Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng ABCD.. Gọi M là trung điểm của
Trang 1PHẦN 1: CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN TỚI
THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
Vấn đề I QUAN HỆ SONG SONG
1 Hai đường thẳng song song
4 Chứng minh quan hệ song song
a) Chứng minh hai đường thẳng song song Có thể sử dụng một trong các cách sau:
· Chứng minh hai đường thẳng đồng phẳng, rồi áp dụng phương pháp chứng minh
1
download by : skknchat@gmail.com
Trang 2Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
song song trong hình hoc phẳng(như tính chất đường trung bình, định lí Talet đảo,…)
· Chứng minh hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba.
· Áp dụng các định lí về giao tuyến song song
b) Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
Để chứng minh , ta chứng minh d không nằm trong (P) và song song với một đường thẳng d¢ nào đó nằm trong (P).
c) Chứng minh hai mặt phẳng song song
Chứng minh mặt phẳng này chứa hai đường thẳng cắt nhau lần lượt song song với mặt phẳng kia.
Vấn đề II QUAN HÊ VUÔNG GÓC
1 Hai đường thẳng vuông góc.
· Mặt phẳng trung trực của một đoạn thẳng là mặt phẳng vuông góc với đoạn thẳng tại
trung điểm của nó
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng là tập hợp các điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
· Định lí ba đường vuông góc.
2
download by : skknchat@gmail.com
Trang 3Cho , a¢ là hình chiếu của a trên (P) Khi đó b ^ a Û b ^ a¢.
4 Chứng minh quan hệ vuông góc.
a) Chứng minh hai đường thẳng vuông góc.
Để chứng minh , ta có thể sử dụng một trong các cách sau:
· Sử dụng các tính chất của hình hoc phẳng (như định lí Pitago).
b) Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Để chứng minh d ^ (P), ta có thể chứng minh bởi một trong các cách sau:
· Chứng minh d vuông góc với hai đường cắt nhau nằm trong (P).
· Chứng minh d vuông góc với (Q) và (Q) // (P).
· Chứng minh d // a và a ^ (P).
· Chứng minh d Ì (Q) và (Q) ^ (P) và d vuông góc với giao tuyến của (P) và (Q).
· Chứng minh d = (Q) Ç (R) với (Q) ^ (P) và (R) ^ (P).
c) Chứng mính hai mặt phẳng vuông góc
Để chứng minh (P) ^ (Q), ta có thể chứng minh bởi một trong các cách sau:
· Chứng minh trong (P) có một đường thẳng a mà a ^ (Q).
3
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
d) Diện tích hình chiếu của một đa giác.
Gọi S là diện tích của đa giác (H) trong (P), S¢ là diện tích hình chiếu (H¢) của (H)trên (Q), j = Khi đó: S¢ = S.cosj
2 Khoảng cách
a) Khoảng cách từ một điểm đén một đường thẳng(mặt phẳng) bằng độ dài đoạn vuông
góc vẽ từ điểm đó đến đường thẳng(mặt phẳng)
b) Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ một
điểm bất kì trên đường thẳng đến mặt phẳng.
c) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên
mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
d) Khoảng cách giữa hai đườngthẳng chéo nhau bằng:
· Độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó.
· Khoảng cách giữa một trong hai đường thẳng với mặt phẳng chứa đường thẳng kia và song song với đường thẳng thứ nhất.
· Khoảng cách giữa hai mặt phẳng, mà mỗi mặt phẳng chứa đường thẳng này và song
4
download by : skknchat@gmail.com
Trang 5song với đường thẳng kia.
Vấn đề IV NHẮC LẠI MỘT SÔ CÔNG THƯC TRONG HÌNH HỌC PHẲNG
1 Hệ thức lượng trong tam giác.
a) Cho DABC vuông tại A, có đường cao AH
d) Hình bình hành: S = đáy ´ chiều cao =
e) Hình thoi:
f) Hình thang: (a, b: hai đáy, h: chiều cao)
5
download by : skknchat@gmail.com
Trang 6Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
g) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc
Vấn đề V THÊ TICH CỦA KHÔI ĐA DIÊN
1 Thể tích của khối hộp chữ nhật.
với a, b, c là ba kích thước của khối hộp chữ nhật
2 Thể tích của khối chóp:
với S là diện tích đáy, h là chiều cao của khối chóp
3 Thể tích của khối lăng trụ.
với S là diện tích đáy, h là chiều cao của khối lăng trụ
4 Một số phương pháp tính thể tích khối đa diện.
· Diện tích xung quanh của hình lăng trụ (hình chóp) bằng tổng diện tích các mặt bên
· Diện tích toàn phần của hình lăng trụ (hình chóp) bằng tổng diện tích xung quanh với
diện tích các đáy.
6
download by : skknchat@gmail.com
Trang 7PHẦN 2: PHÂN LOẠ̣I VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
THỂ TÍCH KHỐI CHÓ́P
Loại 1: Hình chóp có chân đường cao là đỉnh của đa giác đáy
Loại 1 1: Hình chóp có cạnh bên vuông góc với mặt đáy.
Phương pháp: Sử dụng công thức tính , chiều cao là cạnh bên vuông góc với mặt đáy
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC
vuông tại A, AB = a , AC = a Góc giữa SB và (SAC) bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối
A là hình chiếu của B trên (SAC)
SA là hình chiếu của SB trên (SAC)
Góc giữa SB và (SAC) là góc giữa SB và SA và là góc (vì SAB vuông tại A
Trang 8Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a, SA vuông góc với mặt
phẳng (ABCD) Góc giữa (SBD) và (ABCD) bằng 60 0 G là trọng tâm tam giác BCD Mặt
phẳng đi qua SG và song song với BD cắt BC, CD lần lượt tại M, N Tính theo a thể tích
khối chóp S.BDNM.
Giải:
+ Ta có nên SA là chiều cao củaS hình chóp S.BDNM
A+ Ta có
OG
CN
Trang 9tam giác ABC đều cạnh a Góc giữa (SBC) và (ABC)
bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC.
Giải:
, đường cao là giao tuyến của hai
BA
Trang 10Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
các mặt (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với
mặt phẳng (ABCD), đáy ABCD là hình
thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a.
SA là chiều cao của hình chóp S.ABCD
+ Ta có ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a
+ Tính SA?
10
download by : skknchat@gmail.com
Trang 11Gọi M là trung điểm của AD thì AM = a nên tứ giác ABCM là hình vuông cạnh a
Ta có nên A là hình chiếu của S trên (ABCD)
AC là hình chiếu của SC trên (ABCD)
Góc giữa SC và (ABCD) là góc giữa SC và AC và là góc (vì SCA vuông tại A
Loại 2.1: Hình chóp đều có chân đường cao là tâm của đa giác đáy
Phương pháp: Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với tâm của đa giác đáy.
Ví dụ 1: Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a Tính theo
Trang 12Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
Gọi M là trung điểm của BC, mà tam giác ABC là tam giác đều nên ta có
Xét SHB vuông có
Ví dụ 2: Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a, góc giữa
cạnh bên và mặt đáy là 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.
S
Giải:
+ Ta có S.ABCD là hình chóp đều mà O là tâm của đáy ABCD nên
SO là chiều cao của hình chóp S.ABCD
A
D+ Ta có ABCD là hình vuông cạnh a
Ta có S.ABCD là hình chóp đều nên các cạnh bên tạo với mặt đáy các góc bằng nhauC
B
Góc giữa cạnh bên SA và (ABCD) bằng 60 0
Ta có nên O là hình chiếu của S trên (ABCD)
OA là hình chiếu của SA trên (ABCD)
Góc giữa cạnh bên SA và (ABCD) là góc giữa SA và OA và là góc (vì SAO
vuông tại O nên )
=> SAO vuông tại O nên
12
download by : skknchat@gmail.com
Trang 13Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có các cạnh bên bằng nhau, đáy ABCD là hình chữ nhật
tâm O, AB = a, AD = 2a Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD là Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.
Giải:
+ Ta gọi O’ là hình chiếu của S trên (ABCD)
Mà SA = SB = SC = SD nên O’A = O’B = O’C =
Trang 14download by : skknchat@gmail.com
Trang 15Ta lại có nên trong mặt phẳng (SOK) từ O kẻ
Xét SOK vuông tại O có OK là đường cao nên ta có:
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân, AB = AC = 5a, BC = 6a, và
các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc 30 0 Tính theo a, h thể tích khối chóp S.ABC.
Giải:
+ Ta gọi H là hình chiếu của S trên (ABC)
Do đó SH là chiều cao của hình chóp S.ABC
+ Ta có
S
+ Tính SH?
Ta có H là hình chiếu của S trên (ABC) Mà
các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc 300
H
download by : skknchat@gmail.com
Trang 16Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Ta có các cạnh bên của hình chóp tạo với mặt đáy các góc bằng 300
Góc giữa cạnh bên SA và (ABCD) bằng 30 0
Ta có H là hình chiếu của S trên (ABC)
HA là hình chiếu của SA trên (ABC)
Góc giữa cạnh bên SA và (ABC) là góc giữa SA và HA và là góc (vì SAHvuông tại H nên )
Trang 17Loại 2.3: Hình chóp có hai cạnh bên bằng nhau thì chân đường cao nằm trên đường trung trực (nằm trên mặt đáy) của đoạn thẳng nối hai đỉnh của đáy thuộc hai cạnh bên đó.
Phương pháp:Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với chân
đường cao nói ở trên
Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, có mặt bên SAB là tam
giác đều và nằm trên mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.
+ Ta có SH là chiều cao của tam giác đều cạnh a nên
BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC là tam
giác đều cạnh a, M là trung điểm BC, G là trọng tâm tam giác ABC Mặt phẳng (P) đi qua S,
G và song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại H và K Góc giữa (SBC) và (ABC) bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.AHK.
16
Trang 18download by : skknchat@gmail.com
Trang 19Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), đáy ABCD là
hình chữ nhật có AB = a¸ AD = 2a Góc giữa SB và (ABCD) bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.
Bài 3: Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh 2a Góc giữa mặt bên
và mặt đáy bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC.
Bài 4: Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a M là trung điểm cạnh CD và SM
= 3a Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.
Bài 5: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh a Tam giác SAB đều và
nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy (ABC).Gọi M, H lần lượt là trung điểm của
BC, AB Mặt phẳng (P) đi qua S, H và song song với AM cắt BC tại K Tính theo a thể tích khối chóp S.BHK.
Loại 2.4: Hình chóp có các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau thì chân
đường cao là tâm đường tròn nội tiếp đa giác đáy.
Phương pháp: Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với tâm
đường tròn nội tiếp của đa giác đáy
Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác S.ABC có AB = 5a, BC = 6a, CA = 7a Các
mặt bên SAB, SBC, SCA tạo với đáy một góc 60 o Tính thể tích khối chóp.
9.4.3.2 a2
Mặt khác S ABC = p.r r 6
Trang 20p
17
download by : skknchat@gmail.com
Trang 21Tam giác vuông SHE:
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC đỉnh S, đáy là tam giác cân với AB=AC=3a,BC=2a.
Biết rằng các mặt bên (SAB), (SBC), (SCA) hợp với mặt đáy (ABC) một góc 60 0 Kẻ đường cao SH của hình chóp.
a) Chứng minh rằng H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC và SA BC.
b) Tính thể tích của khối chóp S.ABC
HI AB, HJ BC, HK CA; góc của các mặt
bên (SAB), (SBC), (SCA) với mặt đáy (ABC)
Xét tam giác SHI vuông tại H, ta có: HI SH cot 600 (1);
Xét tam giác SHJ vuông tại H, ta có: HJ SH cot 600 (2);
Xét tam giác SHK vuông tại H, ta có: HK SH cot 600 (3);
Từ (1), (2) và (3), ta có: HI=HJ=HK hay H là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC
Trang 22download by : skknchat@gmail.com
Trang 23Xét tam giác SHJ vuông tại H, ta có HS JH tan 600 HS a 26
Vậy thể tích của khối chóp S.ABC là VS . ABC
1
SABC HS 2 a
3 3
®vtt 3
3
19
Trang 24download by : skknchat@gmail.com
Trang 25Loại 2.5: Hỡnh chúp cú hai mặt bờn cựng tạo với đỏy cỏc gúc bằng nhau thỡ
chõn đường cao cỏch đều hai giao tuyến của hai mặt bờn với mặt đỏy.
Phương phỏp:Sử dụng cụng thức tớnh , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với
chõn đường cao núi ở trờn
Vớ dụ 1: Cho hỡnh chúp S.ABC cú đỏy ABC là tam giỏc vuụng cõn tại B, AB=BC=a,
hai mặt bờn (SAB) và (SBC) cựng tạo với mặt phẳng đỏy gúc 60 0
Hóy tớnh thể tớch hỡnh chúp đú theo a?
Giải:
Dễ thấy SHP SHQ nờn HP HQ Do đú H nằm
trờn đường phõn giỏc của gúc ABˆC .
Trong tam giỏc SBM kẻ SH vuụng gúc BM
Suy ra SH là đường cao của hỡnh chúp S ABC
Vớ dụ 2: Cho hỡnh chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB
= a; CD = 2a Các mặt bên (SAD) và (SBC) cùng tạo với mặt đáy một góc
600 Tính thể tích hỡnh chóp theo a
Giải:
Trang 26download by : skknchat@gmail.com
Trang 27Loại 2.6: Hình chóp có một mặt phẳng qua đỉnh và vuông góc với mặt đáy thì
chân đường cao nằm trên giao tuyến của mặt phẳng đó với mặt đáy.
Phương pháp:Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với chân
đường cao nói ở trên
Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, mặt bên SAD
là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi M, N, P là trung điểm của
SB, BC, CD Chứng minh AM vuông góc với BP và tính thể tích của khối tứ diện CMNP.
Giải:
+ Gọi H là hình chiếu của S trên cạnh AD Khi đó
H là trung điểm của AD và
Trang 28Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
hình chiếu của điểm M trên HB thì
Xét tam giác SAB có AB2 SA2 SB2
tam giác SAB vuông tại S; có SH là đường
Loại 2.7: Hình chóp có một cạnh bên vuông góc với cạnh đáy không kề với nó thì chân đường cao thộc đường thẳng vuông góc hạ từ đỉnh của đa giác đáy thuộc cạnh bên
đó tới cạnh đáy đó.
Trang 30Chuyờn đề “Phõn loại và phương phỏp tớnh thể tớch khối đa diện”:
Phương phỏp:Sử dụng cụng thức tớnh , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với chõn
đường cao núi ở trờn
Vớ dụ 1:
Cho hỡnh chúp S.ABC cú đỏy ABC là tam giỏc vuụng cõn đỉnh A,AB=AC=a, SA vuụng gúc với BC Tam giỏc SBC vuụng tại S và gúc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (ABC) là 45 0 Tớnh thể tớch khối chúp S ABC
Giải:
Trong tam giỏc SAK kẻ SH AK (*)
Tam giỏc ABC cõn , suy ra AK BC
Vớ dụ 2: Cho hỡnh chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông với các
góc A, B vuông, AD = 2a; AB = BC = a Biết rằng SA = a 2 , SA vuông góc với CD và(SCD) tạo với đáy (ABCD) một góc 60 0 Tớnh thể tớch khối chúp đó
Trang 32Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
Lại có : tam giác SAC có SA AC a 2 và góc
SCA bằng 60 0 , suy ra tam giác SCA đều
Do đó SH a26
3 6
®vt 2
Loại 2.8: Hình chóp có chân đường cao cho trước
Phương pháp:Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với chân
đường cao đã cho trước
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, AB =
AD = 2a, CD =a; góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 60 0 Gọi I là trung điểm
của cạnh AD Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD), tính thể tích hình chóp S.ABCD theo a.
Giải:
24
Trang 34Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
+Vì các mp(SBI) và mp(SCI) cùng vuông góc với mp(ABCD), nên SI là đường cao của hình chóp
Gọi H là hình chiếu của I trên BC thì góc SHI là góc giữa 2 mp(SBC) và mp(ABCD) Hay góc SHI = 600
Đáy ABCD có diện tích là:
S d
1
2 AB CD AD 3a2
+Tam giác IBC có diện tích
S IBC S d S IAB S ICD 3a
22
Suy ra: IH.BC 2S IBC IH 3a5 vì
với trung điểm M của AB thì
tam giác MBC vuông
S
I D
H C
+ Xét tam giác vuông SIH : SI IH.tan 600 3a 15
Vậy thể tích của hình chóp là :5
3a3 15
®vtt
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA =
a; hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H thuộc đoạn AC sao cho AH = AC/4 Gọi CM là đường cao của tam giác SAC Chứng minh M là trung điểm của cạnh SA và tính thể tích của khối tứ diện SMBC theo a.
Giải:
25
Trang 35AC = a 2 ; AH = a 2 S
4
→SH= SA 2 AH2 a
144
AM² = AC² – CM² = 2a² – 7a² / 4 = a²/4
Suy ra AM = a/2 = SA/2 Vậy M là trung điểm H
Bài 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a,Hình chiếu
vuông góc của S trên ( ABC) là điểm H thuộc AB sao cho HA=2HB, góc giữa SC và (ABC) bằng 60 0 a Tính thể tích khối chóp S.ABC.
b Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SA và BC
Bài 3: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC với SA=2a, AB=a Gọi H là hình chiếu
vuông góc của A trên cạnh SC Chứng minh SC vuông góc với mặt phẳng (ABH) Tính thể tích của khối chóp S.ABH theo a.
Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B,AB=BC=2a
hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng ( ABC).Gọi M là trung điểm của AB,mp qua SM
và // BC cắt AC tại N.Biết góc giữa (SBC) và (ABC) bằng 60 0 Tính thể tích khối chóp SBCMN.
Trang 36download by : skknchat@gmail.com
Trang 37Bài 5: : Cho hỡnh chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a;
CD = 2a Các mặt bên (SAD) và (SBC) cùng tạo với mặt đáy một góc Tính thể tích hỡnh chóp theo a và .
Bài 6: Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a; SA vuông
góc với đáy (ABCD) sao cho SC tạo với mặt phẳng đáy (ABCD) một góc 300 và tạo với mặt bên (SAB) một góc 450 Tính thể tích khối chóp S.ABCD.
PHẦN III: PHÂN LOẠ̣I VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ Loại 1: Thể tớch khối lăng trụ đứng
Loại1.1 : Lăng trụ đứng cú chiều cao hay cạnh đỏy
Phương phỏp:Sử dụng cụng thức tớnh , chiều cao là cạnh bờn
Vớ dụ 1 : Đỏy của lăng trụ đứng tam giỏc ABC.A’B’C’ là tam giỏc ABC vuụng cõn tại A
cú cạnh BC = a 2 và biết A'B = 3a Tớnh thể tớch khối lăng trụ.
27
download by : skknchat@gmail.com
Trang 38Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:
Giải:
Ta có
vuông cân tại A nên AB = AC = a
ABC A'B'C' là lăng trụ đứng AA' AB
AA'B AA'2 A'B2 AB2 8a2 AA' 2a
2
Vậy thể tích khối lăng trụ V = B.h = SABC AA' = a3 2
Ví dụ 2: Cho lăng trụ đứng tứ giác đều ABCD.A’B’C’D' có cạnh bên bằng 4a và
đường chéo 5a Tính thể tích khối lăng trụ này.
V = B.h = SABCD.AA' = 18a3
Trang 39download by : skknchat@gmail.com