1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) CHUYÊN đề 2 toán luỹ thừa trong q

59 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 113,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm đợc các bài toán về luỹ thừa không phải là việc dễ dàng kể cả đối với học sinh khá và giỏi, nhất là đối với học sinh lớp 6, lớp 7, các em mới đợc làm quen với môn đại số và mới đợ

Trang 1

Mục lục

Trang

II Những vấn đề đợc giải quyết

2.2 Dạng 2 : Tìm chữ số tận cùng của giá trị luỹ thừa

2.2.1 Tìm một chữ số tận cùng2.2.2 Tìm 2 chữ số tận cùng2.2.3 Tìm 3 chữ số tận cùng trở lên2.3 Dạng 3: So sánh hai luỹ thừa

2.4 Dạng 4 Tính toán trên các luỹ thừa2.5 Dạng 5: Toán đố với luỹ thừa

3 Kết quả thực hiện

VI Những vấn đề hạn chế và hớng tiếp tục nghiên cứu V

Điều kiện áp dụng

C Kết luận

Tài liệu tham khảo

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

A Đặt vấn đề

Phải nói rằng: Toán học là một môn khoa học tự nhiên lý thú Nó cuốn hút conngời ngay từ khi còn rất nhỏ Chính vì vậy, mong muốn nắm vững kiến thức về toán học để học khá và học giỏi môn toán là nguyện vọng của rất nhiều học sinh Trong giảng dạy môn toán , ,việc giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản , biết khai thác và mở rộng kiến thức , áp dụng vào giải đợc nhiều dạng bài tập là điều hết sức quan trọng Từ đó giáo viên giúp cho học sinh phát triển t duy , óc sáng tạo ,

sự nhanh nhạy khi giải toán ngay từ khi học môn số học lớp 6 Đó là tiền đề để các

em học tốt môn ĐạI Số sau này

Trong toán học, ‘’Toán luỹ thừa’’ là một mảng kiến thức khá lớn, chứa đựng rất nhiều các bài toán hay và khó Để làm đợc các bài toán về luỹ thừa không phải là việc dễ dàng kể cả đối với học sinh khá và giỏi, nhất là đối với học sinh lớp 6, lớp 7, các em mới đợc làm quen với môn đại số và mới đợc tiếp cận với toán luỹ thừa nên cha

có công cụ phổ biến để thực hiện các phép biến đổi đại số, ít phơng pháp, kĩ năng tính toán Để học tốt bộ môn toán nói chung và ‘’Toán luỹ thừa’’ nói riêng, điềuquan trọng là luôn biết rèn nếp suy nghĩ qua việc học lý thuyết, qua việc giải từng bài tâp qua sự suy nghĩ, tìm tòi lời giải Đứng trớc một bài toán khó, cha tìm ra cách giải, học sinh thực sự lúng túng, hoang mang và rất có thể sẽ bỏ qua bài toán

đó, nhng nếu có đợc sự giúp đỡ, gợi mở thì các em sẽ không sợ mà còn thích thú khi làm những bài toán nh vậy

Để nâng cao và mở rộng kiến thức phần luỹ thừa cho học sinh lớp 6, lớp 7, bằng kinh nghiệm giảng dạy của mình kết hợp với sự tìm tòi , học hỏi các thầy cô giáo đồng nghiệp, tôi muốn trình bày một số ý kiến về chuyên đề ‘’Toán luỹ thừa trong Q’’ nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản, cần thiết và những kinh nghiệm

cụ thể về phơng pháp giải toán luỹ thừa cho các đối tợng học sinh Bên cạnh đó giúp học sinh rèn luyện các thao tác t duy, phơng pháp suy luận logic tạo sự say mê cho các bạn yêu

toán nói chung và toán luỹ thừa nói riêng

B.

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

Nội dung và phơng pháp

Thông qua giảng dạy, tôi thấy hầu hết học sinh cứ thấy bài toán liên quan đến luỹ thừa là sợ, đặc biệt là luỹ thừa với số mũ lớn , số mũ tổng quát Nh đã nói ở trên, học sinh lớp 6, lớp 7 mới đợc tiếp xúc với toán luỹ thừa, trong sách giáo khoa yêu cầu ở mức độ vừa phải, nhẹ nhàng Chính vì thế mà khi giáo viên chỉ cần thay đổi yêu cầu của đề bài là học sinh đã thấy khác lạ, khi nâng cao lên một chút là các em gặpkhăn chồng chất: Làm bằng cách nào? làm nh thế nào? chứ cha cần trả lời các câu hỏi: làm thế nào nhanh hơn, ngắn gọn hơn, độc đáo hơn?

Tôi chọn chuyên đề này với mong muốn giúp học sinh học tốt hơn phần toán luỹ thừa, giúp các em không còn thấy sợ khi gặp một bài toán luỹ thừa hay vàkhó Hy vọng rằng đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho học sinh lớp 6, lớp7 khihọc và đào sâu kiến thức toán luỹ thừa dới dạng các bài tập

3.2 Dạng 2 Tìm chữ số tận cùng của giá trị luỹ thừa

3.2.1 Tìm một chữ số tận cùng3.2.2 Tìm hai chữ số tận cùng3.2.3 Tìm 3 chữ số tận cùng trở lên

3.3 Dạng 3 So sánh hai luỹ thừa 3.4 Dạng 4 Tính toán trên các luỹ thừa 3.5 Dạng 5 Toán đố với luỹ thừa

III Phơng pháp tiến hành.

Trang 6

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

c. Kiến thức bổ sung * Với mọi x, y, z Q:

x < y <=> x + z < y + zVới z > 0 thì: x < y <=> x z < y z

2.1.1 Tìm cơ số, thành phần của cơ số trong luỹ thừa

*Phơng pháp: Đa về hai luỹ thừa cùng số mũ

Bài 1: Tìm x biết rằng:

Đối với bài toán này, học sinh chỉ cần nắm vững kiến thức cơ bản là có thể

dễ dàng làm đợc, lu ý với số mũ chẵn, học sinh cần xét hai trờng hợp

Trang 8

Nếu ở bài 1 học sinh làm thấy nhẹ nhàng thì đến bài 2 này không tránh khỏi

băn khoăn , lúng túng : hai lũy thừa đã cùng cơ số- cha biết , số mũ- đã biết- lại khác

nhau Vậy phải làm cách nào đây ? Nhiều học sinh sẽ ‘’ tìm mò ằ đợc x = o hoặc

x = 1, nhng cách này sẽ không thuyết phục lắm bởi biết đâu còn số x thỏa mãn đề

Đến đây giáo viên có thể cho học sinh làm bài tập sau :

Bài 3 Tìm số hữu tỉ y biết : (3y - 1)10 = (3y - 1)20 (*)

Hớng dẫn : Đặt 3y – 1 = x Khi đó (*) trở thành : x10 = x20

Trang 9

download by : skknchat@gmail.com

Trang 10

Rất có thể học sinh dừng lại ở đây , vì đã tìm đợc x Nhng đề bài yêu cầu

tìm y nên ta phải thay trở lại điều kiện đặt để tìm y

Bài nàyngợc với bài trên , hai lũy thừa đã có số mũ -đã biết- giống nhau nhng cơ

số – cha biết – lại khác nhau Lúc này ta cần sử dụng tính chất : bình phơng của

hai lũy thờa bằng nhau khi hai cơ số bằng nhau hoặc đối nhau

Với bài toán này , cơ số và số mũ của hai lũy thừa không giống nhau ,

lại phải tìm hai số x và y bên cạnh đó là dấu ‘ ¿ ’’ , thật là khó ! Lúc

này chỉ cần gợi ý nhỏ của giáo viên là các em có thể giải quyết đợc vấn đề : hãy

so sánh (3x - 5)100 và (2y +1)200 với 0

Trang 11

Bài 5 :Tìm các số nguyên x và y sao cho : (x + 2)2 + 2(y – 3)2 < 4

∈ Z(1)

Nhng nảy sinh vấn đề ở “ < 4 ” , học sinh không biết làm thế nào

Giáo viên có thể gợi ý :

Từ (1) và (2) suy ra, để : (x + 2)2 + 2(y – 3)2 < 4 thì chỉ có thểxảy ra những trờng hợp sau :

Trang 12

y

-23

-24

-22

-13

-33

-14

-32

-34

-12

Thật là một bài toán phức tạp ! Nếu không cẩn thận sẽ xét thiếu trờng hợp ,bỏ sót những cặp giá trị của x và y thỏa mãn điều kiện đề bài

Bây giờ giáo viên có thể cho học sinh làm các bài toán tơng tự sau :

3.1.2 Tìm số mũ , thành phần trong số mũ của lũy thừa.

Phơng pháp : Đa về hai lũy thừa có cùng cơ số

Trang 14

§©y lµ d¹ng to¸n t×m sè mò cña lòy thõa trong ®iÒu kiÖn kÐp Gi¸o viªn híng

dÉn häc sinh ®a c¸c sè vÒ c¸c lòy thõa cã cïng c¬ sè

Víi bµi nµy , gi¸o viªn gîi ý häc sinh quan s¸t , nhËn xÐt vÒ sè mò cña c¸c lòy thõa

trong mét tÝch th× häc sinh sÏ nghÜ ngay ra híng gi¶i bµi to¸n :

Trang 15

Thoạt nhìn ta thấy đây là một bài toán rất phức tạp, vì số cần tìm có mặt cả

trong số mũ và cơ số Vì thế, học sinh rất khó xác định cách giải Nhng chúng ta

có thể đa về bài toán quen thuộc bằng một phép biến đổi sau :

x + 4 = y + 5

download by : skknchat@gmail.com

Trang 16

Khi đó (1) trở thành : yy+3 = yy+5

Với bài này, x xuất hiện cả trong cơ số và cả ở ngoài (không phải ở trong số

mũ nh bài trên) Học sinh sẽ lúng túng và gặp khó khăn khi tìm lời giải, khi đó giáoviên hớng dẫn

Với bài toán này, nếu học sinh sử dụng các cách làm ở trên sẽ đi vào con đờng

bế tắc không có lời giải Vậy phải làm bằng cách nào và làm nh thế nào? Ta cần dựa vào tính chất đặc biệt của lũy thừa và tính chất chia hết của một tổng để giải bài toán này :

Trang 17

* XÐt a ¿ 1 Ta thÊy vÕ tr¸i cña (1) lu«n lµ sè ch½n vµ vÕ ph¶i cña

(1) lu«n lµ sè lÎ víi mäi

a ¿ 1 , a,b ∈ N, ®iÒu nµy v« lý

Trang 18

+) 13 5725 = 135724.1357 = (13574)6.1357 = 1 1357 = 7

Trang 19

=>13 5725 cã ch÷ sè tËn cïng lµ 7 +) 20072007 = 20072004.20073 = (20074)501 3 = ( 1 )501.

sè tËn cïng lµ 3

+) 23456 = (24)864 = 16864 = 6 => 23456 cã ch÷ sè tËn cïng lµ 6 +) 5235 = 5232 523 = (524)8 8 = ( 6 )8 8 = 6

=

=> 5235 cã ch÷ sè tËn cïng lµ 8 +) 10231024 = (10234)256 = ( 1 )256 = 1 =>10231024 cã ch÷

+) 81975 = 81972 83 = (84)493 .2 = 6 2 => 81975 cãch÷ sè tËn cïng lµ 2

+) 996 = ( 94)24 =( 1 )24 = 1 => 996 cã ch÷ sè tËn cïng lµ 1

Trang 20

download by : skknchat@gmail.com

Trang 21

Híng dÉn : T×m ch÷ sè tËn cïng cña 172008 ; 112008 ; 32008 ta cã :

A = 172008 – 112008 – 32008 = 1 - 1 - 1 = 0 - 1 = 9

§Õn ®©y, sau khi lµm bµi 2 , bµi 3, gi¸o viªn cã thÓ cho häc sinh lµm

c¸c bµi to¸n tæng qu¸t sau :

Trang 22

download by : skknchat@gmail.com

Trang 23

Với dạng bài này, học sinh phải dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho cả

2 và 5 Đọc đầu bài, học sinh sẽ định hớng đợc phải tìm chữ số tận cùng nh bài 5, nhng khi bắt tay vào làm thì gặp khó khăn lớn với các

Trang 24

download by : skknchat@gmail.com

Trang 26

= 3n 30 + 2n+1 6 = 6 (5.3n +

2n+1) ⋮ 6 ∀ n ∈ N

3.2.2 Tìm hai chữ số tận cùng của một lũy thừa

* Phơng pháp : Để tìm hai chữ số tận cùng của một lũy thừa , ta cần chú

Bài 1 : Tìm hai chữ số tận cùng của : 2100 ; 3100

Dựa vào nhận xét ở trên học sinh có thể dễ dàng làm đợc bài này :

b, 9999 =(992)49.99 = ( 01 )49 99= 01 99= 99

c, 6666 =(65)133.6 = ( 76 )133 6= 76 6 = 56

d, 14101 16101 = (14 16)101 = 224101 = (2242)50 224 = ( 76 )50

Trang 27

download by : skknchat@gmail.com

= 24

Tõ bµi to¸n 2, cho häc sinh lµm bµi to¸n tæng qu¸t:

Bµi 3: T×m hai ch÷ sè tËn cïng cña:

Trang 28

download by : skknchat@gmail.com

Trang 30

Nếu học sinh làm tốt các phần trớc thì khi gặp bài này sẽ không gặp

nhiều khó khăn, tuy nhiên, rất cần đến sự t duy logic, liên hệ đến kiến thức liên

quan và kĩ năng biến đổi

4n

5

b Ta có 52n = 522 2n−2 = (54 )2n−2 = 6252n−2 ( n ∈ N, n ≥ 2)Vậy 52n - 25 có 2 chữ số tận cùng là 00

3.3 Dạng 3 : So sánh hai lũy thừa

* Phơng pháp : để so sánh hai lũy thừa ta thờng biến đổi về hai lũy thừa có

cùng cơ số hoặc có cùng số mũ (có thể sử dụng các lũy thừa trung gian để so sánh)

+) Lu ý một số tính chất sau :

Với a , b , m , n ∈ N , ta có : a > b  an > bn ∀ n ∈

N*

Trang 31

Để làm đợc bài này học sinh cần sử dụng linh hoạt các tính chất của lũy thừa để

đa các lũy thừa về cùng cơ số hoặc cùng số mũ

Trang 33

đó thì khó tìm ra lời giải cho bài toán Với bài này ta cần so sánh qua

hai lũy thừa trung gian :

(-mà 245 < 252 = 1613 < 1813

=> - 245 > - 1813 = (-18)13

Vậy (-32)9 > (-18)13

download by : skknchat@gmail.com

Trang 35

download by : skknchat@gmail.com

Trang 36

Gi¸o viªn còng cã thÓ híng dÉn häc sinh gi¶Ø bµi to¸n theo nh÷ng c¸ch sau :

Trang 37

100100+1 100101+1

Bµi 8 So s¸nh M vµ N biÕt: M = 10099+1 ; N = 100100+1

download by : skknchat@gmail.com

Trang 38

Híng dÉn :

100101 +1 C¸ch 1 : N = 100100+1 > 1

Trang 39

download by : skknchat@gmail.com

Trang 40

Bài này không giống bài 7 và bài 8 Học sinh sẽ lúng túng khi bắt tay

làm bài, giáo viên cần hớng dẫn : Quy đồng mẫu A và B , ta có :

Trang 41

3.4 Dạng 4: Tính toán trên các lũy thừa.

*Phơng pháp: Vận dụng linh hoạt các công thức, phép tính về lũy thừa

để tính cho hợp lí và nhanh Biết kết hợp hài hòa một số phơng pháp trong tính

toán khi biến đổi

Bài 1: Tính giá trị các biểu thức sau:

Với bài này, học sinh không nên tính giá trị của từng lũy thừa rồi thực hiện

các phép tính khác theo thứ tự thực hiện phép tính, mà nếu làm nh vậy thì rất

khó có thể đa ra đấp án đúng Giáo viên có thể hớng dẫn học sinh tìm thừa số

chung và đa ra ngoài ngoặc ở cả tử và mẫu số, sau đó thực hiện việc rút gọn thì

việc tìm kết quả của bài toán nhanh đến bất ngờ

230.57+213 .527 213 57(217+.520)

b, M = ( x−4 )(x−5) ( x−6 ) (x+6)(x+5)

Học sinh dễ phát hoảng khi nhìn thấy câu b vì số mũ của lũy thừa cứ

cao dần mà số lại cha cụ thể Nhng khi thay giá trị của x vào thì M lại tìm đợc một

Trang 42

Với bài toán này, học sinh phải huy động kiến thức về dấu hiệu chia

m, a ⋮

n,

Ta không thể tính giá trị cụ thể của từng lũy thừa rồi thực hiện phép

chia Giáo viên có thể gợi ý đặt thừa số chung

thừa số chung nào lại là một vấn đề Nếu đặt 3135 làm thừa số chung thì buộc

phải tính kết quả trong ngoặc, và nh vậy thì rất lâu và dễ nhầm Khi đó, giáo

viên có thể hớng dẫn

H = 3135 299 – 3136 36

Trang 43

download by : skknchat@gmail.com

Trang 44

2 / 3 / 4 / ….lũy thừa sao cho sau khi đặt thừa số chung ở mỗi nhóm thì

Trang 45

§Ó thu gän c¸c tæng lòy thõa nµy , ta nh©n c¶ hai vÕ cña biÓu thøc víi c¬ sè

cña c¸c lòy thõa

* XÐt a = 1 ta cã: Sn = 1 + 1 + 12 + + 1n =( n +1).1 = n +1 * XÐt a ≠ 1 ta

cã : Sn = 1 + a + a2 + + an

a Sn = a + a2 + + an+1

download by : skknchat@gmail.com

Trang 46

Bài 5 : Thu gọn tổng sau : M=1-2+22-23+…+22008

Mặc dù đã có công thức tính tổng các lũy thừa viết theo quy luật ở bài 4 nhng

khi tính tổng M thì học sinh không tránh khỏi sự lúng túng với những dấu ‘+’ , ‘-‘

xen kẽ Nếu vận dụng máy móc cách tính tổng B ở câu b, bài 4: lấy 2M - M thì sẽ

không thu gọn đợc tổng M Giáo viên cần giải thích cho học sinh hiểu đợc : câu

b-bài 4, ta tính hiệu hai biểu thức vì hai biểu thức có những số hạng giống nhau ;

còn bài 5 này hai tổng 2M và M lại có những số hạng đối nhau nên ta sẽ xét hiệu

Trang 47

download by : skknchat@gmail.com

Trang 48

1+

1+ +

1+

1

1+ 1 + 1 + + 1

1+1

1+

1

1+ +

1

−1

Trang 49

các số còn lại thành một nhóm Nhng nếu nhóm nh vậy thì sẽ không tính đợc nhanh.

để làm bài này giáo viên có thể cho học sinh chứng tỏ đẳng thức sau :

download by : skknchat@gmail.com

Trang 50

Với mọi số tự nhiên a và b , ta có : (a - b).(a+b) = a 2 + b 2

Thật vậy , ta có : (a - b).(a+b) =(a-b).a +(a-b).b = a2- ab+ab-b2 = a2+

1+

1+ +

Để làm đợc câu a, học sinh phải nắm đợc các kiến thức liên quan Những bài

toán dạng này thực sự rất khó với học sinh Để học sinh hiểu đ-ợc phụ thuộc hoàn

toàn vào sự dẫn dắt, gợi mở của giáo viên

Trang 51

download by : skknchat@gmail.com

Trang 52

Qua bµi to¸n trªn , gi¸o viªn cã thÓ cho häc sinh lµm bµi to¸n tæng qu¸t sau :

10

.B©y giê gi¸o viªn cã thÓ cho häc sinh lµm mét sè bµi tËp luyÖn tËp

sau :

ph¬ng :

Trang 54

download by : skknchat@gmail.com

Trang 55

3.5 Dạng 5: Toán đố với lũy thừa

Dạng toán đố với lũy thừa có một số bài chủ yếu liên quan đến số chính

phơng Số chính phơng là bình phơng của một số tự nhiên

*Phơng pháp: Cần nắm đợc một số kiến thức sau.

+) Số chính phơng chỉ có thể tận cùng là 0, 1 , 4, 5, 6, 9 và không thể tận cùng

bằng 2, 3, 7, 8

+) Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phơng chỉ chứa các thừa số

nguyên tố với số mũ chẵn, không chứa thừa số nguyên tố với số mũ lẻ

+) Số lợng các ớc của một số chính phơng là một số lẻ Ngợc lại một số có số lợng

các ớc là một số lẻ thì số đó là số chính phơng

Trang 56

download by : skknchat@gmail.com

Trang 57

Bài 1: Trong buổi họp mặt đầu xuân Tân Mùi 1991, bạn Thủy đố các bạn

điền các chữ số vào dòng chữ sau để đợc phép tính đúng

Bạn hãy trả lời giúp

Bài 2: Đố bạn: số chính phơng nào có 4 chữ số đợc viết bởi các chữ

không phải là số chính phơng Vậy n2 có tận cùng là 36

Do đó số chính phơng cần tìm là 8836

download by : skknchat@gmail.com

Trang 58

Bµi 3.

B¹n h·y t×m sè chÝnh ph¬ng cã 4 ch÷ sao cho hai ch÷ sè ®Çu gièng

nhau, hai ch÷ sè cuèi gièng nhau

Trang 59

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w