1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) chuyên đề phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện

79 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Loại Và Phương Pháp Tính Thể Tích Khối Đa Diện
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng ABCD.. Gọi M là trung điểm của

Trang 1

PHẦN 1: CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN TỚI

THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN

Vấn đề I QUAN HỆ SONG SONG

1 Hai đường thẳng song song

4 Chứng minh quan hệ song song

a) Chứng minh hai đường thẳng song song Có thể sử dụng một trong các cách sau:

· Chứng minh hai đường thẳng đồng phẳng, rồi áp dụng phương pháp chứng minh

1

download by : skknchat@gmail.com

Trang 2

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

song song trong hình hoc phẳng(như tính chất đường trung bình, định lí Talet đảo,…)

· Chứng minh hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba.

· Áp dụng các định lí về giao tuyến song song

b) Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

Để chứng minh , ta chứng minh d không nằm trong (P) và song song với một đường thẳng d¢ nào đó nằm trong (P).

c) Chứng minh hai mặt phẳng song song

Chứng minh mặt phẳng này chứa hai đường thẳng cắt nhau lần lượt song song với mặt phẳng kia.

Vấn đề II QUAN HÊ VUÔNG GÓC

1 Hai đường thẳng vuông góc.

· Mặt phẳng trung trực của một đoạn thẳng là mặt phẳng vuông góc với đoạn thẳng tại

trung điểm của nó

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng là tập hợp các điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

· Định lí ba đường vuông góc.

2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

Cho , a¢ là hình chiếu của a trên (P) Khi đó b ^ a Û b ^ a¢.

4 Chứng minh quan hệ vuông góc.

a) Chứng minh hai đường thẳng vuông góc.

Để chứng minh , ta có thể sử dụng một trong các cách sau:

· Sử dụng các tính chất của hình hoc phẳng (như định lí Pitago).

b) Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Để chứng minh d ^ (P), ta có thể chứng minh bởi một trong các cách sau:

· Chứng minh d vuông góc với hai đường cắt nhau nằm trong (P).

· Chứng minh d vuông góc với (Q) và (Q) // (P).

· Chứng minh d // a và a ^ (P).

· Chứng minh d Ì (Q) và (Q) ^ (P) và d vuông góc với giao tuyến của (P) và (Q).

· Chứng minh d = (Q) Ç (R) với (Q) ^ (P) và (R) ^ (P).

c) Chứng mính hai mặt phẳng vuông góc

Để chứng minh (P) ^ (Q), ta có thể chứng minh bởi một trong các cách sau:

· Chứng minh trong (P) có một đường thẳng a mà a ^ (Q).

3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

d) Diện tích hình chiếu của một đa giác.

Gọi S là diện tích của đa giác (H) trong (P), S¢ là diện tích hình chiếu (H¢) của (H)trên (Q), j = Khi đó: S¢ = S.cosj

2 Khoảng cách

a) Khoảng cách từ một điểm đén một đường thẳng(mặt phẳng) bằng độ dài đoạn vuông

góc vẽ từ điểm đó đến đường thẳng(mặt phẳng)

b) Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ một

điểm bất kì trên đường thẳng đến mặt phẳng.

c) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì trên

mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.

d) Khoảng cách giữa hai đườngthẳng chéo nhau bằng:

· Độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó.

· Khoảng cách giữa một trong hai đường thẳng với mặt phẳng chứa đường thẳng kia và song song với đường thẳng thứ nhất.

· Khoảng cách giữa hai mặt phẳng, mà mỗi mặt phẳng chứa đường thẳng này và song

4

download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

song với đường thẳng kia.

Vấn đề IV NHẮC LẠI MỘT SÔ CÔNG THƯC TRONG HÌNH HỌC PHẲNG

1 Hệ thức lượng trong tam giác.

a) Cho DABC vuông tại A, có đường cao AH

d) Hình bình hành: S = đáy ´ chiều cao =

e) Hình thoi:

f) Hình thang: (a, b: hai đáy, h: chiều cao)

5

download by : skknchat@gmail.com

Trang 6

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

g) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc

Vấn đề V THÊ TICH CỦA KHÔI ĐA DIÊN

1 Thể tích của khối hộp chữ nhật.

với a, b, c là ba kích thước của khối hộp chữ nhật

2 Thể tích của khối chóp:

với S là diện tích đáy, h là chiều cao của khối chóp

3 Thể tích của khối lăng trụ.

với S là diện tích đáy, h là chiều cao của khối lăng trụ

4 Một số phương pháp tính thể tích khối đa diện.

· Diện tích xung quanh của hình lăng trụ (hình chóp) bằng tổng diện tích các mặt bên

· Diện tích toàn phần của hình lăng trụ (hình chóp) bằng tổng diện tích xung quanh với

diện tích các đáy.

6

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

PHẦN 2: PHÂN LOẠ̣I VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

THỂ TÍCH KHỐI CHÓ́P

Loại 1: Hình chóp có chân đường cao là đỉnh của đa giác đáy

Loại 1 1: Hình chóp có cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Phương pháp: Sử dụng công thức tính , chiều cao là cạnh bên vuông góc với mặt đáy

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC

vuông tại A, AB = a , AC = a Góc giữa SB và (SAC) bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối

 A là hình chiếu của B trên (SAC)

 SA là hình chiếu của SB trên (SAC)

 Góc giữa SB và (SAC) là góc giữa SB và SA và là góc (vì SAB vuông tại A

Trang 8

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a, SA vuông góc với mặt

phẳng (ABCD) Góc giữa (SBD) và (ABCD) bằng 60 0 G là trọng tâm tam giác BCD Mặt

phẳng đi qua SG và song song với BD cắt BC, CD lần lượt tại M, N Tính theo a thể tích

khối chóp S.BDNM.

Giải:

+ Ta có nên SA là chiều cao củaS hình chóp S.BDNM

A+ Ta có

OG

CN

Trang 9

tam giác ABC đều cạnh a Góc giữa (SBC) và (ABC)

bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC.

Giải:

, đường cao là giao tuyến của hai

BA

Trang 10

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

các mặt (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với

mặt phẳng (ABCD), đáy ABCD là hình

thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a.

SA là chiều cao của hình chóp S.ABCD

+ Ta có ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a

+ Tính SA?

10

download by : skknchat@gmail.com

Trang 11

Gọi M là trung điểm của AD thì AM = a nên tứ giác ABCM là hình vuông cạnh a

Ta có nên A là hình chiếu của S trên (ABCD)

 AC là hình chiếu của SC trên (ABCD)

 Góc giữa SC và (ABCD) là góc giữa SC và AC và là góc (vì SCA vuông tại A

Loại 2.1: Hình chóp đều có chân đường cao là tâm của đa giác đáy

Phương pháp: Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với tâm của đa giác đáy.

Ví dụ 1: Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a Tính theo

Trang 12

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

Gọi M là trung điểm của BC, mà tam giác ABC là tam giác đều nên ta có

Xét SHB vuông có

Ví dụ 2: Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a, góc giữa

cạnh bên và mặt đáy là 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.

S

Giải:

+ Ta có S.ABCD là hình chóp đều mà O là tâm của đáy ABCD nên

SO là chiều cao của hình chóp S.ABCD

A

D+ Ta có ABCD là hình vuông cạnh a

Ta có S.ABCD là hình chóp đều nên các cạnh bên tạo với mặt đáy các góc bằng nhauC

B

 Góc giữa cạnh bên SA và (ABCD) bằng 60 0

Ta có nên O là hình chiếu của S trên (ABCD)

 OA là hình chiếu của SA trên (ABCD)

 Góc giữa cạnh bên SA và (ABCD) là góc giữa SA và OA và là góc (vì SAO

vuông tại O nên )

=> SAO vuông tại O nên

12

download by : skknchat@gmail.com

Trang 13

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có các cạnh bên bằng nhau, đáy ABCD là hình chữ nhật

tâm O, AB = a, AD = 2a Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD là Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.

Giải:

+ Ta gọi O’ là hình chiếu của S trên (ABCD)

Mà SA = SB = SC = SD nên O’A = O’B = O’C =

Trang 14

download by : skknchat@gmail.com

Trang 15

Ta lại có nên trong mặt phẳng (SOK) từ O kẻ

Xét SOK vuông tại O có OK là đường cao nên ta có:

Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân, AB = AC = 5a, BC = 6a, và

các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc 30 0 Tính theo a, h thể tích khối chóp S.ABC.

Giải:

+ Ta gọi H là hình chiếu của S trên (ABC)

Do đó SH là chiều cao của hình chóp S.ABC

+ Ta có

S

+ Tính SH?

Ta có H là hình chiếu của S trên (ABC) Mà

các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc 300

H

download by : skknchat@gmail.com

Trang 16

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Ta có các cạnh bên của hình chóp tạo với mặt đáy các góc bằng 300

 Góc giữa cạnh bên SA và (ABCD) bằng 30 0

Ta có H là hình chiếu của S trên (ABC)

 HA là hình chiếu của SA trên (ABC)

 Góc giữa cạnh bên SA và (ABC) là góc giữa SA và HA và là góc (vì SAHvuông tại H nên )

Trang 17

Loại 2.3: Hình chóp có hai cạnh bên bằng nhau thì chân đường cao nằm trên đường trung trực (nằm trên mặt đáy) của đoạn thẳng nối hai đỉnh của đáy thuộc hai cạnh bên đó.

Phương pháp:Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với chân

đường cao nói ở trên

Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, có mặt bên SAB là tam

giác đều và nằm trên mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.

+ Ta có SH là chiều cao của tam giác đều cạnh a nên

BÀI TẬP TỰ LUYỆN:

Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC là tam

giác đều cạnh a, M là trung điểm BC, G là trọng tâm tam giác ABC Mặt phẳng (P) đi qua S,

G và song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại H và K Góc giữa (SBC) và (ABC) bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.AHK.

16

Trang 18

download by : skknchat@gmail.com

Trang 19

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), đáy ABCD là

hình chữ nhật có AB = a¸ AD = 2a Góc giữa SB và (ABCD) bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.

Bài 3: Cho hình chóp đều S.ABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh 2a Góc giữa mặt bên

và mặt đáy bằng 60 0 Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC.

Bài 4: Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a M là trung điểm cạnh CD và SM

= 3a Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.

Bài 5: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC đều cạnh a Tam giác SAB đều và

nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy (ABC).Gọi M, H lần lượt là trung điểm của

BC, AB Mặt phẳng (P) đi qua S, H và song song với AM cắt BC tại K Tính theo a thể tích khối chóp S.BHK.

Loại 2.4: Hình chóp có các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau thì chân

đường cao là tâm đường tròn nội tiếp đa giác đáy.

Phương pháp: Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với tâm

đường tròn nội tiếp của đa giác đáy

Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác S.ABC có AB = 5a, BC = 6a, CA = 7a Các

mặt bên SAB, SBC, SCA tạo với đáy một góc 60 o Tính thể tích khối chóp.

9.4.3.2 a2

Mặt khác S ABC = p.r r 6

Trang 20

p

17

download by : skknchat@gmail.com

Trang 21

Tam giác vuông SHE:

Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC đỉnh S, đáy là tam giác cân với AB=AC=3a,BC=2a.

Biết rằng các mặt bên (SAB), (SBC), (SCA) hợp với mặt đáy (ABC) một góc 60 0 Kẻ đường cao SH của hình chóp.

a) Chứng minh rằng H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC và SA BC.

b) Tính thể tích của khối chóp S.ABC

HI AB, HJ BC, HK CA; góc của các mặt

bên (SAB), (SBC), (SCA) với mặt đáy (ABC)

Xét tam giác SHI vuông tại H, ta có: HI SH cot 600 (1);

Xét tam giác SHJ vuông tại H, ta có: HJ SH cot 600 (2);

Xét tam giác SHK vuông tại H, ta có: HK SH cot 600 (3);

Từ (1), (2) và (3), ta có: HI=HJ=HK hay H là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC

Trang 22

download by : skknchat@gmail.com

Trang 23

Xét tam giác SHJ vuông tại H, ta có HS JH tan 600 HS a 26

Vậy thể tích của khối chóp S.ABC là VS . ABC

1

SABC HS 2 a

3 3

®vtt 3

3

19

Trang 24

download by : skknchat@gmail.com

Trang 25

Loại 2.5: Hỡnh chúp cú hai mặt bờn cựng tạo với đỏy cỏc gúc bằng nhau thỡ

chõn đường cao cỏch đều hai giao tuyến của hai mặt bờn với mặt đỏy.

Phương phỏp:Sử dụng cụng thức tớnh , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với

chõn đường cao núi ở trờn

Vớ dụ 1: Cho hỡnh chúp S.ABC cú đỏy ABC là tam giỏc vuụng cõn tại B, AB=BC=a,

hai mặt bờn (SAB) và (SBC) cựng tạo với mặt phẳng đỏy gúc 60 0

Hóy tớnh thể tớch hỡnh chúp đú theo a?

Giải:

Dễ thấy SHP SHQ nờn HP HQ Do đú H nằm

trờn đường phõn giỏc của gúc ABˆC .

Trong tam giỏc SBM kẻ SH vuụng gúc BM

Suy ra SH là đường cao của hỡnh chúp S ABC

Vớ dụ 2: Cho hỡnh chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB

= a; CD = 2a Các mặt bên (SAD) và (SBC) cùng tạo với mặt đáy một góc

600 Tính thể tích hỡnh chóp theo a

Giải:

Trang 26

download by : skknchat@gmail.com

Trang 27

Loại 2.6: Hình chóp có một mặt phẳng qua đỉnh và vuông góc với mặt đáy thì

chân đường cao nằm trên giao tuyến của mặt phẳng đó với mặt đáy.

Phương pháp:Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với chân

đường cao nói ở trên

Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, mặt bên SAD

là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi M, N, P là trung điểm của

SB, BC, CD Chứng minh AM vuông góc với BP và tính thể tích của khối tứ diện CMNP.

Giải:

+ Gọi H là hình chiếu của S trên cạnh AD Khi đó

H là trung điểm của AD và

Trang 28

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

hình chiếu của điểm M trên HB thì

Xét tam giác SAB có AB2 SA2 SB2

tam giác SAB vuông tại S; có SH là đường

Loại 2.7: Hình chóp có một cạnh bên vuông góc với cạnh đáy không kề với nó thì chân đường cao thộc đường thẳng vuông góc hạ từ đỉnh của đa giác đáy thuộc cạnh bên

đó tới cạnh đáy đó.

Trang 30

Chuyờn đề “Phõn loại và phương phỏp tớnh thể tớch khối đa diện”:

Phương phỏp:Sử dụng cụng thức tớnh , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với chõn

đường cao núi ở trờn

Vớ dụ 1:

Cho hỡnh chúp S.ABC cú đỏy ABC là tam giỏc vuụng cõn đỉnh A,AB=AC=a, SA vuụng gúc với BC Tam giỏc SBC vuụng tại S và gúc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (ABC) là 45 0 Tớnh thể tớch khối chúp S ABC

Giải:

Trong tam giỏc SAK kẻ SH AK (*)

Tam giỏc ABC cõn , suy ra AK BC

Vớ dụ 2: Cho hỡnh chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông với các

góc A, B vuông, AD = 2a; AB = BC = a Biết rằng SA = a 2 , SA vuông góc với CD và(SCD) tạo với đáy (ABCD) một góc 60 0 Tớnh thể tớch khối chúp đó

Trang 32

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

Lại có : tam giác SAC có SA AC a 2 và góc

SCA bằng 60 0 , suy ra tam giác SCA đều

Do đó SH a26

3 6

®vt 2

Loại 2.8: Hình chóp có chân đường cao cho trước

Phương pháp:Sử dụng công thức tính , chiều cao là đoạn thẳng nối dỉnh với chân

đường cao đã cho trước

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, AB =

AD = 2a, CD =a; góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 60 0 Gọi I là trung điểm

của cạnh AD Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD), tính thể tích hình chóp S.ABCD theo a.

Giải:

24

Trang 34

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

+Vì các mp(SBI) và mp(SCI) cùng vuông góc với mp(ABCD), nên SI là đường cao của hình chóp

Gọi H là hình chiếu của I trên BC thì góc SHI là góc giữa 2 mp(SBC) và mp(ABCD) Hay góc SHI = 600

Đáy ABCD có diện tích là:

S d

1

2 AB CD AD 3a2

+Tam giác IBC có diện tích

S IBC S d S IAB S ICD 3a

22

Suy ra: IH.BC 2S IBC IH 3a5 vì

với trung điểm M của AB thì

tam giác MBC vuông

S

I D

H C

+ Xét tam giác vuông SIH : SI IH.tan 600 3a 15

Vậy thể tích của hình chóp là :5

3a3 15

®vtt

Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA =

a; hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABCD) là điểm H thuộc đoạn AC sao cho AH = AC/4 Gọi CM là đường cao của tam giác SAC Chứng minh M là trung điểm của cạnh SA và tính thể tích của khối tứ diện SMBC theo a.

Giải:

25

Trang 35

AC = a 2 ; AH = a 2 S

4

→SH= SA 2 AH2 a

144

AM² = AC² – CM² = 2a² – 7a² / 4 = a²/4

Suy ra AM = a/2 = SA/2 Vậy M là trung điểm H

Bài 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a,Hình chiếu

vuông góc của S trên ( ABC) là điểm H thuộc AB sao cho HA=2HB, góc giữa SC và (ABC) bằng 60 0 a Tính thể tích khối chóp S.ABC.

b Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SA và BC

Bài 3: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC với SA=2a, AB=a Gọi H là hình chiếu

vuông góc của A trên cạnh SC Chứng minh SC vuông góc với mặt phẳng (ABH) Tính thể tích của khối chóp S.ABH theo a.

Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B,AB=BC=2a

hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng ( ABC).Gọi M là trung điểm của AB,mp qua SM

và // BC cắt AC tại N.Biết góc giữa (SBC) và (ABC) bằng 60 0 Tính thể tích khối chóp SBCMN.

Trang 36

download by : skknchat@gmail.com

Trang 37

Bài 5: : Cho hỡnh chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a;

CD = 2a Các mặt bên (SAD) và (SBC) cùng tạo với mặt đáy một góc Tính thể tích hỡnh chóp theo a và .

Bài 6: Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a; SA vuông

góc với đáy (ABCD) sao cho SC tạo với mặt phẳng đáy (ABCD) một góc 300 và tạo với mặt bên (SAB) một góc 450 Tính thể tích khối chóp S.ABCD.

PHẦN III: PHÂN LOẠ̣I VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ Loại 1: Thể tớch khối lăng trụ đứng

Loại1.1 : Lăng trụ đứng cú chiều cao hay cạnh đỏy

Phương phỏp:Sử dụng cụng thức tớnh , chiều cao là cạnh bờn

Vớ dụ 1 : Đỏy của lăng trụ đứng tam giỏc ABC.A’B’C’ là tam giỏc ABC vuụng cõn tại A

cú cạnh BC = a 2 và biết A'B = 3a Tớnh thể tớch khối lăng trụ.

27

download by : skknchat@gmail.com

Trang 38

Chuyên đề “Phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện”:

Giải:

Ta có

vuông cân tại A nên AB = AC = a

ABC A'B'C' là lăng trụ đứng AA' AB

AA'B AA'2 A'B2 AB2 8a2 AA' 2a

2

Vậy thể tích khối lăng trụ V = B.h = SABC AA' = a3 2

Ví dụ 2: Cho lăng trụ đứng tứ giác đều ABCD.A’B’C’D' có cạnh bên bằng 4a và

đường chéo 5a Tính thể tích khối lăng trụ này.

V = B.h = SABCD.AA' = 18a3

Trang 39

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Loại 1: Hình chóp có chân đường cao là đỉnh của đa giác đáy - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
o ại 1: Hình chóp có chân đường cao là đỉnh của đa giác đáy (Trang 7)
Loại 1. 2: Hình chóp có 2 mặt bên cùng vuông góc với mặt đáy thì giao tuyến của  hai mặt bên vuông góc với mặt đáy. - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
o ại 1. 2: Hình chóp có 2 mặt bên cùng vuông góc với mặt đáy thì giao tuyến của hai mặt bên vuông góc với mặt đáy (Trang 9)
Loại 2.2: Hình chóp có các cạnh bên bằng nhau hoặc các cạnh bên cùng tạo với  đáy các góc bằng nhau thì chân đường cao là tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy. - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
o ại 2.2: Hình chóp có các cạnh bên bằng nhau hoặc các cạnh bên cùng tạo với đáy các góc bằng nhau thì chân đường cao là tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy (Trang 13)
Loại 2.3: Hình chóp có hai cạnh bên bằng nhau thì chân đường cao nằm trên đường  trung trực (nằm trên mặt đáy) của đoạn thẳng nối hai đỉnh của đáy thuộc hai cạnh bên đó. - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
o ại 2.3: Hình chóp có hai cạnh bên bằng nhau thì chân đường cao nằm trên đường trung trực (nằm trên mặt đáy) của đoạn thẳng nối hai đỉnh của đáy thuộc hai cạnh bên đó (Trang 17)
Loại 2.4: Hình chóp có các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau thì chân - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
o ại 2.4: Hình chóp có các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau thì chân (Trang 19)
Loại 2.5: Hình chóp có hai mặt bên cùng tạo với đáy các góc bằng nhau thì - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
o ại 2.5: Hình chóp có hai mặt bên cùng tạo với đáy các góc bằng nhau thì (Trang 25)
Loại 2.6: Hình chóp có một mặt phẳng qua đỉnh và vuông góc với mặt đáy thì - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
o ại 2.6: Hình chóp có một mặt phẳng qua đỉnh và vuông góc với mặt đáy thì (Trang 27)
Hình  chiếu  của  điểm M  trên  HB thì - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
nh chiếu của điểm M trên HB thì (Trang 28)
Loại 2.8: Hình chóp có chân đường cao cho trước - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
o ại 2.8: Hình chóp có chân đường cao cho trước (Trang 32)
Hình chiếu của đỉnh trên mặt đáy để xác định chiều cao - (SKKN CHẤT 2020) chuyên đề  phân loại và phương pháp tính thể tích khối đa diện
Hình chi ếu của đỉnh trên mặt đáy để xác định chiều cao (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w