1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Tiếng Việt 5 năm 2021-2022 có đáp án chi tiết

34 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 731,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc[r]

Trang 1

BỘ 5 ĐỀ THI GIỮA HK1 MÔN TIẾNG VIỆT 5 NĂM 2021-2022

CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

ĐỀ SỐ 1

I Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7điểm)

a Đọc thầm bài văn sau:

Những người bạn tốt

A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ Trong mộtcuộc thi ca hát ở đảo Xi-xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặngvật quý giá Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoànthủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật

và đòi giết A-ri-ôn Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trướckhi chết Bọn cướp đồng ý, A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếnghát, đến đoạn mê say nhất ông nhảy xuống biển Bọn cướp chorằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền

Nhưng những tên cướp đã nhầm Khi tiếng đàn, tiếng hát của ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, saysưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba

Trang 2

A-Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn Chúng đưa ông trở vế đất liền nhanhhơn cả tàu của bọn cướp A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việcnhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại.

Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền Vua cho gọi chúngvào gặng hỏi về cuộc hành trình Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lạiđảo Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra Đám thủy thủ sửng sốt,không tin vào mắt mình Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả

tự do cho A-ri-ôn

Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đãxuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõngngười trên lưng Có lẽ đó là đồng tiền được ra đời để ghi lại tìnhcảm yêu quý con người của loài cá thông minh

Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn vàhoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: (0,5 điểm) Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

A Đánh rơi đàn

B Vì bọn cướp đòi giết ông

C Đánh nhau với thủy thủ

Trang 3

B Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu Để hát cùng ông.

B Chuyến đi xa, dài ngày

C Nghỉ ngơi dài ngày ở một chỗ

Trang 4

Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với từ “bao la”

A Bát ngát

B Nho nhỏ

C Lim dim

D Tất cả các ý trên

Câu 8: (0,5 điểm) Viết tiếp vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in

đậm cho hoàn chỉnh câu tục ngữ sau:

Một miếng khi đói bằng một gói khi …

Câu 9: (1 điểm) Cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá

heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?:

A Hiền từ thông minh

B Cá heo là bạn của A-ri-ôn

C Thủy thủ độc ác, không có tính người Cá heo thông minh, tốtbụng, biết cứu người

D Tất cả các ý trên

Câu 10: (1 điểm) Ý chính của bài văn là gì?

A Ca ngợi đoàn thủy thủ dũng cảm giết người

B Ca ngợi sự tài ba của A-ri-ôn

C Khen ngợi sự thông minh của cá heo

D Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của loài cá heo vớicon người

Trang 5

II Kiểm tra viết: (10 điểm)

1 Chính tả nghe – viết: (3 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Bài ca về trái đất (SGK Tiếngviệt 5, tập 1, trang 41)

2 Tập làm văn: (7 điểm)

Em hãy tả một cảnh thiên nhiên ở địa phương em mà em thíchnhất

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Đánh giá, cho điểm Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào nhữngyêu cầu sau:

a Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá

1 phút): 0,5 điểm

(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

b Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0điểm)

c Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơikhông đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

Trang 6

d Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lờisai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu họcthuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7điểm)

Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng vàhoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

- Ví dụ giữ gìn, bảo quản

- Đặt câu: Ví dụ Bạn An luôn giữ gìn sách vở cẩn thận

7 A

8 Điền từ: “no”

9 C

10 D

Trang 7

II Kiểm tra viết: (10 điểm)

1 Chính tả nghe - viết: (3 điểm)

- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm

- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ

âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5điểm

- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách,kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài

2 Tập làm văn: (7điểm)

- Đánh giá, cho điểm

- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 7 điểm:

Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có

mở bài, than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phùhợp theo yêu cầu của đề bài

Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp

Trang 8

Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho làđẹp nhất, đó là những cánh buồm Có những ngày nắng đẹp trờitrong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳnglặng Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi Có những cánhmàu trắng như màu áo chị tôi Có cánh màu xám bạc như màu

áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng Những cánh buồm đinhư rong chơi, nhưng thực tế nó đang đẩy con thuyền chở đầyhàng hóa Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lênngược về xuôi Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới tronggió như bàn tay tí xíu vẫy vẫy chúng tôi

Trang 9

Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩythuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù nhẫnnại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm.

Những cánh buồm chung thủy cùng con người, vượt qua baosóng nước, thời gian Đến nay đã có những con tàu to lớn, có thểvượt biển khơi Nhưng những cánh buồm vẫn sống cùng sôngnước và con người

Băng SơnKhoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:

Câu 1 (0,5đ) Bài văn này tác giả tập trung tả cảnh gì?

A Màu nắng của những ngày đẹp trời

B Màu của bầu trời cao, trong xanh

C Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh đồng

D Màu áo của những người thân trong gia đình

Trang 10

Câu 3 (0,75đ) Cách so sánh màu áo như thế có gì hay?

A Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh buồm

B Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người nông dânlao động

C Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồmtrên dòng sông quê hương

D Cho thấy cánh buồm chung thủy với con người

Câu 4 (0,75đ) Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm

căng gió?

A Những cánh buồm đi như rong chơi

B Lá buồm căng như ngực người khổng lồ

C Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng

D Những cánh buồm vẫn sống cùng sông nước và con người

Câu 5 (1đ) Trong câu: “Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh

buồm lên ngược về xuôi.” có chứa:

Trang 12

- Cầu được, ước thấy.

- Năm nắng, mười mưa

- Nước chảy đá mòn

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

b) Gạch chân dưới những tiếng có chứa yê/ya trong đoạn vănsau:

Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặttrời đã xuống khuất màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dàyđặc trên những ngọn cây Gió bắt đầu nổi lên

Trang 13

Rừng khuya xào xạc như thì thào kể những truyền thuyết tựngàn xưa Tôi cố căng mắt nhìn xuyên qua màn đêm thămthẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bảnlàng bình yên phía xa đang chờ đón.

Em hãy viết một đoạn văn ngắn tả một cơn mưa

- Câu mở đoạn: Giới thiệu được cơn mưa rào/ mưa xuân (0.5đ)

- Câu thân đoạn ( 3đ ) : Diễn biến cơn mưa: bầu trời, gió, mây,dòng nước chảy, hơi nước, lá cây… loài vât, con người trú mưa.Sau cơn mưa: bầu trời, cây cối, ánh nắng, mọi hoạt động trở lại

- Câu kết: (0.5đ) Cảm giác khi trời mưa ập đến

- Viết câu đúng, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính ta- Chữ viết

rõ ràng, trình bày sạch sẽ (Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễnđạt và chữ viết mà cho điểm phù hợp)

Trang 14

Bài 2: Bài ca về trái đất - Sách Tiếng Việt 5 tập 1, trang 41

Bài 3: Một chuyên gia máy xúc - Sách Tiếng Việt 5 tập 1, trang45

Bài 4: Kì diệu rừng xanh - Sách Tiếng Việt 5 tập 1, trang 75

Bài 5: Đất Cà Mau - Sách Tiếng Việt 5 tập 1, trang 89

B Đọc thầm mẩu chuyện sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

Thầy thuốc như mẹ hiền

Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái,không màng danh lợi

Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậunặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa Lãn Ông biết tinbèn đến thăm Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếcthuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồngnặc Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ

Trang 15

Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏibệnh cho nó Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng nhữngkhông lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảmbệnh Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốcmới Lúc ấy trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn đến khám kĩ mới chothuốc Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốckhác, nhưng không cứu được vợ Lãn ông rất hối hận Ông ghitrong sổ thuốc của mình: “Xét về việc thì người bệnh chết do taythầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giếtngười Càng nghĩ càng hối hận.”

Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vờivào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông

đã khéo chối từ

Suốt đời, Lãn ông không vương vào vòng danh lợi Ông có haicâu thơ tỏ chí của mình:

Công danh trước mắt trôi như nước,

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương

Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNHKhoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1 Thầy thuốc trong bài có tên là gì?

A Thượng Hải Lãn Ông

Trang 16

B Hải Thượng Lãn Ông

C Hai Thượng Lan Ông

D Lãn Ông Hải Thượng

Câu 2 Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong

việc ông chưa bệnh cho con người thuyền chài là:

A Lãn Ông nghe tin nhưng coi như không nghe thấy gì

B Lãn Ông biết nhà thuyền chài nghèo nên coi như không biếtgì

C Lãn Ông tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnhsuốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn Ông không nhữngkhông lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi

D Lãn Ông nhận tiền và đã chữa khỏi bệnh cho con ngườithuyền chài

Câu 3 Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông

chữa bệnh cho người phụ nữ?

A Ông đã cho người phụ nữ thuốc miễn phí không lấy tiền

B Ông chỉ cho thuốc cho riêng người phụ nữ đó

C Ông chỉ cho thuốc một lần, không cho lần thứ hai

D Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh khôngphải do ông gây ra

Trang 17

Câu 4 Tìm đại từ trong câu: “Xét về việc thì người bệnh chết do

tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giếtngười Càng nghĩ càng hối hận.”

Câu 6: Em có suy nghĩ gì về nhân vật Hải Thượng Lãn Ông trong

câu truyện trên?

Câu 7 Tại sao ông lại từ chối khi được vua tiến cử vào chức ngự

y ở trong cung ?

A Vì ông là người không màng danh lợi

B Vì ông cho rằng chức vị đó quá lớn so với khả năng của ông

C Vì ông yêu thích cuộc sống tự do

D Vì ông muốn đi chữa bệnh để có được nhiều tiền hơn

Câu 8 Các từ: Ca nước, làm ca ba, ca mổ, ca vọng cổ là những

từ:

A Từ nhiều nghĩa

B Từ đồng âm

C Từ đồng nghĩa

Trang 18

Câu 9 Bộ phận vị ngữ trong câu: “Có lần, một người thuyền chài

có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không cótiền chữa.” là những từ ngữ nào?

Viết câu trả lời của em:………

Câu 10 Em hiểu hai câu thơ dưới đây như thế nào?

“Công danh trước mắt trôi như nước,

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I Đọc thành tiếng: (3 điểm)

GV đánh giá cho điểm dựa vào kết quả đọc của học sinh:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độc đọc đạt yêu cầu, giọng đọc

có biểu cảm: 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa, dọcdúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II Đọc hiểu: (7 điểm )

Trang 19

- Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi.

- Tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay

Trang 20

ĐỀ SỐ 4

A Kiểm tra Đọc

I Đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi

II Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN

Mùa xuân đã tới

Các bạn hãy để ý một chút Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng

có nhiều thứ mưa khác nhau Mưa rào mùa hạ Mưa ngâu, mưadầm mùa thu, mùa đông Mựa xuân, mưa phùn, mưa bụi

Mưa xuân tới rồi Ngoài kia đương mưa phùn

Vòm trời âm u Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng khôngthấy Không phải tại sương mù ngoài hồ toả vào Đấy là mưabụi, hạt mưa từng làn lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc Phủi nhẹmột cái, rơi đâu mất Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắcphấn mù mịt

Mưa phùn đem mùa xuân đến Mưa phùn khiến những chân mạgieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm ràxanh rờn cái trảng ruộng cao

Trang 21

Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc,mỗi hôm trông thấy mỗi khác.

Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khoẻo, thiểu não như cắm cáicọc cắm Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăngnhú mầm Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắngngần như thủy tinh Trên cành ngang, những hạt mưa thành dâychuỗi hạt trai treo lóng lánh Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhệnbám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng

Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc nonnẩy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được uống nước

Tô HoàiKhoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, 2,

3, 4,7:

Câu 1: Những cơn mưa nào nhắc đến trong bài là:

A Mưa rào

B Mưa rào, mưa ngâu

C Mưa bóng mây, mưa đá

D Mưa rào, mưa ngâu, mưa dầm, mưa xuân, mưa phùn, mưabụi

Câu 2: Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân?

A Lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc

B Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường

Trang 22

C Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.

D Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngầnnhư thủy tinh

Câu 3: Hình ảnh nào miêu tả sức sống của cây cối khi có mưa

xuân?

A Mưa phùn đem mùa xuân đến

B Vòm trời âm u Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng khôngthấy

C Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảylộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

Câu 4: Nội dung của đoạn văn trên nói về điều gì?

A Tả mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân

B Vẻ đẹp của mùa xuân và sức sống của cây cối khi có mưaxuân

C Cảnh cây cối đâm chồi nảy lộc

Câu 5: Sức sống của cây cối khi có mưa xuân được nói đến

trong bài qua hình ảnh của những loài cây nào?

Câu 6: Em học tập được gì qua cách miêu tả của nhà văn qua

bài văn trên?

Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với "mưa phùn"?

A Mưa bụi

B Mưa bóng mây

Trang 23

C Mưa rào.

Câu 8: Viết hai từ đồng nghĩa, 2 từ trái nghĩa với từ li ti.

Câu 9: Đặt 1 câu có từ "xuân" mang nghĩa gốc và 1 câu có

từ "xuân" mang nghĩa chuyển?

B Kiểm tra Viết

I Chính tả (Nghe – viết): (3 điểm) (15 phút)

Bài: Kì diệu rừng xanh

(Từ “Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu lá úa vàng như cảnhmùa thu")

II Tập làm văn: (7 điểm) (25 phút)

Đề bài: Viết bài văn tả cơn mưa rào ở quê em

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

A Kiểm tra đọc

I Đọc thành tiếng (3 điểm)

- Đọc theo yêu cầu của GV

II Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)

Các câu 1,2,3,7 đúng mỗi câu được 0,5 điểm

Câu 1: D

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: B

Ngày đăng: 29/03/2022, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w