng, xanh dương, xám, nâu, đỏ đô Đồng thời, chất liệu cao cấp với các đường may sắc xảo, đã tạo cho sản phẩm sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Tất cả những điều đó tạo nên một giá trị cho người sử dụng
Nhãn hiệu ANTI – X (The way you are), là sản phẩm được định vị dành cho phân khúc giới trẻ tuổi teen Các sản phẩm được thiết kế theo một phong cách khác biệt được thể hiện trong chữ “ANTI – X”, với chữ “N” được thiết kế quay ngược thể hiện sự khác biệt trong từng sản phẩm Màu sắc logo được sử dụng 2 tông màu chính là xanh và đỏ thể hiện sự cá tính, với slogan “The way you are”
Hình 4.2: Logo nhãn hiệu Anti – X
Nguồn: Bộ phận Kinh doanh – Công ty Tân Phạm Gia
Bên cạnh các sản phẩm dành cho giới trung niên và giới trẻ, công ty cũng cho ra thị trường 1 nhãn hiệu dành cho các bé trai là “Happy Hoop” (For